Krishnamurti Subtitles

Làm sao có trật tự hoàn toàn?

Brockwood Park - 27 August 1978

Public Talk 2



0:50 K: May we continue Có thể tiếp tục...
   
0:52 with what we were talking ...những gì chúng ta nói sáng hôm qua không?
about yesterday morning?  
   
1:02 Before we go into that Trước khi vào tìm hiểu...
   
1:07 may I point out ...tôi xin nói...
   
1:14 that one should have ...bạn nên có đôi chút thái độ hoài nghi...
quite a bit of scepticism  
   
1:21 doubt, not accepting ...nghi vấn, không chấp nhận lời người nói...
what the speaker is saying  
   
1:29 but questioning, ...mà hỏi han, tìm kiếm, tìm tòi...
investigating, enquiring  
   
1:36 into what he is saying or ...những gì anh ta nói hay chúng ta tự suy nghĩ...
what we are thinking ourselves  
   
1:40 if there is any truth, ...xem có thật không, hay sai lầm...
if there is any falsehood  
   
1:46 or if what is being ...hay điều được nói là xác thực...
said is factual  
   
1:51 which is applicable ...hữu dụng trong đời sống hàng ngày.
to daily life.  
   
1:56 So if one merely accepts Nên nếu chỉ chấp nhận chữ nghĩa, như đa số...
words, as most of us do  
   
2:02 we are collectors ...chúng ta là kẻ sưu tập chữ và lời...
of words and phrases  
   
2:09 and thereby we ...và vậy là vô cùng thiếu sót.
miss a great deal.  
   
2:14 So what we are talking about Chúng ta sẽ nói về...
   
2:21 is that self-knowledge, ...tự tri, tức là tự biết mình...
that is knowing oneself  
   
2:28 is the greatest importance ...là điều quan trọng nhất...
   
2:32 not according to ...không theo nhà tâm lý học...
some psychologist  
   
2:35 analyst or according ...nhà phân tích hay theo người nói...
to the speaker  
   
2:41 but knowing oneself ...mà biết mình thực sự như hiện là.
actually as one is.  
   
2:47 Not denying nor Không chối hay nhận hiện là...
accepting what is  
   
2:53 but observing ...mà quan sát...
   
2:57 looking into oneself ...nhìn vào chính mình thật sâu.
very, very deeply.  
   
3:04 And whether what you Và xem bạn tìm ra gì trong bạn...
find in yourself  
   
3:08 not according ...không theo ai hết...
to somebody else  
   
3:11 but actually for yourself ...mà thực sự cho bạn, bạn thấy gì...
what you see  
   
3:14 and what you perceive in your actions, ...và bạn nhận ra gì trong hành động, phản ứng mình, v.v..
in your reactions and so on  
   
3:20 to be aware of that ...để biết nó...
   
3:24 to know oneself. ...để tự biết mình.
   
3:29 Knowing oneself implies, Tự biết mình hàm ý...
doesn't it  
   
3:36 not having known ...không phải đã biết và nhận ra 'hiện là'.
and recognising 'what is'.  
   
3:45 That is, to discover Tức là, khám phá mình mỗi lần là mới tinh...
oneself anew each time  
   
3:52 not according ...không theo nhớ lại...
to a remembrance  
   
3:55 of something that you have ...điều gì bạn thấy mình trước đó...
seen before in yourself  
   
3:59 and recognise it, and keep ...và nhận ra nó, và luôn tiếp tục nhận ra.
on recognising all the time.  
   
4:06 I hope I am making this clear. Hy vọng tôi nói rõ ràng.
   
4:10 That is, I want Nghĩa là, tôi muốn biết mình...
to know myself  
   
4:13 because if I don't ...bởi nếu tôi không biết mình...
know myself  
   
4:16 there is no possibility of ...thì không thể có hành động đúng, cư xử đúng...
right action, right behaviour  
   
4:21 or I have no ...hay tôi không có nền tảng cho...
foundation for any  
   
4:29 clarity. ...sáng suốt.
   
4:33 One can deceive so immensely Bạn có thể lừa dối rất hay...
   
4:36 live in a kind of illusory ...sống trong loại thế giới ảo tưởng, tạo niềm tin...
world, a make-belief world  
   
4:42 but to know oneself so ...nhưng biết chính mình là trí óc hoàn toàn...
completely frees the mind  
   
4:47 from all its entanglements ...thoát mọi xiềng xích...
   
4:52 from all its worries ...mọi âu lo...
   
4:56 its everlasting ...tán gẫu bất tận, v.v..
chattering and so on.  
   
5:02 In that enquiry, we were Trong tìm kiếm chúng ta nói hôm qua...
saying yesterday  
   
5:07 we are driven by language. ...chúng ta bị ngôn ngữ thôi thúc.
   
5:12 Language uses us rather Ngôn ngữ dùng mình hơn là mình dùng nó.
than we use language.  
   
5:17 We went into that fairly Hôm qua chúng ta tìm hiểu khá toàn diện.
thoroughly yesterday.  
   
5:21 And also we said Và cũng nói rằng...
   
5:30 that the speaker ...người nói không có đây...
not being here  
   
5:34 you yourself are ...bạn đang nói với chính bạn...
speaking to yourself  
   
5:38 and listening to ...và nghe chính bạn để tìm ra...
yourself to find out  
   
5:42 what exactly is going ...chính xác điều gì đang xảy ra trong bạn...
on within yourself  
   
5:45 within the skin, within ...bên trong, trong vùng tâm thức của chính bạn.
the psychological area of yourself.  
   
5:50 We know very well what Chúng ta biết rất rõ điều xảy ra quanh mình...
is happening around us  
   
5:53 at least if you are ...ít nhất nếu bạn được thông tin tốt...
fairly well informed  
   
5:57 but very few of us know ...nhưng rất ít người biết chính xác mình ở đâu...
exactly where we are  
   
6:02 what our reactions are and if ...phản ứng mình thế nào và xem có thể vượt qua không.
it is possible to go beyond them.  
   
6:10 And also we were Và hôm qua chúng ta cũng nói...
saying yesterday  
   
6:12 that the basic root of fear ...gốc rễ cơ bản sợ hãi, mà đa số cùng sống, là thời gian.
in which most of us live, is time.  
   
6:23 Chronological time Thời gian niên đại...
   
6:26 as yesterday, ...như hôm qua, hôm nay và ngày mai...
today and tomorrow  
   
6:28 and also the whole ...và cả chuyển động của suy nghĩ.
movement of thought.  
   
6:32 Those are the two factors Đó là hai tác nhân sinh ra sợ hãi.
which bring about fear.  
   
6:39 And the other factor Và tác nhân kia là nhớ lại.
in that is remembrance.  
   
6:44 The remembrance Nhớ lại sợ hãi cũ...
of a past fear  
   
6:50 and holding on to ...và ôm giữ nhớ lại ấy...
that remembrance  
   
6:54 and projecting a future fear. ...và phóng vào sợ hãi tương lai.
   
7:00 We were talking Chúng ta nói thế hôm qua.
about that yesterday.  
   
7:03 So if we may we would Vậy nếu thích chúng ta có thể tìm hiểu thêm...
like to go into further  
   
7:09 factors of ourselves. ...tác nhân của chính mình.
   
7:12 Most of us, psychologically, Hầu hết, về tâm lý, chúng ta sống rối loạn.
live in disorder.  
   
7:20 I do not know if you Không biết bạn có thấy vậy không.
are not aware of it.  
   
7:23 We are driven by, Chúng ta bị thôi thúc, không chỉ bởi...
not only language  
   
7:28 but also by a great many ...ngôn ngữ mà cả áp lực lớn lao từ bên ngoài:
pressures from outside:  
   
7:34 economic, social, ...kinh tế, xã hội, chính trị, quốc gia...
political, national  
   
7:38 the religious ...niềm tin tôn giáo, v.v..
beliefs and so on.  
   
7:42 But psychologically the greatest Nhưng về tâm lý, áp lực lớn nhất là ước muốn...
pressure is desire  
   
7:49 with most of us. ...với hầu hết chúng ta.
   
7:54 As we said yesterday Như đã nói hôm qua...
   
7:55 please we are communicating ...chúng ta cùng trao đổi lẫn nhau.
with each other.  
   
8:01 You are not merely listening Bạn không chỉ nghe người đang nói đây...
to the person who is talking  
   
8:06 who is not at all important. ...anh ta chẳng quan trọng gì hết.
   
8:09 What is said is important, Điều được nói mới quan trọng, không phải người.
not the person.  
   
8:14 It is like if you Cũng như bạn có máy điện thoại...
have a telephone  
   
8:17 you don't give great importance ...bạn không cho điện thoại là quá quan trọng...
to the telephone  
   
8:21 you keep it clean ...giữ nó sạch sẽ nhưng điều được nói...
but what is said  
   
8:25 through the telephone ...qua điện thoại trở nên rất quan trọng.
becomes all important.  
   
8:28 Similarly the person Cũng vậy, người đang nói đây...
who is speaking here  
   
8:31 is not at all important. ...không quan trọng gì cả.
   
8:35 I would like to point this Tôi muốn nói đi nói lại điều ấy:
out over and over again:  
   
8:40 the person is not ...người không quan trọng gì hết.
important at all.  
   
8:45 But what is said is important. Điều được nói mới quan trọng.
   
8:49 So your admiration Vậy thán phục con người...
for the person  
   
8:51 or your dislike of the person, ...hay không thích người ấy, hay này nọ...
or your this, that  
   
8:55 all that nonsense is ...mọi vô nghĩa ấy không chút quan trọng.
of very little importance.  
   
9:00 You don't, if you have Bạn không, nếu bạn có điện thoại tốt...
a good telephone  
   
9:02 you don't smash it, you ...bạn không đập nó, bạn giữ sạch sẽ, quý nó.
keep it clean, you respect it.  
   
9:10 But the telephone itself Nhưng điện thoại tự nó không giá trị gì...
is of no value at all  
   
9:14 but what is said through ...chỉ điều được nói qua điện thoại mới thành ý nghĩa.
the telephone becomes significant.  
   
9:18 Similarly here the person Cũng vậy, ở đây người không quan trọng.
is not important.  
   
9:24 Have you understood that Bạn có hiểu việc ấy rõ ràng và xác thực chưa?
clearly and definitely?  
   
9:28 We are saying we live in Chúng ta nói tâm lý chúng ta sống lộn xộn.
disorder, psychologically.  
   
9:34 We may have an orderly room, Có thể có căn phòng trật tự, tập luyện đúng mực...
do proper exercises  
   
9:41 do so-called yoga - ...cái gọi là yoga - tôi sẽ không đào sâu...
I won't go into that word  
   
9:46 what it means, how it began ...chữ ấy có nghĩa gì, bắt đầu ra sao, v.v..
and all the rest of it  
   
9:49 it is not the moment. ...hiện không phải lúc.
   
9:53 But we keep order outwardly, Chúng ta giữ trật tự bên ngoài, nhưng...
apparently  
   
9:58 but there is disorder, ...có vẻ vô trật tự, rối loạn khủng khiếp trên thế giới.
astonishing disorder in the world.  
   
10:04 Perhaps that disorder Có lẽ vô trật tự ấy được sinh ra...
is brought about  
   
10:07 by each one's ...do tâm lý lộn xộn nơi mỗi người.
psychological disorder.  
   
10:13 Disorder means Lộn xộn tức là mâu thuẫn trong chính mình...
contradiction in oneself  
   
10:18 thinking one thing, ...suy nghĩ một đàng, làm một nẻo...
doing another  
   
10:23 saying one thing and do the opposite ...nói điều này nhưng khi làm thì ngược lại...
to what you have said  
   
10:29 or being uncertain, not clear, ...hay bất an, không sáng suốt, mâu thuẫn, v.v..
contradictory, and so on.  
   
10:36 All that indicates disorder. Mọi cái đó chỉ ra lộn xộn.
   
10:39 And also where there Và nơi đâu có mâu thuẫn...
is contradiction  
   
10:43 there must be effort, ...tất phải có cố gắng, nơi đâu có phân chia...
where there is division  
   
10:46 there must be ...tất phải có xung đột, v.v..
conflict and so on.  
   
10:49 All that is a state of Mọi thứ đó là trạng thái vô trật tự chúng ta sống.
disorder in which we live.  
   
10:55 That is an obvious fact. Đó là sự kiện hiển nhiên.
   
10:59 And to bring about Và để tạo ra trật tự tâm lý...
order psychologically  
   
11:06 what is one to do? ...bạn phải làm gì?
   
11:11 I hope you are Hy vọng bạn thách thức chính mình...
challenging yourself  
   
11:16 and not accepting ...và không chấp nhận thách thức của tôi.
my challenge.  
   
11:21 Knowing consciously Ý thức, biết...
   
11:25 aware that one is in disorder ...nhận ra tâm lý mình vô trật tự, bạn phải làm gì?
psychologically, what is one to do?  
   
11:32 How is one to bring about order? Làm sao bạn tạo ra trật tự?
   
11:36 Because without order Bởi không có trật tự...
   
11:38 psychologically ...tâm lý lẫn bên ngoài...
as well as outwardly  
   
11:42 one must live in chaos ...bạn phải sống trong rối loạn...
   
11:45 as the world is becoming ...như thế giới trở nên ngày càng rối loạn...
more and more chaotic  
   
11:50 destructive, violent ...phá hoại, bạo lực...
   
11:52 which shows a great deal ...nó phơi bày biết bao lộn xộn trên thế giới.
of disorder in the world.  
   
11:59 And perhaps that disorder Và có lẽ lộn xộn ấy được phóng ra từ mỗi chúng ta...
is projected by each one of us  
   
12:03 because we live in disorder. ...bởi chúng ta sống lộn xộn.
   
12:08 So we are asking: Vậy chúng ta hỏi:
   
12:11 how is one to have complete, ...làm sao có trật tự hoàn toàn trong chính bạn...
total order in oneself  
   
12:17 is that possible? ...có thể không?
   
12:21 Where there is order Nơi đâu có trật tự tất có năng lực bao la.
there is tremendous energy.  
   
12:28 Where there is disorder there Nơi đâu vô trật tự tất nhiên hao tán năng lực...
is the dissipation of energy  
   
12:34 wastage of energy. ...phí năng lực.
   
12:37 So we are going to Vậy chúng ta cùng tìm xem...
enquire together  
   
12:41 I am not enquiring ...tôi không tìm trong tôi mà cùng nhau...
into myself but together  
   
12:44 we are enquiring, ...chúng ta tìm tòi, thám hiểm vấn đề:
exploring into this question:  
   
12:48 what is order ...trật tự là gì...
   
12:52 and can there be order ...và có thể có trật tự mà không cần hiểu vô trật tự?
without understanding disorder?  
   
13:01 So we are enquiring Vậy chúng ta cùng tìm xem...
together to find out  
   
13:09 this actual state, the fact ...trạng thái thực ấy, sự kiện chúng ta sống lộn xộn...
that we live in disorder  
   
13:15 is that a fact, not a verbal ...phải là sự kiện, không phải lời diễn tả về lộn xộn?
description of the disorder?  
   
13:24 The word is not the thing. Chữ không là sự vật.
   
13:29 The description of the disorder Diễn tả lộn xộn không là lộn xộn thực.
is not actual disorder.  
   
13:35 The description of a mountain Diễn tả ngọn núi...
   
13:37 however beautifully painted, ...dù được tô vẽ đẹp bao nhiêu, thung lũng đẹp...
the beauty of the valley  
   
13:41 the light, the snow, ...ánh sáng, tuyết, đường nét gợn bầu trời...
the lines against the sky  
   
13:47 the whole sense of dignity, ...cả cảm giác hùng vĩ, vẻ đẹp của ngọn núi...
beauty of that mountain  
   
13:52 can be described ...có thể được diễn bày đẹp nhất...
most beautifully  
   
13:55 but the description ...nhưng diễn tả không là sự kiện thực.
is not the actual fact.  
   
14:00 For most of us Với đa số chúng ta diễn tả là đủ.
description is sufficient.  
   
14:06 And so we are caught Và vậy chúng ta kẹt trong diễn tả...
in the description  
   
14:08 not with the actual fact. ...không phải sự kiện thực.
   
14:11 So when we are asking: Nên chúng ta hỏi: vô trật tự là gì?
what is disorder?  
   
14:16 is that an idea of what Phải ý niệm về cái bạn nghĩ là trật tự...
you think should be order  
   
14:24 and in comparison with what ...và khi so sánh với cái bạn cho là trật tự...
you think should be order  
   
14:28 there is disorder, ...nên có vô trật tự, đó cũng là vô trật tự hết.
which again is total disorder.  
   
14:35 I hope you are Tôi hy vọng bạn theo kịp.
following all this.  
   
14:40 So we are going to find Vậy chúng ta sẽ tìm xem vô trật tự là gì...
out what is disorder  
   
14:45 and having an insight ...và có sáng suốt...
   
14:52 a quick perception of ...nhận thức nhanh vào toàn bộ cấu trúc của vô trật tự...
the whole structure of disorder  
   
14:57 then out of that comes order. ...từ đó liền có trật tự.
   
15:00 That order is not Trật tự ấy không theo khuôn mẫu...
according to a pattern  
   
15:04 according to a blueprint, ...không theo kế hoạch, không theo hiền giả nào...
according to some sage  
   
15:08 or some philosopher, ...hay triết gia, hay thầy tu khoác lác nào.
or some religious quack.  
   
15:14 And most religious Và các thầy tu đạo mạo, chức sắc...
priests and hierarchy  
   
15:17 and all the rest ...thảy đều là khoác lác siêu hạng.
of it are super quacks.  
   
15:25 Even the new pope, Cả giáo hoàng mới, mong thế. (Cười)
I hope. (Laughter)  
   
15:35 So Vậy... (cười)
(laughs)  
   
15:44 So, are we aware first that Vậy trước hết có thấy mình sống vô trật tự?
we live in disorder?  
   
15:52 Not the definition Không phải định nghĩa chữ ấy...
of that word  
   
15:55 but the actual fact ...mà sự kiện thực của mâu thuẫn...
of contradiction  
   
16:01 of division ...của phân chia...
   
16:03 me and mine ...tôi và của tôi, và bạn và của bạn...
and you and yours  
   
16:07 we and they and all that division ...chúng ta và họ và mọi thứ phân chia xảy ra trong chúng ta...
that goes on within ourselves  
   
16:12 the constant conflict. ...xung đột triền miên.
   
16:17 All that indicates disorder. Mọi cái đó chỉ ra vô trật tự.
   
16:23 And how do you Và làm sao quan sát vô trật tự ấy?
observe that disorder?  
   
16:29 Say for example, Lấy ví dụ, như nói hôm qua...
as we took yesterday  
   
16:34 attachment in any form ...bám víu kiểu nào đó là tác nhân của vô trật tự...
is a factor of disorder  
   
16:41 and also a factor, as ...và cũng là tác nhân, như nói hôm qua...
we pointed out yesterday  
   
16:45 as we discovered yesterday ...chúng ta khám phá hôm qua...
   
16:48 a part of fear. ...thành phần của sợ hãi.
   
16:51 So attachment Vậy bám víu...
   
16:56 to a person, to an idea, to ...vào ai đó, vào ý niệm, kết luận, ký ức cũ...
a conclusion, to a past memory  
   
17:00 to a piece of furniture ...vào món nội thất nào, v.v..
and so on and so on  
   
17:03 does breed disorder. ...sinh ra vô trật tự.
   
17:10 Do we see that fact? Chúng ta có thấy sự kiện ấy?
   
17:17 And the freedom Và thoát khỏi bám víu...
from attachment  
   
17:23 without becoming isolated, ...mà không thành cô lập, vô cảm, phớt lờ...
callous, indifferent  
   
17:31 does that bring ...đó có sinh ra trật tự nào không?
about certain order?  
   
17:37 Because what we are Bởi điều chúng ta nói là...
talking about is  
   
17:40 that when we have put ...khi chúng ta đặt mọi thứ vào trật tự...
everything in order  
   
17:47 then there is a great deal ...liền có năng lực bao la, năng lực vô bờ bến.
of energy, tremendous energy.  
   
17:55 And one needs that energy Và bạn cần năng lực ấy...
   
18:00 to go most profoundly ...để tìm kiếm sâu vào chính mình.
into oneself.  
   
18:06 So we are asking, Nên chúng ta hỏi, khám phá cho chính mình...
discovering for ourselves  
   
18:11 first the disorder ...trước hết vô trật tự chúng ta đang sống...
in which we live  
   
18:14 and the nature ...và bản chất của vô trật tự ấy...
of that disorder  
   
18:17 which is part of ...là thành phần của bám víu, sợ hãi...
attachment, fear  
   
18:20 and pleasure and so on ...và thú vui, v.v..
   
18:30 and without directing ...và không hướng dẫn nó theo hướng riêng nào...
it in a particular direction  
   
18:34 hoping that ...hy vọng nó sẽ sinh ra trật tự...
will bring order  
   
18:37 but just to be aware ...mà chỉ nhận thức vô trật tự ấy...
of this disorder  
   
18:41 without any movement ...và không chạy trốn nó.
away from it.  
   
18:45 Are we meeting each other? Chúng ta gặp nhau chứ?
   
18:53 Is the speaker making Người nói làm rõ sự việc không?
the thing clear?  
   
18:58 That is, may I go into it? Tức là, tôi sẽ tìm kiếm? Được thôi.
All right.  
   
19:02 Suppose I live in disorder Giả sử tôi sống vô trật tự...
   
19:06 inwardly ...bên trong...
   
19:08 I may have marvellous ...có thể tôi có trật tự kỳ diệu bên ngoài...
order outwardly  
   
19:12 but inwardly perhaps ...nhưng bên trong chắc là quá vô trật tự.
I am in great disorder.  
   
19:19 And I ask myself, Và tôi tự hỏi, tôi phải làm gì?
what am I to do?  
   
19:24 Is that disorder Vô trật tự ấy có khác với tôi?
different from me?  
   
19:29 Or I am that disorder? Hay tôi là vô trật tự ấy?
   
19:32 You understand this question? Bạn hiểu câu hỏi không?
   
19:36 Please, this is really Nào, tìm hiểu việc này thực là hệ trọng...
important to understand  
   
19:40 because if the disorder ...bởi nếu vô trật tự khác với tôi...
is different from me  
   
19:44 then I can do ...thì tôi có thể làm gì đó...
something about it  
   
19:48 then I can change ...tôi có thể thay đổi khuôn mẫu...
the pattern  
   
19:50 move from one corner ...chạy từ góc này sang góc nọ...
to another corner  
   
19:53 or bring ...hay đem trật tự tâm lý đến...
psychological order  
   
19:56 by suppressing, by control, ...bằng cách loại bỏ, kiểm soát, hay này nọ.
by this and by that.  
   
19:59 I can do something about it. Tôi có thể làm gì đó.
   
20:04 But if the disorder is Nhưng nếu vô trật tự không khác tôi...
not different from me  
   
20:09 which is a fact, ...đó là sự kiện, vô trật tự là tôi...
that the disorder is me  
   
20:15 then the problem arises, ...vấn đề liền nổi lên, việc gì xảy ra?
what happens then?  
   
20:22 You are following all this? Bạn theo kịp không?
   
20:27 You are not listening to me, Bạn không nghe tôi, bạn đang nghe chính mình.
you are listening to yourself.  
   
20:32 Then perhaps you will Rồi có thể bạn sẽ tạo ra thay đổi.
bring about a change.  
   
20:35 But if you merely Nhưng nếu bạn chỉ nghe người nói...
listen to the speaker  
   
20:38 you can listen to him ...bạn có thể nghe anh ta hết cả đời bạn...
for the rest of your life  
   
20:41 and I hope you won't ...và hy vọng bạn không thế...
   
20:46 and if you merely listen ...và nếu chỉ nghe anh ta bạn sẽ không thay đổi.
to him you won't change.  
   
20:49 But if you yourself see Nhưng nếu chính bạn thấy mình sống lộn xộn...
that you live in disorder  
   
20:54 and that disorder is ...và lộn xộn ấy không khác bạn...
not different from you  
   
20:58 fundamentally, basically ...cơ bản, chắc chắn, bạn là lộn xộn ấy...
you are that disorder  
   
21:06 then what takes place? ...rồi việc gì xảy ra?
   
21:11 Before, you could do Trước kia, bạn có thể làm gì đó...
something about it  
   
21:16 because you separated ...bởi bạn tách biệt mình với nó...
yourself from it  
   
21:19 and you operated on it ...và bạn tác động lên nó...
   
21:23 and therefore in that ...và vậy nên có xung đột triền miên...
there was constant conflict  
   
21:26 betrayal, one day ...phản bội, ngày này bạn có thể làm...
you could do it  
   
21:29 the next day you couldn't ...ngày kế bạn không thể làm gì, v.v..
do it and so on and so on  
   
21:32 fluctuating from day to day. ...thay đổi bất thường mỗi ngày.
   
21:35 Whereas the fact is, Trong khi sự kiện, bạn là lộn xộn ấy.
you are that disorder.  
   
21:44 That is a fact, not a conclusion Đó là sự kiện, không phải người nói đi đến...
which the speaker  
   
21:47 has come to and is trying to ...kết luận và cố đặt nó lên bạn, anh ta không làm đâu.
impose it on you, which he is not.  
   
21:54 We are not doing Chúng ta không làm kiểu tuyên truyền nào...
propaganda of any kind  
   
21:57 trying to convince ...không cố thuyết phục bạn điều gì.
you of anything.  
   
22:04 But when the disorder is me Nhưng khi rối loạn là tôi...
   
22:09 I can't do anything ...tôi chẳng thể làm gì hết...
about it  
   
22:12 which means I can't operate ...nghĩa là tôi không thể tác động lên nó như trước kia.
on it as I used to before.  
   
22:17 So I remain in Nên tôi ở đó với rối loạn ấy.
this total disorder.  
   
22:25 Are you doing this Bạn có làm vậy khi chúng ta nói?
as we are talking?  
   
22:28 Or is it just a Hay chỉ tích luỹ lời nói?
verbal accumulation?  
   
22:35 Which is, I am not different Tức là, tôi không khác với rối loạn kia.
from that disorder.  
   
22:40 That disorder exists because Rối loạn ấy có mặt bởi tôi phân chia mình...
I have divided myself  
   
22:45 from what I have ...với cái tôi gọi là rối loạn.
called disorder.  
   
22:48 That is one of the major Đó là tác nhân chính của rối loạn.
factors of disorder.  
   
22:53 I have discovered that. Tôi khám phá thế.
   
22:56 Wherever there is a Nơi đâu có phân chia giữa tôi...
separation between me  
   
23:01 and psychologically ...và cái tôi quan sát tâm lý...
what I observe  
   
23:05 that division is one of ...phân chia ấy là tác nhân chính của rối loạn.
the major factors of disorder.  
   
23:12 That is, when I call myself Tức là, khi tôi gọi mình là Hinđu, hay là Hồi...
a Hindu, or myself a Muslim  
   
23:17 or a Christian, Catholic ...hay là Cơ đốc, hay người Anh, người Pháp...
or a British or a French  
   
23:21 or German, ...hay Đức, hay gì gì đó...
or whatever it is  
   
23:22 the division is ...phân chia là tác nhân của rối loạn...
a factor of disorder  
   
23:28 the Jew and the Arab, you ...Do thái và Ả rập, bạn có một thí dụ hiển nhiên...
have got an obvious example  
   
23:33 everyday that is happening. ...xảy ra hàng ngày.
   
23:35 So psychologically Nên về tâm lý...
   
23:38 when there is division between ...khi có phân chia giữa rối loạn và tôi...
disorder and myself  
   
23:42 I am encouraging ...tôi khuyến khích hay vun đắp rối loạn.
and cultivating disorder.  
   
23:50 Whereas the fact is Trong khi sự kiện, rối loạn là chính tôi...
the disorder is myself  
   
23:56 and therefore the realisation, ...và vậy nhận hiểu ấy, sự thật ấy sinh ra trật tự.
the truth of that brings order.  
   
24:06 Are you following this? Bạn theo kịp không?
   
24:11 You are all very silent. Bạn đều im lặng.
   
24:17 It's up to you. Tuỳ bạn đó.
Q: I am waiting for it to happen. Q: Tôi đang đợi nó xảy ra.
   
24:23 K: The gentleman says he is K: Anh bạn này nói anh đang đợi nó xảy ra.
waiting for it to happen.  
   
24:27 I'm afraid you will have to wait Tôi e là bạn sẽ phải đợi lâu lắm đó! (Cười)
a long time then! (Laughter)  
   
24:34 It is a fact, it can't Đó là sự kiện, nó không thể xảy ra cho bạn.
happen to you.  
   
24:38 You yourself see Chính bạn thấy điều gì xảy ra...
what is going on  
   
24:43 therefore the actual fact ...nên là sự kiện thực...
   
24:46 the truth of the matter ...sự thật của vấn đề ấy làm trí óc thoát rối loạn.
frees the mind from disorder.  
   
24:53 The cause of this disorder Nguyên nhân của rối loạn ấy...
   
24:56 is the separation as me ...là phân chia bạn khác với rối loạn.
and different from disorder.  
   
25:02 You understand? Hiểu không?
   
25:09 So, similarly can we Cũng vậy, có thể đem trật tự vào đời mình không?
bring order in our life?  
   
25:18 That is, to learn the art Nghĩa là, học nghệ thuật...
   
25:23 of putting everything ...xếp đặt mọi việc vào đúng vị trí.
in its right place.  
   
25:29 That is order. Đó là trật tự.
   
25:32 But you cannot put things Nhưng bạn không thể để vật đúng vị trí...
in their right place  
   
25:35 unless the man who puts ...trừ khi người để vật vào đúng vị trí...
the thing in the right place  
   
25:40 is also very orderly. ...cũng rất trật tự.
   
25:43 You understand? Hiểu không?
   
25:45 Naturally. Tự nhiên thôi.
   
25:47 So we are trying to Vậy chúng ta cố tìm xem trật tự là gì...
find out what is order  
   
25:53 and what is disorder. ...và rối loạn là gì.
   
25:56 Disorder can be Rối loạn chỉ có thể tan mất...
dissolved only  
   
26:01 when the division between ...khi phân chia giữa tôi và nó...
me and the other  
   
26:04 ceases to be, ...không còn, về tâm lý.
psychologically.  
   
26:09 And one has to learn the art Và bạn phải học nghệ thuật...
   
26:15 of putting things ...xếp vật vào đúng vị trí của nó.
in their proper place.  
   
26:19 Money, which most of us, Tiền bạc, đa số chúng ta, nếu có nhiều...
if we have lots of it  
   
26:24 cling to it, if you ...bám vào nó, nếu bạn có chút ít...
have little of it  
   
26:27 you want more of it, ...bạn muốn nó nhiều thêm, v.v.., v.v..
and so on and so on.  
   
26:29 Money has become tremendously Tiền bạc trở thành quá quan trọng trên thế giới.
important in the world.  
   
26:35 And also sex has become Và tình dục cũng trở thành quá quan trọng.
tremendously important.  
   
26:41 I am not going to talk Tôi sẽ không nói về nó, nó quan trọng.
about it, it is important.  
   
26:44 You know how important Bạn biết nó quan trọng thế nào trong đời mình.
it is in your life.  
   
26:50 And when you give something Và khi bạn cho điều gì quá quan trọng...
such great importance  
   
26:56 that very fact that you ...chính sự kiện mà bạn cho việc gì đó...
are giving a particular  
   
27:01 thing great importance ...quá quan trọng là rối loạn.
is disorder.  
   
27:05 Right? Phải không?
   
27:08 If I give tremendous Nếu tôi cho tập luyện là rất quan trọng...
importance to exercise  
   
27:14 so-called yoga ...cái gọi là yoga...
   
27:17 then I am putting that ...rồi thì tôi đặt nó mất cân bằng hoàn toàn.
totally out of proportion.  
   
27:24 So putting everything Vậy đặt mọi việc vào đúng vị trí...
in its proper place  
   
27:27 implies giving everything ...hàm ý cho mỗi việc đúng giá trị.
its right value.  
   
27:32 Right? Phải không?
   
27:34 Can we do that? Chúng ta có thể làm chứ?
   
27:39 Do we want to do that? Bạn có muốn làm vậy?
   
27:43 Or is it all much too difficult? Hay là thật quá khó khăn?
   
27:48 Or you say, 'Please, we have Hay bạn nói, 'Nào, tôi đã sống nhiều năm...
lived for so many years  
   
27:52 in this mess, let me go on. ...với lộn xộn, để tôi tiếp tục. Đừng xen vào lộn xộn ấy'.
Don't interfere with this mess'.  
   
28:01 And so you accept the mess Và vậy bạn chấp nhận lộn xộn và quen với nó.
and you are accustomed to it.  
   
28:06 You say we've become Bạn nói chúng tôi thoải mái với lộn xộn...
comfortable with this mess  
   
28:11 and we don't ...và không muốn biến cải nó.
want to alter it.  
   
28:15 But a man who is Nhưng người nghiêm túc quan tâm...
seriously concerned  
   
28:18 not only with ...không chỉ với thế giới bên ngoài...
the world outside of us  
   
28:21 but also inwardly ...mà cả bên trong...
   
28:26 to give money, sex, ...để tiền, tình dục, mọi thứ đúng vị trí...
everything its proper place  
   
28:30 is to learn ...là học vẻ đẹp của tự do.
the beauty of freedom.  
   
28:36 Without that there Không có nó không có tự do.
is no freedom.  
   
28:43 So then the next problem is: Rồi vấn đề kế tiếp là:
   
28:45 we live under great ...chúng ta sống dưới áp lực lớn, ngày càng thêm.
pressure, more and more.  
   
28:52 Pressure Áp lực - áp lực tổ chức...
- institutional pressures  
   
28:57 political pressures, economic ...áp lực chính trị, áp lực kinh tế, áp lực xã hội...
pressures, social pressures  
   
29:00 and so on and ...v.v.., v.v..
so on and so on.  
   
29:03 And we said perhaps Và đã nói có lẽ áp lực lớn nhất...
the greatest pressure  
   
29:07 in most of us is the desire ...với đa số, là ước muốn nó muốn thi hành...
that wants to act  
   
29:14 the pressure of Áp lực của ước muốn to lớn.
tremendous desire.  
   
29:18 Right? Are we Phải không? Theo kịp cả chứ?
following all this?  
   
29:21 May I go on? Tôi tiếp tục?
Q: Yes. Q: Vâng.
   
29:27 K: I hope you are watching K: Hy vọng bạn nhìn mọi thứ trong chính bạn.
all this in yourself.  
   
29:30 Because you can Bởi bạn có thể nghe chữ nghĩa...
listen to these words  
   
29:33 for the next 10 years, ...thêm 10 năm, 15 năm, 20 năm...
15 years, 20 years  
   
29:36 but at the end of that you say, ...nhưng cuối cùng bạn nói, 'Tôi y chỗ cũ'.
'I am where I was'.  
   
29:40 Because you don't apply Bởi bạn không áp dụng...
   
29:45 you don't say, ...bạn không nói, 'Tôi sẽ tìm ra'.
'I am going to find out'.  
   
29:52 You merely live at Bạn chỉ sống ở mức độ chữ nghĩa.
the level of words.  
   
29:58 The next thing is: Điều kế là:
   
30:00 why is there such ...tại sao có áp lực to lớn của ước muốn...
a tremendous pressure  
   
30:05 of desire in most of us? ...trong đa số chúng ta?
   
30:09 The pressure of sex, Áp lực của tình dục, áp lực của ước muốn tình dục...
the pressure of desire for sex  
   
30:13 desire for experience, ...ước muốn kinh nghiệm, ước muốn nổi tiếng, nổi danh...
desire to be popular, famous  
   
30:17 desire to ...ước muốn về - bạn biết cả...
- you know, all the rest of it  
   
30:20 what the activities ...hoạt động của ước muốn là gì.
of desire are.  
   
30:25 Desire for enlightenment, Ước muốn tỏ ngộ, là ước muốn ngu ngốc nhất!
which is the most stupid desire!  
   
30:32 Because enlightenment Bởi tỏ ngộ không đến qua ước muốn.
doesn't come through desire.  
   
30:37 You may go to all the highest Bạn có thể lên đỉnh cao nhất Hy mã lạp sơn...
peaks in the Himalayas  
   
30:42 but you will never ...nhưng sẽ không hề tìm ra tỏ sáng ở đó.
find illumination there.  
   
30:48 It is where you are, Chính nơi bạn ở, không phải Ấn, hay Nhật...
not in India, or in Japan  
   
30:52 or in some other place ...hay nơi nào khác - cả La mã. (Cười)
- or even Rome. (Laughter)  
   
31:00 Sorry to talk about Rome Xin lỗi nói về La mã bởi tôi vừa nghe...
because I have just heard  
   
31:02 this morning about the Pope ...Giáo hoàng được bầu sáng nay! (Cười)
being elected! (Laughter)  
   
31:18 So, if one is aware in Vậy nếu nhận ra trong chính mình, của chính mình...
oneself, of oneself  
   
31:24 one sees how desire is ...bạn thấy ước muốn mạnh mẽ kỳ lạ thế nào...
so extraordinarily strong  
   
31:34 desire for power, ...ước muốn quyền lực, thống trị người khác...
to dominate people  
   
31:39 Desire for you know all this, Ước muốn về...bạn biết cả, tôi không cần nói chi tiết.
I don't have to go into details.  
   
31:45 You know it all very, very well. Bạn biết nó rất, rất rõ.
   
31:48 And we live under this pressure. Và chúng ta sống dưới áp lực ấy.
   
31:53 And so not only physiologically Và vậy không chỉ vật lý bạn bịnh hoạn...
one becomes ill  
   
31:58 the strain of it, ...căn thẳng, mà cả tâm lý...
but also psychologically  
   
32:02 it is a great travail, ...đó là thống khổ, vấn đề lớn lao.
it is a great problem.  
   
32:09 I desire, say for example, to Tôi muốn, ví dụ, làm một người tuyệt vời nhất...
be the most marvellous person  
   
32:14 and it is a ...và nó căn thẳng triền miên...
constant strain  
   
32:19 to become somebody, to be ...trở thành ai đó, là ai đó, đạt một kết quả.
somebody, to achieve a result.  
   
32:28 So one can see desire, Vậy có thể thấy ước muốn, mà không hiểu...
without being understood  
   
32:32 the whole nature and ...cả bản chất và cấu trúc của ước muốn...
the structure of desire  
   
32:35 is one of the factors ...là một tác nhân của rối loạn.
of disorder.  
   
32:38 Right? Phải không?
   
32:40 Please do we see that? Bạn có thấy vậy không?
   
32:44 Please don't accept Xin đừng chấp nhận lời tôi nói...
what I am saying  
   
32:47 that is totally unimportant. ...nó hoàn toàn không quan trọng.
   
32:49 Is that in yourself a fact which Có chăng trong chính bạn sự kiện bạn khám phá cho mình...
you have discovered for yourself  
   
32:55 seeing that desire in ...thấy rằng ước muốn trong nhiều dạng...
all its multiple forms  
   
33:01 and multiple expressions ...và nhiều biểu lộ sinh ra rối loạn...
does breed confusion  
   
33:06 does breed disorder. ...sinh ra lộn xộn. Phải không?
Right?  
   
33:15 And most people Và hầu hết đều nói kiểm soát ước muốn...
have said control desire  
   
33:18 suppress desire, ...loại bỏ, hay hoàn thành nó...
or fulfil desire  
   
33:24 go to the extreme of desire ...đi đến tận cùng ước muốn - họ làm đủ mọi trò chơi.
- they have done all these tricks.  
   
33:29 Talk to any monk Nói chuyện với thầy tu...
   
33:33 and they will tell you ...và họ sẽ bảo chúng ta phải loại bỏ ước muốn...
we must suppress any desire  
   
33:37 carnal desire, ...ước muốn xác thịt, hay kiểu ước muốn nào...
or any form of desire  
   
33:41 in order to serve God or Jesus or ...để phụng sự Thượng đế hay Giê su - hay Thánh nào.
- whoever God is.  
   
33:47 And so there is always Và vậy là luôn có loại bỏ...
this suppression  
   
33:51 control, constant conflict kiểm soát, xung đột triền miên...
   
33:56 you desire something, ...bạn muốn điều gì, bạn loại bỏ nó...
you suppress it  
   
33:59 you rationalise it, you control it, ...bạn biện luận, bạn kiểm soát, bạn chạy trốn, và v.v..
you run away from it and so on.  
   
34:06 So what we are trying to do Vậy điều chúng ta cố làm...
   
34:09 what we are saying is: ...điều chúng ta nói là:
   
34:11 let's find out ...hãy tìm ra bản chất của ước muốn...
the nature of desire  
   
34:16 how it arises, and whether we ...nó khởi thế nào, và xem có thể cho nó vị trí đúng...
can give desire its proper place  
   
34:26 and not in any way suppress it, ...và không loại bỏ, kiểm soát, diệt nó bằng mọi cách.
control it, destroy it.  
   
34:32 Right? Phải không?
   
34:35 We are going to go into that. Chúng ta sẽ tìm hiểu.
   
34:39 So one must find out the whole Vậy phải tìm ra cả bản chất và cấu trúc của ước muốn.
nature and the structure of desire.  
   
34:50 Find out for oneself Tìm ra cho chính bạn...
   
34:56 not be told what is the nature ...không phải nghe nói bản chất và cấu trúc ước muốn.
and the structure of desire.  
   
35:01 Then if you accept it Rồi nếu bạn chấp nhận nó...
   
35:04 you will come back next year ...bạn sẽ trở lại đây năm tới hay ba mươi năm tới...
or the next thirty years  
   
35:06 and say, 'Well, that ...và nói, 'Tốt, tôi ở đúng chỗ này...
is exactly where I am  
   
35:10 I began and you have left ...tôi đã bắt đầu và ngài bỏ tôi chỗ này sau 30 năm'.
me where I was after 30 years'.  
   
35:14 Because one has Bởi bạn sống bằng chữ nghĩa...
lived on words  
   
35:18 not actually gone ...không thực sự tìm hiểu chính mình.
into it for yourself.  
   
35:27 Why has desire become so Tại sao ước muốn trở thành quá quan trọng vậy?
extraordinarily important?  
   
35:35 It is encouraged Nó được giáo dục khuyến khích...
through education  
   
35:41 in every form, society ...mọi kiểu, xã hội...
   
35:44 all things around us encourage ...mọi thứ quanh mình cổ vũ tiến trình ước muốn.
this process of desire.  
   
35:53 I want to find out why desire Tôi muốn tìm ra tại sao ước muốn thành quan trọng...
has become important  
   
35:58 in oneself ...trong chính mình và ước muốn là gì.
and what is desire.  
   
36:05 So I must first understand Vậy trước hết tôi phải hiểu bản chất cảm giác.
the nature of sensation.  
   
36:10 Right? Phải không?
   
36:11 Sensory perception, senses. Nhận thức cảm giác, giác quan.
   
36:14 I must understand Tôi phải hiểu đường lối của giác quan.
the way of the senses.  
   
36:20 May we go on? Tôi tiếp tục chứ?
   
36:29 The senses being touch, Giác quan là sờ, ngửi, nếm, v.v..
smell, taste and so on.  
   
36:39 And we never function with Và chúng ta không hề hoạt động hết giác quan.
all the senses in operation.  
   
36:49 I wonder if you understand this. Không biết bạn có hiểu không.
   
36:54 No? Không à?
   
36:58 Taste becomes so Nếm trở thành cực kỳ quan trọng...
extraordinarily important  
   
37:02 if you are a gourmet ...nếu bạn sành ăn...
   
37:04 if you like good food, ...nếu bạn thích thức ăn ngon, rượu vang, v.v..
wine and all the rest of it  
   
37:09 taste becomes ...nếm trở thành vô cùng quan trọng.
extraordinarily important.  
   
37:14 Or if you are sensitive, music. Hay nếu bạn nhạy cảm, âm nhạc.
   
37:18 Only music becomes important, Chỉ âm nhạc là quan trọng, nghe âm thanh đáng yêu...
hearing a lovely sound  
   
37:22 and the space between sounds, ...và khoảng lặng giữa các tiếng, và chất lượng âm thanh.
and the quality of sound.  
   
37:28 Or something. Hay gì khác.
   
37:31 So our senses are Vậy giác quan là vụn vỡ, từng mảnh...
broken up, fragmented  
   
37:37 we never see anything ...chúng ta không hề nhìn gì với tất cả giác quan.
with all our senses completely.  
   
37:44 Right? Phải không?
   
37:47 Are we understanding each other? Chúng ta hiểu nhau không?
   
37:50 Can you look at something Có thể nào bạn nhìn gì...
   
37:52 the movement of the sea ...chuyển động của biển...
   
37:57 the way of the clouds ...đường bay của mây...
   
38:01 the wind among the trees, ...gió giữa hàng cây, nhìn tất cả...
to look at it all  
   
38:04 with all your senses ...với mọi giác quan, nở hoa trọn vẹn và nhìn.
fully flowering and looking.  
   
38:10 Can we do that? Chúng ta có thể làm thế?
   
38:12 Then when you do that Rồi khi làm vậy bạn sẽ kiểm nghiệm...
you will see as a test  
   
38:18 you are not accepting ...bạn không chấp nhận lời tôi nói...
what I am saying  
   
38:21 test it for yourself ...kiểm nghiệm chính bạn - bạn sẽ thấy...
- then you will see  
   
38:25 that there is no centre ...rằng không có trung tâm từ đó bạn quan sát.
from which you are observing.  
   
38:34 There is no division caused Không có phân chia tạo ra bởi trung tâm nói...
by the centre who says  
   
38:39 'I am different from that'. 'Tôi khác với đó'.
   
38:44 When you observe Khi bạn quan sát vật trọn vẹn...
things totally  
   
38:47 a woman or ...nữ hay nam hay con trẻ...
a man or a child  
   
38:52 or your girl friend, ...hay bạn gái, vợ, chồng...
husband, wife  
   
38:56 with all the senses ...với mọi giác quan thức tỉnh...
awakened  
   
38:59 then there is no one particular ...rồi thì không có giác quan riêng nào đòi hành động.
sense demanding an action.  
   
39:07 You are following all this? Bạn theo kịp không?
   
39:09 Are you doing it as we Bạn có làm vậy khi chúng ta nói không?
are talking about it?  
   
39:14 So senses have Vậy giác quan có vị trí đúng...
their right place  
   
39:20 but they become ...nhưng chúng thành phá hoại, phân chia...
destructive, divisive  
   
39:24 and conflicting when ...và xung đột khi một giác quan nào...
one particular sense  
   
39:28 is developed and the others ...mở ra và những cái khác ngủ hay tạm ngủ.
are dormant or semi-dormant.  
   
39:34 Whereas when you observe something Trong khi bạn quan sát điều gì với mọi giác quan...
entirely with all your senses  
   
39:41 then there is no ..liền không có phân chia trong bạn.
division in yourself.  
   
39:48 So desire is part of Vậy ước muốn là một phần cảm giác...
these sensations  
   
39:54 is the beginning ...là khởi đầu cảm giác.
of sensation.  
   
39:59 Right? Phải không?
   
40:01 That is a fact, isn't it? Đó là sự kiện, phải không?
   
40:06 See a beautiful woman or Nhìn phụ nữ đẹp hay chàng trai, con trẻ, hay xe hơi...
a man or a child, or a car  
   
40:09 or a mountain, or a lovely ...núi non, hay ngôi nhà cân đối đáng yêu, khu vườn...
proportioned house, or a garden  
   
40:15 and perception, ...và nhận thức, cảm giác và ước muốn nổi lên.
sensation and the desire arises.  
   
40:18 Right? Phải không?
   
40:19 And the desire Và ước muốn...
   
40:23 that sensation, perception, ...cảm giác, nhận thức, cảm giác ấy tạo ra hình ảnh...
sensation creates the image  
   
40:29 and then desire ...và rồi ước muốn bắt đầu hoạt động.
begins to operate.  
   
40:32 That is the whole Đó là toàn bộ chuyển động của ước muốn.
movement of desire.  
   
40:36 This is a simple, obvious, daily Là sự kiện đơn giản, hiển nhiên, hàng ngày, có thể...
fact which you can observe  
   
40:43 if you are paying attention. ...quan sát nếu bạn lưu ý.
   
40:50 So where does the conflict, Vậy xung đột, vấn đề, rối loạn bắt đầu chỗ nào trong...
the trouble, the confusion begin  
   
40:57 in the movement of desire? ...chuyển động của ước muốn?
   
41:00 Right? You are following? Phải không? Kịp không?
   
41:03 Say, for example, I see a beautiful Ví dụ, tôi nhìn cội cây đẹp, hay khu vườn đáng yêu.
tree, or a lovely garden.  
   
41:10 I have got a piece of land Tôi có mảnh đất...
   
41:12 and I'd like to have such ...và tôi thích mình có mảnh vườn đẹp như thế.
a beautiful garden myself.  
   
41:17 That is, there is perception Tức là, có nhận thức...
   
41:20 sensation, the image-making ...cảm giác, tạo hình ảnh là suy nghĩ - phải không?
which is thought - right?  
   
41:29 and then thought pursues ...và rồi suy nghĩ theo đuổi cái nó quan sát...
that which it has observed  
   
41:33 which it has pleased. ...điều nó hài lòng.
   
41:37 So wherever there is Vậy khi nào có chuyển động của suy nghĩ...
the movement of thought  
   
41:43 with regard to sensation ...liên quan đến cảm giác, ước muốn liền sinh xung đột.
then desire brings conflict.  
   
41:50 Are you understanding this? Bạn hiểu không?
   
41:56 Is this clear, or am I too? Rõ không, hay tôi quá...? Không, không, tôi thấy không.
No, no, I see it is not.  
   
42:00 I have to repeat it differently. Tôi phải lặp lại cách khác.
   
42:04 There is perception Có nhận thức về ngôi nhà đẹp...
of a beautiful house  
   
42:09 well-proportioned, ...rất cân đối, v.v..
all the rest of it.  
   
42:14 Then there is sensation. Rồi có cảm giác.
   
42:22 That is normal, Đó là bình thường, cơ bản...
that is essential  
   
42:27 otherwise I am blind, ...ngược lại tôi bị mù, giác quan không nhạy, không biết.
my senses are not acute, aware.  
   
42:35 But the trouble begins Nhưng vấn đề bắt đầu khi suy nghĩ...
the moment thought  
   
42:39 creates the image of ...tạo hình ảnh có ngôi nhà như thế...
owning a house like that  
   
42:45 and working for it ...và làm việc vì nó...
   
42:47 identifying oneself ...đồng hóa mình với ngôi nhà kia, v.v..
with that house and so on.  
   
42:50 So where thought begins to Vậy nơi đâu suy nghĩ bắt đầu xen vào nhận thức...
interfere with the perception  
   
42:57 then there is division ...liền có phân chia...
   
43:00 then desire begins. ...rồi ước muốn bắt đầu. Theo kịp không?
You've followed this?  
   
43:04 Is this clear? Rõ chứ?
   
43:05 No, not what I am saying, Không, không phải tôi nói, cho chính bạn.
for yourself.  
   
43:13 Are you also working as Bạn cũng làm việc cật lực như tất cả đang làm chứ?
hard as we are all working?  
   
43:17 It is hot in here. Trời khá nóng.
   
43:19 Are you working as hard? Bạn làm cật lực không? Hy vọng vậy.
I hope so.  
   
43:21 It doesn't matter. Không sao cả. Tuỳ bạn thôi.
It is up to you.  
   
43:25 So the question is: Vậy vấn đề là:
   
43:30 it is natural to have ...có nhận thức, cảm giác là tự nhiên...
the perception, sensation  
   
43:38 that is natural ...tự nhiên thôi...
   
43:44 but can that moment stop ...nhưng có thể dừng lại đó và suy nghĩ không xen vào...
and not thought come in  
   
43:48 and create an image and pursue ...tạo hình ảnh rồi theo đuổi hình ảnh thành ra ước muốn?
that image which becomes desire?  
   
43:53 You understand what I'm saying? Bạn hiểu điều tôi nói không? Hiểu câu hỏi không?
You understand my question?  
   
44:02 That is, perception, Tức là, nhận thức, cảm giác là bình thường, khỏe mạnh...
sensation is normal, healthy  
   
44:10 but when thought comes in, ...nhưng khi suy nghĩ xen vào, tạo hình ảnh...
creates the image  
   
44:17 then the image is pursued as ...rồi hình ảnh được theo đuổi như ước muốn, vấn đề bắt đầu.
desire, then the trouble begins.  
   
44:24 Haven't you noticed Bạn có thấy vậy trong chính mình?
it in yourself?  
   
44:26 You can see a beautiful car Bạn có thể nhìn xe hơi đẹp...
   
44:30 and there is the sensation ...và có cảm giác...
   
44:34 and the image of you ...và hình ảnh về bạn lái xe, lái nó...
driving in it, driving it  
   
44:38 the power you ...bạn có khả năng và mọi thứ.
have and all that.  
   
44:42 But whereas seeing the car, Nhưng trong khi nhìn xe hơi, cảm giác, và dừng lại.
sensation, and stop there.  
   
44:49 Can you do it? Bạn có thể làm không?
   
44:52 You try it and see Bạn thử đi và thấy gì vướng trong đó.
what is involved in it.  
   
45:01 In that there is no control. Không có kiểm soát trong đó.
   
45:04 You see the whole Bạn thấy cả hàm ý của ước muốn...
implication of desire  
   
45:09 how it arises ...nó khởi lên cách nào...
   
45:11 how thought then creates ...rồi suy nghĩ tạo hình ảnh và theo đuổi nó ra sao.
the image and pursues it.  
   
45:19 Whereas perception, Trong khi nhận thức, cảm giác và nhìn xe hơi...
sensation and looking at the car  
   
45:24 or the mountain, the girl, ...hay ngọn núi, cô gái, cậu trai, hay gì gì.
or the boy, or whatever it is.  
   
45:28 Then there is no conflict Rồi không có xung đột...
   
45:31 there is no ...không có loại bỏ ước muốn...
suppression of desire  
   
45:36 then you have ...bạn liền có năng lực vô biên...
the enormous energy  
   
45:41 that has been used up by ...không bị dùng bởi chuyển động của suy nghĩ như ước muốn.
the movement of thought as desire.  
   
45:53 Is this clear? Rõ không?
   
45:56 So the next point is Vậy điểm kế tiếp là...
   
45:58 we are investigating ...chúng ta tìm kiếm trong chính mình...
into ourselves  
   
46:02 why do we live so greatly ...tại sao chúng ta cứ sống bằng nhớ lại?
on remembrances?  
   
46:10 You understand my question? Bạn hiểu câu hỏi không?
   
46:15 Why human beings live in Tại sao con người sống bằng quá khứ, tức là nhớ lại?
the past, which is to remember?  
   
46:23 Right? Phải không?
   
46:26 You all look so puzzled. Các bạn có vẻ bối rối.
   
46:32 You have had a pleasant Bạn có một ngày dễ chịu và bạn nhớ lại...
day and you remember it  
   
46:38 and it is stored ...và nó được lưu lại như ký ức...
up as a memory  
   
46:42 and you delight in that memory, ...và bạn thích thú ký ức ấy, bạn sống trong ký ức ấy...
you live in that memory  
   
46:48 or you live in ...hay bạn sống trong ký ức tình dục...
a sexual memory  
   
46:52 or the memory of some achievement ...hay ký ức về thành đạt nào bạn đã có thể.
that has been possible for you.  
   
46:57 So remembrance has become Vậy nhớ lại trở thành cực kỳ quan trọng với mỗi chúng ta...
extraordinarily important for all of us  
   
47:02 as experience, as knowledge. ...như kinh nghiệm, kiến thức.
   
47:06 I am asking, we are asking, why? Tôi hỏi, chúng ta hỏi, tại sao?
   
47:10 Do you understand? Bạn hiểu không?
   
47:13 Not that we must not remember Không phải chúng ta không nên nhớ...
   
47:15 of course you must remember ...dĩ nhiên bạn phải nhớ lái xe cách nào...
how to drive a car  
   
47:19 where your home is ...nhà bạn ở đâu, và v.v.., v.v..
and so on and so on  
   
47:21 the technological knowledge ...kiến thức kỹ thuật bạn đạt được...
one has acquired  
   
47:24 but psychologically ...nhưng tâm lý...
   
47:26 why has remembrance ...tại sao nhớ lại quá quan trọng trong đời sống?
such importance in our life?  
   
47:37 Right? Phải không?
   
47:38 You are asking this Bạn tự hỏi mình xem.
question yourself.  
   
47:42 So what is remembrance? Vậy nhớ lại là gì?
   
47:45 What is the factor Tác nhân của nhớ lại là gì?
of remembrance?  
   
47:51 There was an incident that Có một sự cố vui thú hay đau đớn...
was pleasurable or painful  
   
47:56 an event that brought ...một sự kiện đem nụ cười hay nước mắt...
a smile or a tear  
   
48:03 and that is registered ...và được ghi lại trong não.
in the brain.  
   
48:06 Right? Phải không?
   
48:08 Naturally. This is simple. Tự nhiên. Đơn giản.
   
48:11 And that registration Và ghi lại ấy trở thành ký ức...
becomes the memory  
   
48:16 that registration is the remembrance ...ghi lại là nhớ lại sự kiện vui vẻ ấy...
of that delightful event  
   
48:23 or that painful event. ...hay sự việc đau buồn kia.
   
48:27 Now the question is: Giờ thì vấn đề là:
   
48:30 why should we register ...tại sao chúng ta ghi lại điều gì về tâm lý?
psychologically anything?  
   
48:37 You understand my question? Bạn hiểu câu hỏi không?
   
48:42 I have put a question: Tôi đặt câu hỏi:
   
48:46 why should the brain ...tại sao não ghi lại sự kiện...
register an event  
   
48:54 which was painful ...đau đớn hay vui vẻ?
or pleasurable?  
   
48:59 It may register things Nó có thể ghi lại việc nguy hiểm - phải không?
that are dangerous - right?  
   
49:07 like a precipice, ...như vực sâu, như thú nguy hiểm...
like a dangerous animal  
   
49:10 or dangerous snake, ...rắn nguy hiểm, hay người nguy hiểm...
or a dangerous person  
   
49:13 a crook and so on, ..kẻ lừa đảo, v.v.., nó có thể ghi lại.
it may register.  
   
49:17 Those are all Đó là những sự kiện hiển nhiên hàng ngày.
obvious daily facts.  
   
49:21 But why should the brain Nhưng tại sao não ghi lại tổn thương...
register the hurt  
   
49:26 the flattery, the insult ...lời khen, lời mắng...
   
49:31 the feeling that you are ...cảm giác bạn lúc ấy và mọi thứ khác...
this and all the rest of it  
   
49:35 why should there be registration ...tại sao có cả ghi lại tâm lý?
psychologically at all?  
   
49:40 You have got the question, Bạn hiểu câu hỏi không, phải không?
haven't you?  
   
49:44 Are we meeting each other? Chúng ta gặp nhau chứ?
   
49:51 Is it time for me to stop? Đã đến giờ nghỉ à?
Q: No! Q: Không!
   
49:57 K: Dites moi, je vous prie, K: Đến 12 giờ 30, xin nhớ báo tôi biết.
quant il est midi et demi.  
   
50:08 Now we are asking: Giờ chúng ta hỏi:
   
50:11 it is one of the factors ...một tác nhân của não là ghi lại...
of the brain to register  
   
50:20 of necessity. ...điều cần thiết.
   
50:22 I must register Tôi phải ghi lại kiến thức kỹ thuật...
technological knowledge  
   
50:27 if I am working with machines ...nếu tôi làm việc với máy móc và v.v..
and so on and so on.  
   
50:31 And also if I write Và nếu tôi viết lách hay giải phẫu...
or if I am a surgeon  
   
50:35 a doctor and so on, ...bác sĩ, v.v.., nó phải ghi lại.
it must be registered.  
   
50:39 But we are asking: Nhưng chúng ta hỏi:
   
50:40 why should one psychologically ...tại sao bạn ghi lại tâm lý điều gì?
register anything at all?  
   
50:51 At least see the question first. Ít nhất xem câu hỏi trước.
   
50:59 Is it necessary? Nó cần thiết?
   
51:04 Does it bring a clarity? Nó đem lại sáng suốt?
   
51:10 Does it bring greater energy, Nó đem lại năng lực lớn hơn, tự do, v.v..?
freedom and so on?  
   
51:17 Or psychological registration Hay ghi lại tâm lý...
   
51:23 is one of the factors ...là một tác nhân huỷ hoại...
that destroys  
   
51:30 real joy. ...niềm vui thật.
   
51:37 I'll go into it presently. Tôi sẽ tìm hiểu ngay thôi.
   
51:40 We said the brain Chúng ta nói não khi hoạt động...
in its activity  
   
51:46 must register certain ...phải ghi lại điều gì, nó cần thiết.
things, it is necessary.  
   
51:51 But we are asking: Nhưng chúng ta hỏi: tâm lý, bên trong...
psychologically, inwardly  
   
51:55 why should ...tại sao não ghi lại?
the brain register?  
   
51:58 Is it a habit that Phải chúng ta rơi vào thói quen...
we have fallen into  
   
52:01 that when you insult me ...khi bạn mắng tôi là tôi ghi lại ngay?
I register it immediately?  
   
52:06 When you flatter me, Khi bạn khen tôi, tôi ghi lại liền.
I register it immediately.  
   
52:11 Why? Tại sao?
   
52:15 When you flatter me Khi tâng bốc tôi, bạn là bạn tôi...
you are my friend  
   
52:16 when you insult me ...khi mắng tôi, bạn không phải bạn tôi...
you are not my friend  
   
52:19 and so on and so on, so on. ...và v.v.., v.v.., v.v..
   
52:22 Now we are asking: Chúng ta hỏi:
   
52:24 can this registration ...có thể dừng ghi lại tâm lý không?
stop psychologically?  
   
52:28 See what it means. Xem nó nghĩa gì.
   
52:30 Then that means regeneration Đó có nghĩa là tái sinh não.
of the brain.  
   
52:39 So the brain becomes Não trở nên cực kỳ linh động, trẻ trung, tươi tắn...
extraordinarily alive, young, fresh  
   
52:44 because it is not registering ...bởi nó không ghi lại điều không cần thiết.
that which is not necessary.  
   
52:49 I wonder if you follow all this. Không biết bạn theo kịp không.
   
52:53 Now, is that possible? Nào, có thể chứ?
   
52:57 Intellectually one can see Về trí óc, chữ nghĩa, bạn có thể thấy vẻ đẹp ấy.
the beauty of it, verbally.  
   
53:04 You say, 'By Jove, it must Bạn nói, 'Chà, nó phải cực kỳ trí thức...
be most extraordinary  
   
53:06 intellectually to have no ...để không có ghi lại tâm lý'.
psychological registration'.  
   
53:12 It doesn't mean one is a vegetable, Vậy không nghĩa bạn là thực vật, hay trống rỗng, v.v..
or empty, or all that  
   
53:18 but there is a freedom ...mà là tự do...
   
53:20 an extraordinary ...một cảm giác vô cùng phấn khởi.
sense of elation  
   
53:22 an extraordinary ...cảm giác cực kỳ trẻ trung...
sense of youthfulness  
   
53:25 the brain doesn't ...não không bị già cỗi, cùn nhụt.
get old, worn out.  
   
53:29 So one must find out Vậy bạn phải tìm xem có thể không.
if it is possible.  
   
53:36 Because as we grow older Bởi khi chúng ta già đi...
   
53:41 the brain gets more ...não ngày càng trở nên máy móc...
and more mechanical  
   
53:45 more and more fixed ...càng dính chặc lối mòn, đường cũ...
in a groove, in a track  
   
53:52 and becomes hard, ...và trở thành chai cứng, không nhanh nhạy.
brittle, not pliable, quick.  
   
54:01 Now is this possible, not to Vậy có thể nào không ghi lại tâm lý gì cả?
register psychologically at all?  
   
54:13 You have got the question? Bạn hiểu câu hỏi không?
   
54:15 Is the question clear? Yes? Câu hỏi rõ chứ? Đúng không?
   
54:18 Now, let's proceed to find out. Nào, tiến hành tìm xem.
   
54:20 Find out, it doesn't mean Tìm xem, không nghĩa là tôi sẽ nói bạn nghe...
that I am going to tell you  
   
54:23 and then you discover ...và rồi bạn khám phá và nói, 'Vâng, nó vậy'.
it and say, 'Yes, it is so'.  
   
54:26 Then you will come back 30 Rồi bạn quay lại sau 30 năm: 'Tôi vẫn ở chỗ này...'
years later: 'I'm still where I am'  
   
54:31 'where I started' '...nơi tôi đã bắt đầu'
   
54:36 We said the brain Chúng ta nói não cần an toàn...
needs security  
   
54:43 safety to function ...an ổn để hoạt động hiệu quả.
efficiently.  
   
54:49 It must register Nó phải ghi lại vài sự kiện...
certain facts  
   
54:54 how to drive a car, write ...lái xe cách nào, viết thư làm sao, v.v..
letters and so on and so on  
   
54:59 technology and so on. ...kỹ thuật, v.v..
   
55:02 Then the brain has realised Rồi não hiểu ra xắp xếp trật tự...
that putting order  
   
55:12 giving order to register only ...cho trật tự để chỉ ghi lại điều cần thiết...
things that are necessary  
   
55:21 which is to ...tức đem đến trật tự. Phải không?
bring order. Right?  
   
55:25 Then we can Rồi chúng ta có thể bắt đầu tìm...
proceed to find out  
   
55:28 why the brain or the psyche, ...tại sao não hay tinh thần, ghi lại tâm lý.
psychologically registers.  
   
55:39 Does it bring safety, Nó đem lại an toàn, loại bỏ nguy hiểm?
avoids danger?  
   
55:43 Does it prevent further hurts Nó ngăn tổn thương thêm...
   
55:46 further destruction, ...huỷ hoại thêm, cản trở thêm?
further obstructions?  
   
56:01 Or we have cultivated unconsciously Hay chúng ta vô tình vun bồi thói quen ghi lại?
the habit of registering.  
   
56:09 We have registered there, Chúng ta ghi lại kia, tại sao không đây?
so why not here?  
   
56:16 From there we have Từ kia chúng ta dời lại đây...
moved to here  
   
56:19 psychologically, from ...tâm lý, từ bên ngoài là cần thiết...
outwardly it is necessary  
   
56:24 but psychologically, from ...nhưng tâm lý, từ kia chúng ta dời lại đây.
there we have moved to here.  
   
56:31 And is that necessary at all? Và nó có cần thiết không?
   
56:36 A very simple example: Ví dụ rất đơn giản:
   
56:40 from childhood we are ...từ bé chúng ta bị tổn thương tâm lý...
hurt psychologically  
   
56:45 by parents, by other ...bởi cha mẹ, bởi trẻ khác, bởi trường học...
children, by the school  
   
56:50 college, university, if you ...trung học, đại học, nếu bạn may mắn, v.v.., v.v..
are lucky and so on and so on  
   
56:53 we are hurt, we are ...chúng ta bị tổn thương, vết thương tâm lý...
wounded psychologically.  
   
56:56 And that wound is registered. Và vết thương được ghi lại.
   
57:00 And having been hurt Và bị tổn thương là có chống đối...
there is resistance  
   
57:05 isolation, fear ...cô lập, sợ hãi và mọi thứ khác.
and all the rest of it.  
   
57:10 Now is it necessary when you Khi bạn mắng tôi có cần thiết chăng phải ghi lại?
insult me to register at all?  
   
57:20 You understand my question? Bạn hiểu câu hỏi không?
   
57:23 Is it possible to Có thể ngăn chận ghi lại chứ?
prevent registration?  
   
57:29 You are understanding Bạn hiểu câu hỏi không?
my question?  
   
57:31 I hope! Right? Hy vọng! Phải không?
   
57:35 It is possible only when Chỉ có thể khi bạn mắng tôi...
you are insulting me  
   
57:43 or flattering me ...hay khen tôi...
   
57:47 for all my senses to ...mọi giác quan mở hết và lắng nghe.
be awakened and listening.  
   
57:52 You understand this? Hiểu không?
   
57:54 Then there is no Rồi thì không có nhận gì cả.
reception at all.  
   
58:01 Is this all Greek? Quá khó hiểu à? (Cười)
(Laughter)  
   
58:10 I see the importance to have Tôi thấy quan trọng là não tươi tắn, trẻ trung, trong sáng.
fresh, young, bright, clear brain.  
   
58:20 That is utterly important. Vô cùng quan trọng.
   
58:27 Is it possible to Có thể nào giữ sáng suốt ấy...
maintain that clarity  
   
58:30 that precision, decision ...đúng đắn, quả quyết ấy...
   
58:35 with that beauty of all ...với vẻ đẹp của mọi hàm chứa đến khi chết?
that is implied till I die?  
   
58:42 It is not possible Không thể nào khi có ghi lại...
when there is registration  
   
58:46 of things which are ...những việc tuyệt đối không cần thiết.
not absolutely necessary.  
   
58:49 Right? Phải không?
   
58:52 So one has to find out Vậy bạn phải tìm xem...
   
59:03 why any form of ...tại sao kiểu ghi lại tâm lý nào...
psychological registration  
   
59:08 which becomes memory, ...lại trở thành ký ức, nhớ lại...
remembrance  
   
59:13 is it possible not to do it? ...có thể không vậy chứ?
   
59:16 One discovers, if you go into Bạn khám phá, nếu bạn tìm hiểu sâu, nó có thể.
it deeply, it is possible.  
   
59:20 It is possible only when Chỉ có thể khi bạn thực sự chú tâm...
you are really attentive  
   
59:24 at the moment of insult, ...vào lúc bị mắng, vào lúc được khen.
at the moment of flattery.  
   
59:31 Right? Have you tried this? Phải không? Bạn thử chưa?
   
59:35 The other day a man said to me, Ngày nọ, một anh nói với tôi, 'Ngài quá điên rồ...
'You are a damn fool  
   
59:39 you are stuck in a rut' ...cứ dính vào lối mòn'
   
59:44 rather impolite but ...hơi mất lịch sự nhưng vậy đó. (Cười)
there it is. (Laughter)  
   
59:50 So I went to my Khi trở về phòng, tôi nói...
room and I said  
   
59:52 'Is that a fact? ...'Thật vậy à? Tôi muốn tìm xem'
I want to find out'  
   
59:56 One may be stuck in a rut Bạn có thể dính vào lối mòn và có lẽ điên rồ.
and one may be a damn fool.  
   
1:00:04 One investigates it Bạn truy xét coi...
   
1:00:08 and by watching very carefully ...và do nhìn thật kỹ lưỡng bạn không ghi lại bạn là...
you don't register that you are  
   
1:00:13 you don't register, ...bạn không ghi, bạn nghe chữ nghĩa...
you listen to the word  
   
1:00:17 you listen to the fact ...bạn nghe sự kiện xem bạn có hay không...
whether you are or not  
   
1:00:20 whether you ...xem có kẹt trong lối mòn.
are stuck in a rut.  
   
1:00:24 Are you stuck in a rut? Bạn có kẹt trong lối mòn?
   
1:00:28 You understand? Hiểu không?
   
1:00:29 Are you? Thế nào?
   
1:00:31 No, find out, Không, tìm đi, đừng trả lời tôi.
don't answer me please.  
   
1:00:35 Somebody calls you what Ai đó gọi bạn là gì gì anh nọ gọi tôi...
somebody called me  
   
1:00:38 I hope more politely, and you ...hy vọng lịch sự hơn, và bạn muốn xem có vậy không.
want to find out if it is so.  
   
1:00:45 You neither deny nor accept Bạn không chối hay nhận mà chỉ nhìn, tìm xem.
but just watch it, find out.  
   
1:00:52 If you are stuck in a rut, Nếu bạn kẹt trong lối mòn, khá hiển nhiên...
it is fairly obvious  
   
1:00:56 you'll soon find ...bạn sẽ sớm tìm ra bạn trong lối mòn.
out you are in a rut.  
   
1:01:01 So registration does not take Vậy ghi lại không xảy ra khi bạn tỉnh táo...
place when you are alert  
   
1:01:08 awake, totally aware ...thức tỉnh, nhận thức cả với mọi giác quan mở...
with all your senses open  
   
1:01:13 there is nothing to be ...là không có gì để ghi lại tâm lý.
registered psychologically.  
   
1:01:17 Will you do it? Bạn sẽ làm chứ?
   
1:01:20 No, you won't Không, bạn không...
   
1:01:26 because pleasure has become ...bởi thú vui trở nên quá quan trọng với chúng ta.
immensely important for us.  
   
1:01:31 Right? Phải không?
   
1:01:37 If you observe Nếu bạn quan sát mình thật kỹ lưỡng...
yourself very carefully  
   
1:01:41 you will see what great part, ...bạn sẽ thấy phần lớn, có lẽ là phần lớn nhất...
perhaps the greatest part  
   
1:01:47 pleasure plays in our life. ...thú vui xoay chuyển cả đời mình.
   
1:01:50 The pleasure to find God, Thú vui tìm Thượng đế, hay tỏ ngộ...
or illumination  
   
1:01:54 the pleasure to be free, ...thú vui tự do, thú vui có tiền bạc...
the pleasure to have money  
   
1:01:57 possessions, ...sở hữu, vợ đáng yêu hay chồng...
lovely wife or husband  
   
1:02:01 you know and all that ...bạn biết mọi việc, thú vui tình dục...
business, pleasure of sex  
   
1:02:05 pleasure of power, the politicians ...thú vui quyền lực, chính trị gia với niềm vui...
with their pleasure  
   
1:02:15 of immense power. ...quyền lực lớn lao.
   
1:02:26 And so the registration Và vậy là ghi lại...
   
1:02:29 of pleasure in most of ...niềm vui trong hầu hết đời mình là rất lớn.
our lives is tremendous.  
   
1:02:34 Right? Phải không?
   
1:02:42 And the pursuit of pleasure Và theo đuổi thú vui...
   
1:02:47 has become a dominant factor: ...trở thành tác nhân thống trị:
   
1:02:51 that is the remembrance ...đó là nhớ lại niềm vui cũ...
of a past pleasure  
   
1:02:54 and the pursuit of that past ...và theo đuổi niềm vui cũ ấy như ký ức...
pleasure as remembrance  
   
1:03:00 and desire behind ...và ước muốn đàng sau, và tìm kiếm...
it and searching out  
   
1:03:03 asking, demanding, wanting. ...hỏi han, đòi hỏi, muốn.
   
1:03:12 Our whole religious organisations Mọi tổ chức tôn giáo đều dựa trên đó.
are based on that.  
   
1:03:19 It is a vast entertainment Đó là giải trí rộng lớn...
   
1:03:24 it gives great pleasure, ...nó cho niềm vui bao la, cảm giác lớn lao...
which is great sensation  
   
1:03:27 that you are in the presence ...rằng bạn hiện diện trong các vật thánh, v.v..
of holy things and so on.  
   
1:03:35 So we said, the registration Nên chúng ta nói, ghi lại niềm vui...
of pleasure  
   
1:03:40 of an event that ...về sự kiện cho bạn nhiều thích thú...
gave you great delight  
   
1:03:43 is registered and ...được ghi lại và theo đuổi trong đời sống.
the pursuit of it in our life.  
   
1:03:50 Now the question is: Giờ câu hỏi là: thú vui là gì?
what is pleasure?  
   
1:03:58 When you are Khi bạn vui thú điều gì...
enjoying something  
   
1:04:02 at the moment ...lúc đó bạn không nói...
you don't say  
   
1:04:05 'How pleasurable it is, how lovely' 'Vui thú biết bao, thật là đẹp' - bạn ở trong đó.
- you are in it.  
   
1:04:12 Only a second later Chỉ một giây sau suy nghĩ đến và nói...
thought comes along and says  
   
1:04:16 'What a lovely 'Thật là đáng yêu...
time that was  
   
1:04:20 how beautiful that was, ...đẹp quá chừng, nó cho tôi cảm giác quá lớn...
what a great sensation it gave me  
   
1:04:25 what a lovely experience' ...kinh nghiệm đáng yêu'
   
1:04:28 so there is registration ...vậy là ghi lại xảy ra...
has taken place  
   
1:04:31 then thought is in operation. ...suy nghĩ liền hoạt động. Bạn theo kịp không?
You are following all this?  
   
1:04:39 We are talking about all this Chúng ta nói hết cả...
   
1:04:40 because it is part ...bởi đó là một phần tự biết mình...
of knowing oneself  
   
1:04:46 not from books, not from ...không từ sách vở, không do chữ nghĩa, diễn tả...
words, not from description  
   
1:04:49 but actually knowing oneself. ...mà thực sự tự biết mình.
   
1:04:56 Knowing doesn't mean accumulating Biết không nghĩa là tích luỹ ký ức về mình...
memory about oneself  
   
1:05:02 and from that ...và từ tích luỹ đó quan sát.
accumulation observe.  
   
1:05:07 If you observe through Nếu bạn quan sát qua tích luỹ bạn chỉ...
accumulation you are only  
   
1:05:11 accumulating what ...tích luỹ điều bạn đã biết.
you have already known.  
   
1:05:15 But whereas if you are Nhưng trái lại, nếu bạn quan sát mỗi lần mới tinh...
observing afresh each time  
   
1:05:22 then it is like ...nó giống như dòng sông lớn...
a vast river  
   
1:05:25 with a volume of ...với khối lượng nước đổ về, trôi chảy.
water flowing, moving.  
   
1:05:34 So what is pleasure? Vậy thú vui là gì?
   
1:05:38 Is it time, is it Là thời gian, suy nghĩ như sợ hãi?
thought as fear?  
   
1:05:48 We said the root Chúng ta nói gốc sợ hãi là thời gian.
of fear is time.  
   
1:05:52 The root of fear is thought. Gốc sợ hãi là suy nghĩ.
   
1:05:58 Thought which is remembering Suy nghĩ là nhớ lại - nhớ lại...
- remembrance  
   
1:06:02 remembers certain ...nhớ lại sự kiện nào đó gây sợ hãi...
events that caused fear  
   
1:06:05 registered, ...được ghi lại, nhớ lại nó...
the remembrance of it  
   
1:06:09 and the next time this whole ...và lần tới cả ký ức ấy được phóng ra.
remembrance is projected.  
   
1:06:16 You are watching? Bạn nhìn chứ?
   
1:06:22 So is pleasure time and Vậy thú vui là thời gian và chuyển động của suy nghĩ?
the movement of thought?  
   
1:06:29 Or they are both the same Hay chúng cả hai như nhau...
   
1:06:33 thought and time are ...suy nghĩ và thời gian cơ bản như nhau?
essentially the same?  
   
1:06:39 So thought is the movement Vậy suy nghĩ là chuyển động của thú vui...
of pleasure  
   
1:06:49 which doesn't mean you can't look ...không nghĩa là không thể nhìn cây cối đẹp và thích nó...
at a beautiful tree and enjoy it  
   
1:06:54 a beautiful person, a painting ...người đẹp, bức tranh hay thung lũng đáng yêu...
or a lovely valley  
   
1:06:59 with all the purple ...với cả bóng râm xẫm màu.
shadows in it.  
   
1:07:03 Look at it Nhìn đi...
   
1:07:06 but the moment it becomes ...nhưng khi nó được ghi lại và thành ký ức...
registered and remembrance  
   
1:07:12 it is no longer ...nó không còn...
   
1:07:17 delight, it becomes ...đẹp nữa, nó thành thú vui...
a pleasure  
   
1:07:21 which is the remembrance of ...tức là nhớ lại điều gì đã xảy ra trước đó.
things that have happened before.  
   
1:07:26 Now if you see the whole Giờ nếu nhìn toàn bộ bản chất của nó...
nature of this  
   
1:07:31 completely ...trọn vẹn...
   
1:07:34 then pleasure ...thì niềm vui có vị trí riêng...
has its place  
   
1:07:36 delight and therefore ...thích thú và vậy là tâm lý...
psychologically  
   
1:07:40 inwardly there is no ...bên trong không có ghi lại sự kiện ấy.
registration of that event.  
   
1:07:45 The mind then, the brain then Trí óc, não liền trở thành cực kỳ linh động, trẻ trung...
becomes extraordinarily alive  
   
1:07:51 young, fresh without ...tươi tắn, không phản ứng loạn thần kinh.
any neurotic reactions.  
   
1:07:58 Finished. Chấm dứt.
   
1:08:08 I've stopped just in time. Tôi dừng đúng giờ.
   
1:08:12 Please, if I may request you, Nào, xin bạn, đừng vỗ tay, đó chỉ là...
don't clap, it's such a  
   
1:08:16 you're clapping for ...bạn vỗ tay cho bạn, không phải cho tôi...
yourself, not for me  
   
1:08:20 or clap when I am ...hay vỗ tay khi tôi không có đây. (Cười)
not here. (Laughter)