Krishnamurti Subtitles

Khởi đầu thiền định

Brockwood Park - 3 September 1978

Public Talk 4



0:38 K: There are a lot of people Có rất nhiều người...
   
0:40 and I hope some of you ...và hy vọng vài bạn hiểu những gì được nói.
understand what is being said.  
   
0:50 You know we have been Bạn biết chúng ta cùng thảo luận...
talking over together  
   
0:54 for the last week ...cả tuần nay...
   
0:59 our human problems ...về vấn đề con người...
   
1:04 not only talking over ...không chỉ cùng thảo luận như hai người bạn...
together as two friends  
   
1:16 but what each one of us ...mà mỗi người khám phá gì đó cho chính mình...
has discovered for himself  
   
1:21 in our conversation ...khi trò chuyện...
   
1:24 and in our exploration ...và khi thám hiểm và tìm tòi.
and investigation.  
   
1:31 It must become quite Nó phải trở thành hiển nhiên với đa số...
obvious for most of us  
   
1:35 if we are at all serious and ...nếu chúng ta nghiêm túc và không làm những cuộc họp...
not treat these gatherings  
   
1:39 as a kind of festival ...thành loại lễ hội - hơi nghiêm túc hơn...
- a little more serious  
   
1:45 than the pop festival ...lễ hội nhạc pop hay loại lễ hội nào khác.
or other kinds of festivals.  
   
1:53 This morning it will be Sáng nay sẽ rất tốt để cùng thảo luận...
good to talk over together  
   
2:05 as we have talked ...như đã thảo luận sợ hãi, thú vui...
over fear, pleasure  
   
2:10 sorrow, pain and death ...khổ sở, đớn đau và cái chết...
   
2:15 I think we ought to ...tôi nghĩ chúng ta phải thảo luận sáng nay...
talk over this morning  
   
2:19 the very complex and subtle ...vấn đề rất phức tạp và tế nhị, thiền định là gì.
problem of what is meditation.  
   
2:31 It is quite a serious issue Vấn đề hết sức nghiêm túc...
   
2:34 and perhaps some of you ...và có lẽ vài bạn sẽ rất vui lòng để tâm...
will kindly pay sufficient  
   
2:43 attention to what is ...đầy đủ vào điều được nói, nếu bạn thích.
being said, if you care to.  
   
2:52 This word is now Chữ này giờ đã thành phổ thông...
becoming so common  
   
2:59 even the governments ...ngay cả chính phủ cũng bắt đầu dùng...
are beginning to use it  
   
3:05 even the people ...cả những người muốn tiền bạc...
who want money  
   
3:11 are trying to meditate ...cố gắng thiền để kiếm nhiều tiền hơn.
more to get more money.  
   
3:16 They are trying to meditate Họ cố gắng thiền định...
   
3:20 in order to become quiet so ...để trở nên bình tỉnh hơn để có thể làm việc tốt hơn.
that they can do better business.  
   
3:26 And the doctors are Và các bác sĩ thực hành thiền định...
practising meditation  
   
3:30 because it will help ...bởi nó sẽ giúp họ thao tác hợp lý...
them to operate properly  
   
3:34 and so on and ...và v.v.., v.v..
on and on and on.  
   
3:40 And there are different Và có nhiều loại thiền định...
kinds of meditations  
   
3:44 Zen, Tibetan and the ones ...Zen, Tây tạng và loại bạn chế ra cho chính mình.
you invent for yourself.  
   
3:55 And with all this in mind, Và với mọi thứ đó trong trí, kiểu thiền Ấn độ...
the Indian type of meditation  
   
4:02 the Tibetan, the Zen, ...Tây tạng, Zen, Nhóm Thiền Bất ngờ...
the Encounter Group meditation  
   
4:09 and the aspiration to have ...và nguyện vọng là có trí óc im lặng, yên tĩnh...
a still, quiet, silent mind  
   
4:16 bearing all this in mind ...ghi nhớ mọi thứ đó...
   
4:20 let us try to find out, ...hãy thử tìm xem, nếu chúng ta có thể sáng nay...
if we can this morning  
   
4:24 why one should meditate and what ...tại sao bạn nên thiền định và ý nghĩa của thiền là gì.
is the significance of meditation.  
   
4:37 This word has recently Chữ này mới phổ thông gần đây từ Ấn độ.
been popularised from India.  
   
4:47 And people go to India Và người ta đến Ấn độ và Nhật bản hay đâu đó...
and to Japan and other places  
   
4:53 in order to ...để học thiền định.
learn meditation  
   
4:59 in order to ...để thực hành thiền định.
practise meditation  
   
5:02 in order to achieve some kind ...để đạt kiểu kết quả nào đó qua thiền định...
of result through meditation  
   
5:08 enlightenment, better ...tỏ ngộ, thấu hiểu mình tốt hơn...
understanding of themselves  
   
5:14 have peace of mind, ...trí óc an ổn, có thể là gì gì...
whatever that may mean  
   
5:18 and generally they ...và nói chung họ có chút ít an ổn...
have a little peace  
   
5:21 but not a peaceful mind. ...nhưng không phải trí óc an ổn.
   
5:31 And the gurus have invented Và các đạo sư chế ra kiểu thiền định riêng...
their own type of meditation  
   
5:35 and so on and ...và v.v.., v.v.. Phải không?
on and on. Right?  
   
5:40 I am sure you are Tôi chắc bạn biết cả.
aware of all this.  
   
5:44 And of course there Và dĩ nhiên có mốt nhất thời...
is the passing fad  
   
5:49 which is called ...được gọi là thiền siêu việt.
transcendental meditation.  
   
5:54 It is really a form of Nó thực sự là kiểu chợp mắt buổi sáng...
siesta in the morning  
   
5:59 siesta after lunch, siesta ...ngủ trưa sau ăn trưa, chợp mắt trước hay sau ăn tối...
after dinner or before dinner  
   
6:05 so that your mind ...để trí óc im lặng kiểu nào đó...
kind of becomes quiet  
   
6:10 and you can do more mischief ...và sau đó bạn có thể làm ác nhiều hơn. (Cười)
afterwards. (Laughter)  
   
6:19 So consider all this Vậy xem xét mọi cái đó...
   
6:23 the various types ...nhiều kiểu và thực tập và hệ thống...
and practices and systems  
   
6:30 and question them. ...và hỏi lại xem.
   
6:34 It is good to have doubt Nghi vấn là rất tốt...
   
6:38 it is good to be sceptical ...nghi vấn là rất tốt đến độ nào đó.
up to a certain point.  
   
6:44 It is like a dog on the leash Đó như con chó cột sợi dây...
   
6:51 you must let the dog go ...đôi khi bạn phải để con chó đi, chạy tự do...
occasionally, run freely:  
   
6:56 so doubt, scepticism must be ...nên nghi vấn, nghi ngờ phải luôn được cột sợi dây...
kept on a leash all the time  
   
7:03 but often it must ...nhưng thường phải được chạy tự do.
be allowed to run free.  
   
7:09 And most of us accept the authority Và đa số chấp nhận uy quyền của người nào nói...
of those who say  
   
7:16 'We know how to meditate, 'Chúng tôi biết thiền cách nào, và sẽ nói bạn nghe'.
we will tell you all about it'.  
   
7:23 So please, we are together Vậy hãy cùng nhau xem xét toàn bộ vấn đề...
examining the whole problem  
   
7:32 or the whole question ...hay toàn bộ câu hỏi thiền là gì...
of what is meditation  
   
7:36 not how to meditate ...không phải thiền cách nào...
   
7:41 for then if you ask ...bởi nếu bạn hỏi phải thiền cách nào...
how am I to meditate  
   
7:45 then you will find ...rồi bạn sẽ tìm một hệ thống để thiền...
a system to meditate  
   
7:51 the 'how' implies a method. ...'cách nào' hàm ẩn phương pháp.
   
7:55 But whereas if you Nhưng ngược lại nếu bạn tìm hiểu...
are enquiring  
   
7:57 into this question ...vấn đề thiền định là gì...
of what is meditation  
   
8:01 and why should ...và tại sao bạn nên thiền...
one meditate  
   
8:03 then we will never ...rồi sẽ không hề hỏi thiền cách nào.
ask how to meditate.  
   
8:08 The very questioning Chính nghi vấn...
   
8:11 the very asking is ...chính câu hỏi là khởi đầu tìm kiếm...
the beginning of enquiry  
   
8:15 which is the beginning ...là khởi đầu thiền định.
of meditation.  
   
8:25 As we said, this is Như đã nói, đây là vấn đề rất phức tạp...
a very complex problem  
   
8:29 and we have to go ...và phải tìm hiểu vấn đề thật chậm...
very slowly and hesitantly  
   
8:35 but subtly ...hoà hoãn nhưng khéo léo.
into this question.  
   
8:41 As we said during Như đã nói suốt tuần qua...
the last week  
   
8:46 we are investigating ...chúng ta tìm hiểu...
   
8:50 we are enquiring into it so that ...chúng ta tìm tòi vấn đề để bạn không nghe người nói...
you are not listening to the speaker  
   
8:57 you are asking ...bạn đặt câu hỏi với chính mình...
the question to yourself  
   
9:01 and finding ...và tìm câu trả lời đúng...
the right answer  
   
9:07 without accepting ...không chấp nhận uy quyền nào...
any kind of authority  
   
9:15 especially the authority ...đặc biệt uy quyền của người nói...
of the speaker  
   
9:17 sitting on this ...đang ngồi trên bệ bất hạnh này.
unfortunate platform.  
   
9:25 It doesn't give Nó không cho anh ta uy quyền gì...
him any authority  
   
9:28 because he sits on ...bởi anh ta ngồi trên bệ và nói.
a platform and talks.  
   
9:36 There is no authority in Không uy quyền gì hết trong vấn đề gọi là tâm linh...
so-called spiritual matters  
   
9:44 if I can use that ...nếu có thể dùng chữ 'tâm linh'...
word 'spiritual'  
   
9:46 in the matter ...trong vấn đề tinh thần...
of the spirit  
   
9:48 in the matter of ...trong vấn đề tìm kiếm điều gì...
enquiring into something  
   
9:51 that demands very, very, ...nó đòi hỏi xem xét hết sức cẩn thận.
very careful examination.  
   
9:57 So we are doing this together Vậy chúng ta cùng làm việc đó...
   
10:00 not meditating together ...không phải cùng thiền...
   
10:03 but enquiring ...mà tìm hiểu thiền là gì...
what is meditation  
   
10:07 and from that ...và từ đó khám phá cho chính mình...
discover for oneself  
   
10:11 as we go along the whole ...khi cùng đi với toàn bộ chuyển động của thiền.
movement of meditation.  
   
10:18 Is this all right? Vậy được chứ?
   
10:30 First I think one must Trước hết tôi nghĩ bạn phải cẩn thận quan sát...
be careful in observing  
   
10:41 that meditation is not ...thiền không phải điều gì bạn làm.
something that you do.  
   
10:52 Meditation is something Thiền là điều gì trọn vẹn, chuyển động...
entirely, a movement  
   
11:00 into the whole ...vào toàn bộ vấn đề đời sống.
question of our living.  
   
11:04 That is the first thing: Đó là điều thứ nhất:
   
11:07 how we live, how we behave ...chúng ta sống cách nào, xử sự ra sao...
   
11:12 whether we have fears ...xem chúng ta có sợ...
   
11:14 anxieties, sorrows ...lo âu, đau khổ...
   
11:19 or if we are pursuing ...hay đang theo đuổi thú vui bất tận...
everlastingly pleasure  
   
11:25 whether we have built images ...xem chúng ta có tạo hình ảnh về mình và kẻ khác.
about ourselves and about others.  
   
11:30 That is part of our life and in Đó là thành phần đời sống và khi thấu hiểu đời sống ấy...
the understanding of that life  
   
11:36 and of those various ...cùng những vấn đề khác dính trong đời sống...
issues involved in life  
   
11:42 and being free from those ...và thoát khỏi chúng...
   
11:46 actually being free ...thực sự thoát khỏi...
   
11:50 then we can proceed ...liền có thể tiến hành tìm hiểu...
to enquire  
   
11:53 into what is meditation. ...thiền định là gì.
   
11:55 That is why we have, for the last Đó là lý do chúng ta, mười ngày hay một tuần qua...
ten days or the last week  
   
12:01 we have said we must ...đã nói phải đặt trật tự trong ngôi nhà mình...
put order in our house  
   
12:06 our house is ourselves ...nhà là chính mình - trật tự hoàn toàn.
- complete order.  
   
12:14 Then Rồi thì...
   
12:19 when that order is established ...khi trật tự ấy được thiết lập không theo khuôn mẫu...
not according to a pattern  
   
12:23 but when there ...mà là khi có thấu hiểu...
is understanding  
   
12:27 complete understanding ...thấu hiểu trọn vẹn vô trật tự là gì...
of what is disorder  
   
12:31 what is confusion ...rối loạn là gì...
   
12:33 why we are in contradiction ...tại sao mâu thuẫn trong chính mình...
in ourselves  
   
12:37 why there is this constant ...tại sao có đấu tranh bất tận giữa các đối nghịch...
struggle between the opposites  
   
12:42 and so on, which we ...v.v.., chúng ta đã thảo luận chúng...
have been talking about  
   
12:45 for the last ...cả mười ngày hay một tuần qua.
ten days or last week.  
   
12:51 Having put that in order, Đặt nó vào trật tự, đời sống trật tự...
our life in order  
   
12:57 and the very placing ...và chính đặt mọi vật vào đúng vị trí...
things in their proper place  
   
13:00 is the beginning ...là bắt đầu thiền định.
of meditation.  
   
13:03 Right? Phải không?
   
13:06 If we have not done that, Nếu không làm thế, thực sự, không lý thuyết...
actually, not theoretically  
   
13:13 but in daily life ...mà là sống hàng ngày...
   
13:18 every moment of our life ...mỗi giây của cuộc đời...
   
13:23 then if you have ...rồi nếu bạn không làm thế...
not done that  
   
13:26 then meditation becomes ...thiền định chỉ trở thành kiểu khác...
merely another form  
   
13:33 of illusion ...của ảo tưởng...
   
13:36 another form of prayer ...kiểu khác của cầu nguyện...
   
13:39 another form of ...kiểu khác của muốn điều gì...
wanting something  
   
13:43 money, position, ...tiền bạc, địa vị, tủ lạnh, v.v..
refrigerator and so on.  
   
13:52 So we are asking now: Vậy chúng ta liền hỏi:
   
13:55 what is the movement ...chuyển động của thiền là gì?
of meditation?  
   
14:01 First of all we must understand Trước hết phải thấu hiểu sự quan trọng của giác quan.
the importance of the senses.  
   
14:17 Most of us react Đa số chúng ta phản ứng...
   
14:20 or act according ...hay hành động theo sự thúc ép...
to the urges  
   
14:23 demands and the insistence ...đòi hỏi và nài nỉ của giác quan.
of our senses.  
   
14:33 And those senses Và các giác quan ấy...
   
14:37 never act as a whole ...không hề hoạt động hết mà chỉ một phần.
but only as a part.  
   
14:43 Right? Phải không? Hãy thấu hiểu nó.
Please understand this.  
   
14:46 If you don't mind enquiring Nếu bạn không phiền tìm hiểu thêm chút ít...
into this a little more  
   
14:50 for yourselves, ...cho chính bạn, cùng thảo luận...
talking over together  
   
14:55 that all our senses ...rằng mọi giác quan...
   
15:01 never function, move, ...không hề hoạt động, thao tác toàn bộ, tổng thể.
operate as a whole, holistically.  
   
15:12 If you observe yourself Nếu quan sát chính bạn và nhìn giác quan...
and watch your senses  
   
15:17 you will see that one or ...bạn sẽ thấy giác quan này hay giác quan kia...
the other of the senses  
   
15:21 becomes dominant. ...trở nên ưu thế.
   
15:25 One or the other Giác quan này hay giác quan kia...
of the senses  
   
15:30 takes a greater ...nắm phần lớn hơn trong quan sát...
part in observation  
   
15:36 in our daily living ...trong sống hàng ngày...
   
15:39 so there is always ...vậy luôn có mất cân bằng giác quan.
imbalance in our senses.  
   
15:47 Right? Phải không?
   
15:49 May we go on from there? Có thể tiếp tục từ đó?
   
15:52 Now is it possible Giờ thì có thể nào...
   
15:54 this is part of meditation, ...đây là một phần thiền định, việc chúng ta đang làm...
what we are doing now  
   
15:57 is it possible ...có thể nào...
   
16:02 for the senses to ...các giác quan hoạt động hết...
operate as a whole  
   
16:07 to look at the movement ...để nhìn chuyển động của biển...
of the sea  
   
16:12 the bright waters ...nước sáng rực...
   
16:16 the eternally ...nước mãi không ngừng nghỉ...
restless waters  
   
16:20 to watch those waters completely, ...để nhìn nước kia hoàn toàn, với mọi giác quan?
with all your senses?  
   
16:27 Or a tree, or a person Hay cây cối, con người...
   
16:29 or a bird in flight, ...hay chim đang bay, hay mặt nước...
a sheet of water  
   
16:36 the setting sun, ...hay mặt trời lặn, hay trăng lên...
or the rising moon  
   
16:39 to observe it, look at it with ...để quan sát nó, nhìn nó với mọi giác quan đều thức.
all your senses fully awakened.  
   
16:47 If you do, then you Nếu làm, bạn sẽ khám phá cho chính bạn.
discover for yourself.  
   
16:53 I am not telling you, Tôi không nói bạn nghe, tôi không uy quyền gì...
I am not your authority  
   
16:56 I am not your guru, ...tôi không phải đạo sư, bạn chẳng phải môn đồ.
you are not my followers.  
   
17:00 Followers are the most Môn đồ là những kẻ phá hoại nhất...
destructive people  
   
17:05 and the gurus too ...và cả đạo sư nữa...
   
17:10 if you observe this ...nếu bạn quan sát nó...
   
17:14 if you observe this operation ...nếu bạn quan sát toàn thể giác quan hoạt động...
of the whole senses acting  
   
17:23 you will find there ...bạn sẽ thấy không có trung tâm...
is no centre  
   
17:26 from which ...từ đó giác quan chuyển động.
the senses are moving.  
   
17:31 Are you trying this as we Bạn có thử khi chúng ta đang thảo luận không?
are talking over together?  
   
17:38 To look at your girl, or your Nhìn bạn gái, hay chồng, hay vợ...
husband, or your wife  
   
17:42 or the tree, or the house ...hay cây cối, nhà cửa...
   
17:45 with all the highly active, ...với mọi giác quan nhạy bén, năng động.
sensitive senses.  
   
17:54 Then in that there Rồi trong đó không có giới hạn.
is no limitation.  
   
18:03 You try it. Bạn thử đi.
   
18:04 You do it and you will Làm đi và bạn sẽ tìm ra cho chính bạn.
find out for yourself.  
   
18:08 That is the first thing Đó là việc đầu tiên bạn phải thấu hiểu:
one has to understand:  
   
18:12 the place of the senses. ...vị trí của giác quan.
   
18:17 Because most of us Bởi đa số chúng ta...
   
18:19 operate on partial ...hoạt động một phần hay riêng giác quan nào.
or particular senses.  
   
18:28 We never move or live with all our Và không hề hoạt động với mọi giác quan thức hết, nở hoa.
senses fully awakened, flowering.  
   
18:40 Because as most of us live Bởi đa số chúng ta sống...
   
18:47 operate and ...hoạt động và suy nghĩ thành phần...
think partially  
   
18:55 so one of our ...nên một trong các tìm tòi này là...
enquiries into this is  
   
19:03 for the senses ...cho giác quan hoạt động đầy đủ...
to function fully  
   
19:09 and realise the importance and ...và hiểu sự quan trọng và ảo tưởng mà giác quan tạo ra...
the illusions that senses create  
   
19:17 you are following all this? ...bạn theo kịp hết không?
   
19:21 And to give the senses Và để cho giác quan vị trí đúng đắn...
their right place  
   
19:29 which means not suppressing ...tức là không loại bỏ chúng, không kiểm soát chúng...
them, not controlling them  
   
19:33 not running away from them ...không chạy trốn chúng...
   
19:39 but to give the proper ...mà là cho giác quan vị trí thích hợp.
place to the senses.  
   
19:46 You understand? Hiểu không?
   
19:47 This is important Điều này quan trọng bởi thiền định...
because in meditation  
   
19:51 if you want to go ...nếu bạn muốn tìm hiểu thật sâu...
into it very deeply  
   
19:58 unless one is aware ...trừ khi bạn nhận thức giác quan...
of the senses  
   
20:02 they create different ...chúng tạo ra nhiều kiểu loạn thần kinh...
forms of neurosis  
   
20:08 different forms ...nhiều loại ảo tưởng khác...
of illusions  
   
20:12 they dominate in our emotions ...chúng thống trị cảm xúc chúng ta, v.v.., v.v..
and so on, so on, so on.  
   
20:17 So that is the first Nên đó là việc đầu tiên phải hiểu:
thing to realise:  
   
20:22 if when the senses are ...nếu khi giác quan thức hết, nở hoa...
fully awakened, flowering  
   
20:30 then the body becomes ...thì thân thể thành ra cực kỳ im lặng.
extraordinarily quiet.  
   
20:35 Have you noticed all this? Bạn có để ý vậy không?
   
20:38 Or am I talking to myself? Hay tôi đang nói với tôi?
   
20:45 Because most of us force Bởi đa số ép buộc thân thể ngồi im lặng...
our bodies to sit still  
   
20:53 not fidget, not to move about ...không cựa quậy, không xoay trở v.v.. - bạn biết đó.
and so on - you know.  
   
20:57 Whereas if all the senses Ngược lại nếu mọi giác quan...
   
21:00 are functioning healthily ...hoạt động khoẻ mạnh và bình thường, sống động...
and normally, vitally  
   
21:05 then the body relaxes ...thì thân thể buông lỏng...
   
21:07 and becomes very, ...và trở nên rất im lặng, nếu bạn làm thế.
very quiet, if you do it.  
   
21:12 Do it as we are talking. Làm đi khi chúng ta nói.
   
21:15 Then the question arises: Rồi nảy lên vấn đề: thời gian là gì?
what is time?  
   
21:29 What is the place of Thời gian có vị trí gì trong thiền định?
time in meditation?  
   
21:38 And what is the place Và kiểm soát có vị trí gì trong thiền định?
of control in meditation?  
   
21:47 You understand? Bạn hiểu không?
   
21:52 May I go on? Tiếp tục chứ?
   
21:55 I hope we are meeting Hy vọng chúng ta gặp nhau, phải không?
each other, are we?  
   
21:59 First let's take whether it Trước hết hãy xem có thể nào sống một đời...
is possible to live a life  
   
22:06 daily life, not occasionally ...sống hàng ngày, không đôi khi mà là sống một đời...
but live a life  
   
22:13 without any ...không có kiểu kiểm soát nào...
form of control  
   
22:22 which doesn't mean ...không nghĩa là hành động buông thả...
permissive activity  
   
22:27 or doing what one likes ...hay làm gì tuỳ thích...
   
22:31 rejecting tradition and ...vất bỏ truyền thống và bạn biết cả lớp...
you know all the modern  
   
22:35 young people are doing ...trẻ hiện nay đang làm...
   
22:39 that is, no regret, ...tức là, không hối tiếc, không kiềm chế...
no restraint  
   
22:44 no control, ...không kiểm soát, làm gì bạn muốn...
do what you want  
   
22:52 which the old ...điều mà người già làm qua loa...
people do anyhow  
   
22:56 only you think it ...chỉ bạn nghĩ là đặc quyền của họ...
is their prerogative  
   
22:59 something they have invented. ...điều gì đó họ chế ra.
   
23:05 Now we are asking a question, Giờ chúng ta đặt câu hỏi, hãy xem xét nghiêm túc:
please consider it seriously:  
   
23:11 whether it is possible ...xem có thể nào sống một đời...
to live a life  
   
23:14 without any ...không có kiểu kiểm soát...
form of control  
   
23:24 because when there is control ...bởi khi có kiểm soát là có hành động của ý chí.
there is the action of will.  
   
23:31 Right? Phải không?
   
23:33 Are you following? Kịp không?
   
23:35 So what is will? Vậy ý chí là gì?
   
23:38 I will do this. Tôi muốn làm này. Tôi không nên làm nọ.
I must not do that.  
   
23:42 Or, I should Hay, tôi nên...
   
23:45 in the future must ...trong tương lai phải làm cái kia, v.v..
do that, and so on.  
   
23:49 The operation of will. Hoạt động của ý chí.
   
23:51 So we have to Vậy phải tìm hiểu ý chí là gì.
enquire what is will.  
   
23:57 Is will not desire? Ý chí không là muốn?
   
24:02 Is not will the essence Ý chí không là gốc của muốn ư?
of desire?  
   
24:08 Right? Phải không?
   
24:11 Please look at it. Hãy nhìn đi.
   
24:13 Don't reject it or Đừng loại bỏ hay chấp nhận, tìm hiểu đi.
accept it, enquire into it.  
   
24:18 Because we are now asking Bởi chúng ta đang hỏi xem có thể nào sống...
whether it is possible to live  
   
24:24 a life in which there is ...một đời không có bóng dáng của kiểm soát...
not a shadow of control  
   
24:30 which means not a shadow ...tức không có bóng dáng của hoạt động ý chí.
of the operation of will.  
   
24:42 And will is the very Và ý chí là chuyển động của ước muốn.
movement of desire.  
   
24:51 We went into the whole Chúng ta đã tìm hiểu toàn bộ vấn đề ước muốn là gì.
question of what is desire.  
   
24:54 I won't go into it now because I Tôi sẽ không đi sâu bởi có nhiều điều để tìm hiểu sáng nay.
have a lot to cover this morning.  
   
25:01 Desire is Ước muốn là...
   
25:06 contact, perception ...tiếp xúc, nhận thức...
   
25:10 seeing, contact ...thấy, chạm...
   
25:13 sensation ...cảm giác...
   
25:15 from that arises desire ...từ đó ước muốn nổi lên...
   
25:18 and thought with its image ...và suy nghĩ với hình ảnh - mọi cái đó là ước muốn...
- all that is desire  
   
25:23 which we went into ...chúng ta đã tìm hiểu và tôi không đi sâu.
but I won't go into now.  
   
25:28 And we are asking: Và chúng ta hỏi:
   
25:29 is it possible to live ...có thể nào sống mà không có hành động của ý chí?
without the action of will?  
   
25:35 Most of us live a life Đa số sống đời sống ràng buột, kiểm soát...
of restraint, control  
   
25:43 suppression, ...loại bỏ, v.v.., chạy trốn.
and so on, escape.  
   
25:51 And you have to ask: Và bạn phải hỏi: ai là người kiểm soát?
who is the controller?  
   
25:57 When you say, 'I must Khi nói, 'Tôi phải kiểm soát tôi, cơn giận tôi...
control myself, my anger  
   
26:01 my jealousy, my laziness, ...ghen tị, lười, biếng nhác của tôi', v.v..
my indolence' and so on  
   
26:06 who is the controller? ...ai là người kiểm soát?
   
26:10 Is the controller different Người kiểm soát có khác với việc hắn kiểm soát?
from that which he controls?  
   
26:16 You understand? Hiểu không?
   
26:18 Or are they both the same? Hay chúng thảy như nhau?
   
26:21 The controller Người kiểm soát là vật kiểm soát.
is the controlled.  
   
26:26 This is probably too difficult. Việc này có thể quá khó.
   
26:28 Is it all right? Ổn chứ? Chúng ta hiểu không?
Do we understand?  
   
26:30 After all you have listened Sau cùng bạn đã nghe tôi một tuần hay mười ngày...
to me for a week or ten days  
   
26:33 by now our language ...giờ thì ngôn ngữ...
   
26:36 our use of words must be ...cách dùng chữ nghĩa phải khá chung và hiểu nhau.
quite common and understood.  
   
26:43 So as long as there Vậy hễ có người kiểm soát...
is a controller  
   
26:46 he is exercising ...là hắn thi hành khả năng kiểm soát.
his capacity to control.  
   
26:53 And we are saying the controller Và chúng ta nói người kiểm soát là gốc của ước muốn.
is the essence of desire.  
   
27:03 And he is trying to control Và hắn cố gắng kiểm soát hành động, suy nghĩ...
his activities, his thoughts  
   
27:09 his wishes and so on, so on. ...ước muốn của hắn, v.v..
   
27:15 So realising all that Vậy hiểu hết chúng...
   
27:20 can one live a life ...có thể nào sống một đời không lộn xộn...
which is not promiscuous  
   
27:25 which is not doing ...không làm gì bạn thích...
what you like  
   
27:29 but a life without any form ...một đời không có kiểu kiểm soát, dù là tình dục...
of control, either sexual  
   
27:38 and not indulgence ...và không chìu theo...
   
27:43 the will to control what ...ý chí để kiểm soát điều bạn nên, không nên...
you should, should not  
   
27:48 you know the whole ...bạn biết toàn bộ vấn đề kiểm soát.
problem of control.  
   
27:54 Very few people have Rất ít người tìm hiểu vấn đề này.
gone into this question.  
   
28:00 And the whole eastern form of Và kiểu thiền định cả đông phương là một phần kiểm soát.
meditation is partly control.  
   
28:12 And personally I object Và cá nhân tôi phản đối toàn bộ...
to the whole  
   
28:17 their system of ...pháp môn kiểu kiểm soát nào đó...
any form of control  
   
28:25 because the mind ...bởi trí óc không hề tự do...
then is never free  
   
28:29 always subjugating ...luôn tự nô lệ vào khuôn phép...
itself to a pattern  
   
28:35 whether that pattern is established ...dù khuôn phép được thiết lập bởi ai khác hay chính bạn.
by another or by oneself.  
   
28:42 So the senses, the control. Vậy giác quan, kiểm soát.
   
28:49 Then we must ask: Rồi chúng ta phải hỏi:
   
28:54 what is time? ...thời gian là gì?
   
28:57 Not the scientific fiction Không phải khoa học giả tưởng...
   
28:59 science fiction of time. ...khoa học giả tưởng về thời gian.
   
29:03 What is, in our Sống hàng ngày, thời gian là gì?
daily life, what is time?  
   
29:06 What part does it Phần nào nắm vai trò trong đời sống?
play in our life?  
   
29:12 How important is it in Nó quan trọng thế nào trong sinh hoạt hàng ngày?
our daily activities?  
   
29:18 You understand my question? Bạn hiểu câu hỏi không?
   
29:23 Of course there is Dĩ nhiên có thời gian đồng hồ.
time by the watch.  
   
29:28 There is time according Có thời gian theo mặt trời...
to the sun  
   
29:33 the setting and ...mặt trời lặn và mặt trời mọc.
the rising of the sun.  
   
29:37 There is time as yesterday, Có thời gian hôm qua, hôm nay và ngày mai.
today and tomorrow.  
   
29:45 There is time as something Có thời gian việc gì xảy ra trong quá khứ...
that happened in the past  
   
29:51 remembered, and shaping ...được nhớ lại, và định hình hiện tại và tương lai.
the present and the future.  
   
29:59 Right? Phải không?
   
30:01 So there is physical Vậy có thời gian niên đại vật lý...
chronological time  
   
30:07 and we have also ...và chúng ta có thời gian tâm lý...
psychological time  
   
30:15 I will be, I must, I am violent, ...tôi sẽ là, tôi phải, tôi bạo lực, tôi sẽ không bạo lực.
I will be non-violent.  
   
30:26 All that implies Mọi cái đó hàm ý chuyển động thời gian.
a movement of time.  
   
30:31 Right? Phải không? Chuyển động là thời gian.
Movement means time.  
   
30:35 Please understand this really Hãy thấu hiểu việc này thật kỹ bởi vì...
very carefully because  
   
30:39 we are going to enquire ...chúng ta sẽ tìm hiểu thiền định...
into meditation  
   
30:43 which is whether the mind ...tức là xem trí óc có thể nào tuyệt đối im lặng...
can be absolutely quiet  
   
30:51 in which time as movement ...mà thời gian như là chuyển động không có.
doesn't exist at all.  
   
30:57 You are following all this? Bạn theo kịp không?
   
31:02 Are you interested in all this? Bạn có thích thú không?
Q: Yes. Q: Vâng.
   
31:06 K: Even as intellectual K: Dù là tò mò trí óc?
curiosity?  
   
31:15 Because this is very Bởi nó rất quan trọng để thấu hiểu...
important to understand  
   
31:18 whether time, ...xem thời gian, không phải niên đại...
not chronological time  
   
31:22 but psychological time, ...mà thời gian tâm lý, có thể chấm dứt không?
can that come to an end?  
   
31:30 Or must there be always till Hay luôn phải có đến khi tôi chết chuyển động của...
I die this movement of  
   
31:36 I will be, I must not be, ...tôi sẽ là, tôi không nên là, tôi nên là, tôi sẽ không là...
I should be, I shall not be  
   
31:40 regret, remembrance ...hối tiếc, nhớ lại - kịp không?
- you follow?  
   
31:42 the whole psychological activity ...cả hoạt động tâm lý mà thời gian dính trong đó.
in which time is involved.  
   
31:50 That is, can time Tức là, thời gian có thể chấm dứt?
come to an end?  
   
31:57 Please see why it is important. Nhìn xem tại sao nó quan trọng.
   
32:02 Because our brains Bởi não chúng ta bị qui định với thời gian...
are conditioned to time  
   
32:08 our brains are the result ...não là kết quả của hàng triệu năm hơn...
of a million years and more  
   
32:12 how many it doesn't matter ...bao nhiêu không vấn đề - xưa lắm...
- immemorial  
   
32:19 centuries upon centuries ...hàng bao nhiêu thế kỷ qua não bị qui định...
the brain is conditioned  
   
32:25 it has evolved, ...nó tiến hóa, lớn lên, nở hoa.
grown, flowered.  
   
32:31 It is a very, Não rất, rất xưa...
very ancient brain  
   
32:37 and as it has evolved ...và nó tiến hoá qua thời gian...
through time  
   
32:43 evolution implies time ...tiến hoá hàm ý thời gian - khi tiến hoá...
- as it evolved  
   
32:51 it functions in time. ...nó hoạt động trong thời gian.
   
32:56 You understand? Hiểu không?
   
32:57 I wonder if you Không biết bạn có hiểu hết!
understand all this!  
   
33:09 The moment you say, Khi bạn nói, 'Tôi sẽ' là trong thời gian.
'I will' it is in time.  
   
33:16 When you say, 'I must do that' Khi nói, 'Tôi phải làm' là cũng trong thời gian.
it is also in time.  
   
33:24 Everything that we Mọi thứ chúng ta làm đều dính thời gian...
do involves time  
   
33:33 and our brains ...và não chúng ta bị qui định...
are conditioned  
   
33:36 to not only chronological time, ...không chỉ với thời gian niên đại, mặt trời mọc, lặn...
sun, rising, sun setting  
   
33:44 but also to ...mà cả với thời gian tâm lý.
the psychological time.  
   
33:49 So the brain has evolved Vậy não tiến hóa qua thiên niên kỷ...
through millennia  
   
33:56 and the very idea ...và chính ý niệm...
   
33:59 the very question ...chính câu hỏi xem có thể dứt thời gian...
whether it can end time  
   
34:05 you follow? ...kịp không? - là tiến trình tê liệt.
- it is a paralysing process.  
   
34:09 I wonder if you understand this? Không biết bạn hiểu không?
   
34:11 It is a shock to it. Đó là cú sốc. Có ai hiểu việc này không?
Does somebody understand this?  
   
34:19 Because we are going Bởi chúng ta sắp hỏi...
to ask presently  
   
34:22 whether the brain itself ...xem não có thể tự im lặng tuyệt đối không?
can be absolutely quiet.  
   
34:30 You understand? Hiểu không?
   
34:32 Not your body, Không phải thân, không phải hơi thở...
not your breathing  
   
34:34 not your eyes and thought ...không phải mắt và suy nghĩ - chính não...
- the brain itself  
   
34:40 which is ...nói chuyện không ngừng...
constantly chattering  
   
34:43 constantly thinking about ...luôn suy nghĩ việc này, việc kia hay nọ.
this, that and the other.  
   
34:49 Whether those very brain Xem chính những tế bào não kia có thể im lặng tuyệt đối.
cells can be absolutely quiet.  
   
35:01 So therefore we must Vậy là chúng ta phải thấu hiểu bản chất thời gian.
understand the nature of time.  
   
35:08 That is, psychologically, Nghĩa là tâm lý, bên trong...
inwardly  
   
35:12 we are caught in ...chúng ta kẹt trong mạng lưới thời gian.
a network of time.  
   
35:19 I am going to die, Tôi sẽ chết, tôi sợ...
I am afraid  
   
35:23 I shall be, I have been ...tôi sẽ là, tôi đã là...
   
35:27 and I remember the happy ...và tôi nhớ lại điều hạnh phúc hay đau đớn.
things or the painful things.  
   
35:32 And the brain is functioning, Và não hoạt động, sống trong thời gian.
living in time.  
   
35:38 Right? Phải không?
   
35:39 You can see this yourself. Bạn có thể tự thấy. Đó là sự kiện hiển nhiên.
This is an obvious fact.  
   
35:43 So part of meditation is Vậy một phần của thiền định là tìm ra cho chính mình...
to find out for oneself  
   
35:50 whether time can stop. ...xem thời gian có thể dừng.
   
35:54 Not - you can't do this saying, Không - bạn không thể nói, 'Thời gian phải dừng'
'Time must stop'  
   
35:59 it has no meaning. ...chẳng có nghĩa gì.
   
36:00 But to understand Mà là thấu hiểu toàn bộ cấu trúc...
the whole structure  
   
36:05 and the nature and ...và bản chất và chiều sâu của vấn đề này.
the depth of this question.  
   
36:11 Right? Phải không?
   
36:17 That means: Nghĩa là:
   
36:20 is it possible ...có thể nào...
   
36:28 for the brain to realise ...cho não nhận hiểu...
   
36:31 that it has no future? ...rằng không có thời gian?
   
36:35 Do you understand Bạn có hiểu điều tôi nói không?
what I am saying?  
   
36:42 We live either in despair, Chúng ta sống trong hy vọng, hay thất vọng.
or in hope.  
   
36:50 Right? Phải không?
   
36:52 Don't you? Đúng không?
   
36:57 Hope is part of time. Hy vọng là thành phần thời gian.
   
37:02 I am miserable, unhappy, Tôi khổ sở, bất hạnh, bất an, tôi hy vọng hạnh phúc...
uncertain, I hope to be happy  
   
37:10 do you understand? ...bạn hiểu không?
   
37:12 Part of time is this Thành phần thời gian là bản chất phá hoại của hy vọng...
destructive nature of hope  
   
37:22 or the invention of the priests ...hay chế tạo của các giáo sĩ khắp thế giới - niềm tin.
throughout the world - faith.  
   
37:29 You suffer but have faith in Bạn đau khổ nhưng tin vào Thượng đế, mọi cái ổn thôi.
God, everything is all right.  
   
37:37 Do you follow all this? Bạn theo kịp không?
   
37:39 Again that is, faith in Cũng tức là, niềm tin là thứ dính thời gian.
something involves time.  
   
37:47 Can you stand Bạn có thể chịu - chịu trong nghĩa...
- stand in the sense  
   
37:52 can you tolerate that there ...bạn có thể chấp nhận không có ngày mai tâm lý?
is no tomorrow psychologically?  
   
38:03 Can you? Được không?
   
38:08 That is part of meditation, Đó là một phần của thiền định, là tìm ra...
to find out  
   
38:12 psychologically ...không có ngày mai tâm lý.
there is no tomorrow.  
   
38:20 We were once talking with Chúng ta có lần nói với ai đó rất thông minh...
somebody quite intelligent  
   
38:23 quite learned, ...học nhiều, về vấn đề này.
about this question.  
   
38:28 And it was a real Và đó là cú sốc với anh ta...
shock to him  
   
38:33 when we said: ...khi chúng ta nói:
   
38:39 hope, faith, movement ...hy vọng, tin, chuyển động của tương lai như ngày mai...
of the future as tomorrow  
   
38:45 is non existent. ...là không hiện hữu.
   
38:51 He was appalled at the idea Anh ta thất kinh với ý niệm - bạn hiểu không?
- you understand, sir?  
   
38:56 'I shan't meet you tomorrow, 'Mai tôi sẽ không gặp em, người tôi yêu'
whom I love'  
   
39:01 do you understand ...bạn hiểu lời tôi không?
what I am saying?  
   
39:07 I may meet you, Tôi có thể gặp bạn, có lẽ tôi sẽ...
I probably will  
   
39:11 but the hope, the pleasure ...nhưng hy vọng, thú vui...
   
39:14 the looking forward ...trông mong vào điều gì...
to something  
   
39:18 all that is involved in time. ...mọi cái đó dính thời gian.
   
39:24 Which doesn't mean Không nghĩa là bạn không hy vọng...
if you have no hope  
   
39:28 that you discard hope ...bạn loại bỏ hy vọng...
   
39:30 which means that you understand ...tức là bạn thấu hiểu chuyển động của thời gian.
the movement of time.  
   
39:35 If you discard hope Nếu loại bỏ hy vọng bạn trở nên đau đớn...
then you become bitter  
   
39:40 then you say, 'Why should I live, ...rồi bạn nói, 'Tại sao tôi sống, mục đích sống là gì?'
what is the purpose of life?'  
   
39:45 and all that nonsense begins ...và mọi thứ vô nghĩa bắt đầu - thất vọng...
- depression  
   
39:51 agony to live without ...quằn quại sống không có gì ở tương lai...
anything in the future  
   
39:59 do you understand all this? ...bạn hiểu cả chứ?
   
40:04 So one has to go into this Vậy phải tìm hiểu vấn đề, không phải chữ nghĩa...
question not verbally  
   
40:10 not theoretically ...không phải lý thuyết mà thực sự...
but actually  
   
40:13 to find out psychologically ...tìm xem tâm lý trong chính bạn...
in yourself  
   
40:17 if you have the slightest ...coi mình có chút ít cảm giác ngày mai.
sense of tomorrow.  
   
40:35 And the next question Và vấn đề kế tiếp trong thiền định là...
in meditation is  
   
40:44 whether thought ...xem suy nghĩ như thời gian có thể dừng?
as time can stop?  
   
40:53 Thought, as we have talked Suy nghĩ, như chúng ta đã thảo luận khá nhiều...
a great deal about it  
   
40:59 is important, ...nó quan trọng, quan trọng ở đúng vị trí.
important in its right place.  
   
41:08 But it has no importance Nhưng về tâm lý nó không quan trọng gì cả.
whatsoever psychologically.  
   
41:14 I wonder if you see this. Bạn có thấy vậy không.
   
41:18 We shall, I must Chúng ta sẽ, tôi phải tìm hiểu ngắn thôi.
go briefly into it.  
   
41:21 Thought is the reaction of memory, Suy nghĩ là phản ứng của ký ức, sinh từ ký ức.
it is born from memory.  
   
41:29 Memory is experience Ký ức là kinh nghiệm...
   
41:33 experience as knowledge stored ...kinh nghiệm như kiến thức được lưu trong tế bào não.
up in the brain cells themselves.  
   
41:39 You can watch your own brain Bạn có thể xem não mình...
   
41:41 you don't have to ...bạn không phải trở thành chuyên gia...
become a specialist  
   
41:44 I am not, I've just observed ...tôi không phải, tôi chỉ quan sát mình kỹ lưỡng.
myself very carefully.  
   
41:50 The brain cells Tế bào não giữ ký ức ấy.
hold this memory.  
   
41:57 It is a material process. Đó là tiến trình vật chất.
   
42:01 There is nothing sacred, Không có gì thánh thiện, thiêng liêng đâu.
nothing holy about it.  
   
42:07 And everything Và mọi việc chúng ta làm:
that we have done:  
   
42:12 going to the moon, ...lên mặt trăng, cắm cờ ngớ ngẩn trên đó...
planting a silly flag up there  
   
42:19 going down to ...lặn xuống đáy biển...
the depths of the sea  
   
42:24 and living there ...và sống ở đó...
   
42:27 thought has ...suy nghĩ tạo ra mọi thứ đó...
created all this  
   
42:31 the immense complicated ...kỹ thuật vô cùng phức tạp và máy móc.
technology and its machinery.  
   
42:38 Thought has been Suy nghĩ trách nhiệm mọi cái đó.
responsible for all this.  
   
42:42 Thought has also been Suy nghĩ cũng trách nhiệm mọi cuộc chiến...
responsible for all wars  
   
42:48 Right? Phải không?
   
42:50 this is obvious, you don't ...hiển nhiên, bạn không cần phải hỏi, ngay cả...
have to question it even  
   
42:53 because your thought has ...bởi vì suy nghĩ phân ra Anh, Pháp...
divided Britain, France  
   
42:56 Germany, Russia ...Đức, Nga - kịp không?
- you follow?  
   
43:03 And thought has created Và suy nghĩ tạo ra...
   
43:07 the psychological ...cấu trúc tâm lý như cái 'tôi'.
structure as the 'me'.  
   
43:13 Right? Phải không?
   
43:16 That 'me' is not holy, Cái 'tôi' chẳng thánh thiện gì.
something divine.  
   
43:22 It is just thought putting Nó chỉ do suy nghĩ gom lại từ lo âu...
together the anxieties  
   
43:28 the fears, the pleasures, ...sợ hãi, thú vui, đau khổ, đau đớn...
the sorrow, the pain  
   
43:34 the attachments, ...bám víu, sợ chết...
the fear of death  
   
43:39 it has put all this together ...nó gom hết chúng lại thành cái 'tôi'.
which is the 'me'.  
   
43:44 It is this 'me' Nó là cái 'tôi' ấy với ý thức.
with its consciousness.  
   
43:48 Right Có đúng không?
I wonder.  
   
43:51 May we proceed from there? Tiếp tục từ đây chứ? Bạn theo kịp không?
You are following all this?  
   
43:54 This is 'me', Nó là 'tôi', ý thức.
this consciousness.  
   
43:57 This consciousness Ý thức là cái nó tích chứa.
is what it contains.  
   
44:04 Consciousness, your Ý thức, ý thức bạn là bạn đó...
consciousness is what you are  
   
44:11 it is your anxieties, ...nó là lo âu, sợ hãi, tranh đấu...
your fears, your struggle  
   
44:13 your wounds, your psychological ...vết thương, tâm lý thất vọng, thú vui, v.v..
despairs, pleasure and so on.  
   
44:18 The content of your Tích chứa ý thức bạn là tích chứa nó.
consciousness is its content.  
   
44:24 Right? Phải không?
   
44:26 Again there is nothing to argue, Cũng không có gì tranh cãi, khó khăn, nó đơn giản thôi.
made difficult, it is simple.  
   
44:36 And that is the result of time. Và đó là kết quả của thời gian.
   
44:42 Right? Phải không?
   
44:45 I have been hurt yesterday, Tôi bị tổn thương hôm qua, về tâm lý...
psychologically  
   
44:48 you said something brutal ...bạn nói điều gì tàn nhẫn, nó làm tôi bị thương...
to me, it has wounded me  
   
44:51 and it is part ...và đó là thành phần ý thức tôi.
of my consciousness.  
   
44:56 I have had pleasure, Tôi có thú vui, đó là một phần của... v.v..
that's part of and so on.  
   
45:00 So consciousness Vậy ý thức dính trong thời gian.
is involved in time.  
   
45:10 When we say can time end Khi nói thời gian có thể nào...
   
45:18 it implies the total emptying of ...dừng, nó hàm ý quét sạch toàn bộ ý thức và tích chứa.
this consciousness with its content.  
   
45:29 It implies that. Nó hàm ý thế.
   
45:31 Whether you can do it or not, Dù bạn có thể làm hay không, đó là vấn đề khác.
that is a different matter.  
   
45:36 But it implies that. Nhưng nó hàm ý thế.
   
45:39 When you are Khi bạn tìm hiểu thời gian...
enquiring into time  
   
45:43 whether the innumerable ...xem coi vô số lớp của ý thức ấy...
layers of this consciousness  
   
45:50 sensation, ...cảm giác, ước muốn và mọi thứ...
desire and all that  
   
45:52 layer after layer, ...lớp này đến lớp kia, toàn bộ cấu trúc...
the whole structure of it  
   
45:56 whether that consciousness ...xem ý thức ấy là kết quả của thời gian...
which is a result of time  
   
46:03 yesterday I was hurt ...hôm qua tôi bị tổn thương, v.v..
and so on and so on  
   
46:06 whether that consciousness ...xem ý thức ấy có thể tự quét sạch hoàn toàn...
can empty itself completely  
   
46:11 therefore time ...vậy là thời gian tâm lý chấm dứt.
psychologically ends.  
   
46:18 I am putting first this Trước hết tôi đặt câu hỏi ấy cho bạn nhìn xem.
question for you to look at.  
   
46:23 Then we can ask: is it possible? Rồi chúng ta hỏi: có thể không?
   
46:28 Do you understand my question? Bạn hiểu câu hỏi không?
   
46:32 You are aware of your consciousness Bạn biết ý thức mình - phải không?
- aren't you?  
   
46:34 you know what you are, if you ...bạn biết bạn là gì, nếu bạn tìm hiểu đầy đủ...
have gone into it sufficiently  
   
46:38 at least for the last week ...ít ra suốt tuần qua chắc bạn đã làm, đôi chút.
you might have done it, somewhat.  
   
46:43 But if you have gone into it Nhưng nếu bạn đã tìm hiểu...
   
46:44 you will see all this travail, ...bạn sẽ thấy mọi thống khổ, mọi đấu tranh...
all this struggle  
   
46:48 all the misery, ...mọi đau đớn, bất an là một phần bạn...
uncertainty is part of you  
   
46:51 part of this consciousness, ...một phần của ý thức này, tham vọng, tham lam...
your ambitions, your greed  
   
46:55 your aggressiveness, ...hung hăng, giận dữ, đớn đau...
your anger, your bitterness  
   
47:00 all that is part of ...mọi cái đó là thành phần ý thức...
this consciousness  
   
47:03 which is the accumulation ...nó tích luỹ từ hàng ngàn hôm qua đến hôm nay.
from 1000 yesterdays to today.  
   
47:11 And we are asking Và chúng ta hỏi xem ý thức ấy...
whether that consciousness  
   
47:15 which is ...là kết quả của thời gian...
the result of time  
   
47:20 psychological as ...tâm lý cũng như vật lý...
well as physiological  
   
47:25 can empty itself so that ...có thể tự quét sạch để thời gian chấm dứt.
time has come to an end.  
   
47:32 You have understood Trước hết bạn có hiểu câu hỏi không?
the question first?  
   
47:35 Please, somebody say 'yes' or 'no' Nào, ai đó nói 'có' hay 'không' - (cười) ít ra.
- (laughs) at least.  
   
47:38 Q: Yes. Q: Vâng.
   
47:41 K: Don't go to sleep. K: Đừng đi ngủ.
   
47:47 We are going to find Chúng ta sẽ tìm xem có thể không.
out if it is possible.  
   
47:51 If you say it is not possible Nếu bạn nói không thể là bạn đã đóng cửa...
then you have closed the door  
   
47:56 then you might just ...rồi bạn cũng có thể bước ra...
as well walk out  
   
47:57 don't sit here ...đừng ngồi đây và phí thì giờ...
and waste your time  
   
48:00 if you say it ...nếu bạn nói không thể.
is not possible.  
   
48:02 And if you say it is possible Và nếu bạn nói có thể, bạn cũng đóng cửa.
you have also closed the door.  
   
48:08 But whereas if you Nhưng trái lại nếu bạn nói cùng tìm xem...
say let's find out  
   
48:11 then you are open to it, ...vậy là bạn mở cửa, bạn hăng hái tìm tòi.
you are eager to find out.  
   
48:15 Right? Phải không?
   
48:18 Please this is not Nào, đây không phải trò chơi trí óc.
an intellectual game.  
   
48:23 This is not an entertainment Đây không phải giải trí sáng Chủ nhật.
on a Sunday morning.  
   
48:27 This is not a sermon either. Cũng không phải giảng đạo.
   
48:32 I must tell you a lovely Tôi phải kể bạn nghe câu chuyện hay.
story about it.  
   
48:37 There was a preacher Có một thầy giảng đạo và học trò...
with his disciples  
   
48:42 and every morning ...và mỗi sáng ông ta thường giảng đạo...
he used to give a sermon  
   
48:46 for ten minutes, ...mười phút, hay mười lăm phút.
quarter of an hour.  
   
48:49 And all the captive audience Và mọi khán giả bất đắc dĩ nghe ông ta. (Cười)
listened to him. (Laughter)  
   
48:57 And one day he gets on Và một hôm ông lên diễn đàn và bắt đầu...
the rostrum and begins  
   
49:02 just about to begin. ...chỉ mới bắt đầu.
   
49:04 A bird comes along, sits on Có chú chim bay đến, đậu lên song cửa sổ và bắt đầu hót.
the window-sill and begins to sing.  
   
49:13 And the preacher Và giảng sư không nói một lời.
doesn't say a word.  
   
49:22 the bird, ...chú chim, hót xong, bay đi.
after singing, flies away.  
   
49:26 The preacher then says Giảng sư liền bảo...
   
49:29 'The sermon is over for 'Bài thuyết pháp sáng nay đã xong'. (Cười)
this morning'. (Laughter)  
   
49:34 Right? Phải không?
   
49:35 I wish I could say that too! Tôi cũng muốn nói thế! (Cười)
(Laughter)  
   
49:44 So the question now is Vậy vấn đề giờ là...
   
49:48 if you are serious ...nếu bạn khá nghiêm túc để tìm hiểu:
enough to go into it:  
   
49:51 whether it is possible ...xem có thể nào quét sạch hết cả...
to empty totally  
   
49:56 the whole content ...toàn bộ tích chứa chúng ta...
of ourselves  
   
49:58 the content of ...tích chứa ý thức chúng ta...
our consciousness  
   
50:02 this consciousness which ...tích chứa ấy được xây nên qua thời gian.
has been built through time.  
   
50:15 Is it not possible Không thể nào - xin hãy nghe thôi...
- just please listen to it  
   
50:19 is it not possible to end one of ...không thể nào chấm dứt một tích chứa của ý thức bạn...
the contents of your consciousness  
   
50:28 your hurt, ...tổn thương, vết thương tâm lý sao?
your psychological wound?  
   
50:34 Surely you know what that means. Chắc chắn bạn hiểu vậy là sao.
   
50:36 Most of us psychologically Hầu hết đều bị tổn thương tâm lý...
have been hurt  
   
50:39 from childhood: parents, school, ...từ bé: cha mẹ, nhà trường, bạn biết, cả cuộc sống...
you know, whole existence  
   
50:45 we are hurt. ...chúng ta bị tổn thương.
   
50:47 That is part of Đó là một phần của ý thức.
your consciousness.  
   
50:50 Can you end that Bạn có thể nào dứt hết tổn thương...
hurt completely  
   
50:54 totally wipe it out ...quét hết nó mà không để lại dấu vết?
without leaving a mark?  
   
51:01 You can, can't you? Có thể, phải không?
   
51:04 If you pay attention Nếu bạn lưu ý đến vết thương...
to the wound  
   
51:08 know what has caused it ...biết nguyên nhân gây ra...
   
51:15 and the wound is the image ...và vết thương là hình ảnh bạn có về chính bạn...
you have about yourself  
   
51:19 that has been wounded ...bị tổn thương...
   
51:22 and end that image ...và chấm dứt hình ảnh bị thương ấy...
that is wounded  
   
51:26 you can do that if you have ...bạn có thể làm thế nếu bạn tìm hiểu thật sâu.
gone into it very, very deeply.  
   
51:32 Or if you are attached Hay nếu bạn bám víu ai đó...
to somebody  
   
51:38 if you are attached to ...nếu bạn bám víu vào vợ hay chồng...
your wife or your husband  
   
51:40 it doesn't matter what it is, ...bất kể là gì, bám víu vào niềm tin...
attached to a belief  
   
51:43 to a country, to a sect, ...vào xứ sở, giáo phái, nhóm người nào, v.v..
to a group of people and so on  
   
51:48 to Jesus and so on, ...vào Giê su, v.v.., bạn không thể dừng...
can you not completely  
   
51:55 logically, sanely, hết cả, hợp lý, tỉnh táo sao?
rationally end it?  
   
52:02 Because you see attachment implies Bởi bạn thấy bám víu hàm chứa ghen tị, lo âu, sợ, đau...
jealousy, anxiety, fear, pain  
   
52:11 and having pain you become more ...và có nổi đau bạn trở nên ngày càng bám víu hơn...
and more and more attached  
   
52:17 seeing the nature ...thấy bản chất của bám víu...
of attachment  
   
52:20 the perception of attachment ...nhận thức bám víu là nở hoa của thông minh.
is the flowering of intelligence.  
   
52:26 That intelligence says Thông minh ấy nói...
   
52:27 how stupid to be attached ...bám víu thật ngốc làm sao - chấm hết.
- it is finished.  
   
52:32 You understand this? Bạn hiểu không?
   
52:35 So go into it. Vậy tìm hiểu đi.
   
52:39 Or you have a particular Hay bạn có thói quen tâm lý riêng nào...
psychological habit  
   
52:45 thinking always in ...luôn suy nghĩ theo hướng nào.
a certain direction.  
   
52:52 That is part of Đó là một phần ý thức bạn.
your consciousness.  
   
52:55 Can thought move away from Suy nghĩ có thể rời khỏi lối mòn, đường cũ?
the groove, from the rut?  
   
53:01 Of course it can. Dĩ nhiên có thể.
   
53:04 So it is possible - Vậy có thể - xin nghe - có thể nào...
please listen - it is possible  
   
53:10 to empty totally, ...quét sạch hoàn toàn tích chứa.
completely the content.  
   
53:18 Now if you do it one Giờ nếu bạn làm từng cái, tức là...
by one, that is  
   
53:23 attachment, your hurts ...bám víu, tổn thương...
   
53:28 your anxiety and so on, ...lo âu, v.v.., sẽ tốn thời gian vô tận.
it will take infinite time.  
   
53:34 See what is involved if you do Xem vướng kẹt gì nếu bạn làm từng cái, mất thời gian.
it one by one, it will take time.  
   
53:39 So you are caught in time again. Vậy bạn lại kẹt trong thời gian. Bạn có thấy vậy không?
I wonder if you see this.  
   
53:48 Whereas is it possible Trái lại có thể nào quét sạch...
to empty it  
   
53:53 without involving time instantly, ...ngay, không dính thời gian, toàn thể, không từng phần?
as a whole, not parts?  
   
53:59 No, I'll show it to you, don't shake Không, tôi sẽ nói, đừng lắc đầu, hay đồng ý hoặc không!
your head, or agree or disagree!  
   
54:06 Do you understand my question? Bạn hiểu câu hỏi không?
   
54:09 When you do part by part Khi làm từng phần, bạn vẫn kẹt trong thời gian.
you are still involved in time.  
   
54:17 If you realise that, if you Nếu hiểu vậy, nếu bạn thực sự thấy sự thật ấy...
really see the truth of it  
   
54:22 then you won't ...bạn sẽ không làm từng phần.
do it partially.  
   
54:25 Right? Phải không?
   
54:27 Naturally. Tự nhiên thôi.
   
54:28 Then you move to a different Bạn liền đến một câu hỏi khác là:
question which is:  
   
54:32 can it be done ...có thể được làm hết cả sao?
in its entirety?  
   
54:39 That is, is there an observation Nghĩa là, có chăng quan sát ý thức ấy...
of this consciousness  
   
54:47 which is not mine really ...nó thực không phải của tôi...
   
54:50 it is not my particular ...không phải ý thức của riêng tôi...
consciousness  
   
54:52 it is the universal ...nó là ý thức vạn vật.
consciousness.  
   
54:54 My consciousness is like Ý thức tôi cũng y như ý thức bạn...
your consciousness  
   
54:56 or somebody else's consciousness, ...hay ý thức của ai khác, bởi chúng ta đau khổ...
because we suffer  
   
54:59 we go through ...chúng ta trải qua hấp hối, v.v..
agony, etc., etc.  
   
55:02 There may be a few Có thể có vài người nói 'Thoát'...
who have said 'Out'  
   
55:04 they have flowered out, ...họ đã nở hoa, vượt khỏi.
gone beyond.  
   
55:06 That is irrelevant. Đó không liên quan.
   
55:11 So we are asking: Vậy chúng ta hỏi: có thể nào...
is it possible  
   
55:16 to observe the thing ...quan sát vật với toàn thể nó...
in its entirety  
   
55:22 wholly ...trọn vẹn...
   
55:24 and in the very observation ...và chính quan sát tổng thể ấy...
of that totality  
   
55:29 the ending of it? ...chấm dứt nó?
   
55:32 You understand my question? Bạn hiểu câu hỏi không?
   
55:40 So is it possible to observe Vậy có thể nào quan sát...
   
55:46 your hurt, or your anxiety ...tổn thương, lo âu...
   
55:49 or your guilt or ...hay tội lỗi hay gì gì, trọn vẹn?
whatever it is, totally?  
   
55:55 You understand my question? Bạn hiểu câu hỏi không?
   
55:59 Suppose I have guilt. Giả sử tôi tội lỗi.
   
56:04 I feel guilty Tôi cảm thấy tội lỗi...
   
56:07 which I don't, ...tôi không, chỉ giả sử.
but suppose I do.  
   
56:11 Can I look at that guilt Có thể nào tôi nhìn tội lỗi ấy...
   
56:15 how it arose, what ...nó khởi cách nào, lý do ra làm sao...
was the reason for it  
   
56:19 and how I am dreading ...và làm sao tôi kinh hãi hơn, v.v..
further, and so on  
   
56:23 the entire structure of guilt, ...cả cấu trúc tội lỗi, tôi có thể quan sát trọn vẹn?
can I observe it wholly?  
   
56:30 Of course you can Dĩ nhiên bạn có thể - không à?
- no?  
   
56:35 You can observe Bạn chỉ có thể quan sát nó trọn vẹn...
it only wholly  
   
56:39 when you are aware ...khi bạn nhận ra bản chất của tổn thương.
of the nature of being hurt.  
   
56:45 You can be aware of it Bạn có thể nhận ra nó và tội lỗi, v.v..
and the guilt and so on  
   
56:51 all the various things ...mọi việc khác mà bạn tích luỹ...
that we have collected  
   
56:54 you can be aware of it ...bạn có thể nhận ra nó...
   
56:57 if there is no direction or motive ...nếu không có hướng hay lý do dính trong nhận thức ấy.
involved in that awareness.  
   
57:04 Capito? Hiểu chứ?
   
57:06 Have you understood this? Bạn hiểu không? Tôi sẽ giải thích, sẽ đi sâu.
I'll explain, I'll go into it.  
   
57:17 Suppose I am attached Giả sử tôi bám víu vào vật gì hay ai đó:
to something or somebody:  
   
57:24 can I not observe ...tôi không thể quan sát...
   
57:27 what are the consequences ...hậu quả của bám víu ấy...
of attachment  
   
57:31 what is involved in attachment, ...vướng gì trong bám víu ấy, bám víu khởi cách nào...
how that attachment arose  
   
57:37 can't I observe the whole ...tôi không thể quan sát cả bản chất nó ngay sao?
nature of it instantly?  
   
57:45 I am attached because I am Tôi bám víu bởi tôi cô đơn, tôi muốn dễ chịu...
lonely, I want comfort  
   
57:51 I want to depend on somebody ...muốn lệ thuộc ai đó bởi tôi không thể đứng một mình.
because I can't stand by myself.  
   
57:58 I need companionship Tôi cần bầu bạn...
   
58:01 I need somebody to tell me ...tôi cần ai đó bảo tôi anh làm rất cừ, anh bạn.
you are doing very well, old boy.  
   
58:07 I need somebody to hold my hand, Tôi cần ai đó nắm tay tôi, tôi nản lòng, tôi lo âu.
I am depressed, I am anxious.  
   
58:14 So I depend on somebody Nên tôi lệ thuộc ai đó...
   
58:17 and out of that dependence ...và từ lệ thuộc đó bám víu khởi lên...
arises attachment  
   
58:21 and from that attachment ...và từ bám víu ấy nổi lên sợ hãi, ghen tị, lo âu.
arises fear, jealousy, anxiety.  
   
58:29 Right? Phải không?
   
58:30 Can't I observe the whole Tôi không thể quan sát cả bản chất nó ngay ư?
nature of it instantly?  
   
58:35 Of course you can Dĩ nhiên có thể nếu bạn nhận ra...
if you are aware  
   
58:40 if you are deeply ...nếu bạn thực sự muốn tìm ra.
interested to find out.  
   
58:47 So we are saying that instead of Vậy chúng ta nói rằng thay vì làm dần từng mảnh...
doing it piecemeal by piecemeal  
   
58:55 it is possible to see the whole ...có thể nào thấy toàn thể bản chất và cấu trúc...
nature and the structure  
   
59:01 and the movement of ...và chuyển động của ý thức với cả tích chứa.
consciousness with all its content.  
   
59:06 The content makes up Tích chứa làm nên ý thức...
the consciousness  
   
59:08 and to see it entirely ...và thấy nó toàn bộ là có thể.
is possible.  
   
59:14 And when you see Và khi bạn thấy toàn thể nó...
the entirety of it  
   
59:17 it disintegrates. ...nó tan rã.
   
59:22 The question then is Rồi câu hỏi là - chúng ta đặt câu hỏi:
- we are asking this question:  
   
59:32 as the content is part of our ...tích chứa là một phần đời sống hàng ngày của ý thức...
daily life of our consciousness  
   
59:38 and that consciousness is ...và ý thức ấy là thu gom qua thời gian...
the accumulation through time  
   
59:43 whether that time can stop ...xem thời gian có thể chấm dứt...
   
59:46 which means is there an ...nghĩa là chấm dứt mọi đấu tranh...
ending of all the struggles  
   
59:52 you know, all ...bạn biết đó, mọi thứ, ngay?
the rest of it, instantly?  
   
59:58 We say it is possible. Chúng ta nói có thể.
   
1:00:01 I have shown it to you. Tôi đã chỉ bạn xem.
   
1:00:05 It has been shown Chỉ ra qua thí dụ.
through examples.  
   
1:00:11 That is Tức là...
   
1:00:14 to have a complete insight into ...có thấu suốt hoàn toàn vào cả bản chất ý thức.
the whole nature of consciousness.  
   
1:00:19 Right? Phải không?
   
1:00:22 Insight means, implies Thấu suốt nghĩa là, hàm ý...
   
1:00:26 without any motive, ...không có lý do, không nhớ lại...
without any remembrance  
   
1:00:30 just to have instant perception ...chỉ có nhận thức tức thì bản chất ý thức...
of the nature of consciousness  
   
1:00:35 and that very insight ...và chính thấu suốt ấy giải tan vấn đề.
dissolves the problem.  
   
1:00:45 I'm sorry if you have You Tôi xin lỗi nếu bạn... Bạn hiểu không, chút ít gì?
have understood this, somewhat?  
   
1:00:51 Then we can go to Rồi chúng ta có thể đến điều kế tiếp:
the next thing, which is:  
   
1:01:13 We are occupied with measure. Chúng ta bận rộn với đo lường.
   
1:01:17 Right? Phải không?
   
1:01:21 I am tall, I am short. Tôi cao, tôi thấp.
   
1:01:27 I must be different Tôi phải khác với tôi hiện là.
from what I am.  
   
1:01:32 Measure Đo lường - bạn hiểu không?
- you understand?  
   
1:01:35 which is comparison, ...tức là so sánh, lấy một ví dụ.
following an example.  
   
1:01:44 Our whole technological Toàn bộ phát triển kỹ thuật dựa trên đo lường.
development is based on measure.  
   
1:01:51 If you had no measurement Nếu bạn không đo lường...
   
1:01:53 there could be no ...không thể có tiến bộ kỹ thuật.
technological advance.  
   
1:01:59 That is, knowledge is Tức là, kiến thức là chuyển động trong đo lường.
movement in measure.  
   
1:02:08 I know, I shall know. Tôi biết, tôi sẽ biết.
   
1:02:11 It is all measurement. Đều là đo lường.
   
1:02:13 And that measurement Và đo lường ấy...
   
1:02:17 has moved into ...đi vào lĩnh vực tâm lý.
the psychological field.  
   
1:02:22 Follow all this sir. Theo dõi đi.
   
1:02:26 Are you following? Theo kịp không?
   
1:02:29 Q: Yes. Q: Vâng.
   
1:02:31 K: Watch yourself, how it works, K:Nhìn bạn, nó hoạt động thế nào, bạn có thể thấy rất dễ.
you can see it very simply.  
   
1:02:36 And so we are always Và vậy là chúng ta luôn so sánh tâm lý.
comparing psychologically.  
   
1:02:44 Now can you end comparison Giờ bạn có thể nào dứt so sánh...
   
1:02:52 which is also ...cũng tức là chấm dứt thời gian.
the ending of time.  
   
1:02:56 Right? Phải không?
   
1:02:58 Measure means measuring Đo lường tức là so mình với ai đó...
myself with somebody  
   
1:03:04 and wanting to be like ...và muốn như thế, hay không như thế.
that, or not like that.  
   
1:03:10 The positive and the negative Tiến trình tích cực và tiêu cực là thành phần...
process is part  
   
1:03:14 through comparison, ...qua so sánh, của đo lường.
of measurement.  
   
1:03:18 I wonder if you see? Bạn thấy vậy không?
   
1:03:19 Are you getting tired? Bạn mệt à?
   
1:03:20 Q: No. Q: Không.
   
1:03:22 K: Go into it for yourself, K: Tìm hiểu nó cho bạn, bạn sẽ thấy.
you will see.  
   
1:03:27 So is it possible Vậy có thể nào sống đời sống hàng ngày...
to live a daily life  
   
1:03:32 without any ...mà không có kiểu so sánh nào?
kind of comparison?  
   
1:03:38 You do compare two materials Bạn so sánh hai vật liệu...
   
1:03:42 one corduroy colour against ...nhung sọc màu này khác nhung sọc màu kia...
another corduroy colour  
   
1:03:49 but psychologically, ...nhưng tâm lý, bên trong...
inwardly  
   
1:03:52 to be free of comparison ...thoát khỏi so sánh hoàn toàn...
completely  
   
1:03:59 which means to be ...nghĩa là thoát khỏi đo lường.
free of measurement.  
   
1:04:03 Measurement is Đo lường là chuyển động của suy nghĩ.
the movement of thought.  
   
1:04:10 So can thought come to an end? Vậy suy nghĩ có thể chấm dứt?
   
1:04:14 You follow all this? Theo kịp hết không?
   
1:04:30 You see most of us try to Bạn thấy đa số cố gắng dừng suy nghĩ - cố...
stop thinking - try to  
   
1:04:40 which is impossible. ...là không thể.
   
1:04:42 You may for a second say Trong một giây bạn có thể nói 'Tôi dừng suy nghĩ'
'I have stopped thinking'  
   
1:04:47 but it is forced, it is compelled, ...nhưng nó bị ép, bị buộc, là một lối nói...
it is a form of saying  
   
1:04:54 'I have measured a second 'Tôi đo lường một giây khi tôi không suy nghĩ'.
when I was not thinking'.  
   
1:05:01 So we are asking something Nên chúng ta hỏi điều gì...
   
1:05:04 which all the original real people ...mà mọi người thực nguyên bản tìm hiểu vấn đề...
who went into this question  
   
1:05:12 who said, ...họ nói, 'Có thể suy nghĩ dừng chăng?'
'Can thought come to an end?'  
   
1:05:16 That is, thought born from Tức là, suy nghĩ sinh từ cái biết - hiểu không?
the known - you understand?  
   
1:05:23 of course knowledge is ...dĩ nhiên kiến thức là cái biết, là quá khứ...
the known, which is the past  
   
1:05:26 can that thought ...suy nghĩ ấy có thể dừng?
come to an end?  
   
1:05:31 That is, can there be Nghĩa là, có thể nào thoát khỏi cái biết?
freedom from the known?  
   
1:05:35 You understand my question? Bạn hiểu câu hỏi không?
   
1:05:40 Because we are always Bởi chúng ta luôn hoạt động từ cái biết...
functioning from the known  
   
1:05:44 and therefore we have become ...và vì vậy chúng ta trở thành cực kỳ khả năng...
extraordinarily capable  
   
1:05:50 and imitative, comparing ...và bắt chước, so sánh...
   
1:06:01 and this constant ...và luôn cố gắng là gì đó.
endeavour to be something.  
   
1:06:08 Right? Phải không?
   
1:06:12 So can thought come to an end? Vậy suy nghĩ có thể dừng?
   
1:06:15 Thought itself, Chính suy nghĩ, khi tự nhận ra nó...
when it is aware of itself  
   
1:06:20 knows its limitation ...biết nó giới hạn và vì vậy có vị trí riêng.
and therefore it has its place.  
   
1:06:24 I wonder if you are Không biết bạn có...
   
1:06:26 Are you doing all this Bạn có đang làm khi chúng ta nói không?
while we are talking?  
   
1:06:32 So we have talked about Chúng ta nói về...
   
1:06:38 measurement, control ...đo lường, kiểm soát...
   
1:06:42 the importance of the senses ...quan trọng của giác quan và vị trí đúng của nó...
and their right place  
   
1:06:50 all this is part ...tất cả đó là một phần của thiền định.
of meditation.  
   
1:06:56 And we are asking next: Và chúng ta hỏi tiếp:
   
1:07:06 when one has come ...khi bạn đến độ nào đó...
to a certain point  
   
1:07:12 the senses can develop ...giác quan có thể phát triển...
   
1:07:20 extra sensory perception ...nhận thức cảm giác vượt trội...
   
1:07:27 because they become ...bởi chúng trở nên cực kỳ nhạy bén:
extraordinarily sensitive:  
   
1:07:31 telepathy, read other ...thần giao cách cảm, đọc ý nghĩ người khác...
people's thoughts  
   
1:07:37 control, various forms of ...kiểm soát, nhiều loại thấu thị, v.v..
clairvoyance and so on and so on.  
   
1:07:42 They are still within Chúng vẫn nằm trong lĩnh vực giác quan.
the field of the senses.  
   
1:07:47 Right? Phải không?
   
1:07:51 So they have not Vậy chúng không có...
   
1:07:53 this colossal importance ...quan trọng quá mức như con người đặt cho.
that man is giving to them.  
   
1:07:59 Right? Phải không?
   
1:08:02 I wonder if you see this. Bạn có thấy vậy không?
   
1:08:07 The speaker has been Người nói đã trải qua mọi thứ đó.
through all this.  
   
1:08:10 Forgive me for Xin thứ lỗi đã nói về cá nhân...
entering personally  
   
1:08:13 one has been through all this ...bạn phải trải qua hết và thấy nguy hiểm của nó...
and one sees the danger of it  
   
1:08:17 caught in all that sensory ...kẹt trong mọi hưng phấn cảm giác, mọi thứ.
excitement, all that.  
   
1:08:21 It is stupid. Ngu ngốc.
   
1:08:26 So though these Nên dù việc này xác định có...
things there are  
   
1:08:30 definitely, ...nhưng chúng không liên quan gì.
but they are irrelevant.  
   
1:08:38 We are asking now Chúng ta hỏi ngay...
   
1:08:42 another question which is: ...câu hỏi khác là: con người luôn tìm kiếm quyền lực.
man is always seeking power.  
   
1:08:50 Right? Phải không?
   
1:08:52 The politicians, the priests Chính trị gia, giáo sĩ...
   
1:08:56 the everyday man and ...con người hàng ngày muốn thống trị...
woman wants to dominate  
   
1:09:00 wants to control, ...muốn kiểm soát, muốn chiếm hữu.
wants to possess.  
   
1:09:04 Power has become Quyền lực trở nên quá mức quan trọng.
extraordinarily important.  
   
1:09:08 The two super powers. Hai quyền lực siêu hạng.
   
1:09:12 That means power in Tức là quyền lực trong tay thiểu số...
the hands of the few  
   
1:09:15 to dictate what ...ra lệnh người khác phải nghĩ gì...
others should think  
   
1:09:20 the Christian Church has done ...Nhà thờ Thiên chúa đã làm việc đó xuất sắc một thời.
this excellently at one time.  
   
1:09:26 The heretics, the torture, Kẻ dị giáo, tra tấn, điều tra và mọi thứ.
the Inquisition and all that.  
   
1:09:32 Control man Kiểm soát con người...
   
1:09:36 through propaganda, ...qua tuyên truyền, sách vở, chữ nghĩa...
through books, through words  
   
1:09:40 through images, ...qua hình ảnh, kiểm soát họ qua sợ hãi...
controlling him through his fear  
   
1:09:45 and reward and punishment. ...và thưởng và phạt.
   
1:09:48 Any form of dissent Kiểu bất đồng chính kiến nào cũng bị tra tấn...
is either tortured  
   
1:09:53 expelled, ...lưu đày, trại tập trung, hay thiêu.
concentration camps, or burnt.  
   
1:09:58 Right? Phải không?
   
1:10:00 This is the history Đó là lịch sử ngu ngốc của con người...
of man's stupidity  
   
1:10:06 though he calls it ...dù hắn gọi là yêu nước, tôn giáo.
patriotic, religious.  
   
1:10:11 Now we are asking: Giờ chúng ta hỏi:
   
1:10:14 is it possible to live ...có thể sống mà không có cảm giác quyền lực nào?
without any sense of power?  
   
1:10:22 You understand what I am saying? Bạn có hiểu lời tôi không?
   
1:10:26 Are you following all this, Bạn theo kịp cả chứ, thích thú không?
interested in all this?  
   
1:10:32 Which means, can you live in Tức là, có thể nào sống vô danh và khiêm tốn hoàn toàn?
total anonymity and total humility?  
   
1:10:45 You may have a name, Bạn có thể có tên, có thể viết sách...
you may write a book  
   
1:10:48 or talk, like we're doing, ...hay nói, như chúng ta đang làm, và chút danh tiếng...
and be somewhat famous  
   
1:10:52 notorious, whatever ...nổi cộm, hay chữ gì bạn thích...
word you like to use  
   
1:10:55 but nothing behind it. ...nhưng không có gì đàng sau.
   
1:11:05 So you are not seeking Vậy bạn không tìm kiếm quyền lực qua thấu thị...
power through clairvoyance  
   
1:11:10 through telepathy, all this ...thần giao cách cảm, tất cả có thể bị chính phủ dùng...
can be used by governments  
   
1:11:17 to control the captain ...kiểm soát thuyền trưởng tàu ngầm...
in the submarine  
   
1:11:24 they are all experimenting ...họ đã thí nghiệm mọi thứ đó...
with all this  
   
1:11:26 for god's sake ...ơn trời, nhận ra mọi cái đó đi.
be aware of all this.  
   
1:11:32 And can one live without Và có thể nào sống mà không có cảm giác quyền lực?
any sense of power?  
   
1:11:38 You know there is Bạn biết có vẻ đẹp bao la trong đó...
great beauty in that  
   
1:11:41 to be totally anonymous. ...hoàn toàn vô danh.
   
1:11:47 And the whole world Và cả thế giới đi tìm đồng hóa...
is seeking identity  
   
1:11:52 power ...quyền lực...
   
1:11:55 position. ...địa vị.
   
1:12:00 Now the next question is: Giờ câu hỏi kế là:
   
1:12:04 can the brain ...não có thể - xin nghe điều này...
- please listen to this  
   
1:12:10 can the brain, which is millions ...có thể nào não, hàng triệu triệu năm tuổi, bị...
and millions of years old  
   
1:12:18 so heavily conditioned, ...qui định quá nặng nề, đầy...
so full  
   
1:12:24 of all that man has ...mọi thứ mà con người tích luỹ bao thế kỷ...
collected through centuries  
   
1:12:30 and therefore it is acting ...và vì vậy nó luôn hoạt động máy móc...
mechanically all the time  
   
1:12:36 can that brain ...có thể nào não thoát khỏi cái biết...
be free from the known  
   
1:12:43 and can that brain ...và có thể nào não không hề bị già cỗi...
never, never get old  
   
1:12:48 old in the sense physically? ...già trong nghĩa vật lý?
   
1:12:51 You understand what Bạn hiểu tôi nói gì không?
I am talking about?  
   
1:12:54 Don't you ask these questions? Bạn không hỏi những câu này sao?
   
1:12:56 Do you? Phải không?
   
1:12:59 Perhaps you do Có lẽ sẽ hỏi khi bạn già đi...
when you get old  
   
1:13:04 when you are ...khi bạn khá lụm cụm...
somewhat decrepit  
   
1:13:07 when you have lost ...khi bạn mất khả năng suy nghĩ...
your capacity to think  
   
1:13:10 you are losing your ...bạn mất ký ức và rồi bạn nói...
memory and then you say  
   
1:13:13 'My god, I wish I could 'Trời ơi, tôi muốn trở lại như hồi còn trẻ...
go back and be young again  
   
1:13:17 to have a fresh mind, a young ...có trí óc trẻ trung, tươi tắn, quyết đoán'
mind, a decisive mind'  
   
1:13:22 Don't you ask this sometimes? Đôi lúc bạn không hỏi vậy sao?
   
1:13:25 Whether this brain Xem não có thể mất gánh nặng...
can lose its burden  
   
1:13:34 and be free ...và tự do và không hề hư hỏng.
and never deteriorate.  
   
1:13:41 Don't say 'Yes' Đừng nói 'Có' hay 'Không', tìm xem.
or 'No', find out.  
   
1:13:46 Which means Tức là - hãy nghe nếu bạn muốn...
- please listen if you want to  
   
1:13:49 are interested in this ...thích thú việc này...
   
1:13:51 which means never ...tức là không hề ghi lại tâm lý điều gì.
psychologically register anything.  
   
1:13:59 Right? Phải không?
   
1:14:08 Do you understand? Hiểu không?
   
1:14:10 Never to register Không hề ghi lại nịnh hót, mắng mỏ...
the flattery, the insult  
   
1:14:17 the various forms of impositions, ...nhiều kiểu áp chế, áp lực, không hề.
pressures, never.  
   
1:14:24 To keep the tape Giữ cuộn băng tươi tắn sạch trơn.
completely fresh.  
   
1:14:33 Then it is young. Vậy là trẻ trung.
   
1:14:39 Innocence means a brain Vô nhiễm nghĩa là não không hề bị thương.
that has never been wounded.  
   
1:14:49 Right? Phải không?
   
1:14:53 That is innocence Đó là ngây thơ...
   
1:14:55 that knows no misery, conflict, ...nó không biết đau khổ, xung đột, đau đớn, khổ sở,...
sorrow, pain, all that  
   
1:15:07 which is all registered ...mọi cái được ghi cả trong não...
in the brain  
   
1:15:11 and therefore it ...và vì vậy luôn giới hạn...
is always limited  
   
1:15:16 old, as it grows ...già cỗi, khi vật lý nó già đi.
physically older.  
   
1:15:20 Whereas if there is no Ngược lại nếu không ghi lại gì cả...
recording whatsoever  
   
1:15:27 psychologically, then the brain ...về tâm lý, não liền trở nên cực kỳ im lặng...
becomes extraordinarily quiet  
   
1:15:35 extraordinarily fresh. ...vô cùng tươi tắn.
   
1:15:38 This is not a hope, Đây không phải hy vọng, không phải phần thưởng (cười)
this is not a reward (laughs)  
   
1:15:42 either you do it Bạn làm đi và khám phá nó...
and discover it  
   
1:15:44 or you just ...hay chỉ chấp nhận chữ nghĩa và nói...
accept words and say  
   
1:15:46 'How marvellous that must be' 'Nó phải tuyệt vời lắm'
   
1:15:48 'I wish I could experience that' 'Tôi muốn thí nghiệm nó'
   
1:15:50 and you are off the mark. ...và bạn vuột mất.
   
1:15:54 Whereas if you do Trái lại nếu bạn làm bạn sẽ tìm ra.
it you will find out.  
   
1:16:00 So the brain then becomes, Vậy não liền trở nên, bởi vì thấu suốt...
because of this insight  
   
1:16:06 which we have talked about ...mà chúng ta vừa nói...
   
1:16:08 because of that insight ...nhờ thấu suốt ấy tế bào não trải qua thay đổi.
the brain cells undergo a change.  
   
1:16:15 It is no longer Nó không ôm giữ ký ức nữa.
holding to memories.  
   
1:16:21 It is no longer the house Không còn là ngôi nhà rộng chứa đồ cổ nữa.
of vast collected antiquity.  
   
1:16:30 Right? Phải không?
   
1:16:32 So that is that. Chỉ vậy thôi.
   
1:16:35 Then also we must Rồi chúng ta cũng phải hỏi:
ask the question:  
   
1:16:41 is there anything ...có chăng điều thánh thiện trong đời?
sacred in life?  
   
1:16:50 Is there anything that is holy, Có chăng điều gì thiêng liêng, suy nghĩ không chạm tới?
untouched by thought?  
   
1:16:57 Do you understand my question? Bạn có hiểu câu hỏi không?
   
1:16:59 Please understand Hãy hiểu chính câu hỏi.
the question itself.  
   
1:17:07 That which is holy, sacred Điều thiêng liêng, thánh thiện...
   
1:17:11 we have put them in ...chúng ta đặt trong nhà thờ như biểu tượng...
the churches as symbols  
   
1:17:17 the Virgin Mary, ...Đức Mẹ Vô Nhiễm, Ky Tô trên thánh giá.
the Christ on the cross.  
   
1:17:19 Go to India, there they have Đến Ấn độ, họ có nhiều hình ảnh riêng...
their particular images  
   
1:17:22 go to Buddhist countries ...đến xứ Phật giáo họ có hình ảnh riêng...
they have their own images  
   
1:17:26 and that has become sacred ...và đó trở thành thánh thiện...
   
1:17:32 the name, the sculpture, ...danh xưng, tượng tạc, hình ảnh, biểu tượng...
the image, the symbol  
   
1:17:41 in certain places: churches, ...trong vài nơi: nhà thờ, đền chùa, đền Hồi giáo, v.v..
temples, mosques and so on.  
   
1:17:46 In the mosques Trong đền Hồi giáo - tự nhiên không có hình ảnh...
- naturally there are no images  
   
1:17:49 but lovely writing, ...chỉ có chữ đáng yêu, nó cũng trở thành hình ảnh.
which has become an image also.  
   
1:17:56 Now we are asking a question: Giờ chúng ta hỏi: có chăng điều thánh thiện trong đời?
is there anything sacred in life?  
   
1:18:06 Sacred being that which Thánh thiện là điều bất tử, phi thời gian...
is deathless, timeless  
   
1:18:16 from eternity to eternity ...từ vĩnh cửu đến vĩnh cửu...
   
1:18:20 that which has known ...cái biết vô thuỷ và vô chung...
no beginning and no end  
   
1:18:25 do you understand? ...hiểu không?
   
1:18:26 We are asking this. Chúng ta hỏi nó.
   
1:18:30 You can only find that out Bạn chỉ có thể tìm ra nó - không, bạn không thể tìm ra...
- no, you can't find it out  
   
1:18:33 nobody can find it out ...không ai có thể tìm ra...
   
1:18:39 it may come when you ...nó có thể đến khi bạn đã quét sạch mọi thứ...
have discarded all the things  
   
1:18:44 that thought ...mà suy nghĩ làm thánh thiện...
has made sacred  
   
1:18:50 the pictures, ...tranh ảnh, bảo tàng, âm nhạc...
the museums, the music  
   
1:18:56 the churches and their beliefs, ...nhà thờ với niềm tin, lễ lạy, giáo điều...
their rituals, their dogmas  
   
1:19:01 all that is understood ...mọi cái đó được hiểu và quét sạch hết.
and discarded completely.  
   
1:19:07 There is no priest, Không giáo sĩ, không đạo sư, không học trò.
no guru, no follower.  
   
1:19:16 Then in that tremendous Rồi thì trong đặc tính im lặng bao la ấy...
quality of silence  
   
1:19:26 you may find out ...bạn có thể tìm ra - trong im lặng ấy có thể đến...
- in that silence there may come  
   
1:19:32 something that is ...điều gì suy nghĩ không chạm tới...
not touched by thought  
   
1:19:37 because that silence ...bởi im lặng ấy không do suy nghĩ tạo ra.
is not created by thought.  
   
1:19:41 So one has to question, go into Vậy phải hỏi, phải tìm hiểu cả bản chất của im lặng.
this whole nature of silence.  
   
1:19:47 There is silence Có im lặng giữa hai tiếng ồn...
between two noises  
   
1:19:50 there is silence ...có im lặng giữa hai ý nghĩ...
between two thoughts  
   
1:19:53 there is silence ...có im lặng giữa hai nốt nhạc...
between two notes in music  
   
1:19:59 there is silence ...có im lặng sau tiếng ồn...
after noise  
   
1:20:03 there is silence when thought ...có im lặng khi suy nghĩ nói, 'Tôi phải im lặng'
says, 'I must be silent'  
   
1:20:07 and creates ...và tạo ra im lặng giả tạo...
that artificial silence  
   
1:20:11 and thinking ...và nghĩ đó là im lặng thật.
that is real silence.  
   
1:20:14 There is silence when Có im lặng khi bạn ngồi im lặng...
you sit quietly  
   
1:20:17 and force your ...và bắt ép trí óc im lặng.
mind to be silent.  
   
1:20:19 All those are Mọi cái đó là im lặng giả tạo.
artificial silences.  
   
1:20:22 They are not real Chúng không là im lặng...
   
1:20:25 deep, uncultivated, ...thực, sâu, không đào luyện, không kế hoạch.
unpremeditated silence.  
   
1:20:34 We said silence can only Chúng ta đã nói im lặng chỉ có thể đến...
come psychologically  
   
1:20:39 when there is no ...khi tâm lý không ghi lại gì cả.
registration whatsoever.  
   
1:20:45 Then the mind, the brain Rồi thì trí óc, não tự nó hoàn toàn...
itself is utterly  
   
1:20:49 without movement. ...không chuyển động.
   
1:20:53 Then in that great Rồi trong im lặng bao la sâu thẳm ấy...
depth of silence  
   
1:20:57 not induced, not cultivated, ...không xui khiến, không đào luyện, tập tành...
not practised  
   
1:21:02 but in that silence there may ...chỉ trong im lặng ấy mới có thể đến cảm giác cực kỳ...
come that extraordinary sense  
   
1:21:08 of something immeasurable, ...của cái không thể đo lường, không tên.
nameless.  
   
1:21:14 This whole movement from Toàn bộ chuyển động từ đầu đến cuối của...
the beginning to the end  
   
1:21:19 of these talks is ...các buổi nói là một phần của thiền định.
part of meditation.  
   
1:21:25 Finished. Chấm dứt.
   
1:21:36 Q: (Inaudible) Q: (không nghe được)
   
1:21:39 K: I am sorry, you can't K: Xin lỗi, bạn không thể hỏi trễ vậy...
ask questions after this  
   
1:21:47 I hope we will meet again. Hy vọng chúng ta sẽ gặp lại.
   
1:21:50 Q: Thank you. Q: Cám ơn.