Krishnamurti Subtitles

Brockwood Park - 30 August 1979

Public Question & Answer 2



0:31 We have so far Chúng ta có đến 150 câu hỏi!
150 questions.  
   
0:39 I don't think Tôi không nghĩ sẽ có thể
it will be possible  
   
0:41 to answer all of them trả lời hết sáng nay.
this morning.  
   
0:45 Probably one needs Có lẽ cần một
a month to answer them, tháng để trả lời
   
0:49 and you won't be here, bạn sẽ không ở đây và
and I won't be here. tôi cũng không ở đây.
   
0:57 I think before we answer Tôi nghĩ trước khi
these questions chúng ta trả lời
   
1:06 please remember that we are xin hãy nhớ chúng
sharing the question ta chia sẻ câu hỏi
   
1:10 as well as the answer. cũng như trả lời.
   
1:16 Your particular question Câu hỏi riêng của bạn
may not be answered, chắc không được trả lời
   
1:21 because there are bởi có quá nhiều
too many of them để đào sâu từng câu
   
1:23 to go into each one,  
   
1:29 but I think we have nhưng tôi nghĩ ít
more or less chosen, nhiều chúng ta chọn lựa
   
1:35 or gathered together, hay tập hợp
representative questions những câu tiêu biểu
   
1:40 out of that 140. từ 140 câu ấy.
   
1:45 So I hope Nên hy vọng bạn
you will not mind sẽ không phiền
   
1:47 if your particular nếu câu hỏi của bạn
question is not answered. không được trả lời.
   
1:56 Most of us, Đa số chúng ta ngại
I'm afraid,  
   
1:59 ask questions hỏi và cố gắng tìm
  trả lời nơi người khác.
   
2:05 and try to find an answer  
from others.  
   
2:13 When we do put Khi chúng ta đặt câu hỏi
a question  
   
2:18 one must find out phải tìm xem tại sao hỏi.
why we put them.  
   
2:23 Is it a genuine, Là câu hỏi chân thực,
  nghiêm túc, có ích?
   
2:25 serious applicable  
question?  
   
2:29 Or just a fanciful Hay chỉ là câu
question, hỏi tưởng tượng
   
2:34 and therefore no answer và vì thế không
that can be thể trả lời
   
2:39 properly correct thực và đúng đắn?
and true?  
   
2:43 But as we said, we are Nhưng như đã nói,
going to share together chúng ta cùng chia sẻ
   
2:45 the questions câu hỏi và trả lời.
and the answers.  
   
2:49 And I hope that we can Và hy vọng chúng ta
do that this morning. có thể làm sáng nay.
   
3:09 I hope you are not Mong bạn không quá nóng.
too hot.  
   
3:13 The speaker has said Người nói có nói là
  đến văn phòng mỗi ngày
   
3:16 that going to an office  
every day  
   
3:19 from nine to five từ chín đến năm giờ
  là ở tù không chịu nổi.
   
3:21 is an intolerable  
imprisonment.  
   
3:24 But in any society Nhưng trong xã hội mọi
all kinds of jobs công việc phải được làm.
   
3:29 have to be done.  
   
3:32 Is K's teaching therefore Nên giáo lý K chỉ
only for the few? dành cho số ít?
   
3:38 You have understood? Bạn hiểu không?
Shall I read it again? Tôi đọc lại chứ?
   
3:50 The speaker has said Người nói có nói
  xã hội con người
   
3:53 that human society  
   
3:56 is so constructed được tổ chức
throughout the world trên khắp thế giới
   
4:00 that most people đa số người bận
  rộn với công việc
   
4:03 are occupied with jobs,  
   
4:07 pleasant or unpleasant, dễ chịu hay không, từ 9 đến
  5 giờ mỗi ngày cả đời họ.
   
4:09 from 9 to 5  
every day of their life.  
   
4:16 And he said also Và anh ta cũng nói đó
  là ở tù không chịu nổi.
   
4:17 that it is an intolerable  
imprisonment.  
   
4:24 I don't know Không biết bạn
how you feel about it. cảm thấy thế nào.
   
4:27 Probably you like Có lẽ bạn thích ở trong tù
being in prison,  
   
4:30 probably you like hay bạn thích công việc
your jobs, từ chín đến năm giờ
   
4:33 from 9 o'clock  
to 5 five o'clock,  
   
4:35 rushing, rushing back, vội vội vàng vàng, và v.v..
and all the rest of it.  
   
4:41 What shall we do? Chúng ta sẽ làm gì?
   
4:47 To the speaker, Người nói không
he wouldn't tolerate it chịu đựng nổi
   
4:52 for a single minute lấy một phút
- for the speaker. - người nói thôi.
   
4:56 I would rather do something Tôi nên làm việc
which would be pleasant, gì đó dễ chịu
   
5:01 helpful and necessary có ích và cần thiết
  để kiếm tiền, v.v..
   
5:04 to earn enough  
money, and so on.  
   
5:08 But most of us Nhưng đa số chấp
accept this prison, nhận nhà tù
   
5:12 this routine. lối mòn
  - phải không?
   
5:18 Right?  
   
5:20 You understand? Hiểu chứ? Chúng
We accept it. ta chấp nhận.
   
5:22 So what shall we do? Vậy chúng ta sẽ làm gì?
   
5:29 Nobody, Đến nổi không ai có
  thể quan sát đầy đủ
   
5:32 as far as one is capable  
of sufficient...  
   
5:37 efficient observation, hiệu quả, không ai
  thắc mắc việc này hết.
   
5:40 nobody has  
questioned this.  
   
5:44 We say it is normal, Chúng ta nói nó bình thường
   
5:47 it is the way of society, xã hội thế mà,
it is the way of our life, đời sống vậy mà
   
5:51 it is the way chúng ta phải sống thế.
we must live.  
   
5:54 But if we all see Nhưng nếu chúng ta
together cùng nhìn nhà tù ấy
   
5:58 that such  
an imprisonment,  
   
6:03 which it is actually, thực tế ấy, chúng ta
   
6:07 that we all feel it is intolerable, cảm thấy không thể chịu
not just verbally nổi, không chỉ bằng lời
   
6:11 but actually, mà thực sự sẽ làm gì đó
do something about it,  
   
6:14 we will create a new society, sẽ xây dựng xã hội mới
right? - phải không?
   
6:18 We will, if all of us, Sẽ làm, nếu tất cả
  không chịu đựng nổi
   
6:22 say we will not  
tolerate  
   
6:24 for a single day lối mòn ấy dù một ngày
   
6:28 this routine,  
this monstrous  
   
6:34 activity of nine hoạt động kinh
to five, khủng từ 9 đến 5 giờ
   
6:37 however necessary, dù cần thiết, tốt
however good and pleasant, và dễ chịu thế nào
   
6:41 then we will bring about rồi chúng ta sẽ
not only làm, không chỉ
   
6:45 psychological revolution, cách mạng nội tâm
but also outwardly. mà cả bên ngoài.
   
6:50 Right? Phải không?
   
6:53 We may agree about this, Chúng ta có thể đồng
but will we do it? ý, nhưng sẽ làm chứ?
   
6:59 You might say, Hay bạn nói,
'No, I can't do it because 'Không, tôi không thể
   
7:01 I have responsibility, bởi tôi còn trách nhiệm
   
7:04 I have children, tôi còn con, còn
  nhà, tiền thế chấp
   
7:07 I have a house  
and mortgage,  
   
7:10 insurance' bảo hiểm
  - ơn trời, tôi không có gì hết!
   
7:13 - thank god, I haven't got  
any of those!  
   
7:19 And so you might say, Hoặc bạn có thể nói
   
7:21 'Well, it is easy for you 'Ngài nói thì dễ thôi'
to talk about all this.'  
   
7:31 But it is easy for the speaker Nhưng với người
to talk about it nói thì dễ dàng
   
7:33 because he refuses bởi anh ta từ chối
to go in that pattern. đi theo khuôn mẫu.
   
7:38 From boyhood Hắn từ chối từ thuở nhỏ.
he refused it.  
   
7:45 Now if we all consider Giờ nếu chúng ta xem xét
   
7:48 that such a psychological cuộc cách mạng
as well as nội tâm cũng như
   
7:54 physical revolution cách mạng vật
of this kind, lý thuộc loại
   
7:56 not bloody, không đổ máu ấy,
and all the rest of it, v.v.., rồi thì
   
8:00 then we'll create quite chúng ta sẽ tạo ra một xã
a different society, hội khác hẳn, phải không?
   
8:05 won't we?  
   
8:09 You want others Bạn muốn kẻ khác
to create the society, tạo ra xã hội ấy
   
8:13 and you can then và bạn có thể lẻn vào.
slip into it.  
   
8:16 That's what we are Đó là việc
all waiting for. chúng ta đợi chờ.
   
8:21 A few struggle, Vài người đấu tranh,
work, create, làm việc, xây dựng
   
8:28 and refuse to enter và từ chối vào
into this rat race, loài chuột ấy
   
8:34 and the others say, và những người khác nói
   
8:35 'Yes, after you have constructed 'Vâng, sau khi ngài xây dựng
what you think is right society xã hội ngài cho là đúng đắn
   
8:40 then we'll join you' chúng tôi sẽ đến'
  - nhưng chúng ta không cùng làm.
   
8:43 - but we don't do it  
together.  
   
8:47 That is the whole Đó là toàn bộ vấn đề.
problem.  
   
8:51 Right? Phải không?
   
8:55 If we all had this, Nếu chúng ta, không
  phải ý niệm mà thực
   
8:58 not idea  
but the fact,  
   
9:01 that to spend our life  
   
9:04 from nine o'clock phí mất cả đời mình
to five o'clock, từ chín đến năm giờ
   
9:07 probably before that, hay là trước đó
   
9:09 every day of our life mỗi ngày đời mình
for 60 years and more, suốt 60 năm hay hơn
   
9:17 we would do chúng ta có thể làm gì đó.
something about it.  
   
9:21 Like, as if you refuse Nếu như bạn từ
to have wars chối chiến tranh
   
9:27 - you understand? - bạn hiểu
wars, killing other people - chiến tranh, giết người
   
9:32 in the name of your dưới danh nghĩa
country, your God, quốc gia, thượng đế
   
9:36 whatever the ideal is, bất kỳ lý tưởng gì, nếu
  bạn từ chối giết người
   
9:38 if you all refused  
to kill another,  
   
9:41 there would be no wars. chắc không có chiến tranh
  - phải không?
   
9:45 Right?  
   
9:47 But we have constructed Nhưng chúng xây dựng xã hội
a society,  
   
9:50 built a society, tạo xã hội
based on violence, dựa trên bạo lực
   
9:57 armaments, vũ khí, mỗi nước lo tự vệ
   
9:59 each nation  
protecting itself  
   
10:03 against other nations, chống nước khác, và chúng
  ta kéo dài chiến tranh
   
10:06 and so we are  
perpetuating wars,  
   
10:09 killing your sons, giết con trai,
your daughters, everything. con gái, mọi thứ.
   
10:14 And we support it. Và chúng ta ủng hộ.
   
10:18 In the same way Cũng thế, chúng ta ủng
we support, hộ, duy trì nhà tù này.
   
10:21 maintain this  
imprisonment.  
   
10:28 It may be pleasant for those Có lẽ dễ chịu cho ai
who have an agreeable job, có công việc thuận lợi
   
10:33 but those who refuse nhưng người từ
to enter this game, chối vào trò chơi
   
10:38 they will act, họ sẽ hành động,
they will do something. sẽ làm gì đó.
   
10:42 So the problem is, Nên vấn đề là
   
10:45 do we see chúng ta có thấy quan trọng
the importance,  
   
10:50 or the necessity, hay cần thiết thay đổi?
of this change?  
   
10:57 After all, Tóm lại, tâm trí
  con người không chỉ
   
11:00 the human mind  
is not merely  
   
11:05 occupied bận rộn với công việc
with a particular job, riêng, dễ chịu hay không.
   
11:08 pleasant or unpleasant.  
   
11:11 The human mind has Tâm trí con người
the quality of other things còn có đặc tính khác
   
11:21 which we disregard. chúng ta không để ý.
   
11:26 We are concerned Chúng ta quan tâm
with the whole of life, cả đời sống chứ
   
11:28 not just a career, không chỉ nghề nghiệp, 9 đến 5 giờ
nine to five - sống thế nào
   
11:32 - how we live,  
   
11:34 what we do, làm gì, suy nghĩ gì
   
11:36 what our thinking is,  
   
11:39 whether there is affection, có cảm xúc, lo
care, love, compassion. lắng, yêu thương chăng.
   
11:43 All that is part of life. Mọi cái đó là
  thành phần đời sống.
   
11:48 But we are Nhưng chúng ta bị qui định
so conditioned  
   
11:51 to this idea với ý niệm rằng
that we must work chúng ta phải làm việc
   
11:59 and create a structure và xây dựng cấu trúc
   
12:02 of a society that demands xã hội, nên đòi
that you work hỏi bạn làm việc
   
12:07 from morning từ sáng đến tối.
till night.  
   
12:13 The speaker refuses Người nói từ chối
to enter that rat race. vào loài chuột ấy.
   
12:20 It isn't that he has got Không phải hắn
certain gifts, có của trời cho
   
12:24 or that somebody hay ai đó chăm sóc hắn
will look after him,  
   
12:28 but he refuses nhưng hắn từ chối vào đó.
to enter that.  
   
12:31 I wouldn't go Tôi không sống dù một ngày
for a single day  
   
12:35 from nine to five từ 9 đến 5 giờ cho
for anybody, for anything. ai hay cho việc gì.
   
12:43 I might die, Tôi có thể chết,
but I wouldn't do that. nhưng không làm thế.
   
12:48 In the same way, I wouldn't kill Cũng thế, tôi
another human being, không giết ai hết
   
12:52 whatever bất kỳ trường hợp nào.
the circumstances.  
   
12:54 I know what you Tôi biết bạn sẽ nói
are going to say,  
   
12:56 'What if your sister 'Nếu em ngài bị
is attacked?' đánh thì sao?'
   
12:58 you know all that game. bạn biết mọi trò chơi.
   
13:06 Because violence produces Bởi vì bạo lực
more violence. gây thêm bạo lực.
   
13:11 You are seeing that Bạn thấy đó ở Ailen.
in Ireland.  
   
13:18 But we are all Nhưng chúng ta quá nhút nhát
so timid,  
   
13:24 we are all so nervous, chúng ta quá lo
frightened, anxious, lắng, sợ hãi, âu lo
   
13:28 we want security muốn an toàn, cái chúng ta
which we think we have, nghĩ mình có, nhưng không có.
   
13:32 which we haven't got.  
   
13:37 So will you Vậy bạn sẽ đào sâu
go into this  
   
13:45 and find out và tìm xem bạn có thể
  thoát khỏi loài chuột ấy
   
13:48 if you can  
free yourself  
   
13:51 from that rat race,  
   
13:56 and to find out, và để tìm kiếm, bạn phải
  sử dụng năng lực, thông minh
   
13:59 one must exercise  
capacity, intelligence,  
   
14:03 not say, đừng nói, 'Tôi không làm'.
'I won't do it.'  
   
14:07 You don't do it Bạn không làm bởi
because you are intelligent, vì bạn thông minh
   
14:12 not because chứ không vì bạn được bảo
you are told,  
   
14:14 or you have read in some book, hay bạn đã đọc sách
or some philosopher. nào, triết gia nào.
   
14:19 I think Tôi nghĩ vậy là rất rõ.
it is very clear.  
   
14:25 And also Và bạn cũng hỏi:
the questioner asks:  
   
14:30 are K's teachings therefore vậy giáo lý K chỉ
only for the few? dành cho số ít?
   
14:36 This is one Đây là câu hỏi được hỏi
of the questions đi hỏi lại nhiều rồi.
   
14:38 that is asked  
over and over again.  
   
14:47 What do you think? Bạn nghĩ sao?
   
14:53 If it is for the few, Nếu dành cho số ít
it's not worth it. thì không giá trị gì.
   
14:57 Wait a minute, Đợi chút, đi chậm thôi.
just go slowly.  
   
15:01 The speaker says Người nói nói nó
it is for everyone. dành cho mọi người.
   
15:08 But everyone Nhưng mọi người
is not serious, không nghiêm túc
   
15:19 has not got the energy, because không có năng lực, bởi họ
he is dissipating it in various ways. phân tán nó trong nhiều hướng.
   
15:25 And so gradually, Và dần dà còn có vài người
  - kịp không?
   
15:30 there are very few.  
   
15:33 You follow?  
   
15:39 So, observing it, you say Nên thấy thế, bạn nói
it is only for the few. nó chỉ dành cho số ít.
   
15:44 Whereas actually, Ngược lại thực sự
if you apply, nếu bạn áp dụng
   
15:47 go into it seriously, tìm hiểu nghiêm túc
  với tinh thần tìm kiếm
   
15:49 with the spirit  
of investigation  
   
15:52 and wanting to live  
a different kind of life,  
   
15:55 it is for everyone. và muốn sống một đời khác
  hẳn, nó dành cho mọi người.
   
15:59 There is nothing Không có gì bí mật cả.
secret about it.  
   
16:05 But there is Nhưng có biết bao bí ẩn
great mystery,  
   
16:07 if you go beyond nếu bạn vượt khỏi
the limitation of thought. giới hạn của suy tư.
   
16:13 But we don't do Nhưng chúng ta không
any of these things, làm mấy việc này
   
16:14 we don't test it out, không thử nghiệm,
we don't apply, không áp dụng
   
16:17 we don't eat the food không ăn mà chỉ để
that is put before us. thức ăn trước mặt.
   
16:24 And the few that eat it Và vài người ăn nói,
  'Chúng tôi là tinh hoa'.
   
16:27 say, 'We are the elite.'  
   
16:32 They actually Họ thực sự
are not the elite, không phải tinh hoa
   
16:34 they are only the serious people họ chỉ là những người
that have applied, nghiêm túc áp dụng
   
16:38 thought about it, suy tư, tìm tòi, thấy rằng
gone into it,  
   
16:43 seeing that it affects nó tác động đời
their daily life. sống họ hàng ngày.
   
16:48 It is only then Chỉ thế mới có thể xây
one can create dựng một xã hội khác hẳn.
   
16:52 a different  
kind of society.  
   
17:01 Isn't insight intuition? Thấu hiểu là trực giác?
   
17:06 Would you discuss Ngài có thể nói về
this sudden clarity tỏ sáng thình lình ấy.
   
17:09 some of us have?  
   
17:12 What do you mean Ý ngài thấu hiểu là gì
by insight,  
   
17:14 and is it và nó là tạm thời
a momentary thing, hay có thể liên tục?
   
17:19 or can it be  
continuous?  
   
17:23 Shall I read that question again? Tôi đọc lại câu hỏi
Q:Yes. chứ? Khán giả:Vâng.
   
17:28 Isn't insight intuition? Thấu hiểu là trực giác?
   
17:34 You have heard Tôi chắc bạn đã
these two words, I am sure. nghe hai chữ này.
   
17:37 Would you discuss Ngài có thể nói về
this sudden clarity tỏ sáng thình lình ấy.
   
17:41 some of us have?  
   
17:43 What do you mean Ý ngài thấu hiểu là gì
by insight,  
   
17:47 and is it và nó là tạm thời
a momentary thing, hay có thể liên tục?
   
17:50 or can it be  
continuous?  
   
17:54 Right?  
   
18:05 In the various talks Trong nhiều buổi nói
the speaker has given chuyện, người nói
   
18:10 he has used anh ta đã dùng
the word 'insight.' chữ 'thấu hiểu'.
   
18:16 That is, Nghĩa là nhìn
to see into things, thấu vào sự vật
   
18:22 into the whole vào toàn bộ vận hành suy tư
movement of thought,  
   
18:27 into the whole movement, vào toàn bộ vận hành
for example, of jealousy. của ghen tị, ví dụ.
   
18:33 To perceive Nhận hiểu bản chất của tham
the nature of greed,  
   
18:38 to see the whole thấy toàn thể
content of sorrow. tích chứa đau khổ.
   
18:45 Not analysis, Không phân tích
   
18:50 not exercise không dùng năng lực lý trí
of intellectual capacity,  
   
18:57 nor is it the result không phải kết
of knowledge, quả của kiến thức
   
19:05 knowledge being that kiến thức là
which has been accumulated cái được gom góp
   
19:08 through the past qua kinh nghiệm cũ,
as experience, lưu lại trong não
   
19:12 stored up in the brain,  
   
19:14 therefore knowledge thế nên kiến thức
  luôn đi cùng đốt nát.
   
19:16 always goes  
with ignorance.  
   
19:20 There is no complete Không có kiến thức trọn vẹn
knowledge,  
   
19:25 therefore there is always thế nên luôn luôn có
knowledge and ignorance kiến thức và dốt nát
   
19:29 like two horses, như hai con ngựa cột chung.
   
19:33 tethered.  
   
19:39 So, then what is Vậy thấu hiểu là gì?
insight?  
   
19:42 You understand Bạn hiểu câu hỏi
my question? chứ? Theo kịp không?
   
19:44 You are following this?  
   
19:47 Please, it is Một buổi sáng nóng nực
a hot morning,  
   
19:49 but it doesn't matter, nhưng không hề gì.
a little bit.  
   
19:59 If the observation is not based Nếu quan sát không
on knowledge, dựa vào kiến thức
   
20:04 or on intellectual hay khả năng lý
capacity of reasoning, trí để lý luận
   
20:10 exploring, tìm tòi, phân tích,
  vậy nó là gì?
   
20:17 analysing,  
   
20:19 then what is it?  
   
20:22 That is the whole Đó là toàn bộ vấn đề.
question.  
   
20:24 And the questioner Và bạn cũng hỏi:
asks also: phải nó là trực giác?
   
20:27 is it intuition?  
   
20:31 That word 'intuition' Chữ 'trực giác' là
is rather a tricky word một từ khá rắc rối
   
20:38 because many of us vì quá nhiều
use that word. người dùng nó.
   
20:46 The actuality of intuition Thực tế trực giác có thể
may be the result of desire. là kết quả của ý muốn.
   
20:53 One may desire Bạn có thể muốn điều gì
something  
   
20:56 and then a few days later và rồi ít lâu sau bạn
you have an intuition about it. có trực giác về nó.
   
21:01 And you think that intuition Và bạn nghĩ rằng trực
is most extraordinarily important. giác là cực kỳ quan trọng.
   
21:06 But if you go into it Nhưng nếu đi sâu hơn một chút
rather deeply,  
   
21:09 you may find bạn có thể thấy nó
that it is based dựa vào ý muốn, sợ hãi
   
21:11 on desire, on fear,  
   
21:14 on various forms những thú vui khác nhau.
of pleasure.  
   
21:17 So one is rather Vậy bạn nên dè
doubtful about that word, chừng chữ ấy
   
21:22 specially used by those people đặc biệt được dùng bởi
who are rather romantic, những người khá lãng mạn
   
21:27 who are rather người nhiều tưởng tượng,
imaginative, cảm xúc và muốn điều gì.
   
21:29 sentimental and  
wanting something.  
   
21:36 And they would certainly Và chắc là họ
have intuitions, có trực giác
   
21:39 but it may be based nhưng có thể nó dựa vào
on some vài ý muốn, dĩ nhiên tự gạt.
   
21:42 obvious  
self-deceptive desire.  
   
21:48 So for the moment we can put Nên lúc này chúng ta có
aside intuition, that word. thể dẹp chữ ấy sang bên.
   
21:54 I hope I am not Hy vọng tôi không
hurting anybody tổn thương ai
   
21:58 who is caught bị kẹt vào trực giác.
in intuitions.  
   
22:06 And if that is not so, Và nếu không phải,
then what is insight? vậy thấu hiểu là gì?
   
22:12 That is, to perceive Nghĩa là, nhận hiểu
something instantly, điều gì tức thì
   
22:17 which must be true, mà phải thực, hợp lý,
  lành mạnh, phải lẽ.
   
22:20 logical, sane,  
rational.  
   
22:26 You understand? Hiểu không?
   
22:29 And that insight Và thấu hiểu phải
must act instantly. hành động ngay.
   
22:36 It isn't that Chính vì không thấu hiểu
I have an insight nên không làm gì hết.
   
22:38 and do nothing  
about it.  
   
22:43 If I have an insight, Nếu tôi thấu hiểu
   
22:46 if one has an insight nếu bạn thấu hiểu toàn
  bộ bản chất của suy tư
   
22:48 into the whole nature  
of thinking  
   
22:52 - you understand? - hiểu chứ?
   
22:54 that is, I will explain tức là, tôi sẽ giải
a little bit about thinking. thích đôi chút về suy tư.
   
22:58 Thinking is the response Suy tư là trả
of memory. lời của ký ức.
   
23:04 Memory is the result Ký ức là kết
of experience, quả của kinh nghiệm
   
23:10 knowledge, kiến thức, được
stored up in the brain. lưu trong não.
   
23:15 And the memory Và ký ức trả lời.
responds.  
   
23:19 Where do you live? Bạn sống ở đâu?
You answer. Bạn trả lời.
   
23:23 What is your name? Bạn tên gì?
   
23:25 There's immediate response. Có câu trả lời
And so on. ngay. Và v.v..
   
23:29 Thought is the result, Suy tư là kết
or the response, quả hay trả lời
   
23:33 of the accumulated experience, của tích chứa kinh nghiệm,
knowledge as memory. kiến thức như ký ức.
   
23:38 That is simple. Đơn giản thế.
   
23:42 So, that thought, Vậy, suy tư dựa trên, hay
based upon, kết quả của kiến thức
   
23:47 or the outcome,  
of knowledge,  
   
23:49 that thought suy tư giới hạn, bởi
is limited, kiến thức giới hạn.
   
23:52 because knowledge  
is limited.  
   
23:57 So thought can never Nên suy tư không hề đầy đủ.
be all-inclusive.  
   
24:05 It must always be Nó luôn là thành
partial, limited, phần, giới hạn
   
24:09 based on knowledge dựa trên kiến
and ignorance. thức và dốt nát.
   
24:13 Therefore it is Thế nên nó mãi mãi
everlastingly  
   
24:18 confined, limited, giới hạn, hẹp hòi
narrow. - phải không?
   
24:22 Right?  
   
24:24 Now, to have Ngay lúc thấu
an insight into that, hiểu nó, nghĩa là
   
24:28 which means,  
   
24:31 is there an action có hành động,
  không phải chỉ là
   
24:35 which is not merely  
   
24:37 the repetition sự lặp lại của suy tư
of thought - bạn theo kịp chứ?
   
24:40 - you're following  
all this? -  
   
24:42 to have an insight thấu hiểu về tổ
into, say, chức, lấy ví dụ thế.
   
24:45 organisations, Phải không?
let's take that.  
   
24:52 Right? Thấu hiểu nó
To have an insight into it.  
   
24:55 Which means tức là bạn quan
that you are sát không có ký ức
   
24:57 observing without  
memory,  
   
25:01 remembrances, nhớ lại, không tranh
  cãi, thuận và chống
   
25:03 without argumentation,  
pros and cons,  
   
25:08 just to see chỉ nhìn toàn thể vận hành
the whole movement  
   
25:13 and the demand và đòi hỏi cho tổ chức.
for organisation.  
   
25:18 Then you have Rồi thì bạn thấu hiểu nó
an insight into it,  
   
25:20 and from that insight và từ thấu hiểu
you act. ấy bạn hành động.
   
25:25 And that action Và hành động ấy hợp
is logical, lý, sáng suốt, lành mạnh.
   
25:31 is sane, healthy.  
   
25:34 It is not - Chính vì không thấu hiểu
you have an insight  
   
25:37 and then you act bạn hành động đối nghịch,
the opposite, đó không phải thấu hiểu.
   
25:40 then it is not insight.  
   
25:43 I wonder if you are Không biết bạn
getting all this? hiểu hết chăng?
   
25:47 Sorry to be Xin lỗi đã quá nhấn mạnh.
so emphatic.  
   
25:51 That's my way Đó là cách tôi làm.
of doing it.  
   
26:00 To have an insight, Ví dụ, thấu hiểu
for example,  
   
26:03 into the wounds, hurts đau đớn, tổn thương
  bạn đã chịu từ bé.
   
26:06 that one has received  
from childhood.  
   
26:10 You understand Bạn hiểu vấn đề chứ?
my question?  
   
26:14 We are all people Tất cả chúng ta đều bị
who are hurt tổn thương vì nhiều lý do
   
26:19 for various reasons,  
   
26:22 from childhood từ bé cho đến khi chết, vết
till we die thương tâm lý ấy trong chúng ta.
   
26:25 there is this wound in us,  
psychologically.  
   
26:30 Now, to have an insight Giờ thì thấu hiểu
   
26:32 into the whole nature toàn bộ bản chất và
and structure of that hurt. cấu trúc tổn thương ấy.
   
26:38 Do you understand Bạn hiểu lời tôi chứ?
what I'm saying?  
   
26:40 Are you following Bạn theo kịp không?
all this?  
   
26:44 You are hurt, Bạn bị tổn
aren't you, sirs? thương, phải không?
   
26:46 Wounded vết thương tâm lý?
psychologically?  
   
26:52 Play the game with me, Cùng vào chơi với
will you also? tôi, nếu thích.
   
26:56 The ball is Banh ở phía sân bạn.
in your court.  
   
27:03 You are hurt, Dĩ nhiên bạn bị tổn thương.
obviously.  
   
27:10 You may go to a psychologist, Bạn có thể đến nhà tâm
analyst, psychotherapist, lý, phân tâm, trị liệu tâm lý
   
27:15 and they trace và họ chỉ ra tại sao
why you are hurt, from childhood, bạn bị tổn thương, từ bé
   
27:19 your mother was this mẹ bạn làm này,
and your father was that, hay cha bạn làm nọ
   
27:21 or you are put hay bạn đặt cược thua
on the wrong pot,  
   
27:23 or the right pot, and so on, hoặc đặt cược
so on, so on. (Laughter) thắng, v.v.. (Cười)
   
27:26 Don't please. Thôi nhé. Tìm hiểu đi.
Go into it.  
   
27:34 And by merely looking, Và chỉ nhìn, hay
or seeking out the cause, tìm ra nguyên nhân
   
27:39 the hurt is not going tổn thương sẽ không
to be resolved. được giải quyết.
   
27:41   Phải không?
   
27:42 Right? Nó đó.
It is there.  
   
27:47 And the consequences Và hậu quả của
of that hurt is tổn thương là
   
27:53 isolation, fear, cô lập, sợ hãi, chống đối
resistance,  
   
27:57 and not to be hurt more, và không để tổn thương
  nữa, nên tự đóng kín.
   
27:59 therefore  
self-enclosure.  
   
28:02 You know all this. Bạn biết hết.
   
28:05 That's the whole movement Đó là toàn bộ vận
of being hurt. hành của tổn thương.
   
28:09 The hurt is the image Tổn thương là hình ảnh
   
28:11 that you have created bạn tạo ra cho
  mình về chính mình.
   
28:14 for yourself  
about yourself.  
   
28:16 You understand? Hiểu chứ? Phải không?
Right?  
   
28:21 So, as long as Hễ hình ảnh ấy còn thì
that image remains bạn còn tổn thương, dĩ nhiên.
   
28:24 you will be hurt,  
obviously.  
   
28:28 Now, to have an insight Giờ thì thấu hiểu hết
into all that, chúng mà không phân tích
   
28:31 without analysis,  
   
28:36 to see it instantly, thấy nó tức thì
   
28:40 and the very perception và nhận thức
of that insight, của thấu hiểu ấy
   
28:44 which demands all your đòi hỏi cả chú tâm và năng
attention and energy, lực bạn, tổn thương chảy tan.
   
28:47 the hurt is dissolved.  
   
28:49 And therefore,  
when it is dissolved,  
   
28:52 there is no further hurt. Và vì nó chảy tan nên
  không còn tổn thương nữa.
   
28:55 I wonder if you get Bạn có hiểu hết không?
all this?  
   
29:03 If one may ask Nếu hỏi thật lịch sự
most politely,  
   
29:10 you have heard this, bạn đã nghe,
  bạn có thấu hiểu
   
29:12 have you got  
that insight  
   
29:15 that will dissolve xóa sạch tổn thương,
your hurt completely, không lưu lại dấu vết, nên
   
29:20 leaving no mark  
   
29:22 and therefore không tổn thương nữa, không
no more hurt, ai có thể tổn thương bạn.
   
29:24 nobody can hurt you.  
   
29:26 You understand? Hiểu chứ? Tổn thương bạn.
Hurt you.  
   
29:28 Because the image Bởi hình ảnh bạn tạo ra về
  chính mình là không có thực.
   
29:30 that you have created about  
yourself is non-existent.  
   
29:34 Are you following Bạn theo kịp không?
all this?  
   
29:37 Are you doing it? Bạn làm chứ?
   
29:38 Or are you just Hay là bạn chỉ
merely verbally chú ý đến từ ngữ?
   
29:41 paying attention  
to the words?  
   
30:00 Q:I don't really understand Q:Tôi thực không
what you mean hiểu ý ngài khi
   
30:04 when you say ngài nói chúng ta
  tạo ra tổn thương ấy.
   
30:08 we have created  
this hurt.  
   
30:25 K:First of all, K:Trước hết, ai tổn thương?
who is hurt?  
   
30:29 What do you mean Ý bạn tổn thương là gì?
by being hurt?  
   
30:37 Sir, what do you mean Tổn thương theo
by being hurt? bạn nghĩa là sao?
   
30:40 You say, 'I am hurt,' Bạn nói, 'tôi bị tổn thương'
   
30:43 consciously you are aware of it bạn biết một cách
or not. One is hurt. ý thức hay không?
   
30:47 Now, what is that Bạn bị tổn thương.
which is being hurt?  
   
30:52 Do you understand Cái gì bị tổn thương?
my question?  
   
30:54 Do you understand, sir? Bạn hiểu câu hỏi
  chứ? Bạn hiểu không?
   
30:55 What is that Cái gì bị tổn thương?
which is hurt?  
   
31:01 You say, 'It's me.' Bạn nói, 'là tôi'.
   
31:04 What is that 'me'? 'Tôi' là gì?
   
31:07 It is the image Là hình ảnh bạn
you have about yourself. có về chính mình.
   
31:12 If I have an image Nếu tôi có hình ảnh
about myself as a marvellous về mình là tuyệt vời
   
31:15 spiritual, blah, blah tâm linh, v.v..
- eh? - - gì nào?
   
31:20 and you come along và bạn đến và nói
and say,  
   
31:21 'No, you are a silly ass' 'Không, ngài là tên ngốc'
- I get hurt. (Laughter) - tôi bị tổn thương. (Cười)
   
31:28 That is, thought Tức là, suy nghĩ
- please follow this - - theo dõi nhé
   
31:31 thought has created suy nghĩ tạo ra một
an image hình ảnh về mình
   
31:34 about oneself  
   
31:38 and that image và hình ảnh
is always comparing: ấy luôn so sánh:
   
31:47 my image is better hình ảnh tôi đẹp
than your image, hơn hình ảnh bạn
   
31:50 and so on, so on, và v.v.., v.v..
so on.  
   
31:53 So, as long as Nên hễ còn hình
one has this image ảnh về mình
   
31:57 about oneself,  
   
31:59 it is going to be trodden on thì nó sẽ còn
by somebody. bị ai đó giẫm lên.
   
32:04 And that is called Và đó gọi là tổn
hurt, thương, vết thương tâm lý.
   
32:08 wounds,  
psychologically.  
   
32:12 To have an insight Thấu hiểu nó, nghĩa là
into that  
   
32:14 means to see thấy toàn thể vận hành
the whole movement,  
   
32:20 the cause nguyên nhân và hình ảnh
and the image,  
   
32:25 and therefore the very và chính nhận thức
perception of it ends the image. ấy chấm dứt hình ảnh.
   
32:30 Do you understand this? Bạn hiểu không? Không. Không?
   
32:32 No. No?  
   
32:40 It's so hot. Trời nóng quá.
   
32:45 Sorry about the comb Xin lỗi về cái lược
- I forgot. - tôi quên.
   
33:01 You say that organisations Ngài nói tổ chức
will not help man không giúp con người tìm
   
33:05 to find what we, cái người Cơ đốc
Christians, call salvation. gọi là cứu rỗi.
   
33:12 So why do you have Vậy tại sao ngài
your own organisations? có tổ chức riêng?
   
33:18 You say that organisations Ngài nói tổ chức
will not help man không giúp con người tìm
   
33:23 to find what we, cái người Cơ đốc
Christians, call salvation. gọi là cứu rỗi.
   
33:27 So why do you have Vậy tại sao ngài
your own organisations? có tổ chức riêng?
   
33:42 In 1925 Năm 1925
  - có lẽ vài bạn chưa được sinh ra
   
33:45 - perhaps some of you  
weren't born even -  
   
33:48 In 1925 the speaker Năm 1925 người nói đứng đầu
was the head một tổ chức rất là lớn.
   
33:52 of a very big  
vast organisation.  
   
33:56 He was the head of it, Anh ta đứng đầu
   
33:58 and they looked up và họ tôn kính anh ta với lòng mộ đạo
to him - bạn biết đó
   
34:01 with devotion  
- you know, all that stuff,  
   
34:04 candles, and all that. mọi lộn xộn, đèn
(Laughter) nến, mọi thứ! (Cười)
   
34:08 Please, don't laugh, Xin đừng cười, chúng
we are just stating facts. ta chỉ nói sự kiện.
   
34:18 And it was considered Và nó được xem như
a spiritual organisation, một tổ chức tâm linh
   
34:21 a religious organisation. một tổ chức tôn giáo.
   
34:25 And in 1925, or Và vào năm 1925
was it 28, or 29 - hay 28 hoặc 29, tôi quên mất
   
34:29 - I have forgotten, không quan trọng
it is not important -  
   
34:34 that organisation called tổ chức ấy gọi là
'The Order of the Star' 'Trật Tự Ngôi Sao'
   
34:37 was dissolved người nói đã giải tán
by the speaker,  
   
34:40 because he said that bởi anh ta nói bất kỳ
any spiritual organisation tổ chức tâm linh nào
   
34:44 of any kind đều không phải tâm linh.
is not spiritual.  
   
34:50 And he dissolved Và anh ta giải tán tổ chức
that organisation,  
   
34:53 returned the properties, trả lại của cải,
the whole works of it. toàn bộ cơ sở.
   
35:00 Now, he has  
- not he has -  
   
35:04 there are several Giờ anh ta có - không phải
Foundations, anh ta có - có vài Học viện
   
35:10 one in India, một ở Ấn, một ở
  đây, Mỹ và Canada.
   
35:12 one in this country,  
   
35:15 America, and Canada.  
   
35:19 In India there are Ở Ấn có năm trường học
five schools,  
   
35:23 in different parts rải rác đây đó, với
of that country, đất đai rộng rãi.
   
35:27 with a great deal  
of land.  
   
35:31 And they are schools, Và đó là những trường
   
35:34 they are operated dưới sự điều hành
under the K Foundation, của Học viện K
   
35:40 which is responsible nơi chịu trách
for the land nhiệm về đất đai
   
35:42 to see that the schools xem coi trường học đi
are properly... đúng hướng nhiều hay ít
   
35:45 more or less  
in the right direction  
   
35:47 - less perhaps chắc là ít rồi!
than more.  
   
35:51 And here also, Và ở đây cũng có Học
  viện với một trường
   
35:54 there is a Foundation  
with a school,  
   
35:58 and we are hoping the school và chúng ta hy vọng trường
will keep in the right direction. học sẽ giữ đúng hướng.
   
36:03 And the Foundation is responsible Và Học viện trách nhiệm
to gather all these talks, tổ chức các buổi nói chuyện
   
36:08 tapes, publish, băng từ, xuất
and so on, so on. bản, v.v.., v.v..
   
36:11 And it is the same Và cũng thế
in America and in Canada. ở Mỹ vả Canada.
   
36:15 There is nothing Không có tâm linh gì cả.
spiritual about it.  
   
36:19 Right? Đúng không? Chỉ
  làm chức năng.
   
36:22 They merely  
act as function.  
   
36:26 They are necessary, Chúng cần thiết,
  luật pháp yêu cầu thế.
   
36:29 the law demands it.  
   
36:32 And to publish the books Và xuất bản sách
- you know, all the rest of it. - bạn biết mà, v.v..
   
36:35 And to see that the teachings Và xem xét giáo lý
are kept fairly pure. được giữ thuần chất.
   
36:39 That is the only function Đó là chức năng duy nhất của những Học viện
of these Foundations, right? - phải không?
   
36:43 It has no other function. Không có chức năng khác.
   
36:46 They are not spiritual bodies Họ không phải nhóm tâm
which you can join, linh bạn có thể gia nhập
   
36:51 and attain nirvana, và đạt Niết bàn,
or heaven, or whatever it is. hay Thiên đàng, v.v..
   
36:54 It is very simple, very clear. Thật đơn giản, rõ
Is that all right? ràng. Vậy được chứ?
   
37:00 So don't please Vậy lần tới đừng hỏi tại
next time ask about sao ngài có tổ chức nhé.
   
37:03 why do you have  
organisations.  
   
37:06 It is very simple: Rất đơn giản:
there are schools, trường học, xuất bản
   
37:12 they publish books, sách, băng từ, xếp đặt
tapes, các buổi nói nơi tôi đến
   
37:14 arrange talks,  
wherever I go,  
   
37:18 and some of them và chăm nom người
  nói về vật chất
   
37:20 look after the speaker  
physically,  
   
37:24 because the speaker bởi người nói
has no money. không có tiền.
   
37:27 When the speaker is in India Khi người nói ở
they look after him, Ấn, họ lo cho anh ta
   
37:30 here they look ở đây, họ lo cho anh ta
after him,  
   
37:32 when the speaker is in America khi người nói ở Mỹ,
they do the same. họ cũng làm thế.
   
37:36 Full stop. Chấm hết. Xong chứ?
Is that over?  
   
37:38 That is finished, Vậy là xong, phải không?
isn't it?  
   
37:40 Shall we go on Chúng ta tiếp
to the next question? câu hỏi kế chứ?
   
38:02 Is sex incompatible Tình dục không hợp
  với đời sống đạo?
   
38:06 with a religious life?  
   
38:09 What place has Quan hệ con người có vị
human relationship trí gì trong nổ lực tâm linh?
   
38:12 in spiritual endeavour?  
   
38:16 Is sex incompatible Tình dục không hợp
  với đời sống đạo?
   
38:20 with a religious life?  
   
38:24 What place has Quan hệ con người có vị
human relationship trí gì trong nổ lực tâm linh?
   
38:27 in spiritual endeavour?  
   
38:52 First of all, Trước hết
   
38:55 why have human beings, tại sao con người trên
  khắp thế giới làm
   
38:58 right throughout  
the world  
   
39:02 made sex so important tình dục quá quan
in their life? trọng trong đời sống?
   
39:08 Do you understand Bạn hiểu câu hỏi chứ?
my question?  
   
39:10 Why? Tạo sao?
   
39:18 Now in the West Giờ ở phương Tây
it's permissive: rất thoải mái
   
39:23 boys or girls trai gái tuổi mười hai,
of twelve, thirteen, mười ba đã biết tình dục.
   
39:28 have already sex.  
   
39:36 And one asks Và bạn hỏi
why have human beings tại sao con người
   
39:41 throughout their activities, tất cả hoạt
throughout their lives động, suốt đời họ
   
39:44 made this thing làm điều này thành
of such colossal importance? quá quan trọng?
   
39:53 Go on, sirs, answer it. Tiếp tục, trả lời đi.
Put the question.  
   
39:55   Đặt câu hỏi đi.
   
39:56 We are sharing the question Chúng ta cùng chia sẻ câu hỏi
together, right? - phải không?
   
39:59 You are not just listening Bạn không chỉ lắng
to a Delphic Oracle, nghe Tiên tri Delphy
   
40:03 but together mà chúng ta cùng tìm tòi.
we are investigating.  
   
40:06 It's your life Chúng ta nhìn vào
  chính đời bạn.
   
40:09 we are looking at.  
   
40:14 There are those gurus, Có những đạo sư
   
40:22 and there is a whole và cả triết lý
philosophy called Tantra, gọi là Mật tông
   
40:27 part of it, một phần thôi
is based on sex. - dựa trên tình dục.
   
40:31 That through sex Qua tình dục bạn có
you can reach God, thể đến Thượng đế
   
40:36 whatever that God be. dù Thượng đế là ai.
   
40:39 And that's very popular. Và việc đó rất phổ thông.
   
40:48 And there are those, Và có những
like the monks, người, như thầy tu
   
40:52 the Indian sanyasis, sanyasis Ấn, và
and the Buddhist priests, thầy tu Phật giáo
   
40:57 have denied sex, chối bỏ tình dục
   
41:02 because they have bởi họ luôn cho rằng
all maintained  
   
41:07 that it's a waste đó là phí năng lực
of energy,  
   
41:17 and to serve God và để phuc vụ Thượng đế bạn
you must come phải đến với cả năng lực.
   
41:20 with all your energy.  
   
41:23 Therefore deny, Thế nên chối bỏ, loại
suppress, trừ, đốt cháy mình
   
41:27 burn inside yourself  
   
41:31 with all the demands, với mọi đòi hỏi, nhưng
  loại trừ, kiểm soát.
   
41:33 but suppress it,  
control it.  
   
41:36 So you have Vậy thì bạn có thoải mái,
the permissive và cái gọi là đè ép tôn giáo.
   
41:39 and the so-called  
religious suppression.  
   
41:44 And those in between Và người ở giữa
who enjoy everything, thì vui chơi mọi thứ
   
41:47 both sides, they have one foot cả hai bên, họ đặt một chân
in this and one foot in the other! bên này và một chân bên kia.
   
41:54 Then they can talk Rồi thì họ có
about both things thể nói về hai thứ
   
41:58 and see if they cannot và xem coi họ có
harmonise the two together thể hòa điệu cả hai
   
42:02 and find God, và tìm Thượng đế
or whatever you want to find. - hay gì đó bạn muốn tìm.
   
42:07 Probably you will find Có thể cuối cùng bạn sẽ
at the end of it a lot of nonsense. tìm ra một mớ vô nghĩa!
   
42:11 So, we are asking: Nên chúng ta hỏi:
  tại sao con người
   
42:13 why has man, woman  
   
42:18 made this sex business làm cho tình dục
of such importance? thành quan trọng thế?
   
42:26 Right? Phải không?
   
42:29 Why don't you give Tại sao bạn không
the same importance xem quan trọng như
   
42:34 to love yêu thương
  - hiểu chứ?
   
42:37 - do you understand?  
   
42:41 To compassion? Như trắc ẩn?
   
42:44 To not kill? Như không giết chóc?
   
42:47 Why do you give only Tại sao bạn chỉ cho tình
such immense value to sex? dục giá trị lớn thế?
   
42:52 You are following Bạn theo kịp lời tôi chứ?
what I am saying?  
   
42:54 You have wars, terrors, Chiến tranh, khủng
  bố, phân chia quốc gia
   
42:58 national divisions,  
   
43:02 the whole immoral society cả xã hội vô đạo
in which we live, đức chúng ta sống
   
43:09 why don't you give tại sao chúng ta không
equal importance to all that, xem quan trọng như nhau
   
43:14 and not only to this? và không riêng việc đó?
   
43:16 You are following Theo kịp câu hỏi
my question? Why? không? Tại sao?
   
43:25 Is it because sex Phải chăng tình dục cho bạn
  vui thú lớn nhất trong đời?
   
43:28 is your greatest  
pleasure in life?  
   
43:38 The rest of your life Còn lại đời bạn
is a bore, là chán chường
   
43:44 a travail, a struggle, khổ nhọc, đấu
a conflict, tranh, xung đột
   
43:50 meaningless existence? cuộc sống vô nghĩa?
   
43:54 And this at least gives you Và ít nhất nó cho
a certain sense of bạn chút ý nghĩa
   
43:59 great pleasure, a sense về khoái lạc, ý nghĩa
of well being, a sense of hạnh phúc, ý nghĩa
   
44:03 - you know - bạn biết cả
what you call relationship - điều bạn gọi là quan hệ
   
44:08 and what you also và cũng gọi là yêu thương
call love. - phải không?
   
44:11 Right?  
   
44:13 Is that the reason Đó là lý do chúng ta
why we are so sexually crazy? quá điên cuồng tình dục?
   
44:18 Go on, sirs, Tiếp tục, hãy tự trả lời.
answer yourselves.  
   
44:23 Because we are not free Bởi chúng ta không
  tự do trong mọi hướng.
   
44:25 in any other direction.  
   
44:29 We have to go to the office Chúng ta phải đến văn
from nine to five phòng từ 9 đến 5 giờ
   
44:33 where you are bullied, nơi chúng ta bị bắt nạt,
  nơi có mấy xếp ngồi trên
   
44:36 where there are  
bosses over you  
   
44:38 - you know, all that bạn biết mọi việc xảy
happens in an office, ra ở văn phòng, nhà máy
   
44:42 or in a factory,  
   
44:44 or in another job where hay công việc nào khác nơi
there is somebody dominating you. có ai đó thống trị bạn.
   
44:52 And our minds Và trí óc chúng
have become mechanical ta thành máy móc
   
44:58 - are you following bạn theo kịp chứ?
all this?  
   
45:04 We repeat, repeat, Chúng ta cứ lặp đi lặp lại
repeat.  
   
45:11 We fall into a tradition, Chúng ta rơi vào truyền
into a groove, into a rut. thống, lối cũ, khuôn mòn.
   
45:17 Our thinking is that: Suy nghĩ chúng ta là:
   
45:20 I am a Christian, Tôi là Cơ đốc, tôi là
I am a Buddhist, I am a Hindu, Phật giáo, tôi là Hin đu
   
45:22 I am a Catholic, I worship Là Cơ đốc, tôi tôn thờ Giáo hoàng
the Pope - you know, - bạn biết
   
45:27 the whole thing is clearly mọi việc được đánh dấu
marked and you follow that. rõ ràng và bạn cứ theo.
   
45:33 Or you reject all that Hay bạn dẹp bỏ hết
  và tạo lối mòn riêng.
   
45:36 and form your  
own routine.  
   
45:41 So our minds Vậy tâm trí chúng ta thành
have become  
   
45:45 slaves to various patterns nô lệ cho nhiều lối sống
of existence. - phải không?
   
45:50 Right? Nên nó trở thành máy móc.
So it has become mechanical.  
   
45:56 And sex may be Và tình dục có lẽ vui thú
pleasurable,  
   
46:01 and gradually that và dần dà cũng
too becomes mechanical. thành máy móc.
   
46:07 So one asks, Vậy nên hỏi
   
46:10 if you want to go nếu muốn tìm hiểu
very deeply into it, thật sâu, bạn hỏi:
   
46:13 one asks:  
   
46:14 Is love sex? Tình dục là yêu thương?
   
46:21 Go on, ask it. Tiếp tục, hỏi đi.
   
46:25 Is love pleasure? Yêu thương là vui thú?
   
46:34 Is love desire? Yêu thương là ước muốn?
   
46:38 Is love a remembrance Yêu thương là
of an incidence nhớ lại biến cố
   
46:42 which you call sex, bạn gọi là tình dục,
with all the imagination, với mọi tưởng tượng
   
46:45 the pictures, the thinking hình ảnh, suy tư về
about it, is that love? nó, đó là yêu thương?
   
46:51 Oh, for god's sake! Ồ, lạy trời!
   
46:59 Is love a remembrance? Yêu thương là nhớ lại?
   
47:08 And the questioner Và anh bạn hỏi:
asks:  
   
47:18 Oh, lord, I have forgotten Ôi trời, tôi quên mất
where it is. Here it is. đến đâu rồi? À đây.
   
47:28 And the questioner Và anh bạn hỏi:
asks:  
   
47:32 What place has Quan hệ con người có vị
human relationship trí gì trong nổ lực tâm linh?
   
47:35 in spiritual endeavour?  
   
47:38 You see what it's Bạn thấy tóm lại là gì?
reduced to?  
   
47:42 Human relationship is Quan hệ con người là thú
  vui, tình dục, xung đột
   
47:45 pleasure, sex,  
conflict,  
   
47:51 quarrels, divisions, cãi cọ, phân chia, anh
  đi đường anh tôi đường tôi
   
47:53 you go your way,  
I'll go my way.  
   
47:56 You follow? Kịp không? Đó là
That is our relationship, quan hệ chúng ta
   
47:59 actual relationship quan hệ thực trong
in our daily life. đời sống hàng ngày.
   
48:06 And what place has Và quan hệ con người có vị
human relationship trí gì trong nổ lực tâm linh?
   
48:09 in spiritual endeavour?  
   
48:14 Obviously the present Dĩ nhiên quan hệ hiện tại
relationship  
   
48:16 has no place whatsoever, không có vị trí
obviously. nào hết, dĩ nhiên.
   
48:25 We are jealous Chúng ta ganh tị nhau
of each other,  
   
48:29 we want to possess muốn chiếm hữu nhau
each other,  
   
48:33 we want to dominate muốn thống trị nhau
each other,  
   
48:39 and so there is antagonism và vì thế có
between each other; đối nghịch lẫn nhau
   
48:44 one is sexually unsatisfied, không thỏa mãn tình dục
therefore you go to somebody else, nên bạn đi tìm kẻ khác
   
48:51 and in that sexual relationship và trong quan hệ tình
there is loneliness... dục chỉ có cô đơn
   
48:58 Right? Phải không? Mọi cái đó.
All this, sir.  
   
49:02 And always seeking Và luôn tìm thú vui riêng.
your own pleasure.  
   
49:08 Is that all love? Mọi cái đó là yêu thương?
   
49:15 So you disregard, Nên bạn xem nhẹ, dẹp sang
  bên cái gọi là yêu thương
   
49:18 put aside that thing  
called love  
   
49:21 - perhaps that is the most có lẽ đó là điều diệu
wonderful thing if one has it - kỳ nhất nếu bạn có
   
49:26 and are so caught up và bạn bị kẹt trong cơn
in this vortex lốc của ước muốn riêng
   
49:32 of one's own desire,  
   
49:35 of one's own pleasure. thú vui riêng
  - phải không?
   
49:38 Right?  
   
49:44 So we are always Nên chúng ta luôn tìm không
wanting chỉ thỏa mãn tình dục
   
49:46 not only sexual  
satisfaction,  
   
49:51 but gratification mà cả sự hài lòng trong
in every direction, mọi hướng, dựa trên thú vui.
   
49:55 which is based  
on pleasure.  
   
50:00 And that we call love. Và chúng ta gọi
  đó là yêu thương.
   
50:04 For that love Vì yêu thương chúng ta giết nhau
we'll kill each other, right? - phải không?
   
50:10 Love of the country. Yêu đất nước.
   
50:14 Oh, please. Ồ, làm ơn.
   
50:19 So, when you're Nên khi bạn đến cuối đường
at the end of this...  
   
50:22 You see, why has man, bạn hỏi tại sao con người
woman,  
   
50:25 given this one thing lại xem việc này là
  cực kỳ quan trọng?
   
50:27 such extraordinary  
importance?  
   
50:38 All the magazines, you know, Mọi tạp chí, bạn
all that is happening. biết mọi việc xảy ra.
   
50:42 Why? Tại sao?
   
50:45 Is it man, woman, have lost Phải chăng con người đánh
their creative capacity? mất khả năng sáng tạo?
   
50:52 Not sexual capacity, Không phải khả năng
you understand? tình dục, hiểu chứ?
   
50:55 Creative capacity. Khả năng sáng tạo.
   
50:58 To be able to see, Có thể thấy, có thể
to be a light to themselves. là ngọn lửa cho chính họ
   
51:09 Not to follow anybody, Không đi theo ai
   
51:14 not to worship any image, không thờ phụng hình ảnh,
illusion, belief. ảo tưởng, niềm tin nào.
   
51:21 When you put aside Khi bạn dẹp sang bên mọi thứ
all that  
   
51:25 and you have understood và bạn hiểu từng ước
your own petty little desires, muốn nhỏ bé riêng tư
   
51:31 which is your own sexual những đòi hỏi
demands, gratifications, tình dục thầm kín
   
51:37 then when you see all that, hài lòng, rồi khi
have an insight into all that, bạn thấy tất cả
   
51:41 then out of that thấu hiểu toàn bộ chúng,
comes creation. từ đó sáng tạo đến.
   
51:45 It doesn't mean Không phải vẽ bức tranh
painting a picture,  
   
51:49 or writing a poem. hay viết bài thơ.
   
51:55 That sense of ever freshness Cảm giác hoàn toàn tươi tắn
- you understand? - hiểu chứ?
   
52:01 Having a mind Tâm trí tươi tắn, trẻ trung
that is fresh, young,  
   
52:03 innocent all the time, vô nhiễm mọi
not clouded, lúc, không mây mù
   
52:08 burdened with all kinds không nặng trĩu với
of memories, dissatisfactions, mọi thứ ký ức, bất mãn
   
52:12 fears, and anxieties, sợ hãi và lo âu, bạn biết
you know.  
   
52:15 When you have lost khi bạn mất hết chúng
all that,  
   
52:17 there is a totally liền có một loại tâm
different kind of mind. trí hoàn toàn khác.
   
52:22 Then sex has Và tình dục
its own place. có vị trí riêng.
   
52:29 But when sex becomes a means Nhưng khi tình dục trở
of religious endeavour thành nổ lực tôn giáo
   
52:35 - you understand Bạn hiểu lời tôi không?
what I am saying? -  
   
52:40 then we get completely là chúng ta hoàn
bogged down. toàn bị sa lầy.
   
52:48 Apparently Có vẻ như chúng ta
  không có tính hoài nghi
   
52:52 we don't have  
   
52:55 that quality  
of scepticism.  
   
53:00 You understand? Hiểu không?
   
53:02 To be sceptical Hoài nghi về đòi hỏi riêng
about one's own demands.  
   
53:10 To question, doubt Hỏi, hoài nghi
these innumerable gurus. về vô số đạo sư.
   
53:19 And doubt also becomes Và hoài nghi cũng
rather dangerous, trở nên khá nguy hiểm
   
53:23 because if you bởi nếu bạn không nắm nó
don't hold it,  
   
53:27 then you doubt everything bạn hoài nghi mọi thứ
and then there's no end. và không có hồi kết.
   
53:31 It is like having Như con chó bị cột dây
a dog on a leash:  
   
53:35 you must let it go phải thả nó đi, đôi khi hoặc
occasionally, or often,  
   
53:39 so that the dog enjoys thường, nên con chó thích
himself, runs about. thú, chạy loanh quanh.
   
53:45 In the same way Cũng thế, hoài nghi
doubt must be kept on a leash phải bị cột sợi dây
   
53:48 and also allowed, và cũng nới lỏng,
take away the leash, hay bỏ sợi dây
   
53:53 so the mind is, nên tâm trí
you know... - bạn biết đó
   
53:56 The mind being your heart, Tâm trí là tim,
your brain, your emotions, là não, cảm xúc
   
54:00 everything active, mọi cái sống động,
  không chỉ đi một hướng là
   
54:03 not just directed  
in one direction,  
   
54:05 which is sex, sex, sex. tình dục, tình
  dục, tình dục.
   
54:26 Can thought be aware of itself Suy nghĩ có thể tự nhận
as it is taking place? biết khi nó khởi lên?
   
54:32 Or does the awareness Hay nhận biết đến
come after the thought? sau khi suy nghĩ?
   
54:38 Can consciousness be aware Ý thức có thể nhận
of its whole content? biết cả tích chứa nó?
   
54:45 I'll read it once more. Tôi sẽ đọc lần nữa.
   
54:47 Can thought be aware of itself Suy nghĩ có thể tự nhận
as it is taking place? biết khi nó khởi lên?
   
54:54 Or does the awareness Hay nhận biết đến
come after the thought? sau khi suy nghĩ?
   
55:01 Can consciousness be aware Ý thức có thể nhận
of its whole content? biết cả tích chứa nó?
   
55:17 Most of us are aware Đa số chúng ta nhận
after the happening. biết sau khi xảy ra
   
55:25 Right? Phải không?
   
55:28 After the incident, sau biến cố, sau hành động.
after an action.  
   
55:35 Then we say, Rồi chúng ta nói
   
55:37 'I should have done,' 'Lẽ ra tôi nên làm',
'I shouldn't have done.' 'Lẽ ra không nên làm'.
   
55:43 The questioner asks: Anh bạn hỏi: suy nghĩ có
  thể tự biết khi nó khởi lên?
   
55:47 can thought be aware of itself  
as it arises?  
   
55:52 Not after, không sau đó, việc khá đơn
which is fairly simple, giản, đa số chúng ta làm thế.
   
55:57 which is what  
most of us do.  
   
56:00 But the question is: Nhưng câu hỏi là: có thể nhận
  biết suy nghĩ khi nó khởi?
   
56:03 can there be awareness  
of thought as it arises?  
   
56:10 Do you understand Bạn hiểu câu hỏi chứ?
the question?  
   
56:13 You understand Ít nhất bạn hiểu câu hỏi?
the question at least?  
   
56:19 Can you be aware Bạn có thể biết
- please listen to this - - hãy lắng nghe
   
56:24 of your thought? suy nghĩ mình?
   
56:26 That is, can thought Nghĩa là, suy nghĩ có thể
be aware of itself, tự biết, khi nó khởi lên?
   
56:31 as it arises?  
   
56:40 You understand Bạn hiểu câu hỏi không?
the question?  
   
56:43 That is, Tức là, cả đời sống
  bạn dựa trên suy nghĩ
   
56:48 one's whole life  
   
56:51 is based on thought,  
   
56:56 thought recognising suy nghĩ nhận biết cảm xúc
the emotion,  
   
57:00 the sentiment, cảm giác, cảm
the romantic feelings, nhận viển vông
   
57:05 the imagination, tưởng tượng, v.v..
and so on.  
   
57:07 Thought is recognising all this, Suy nghĩ biết hết
right? - phải không?
   
57:11 'Oh, I am very 'Ồ, tôi xúc động quá' v.v..
emotional,'  
   
57:14 and so on.  
   
57:17 Now, thought is Suy nghĩ là khí cụ của mọi hành động
  - phải không?
   
57:23 our instrument  
of all action.  
   
57:27 Right?  
   
57:29 Therefore Thế nên không có
there is no spontaneity. tính tự nhiên.
   
57:34 If you look Nếu bạn nghiêm
into yourself seriously, túc nhìn mình
   
57:37 spontaneity can only exist when tính tự nhiên chỉ có thể
there is complete, total freedom, có khi tự do hoàn toàn
   
57:46 psychologically. về nội tâm.
   
57:51 So can your mind Vậy tâm trí bạn có thể
  tự biết lúc suy nghĩ khởi?
   
57:54 be aware of itself  
as thought arises?  
   
58:03 That is, is there Tức là, có nhận biết
an awareness  
   
58:07 when you begin lúc bạn bắt đầu nổi giận?
to be angry?  
   
58:13 You follow all this? Bạn theo kịp không?
   
58:16 Can there be an awareness Có thể nhận biết
as jealousy arises? lúc ghen tị khởi lên?
   
58:24 Can there be an awareness Có thể nhận
as greed comes, biết lúc tham đến
   
58:32 be aware of that? nhận biết chứ?
   
58:35 Can there be? Có thể không?
   
58:39 Or you are aware Hay bạn nhận biết
that you have been jealous, bạn đã ghen tị
   
58:43 or that you have been greedy, hay bạn đã tham hoặc
or that you have been angry? bạn đã nổi giận?
   
58:47 That is fairly simple, Việc rất đơn giản, đa
most of us do that. số chúng ta làm thế.
   
58:50 But to be aware Nhưng nhận biết với để ý
so attentively,  
   
58:57 you can see for yourself bạn có thể tự thấy
the anger coming in, cơn giận đang đến
   
59:01 the adrenaline adrenalin và cả tiến trình
and all the processes,  
   
59:04 the whole movement toàn bộ vận hành cơn giận.
of anger.  
   
59:08 You can see greed Bạn có thể thấy
come into being: tham hiện diện:
   
59:11 You see something you want and Bạn thấy điều bạn muốn và
- you follow? - the reaction. - theo kịp chứ? - phản ứng.
   
59:17 To be aware of that. Nhận biết nó.
   
59:19 Of course one can, Dĩ nhiên bạn có
as it arises. thể khi nó khởi.
   
59:23 Now the question is Giờ thì câu hỏi khó hơn
a little more difficult, more deep. một chút, sâu hơn một chút.
   
59:28 Can thought Suy nghĩ có thể -
- please listen to this - nghe nhé - nghĩa là
   
59:32 which is, you can be aware as bạn có thể nhận biết lúc
anger arises, that is fairly simple, giận nổi lên, khá đơn giản
   
59:37 but is there nhưng có nhận biết
an awareness chính suy nghĩ?
   
59:45 of thought itself?  
   
59:47 You understand Bạn hiểu lời tôi không?
what I am saying?  
   
59:53 You are thinking now, Bạn đang suy
aren't you? nghĩ, phải không?
   
59:56 Or are you all Hay các bạn đãng trí?
absent-minded?  
   
1:00:02 You are thinking now, Bạn đang suy
aren't you? nghĩ, phải không?
   
1:00:05 Now, as you are thinking, Hiện bạn đang nghĩ
   
1:00:08 find out if that thinking tìm xem suy nghĩ ấy
can be aware of itself. có thể tự biết nó.
   
1:00:12 Not you aware Không phải bạn biết suy nghĩ
of thinking - bạn hiểu vấn đề chứ?
   
1:00:17 - do you understand  
the problem?  
   
1:00:18 I wonder Không biết bạn hiểu chăng.
if you see this.  
   
1:00:23 This is really great fun Việc này rất thú
if you go into it. vị nếu bạn tìm hiểu.
   
1:00:30 Not only fun, Không chỉ thú
it is very, very serious vị, rất nghiêm túc
   
1:00:32 because we can go very, bởi bạn có thể
very deeply into all this. tìm hiểu thật sâu.
   
1:00:37 That is, Tức là, bạn đang
you are thinking nghĩ về điều gì
   
1:00:41 about something,  
   
1:00:44 about your dress, or your về y phục, về vẻ
look, what people have said, mặt, lời thiên hạ nói
   
1:00:48 what you are going to meet, bạn sẽ gặp ai,
and this and that, và cái này cái nọ
   
1:00:50 thinking is there. suy nghĩ đó.
   
1:00:55 Now, take one thought Giờ lấy một suy nghĩ
   
1:01:02 and see if that thought và xem suy nghĩ ấy
can know itself. có thể tự biết nó.
   
1:01:08 Ah, yes, sir, this requires À vâng, việc này đòi
tremendous attention hỏi chú tâm lớn lao
   
1:01:13 which you are mà bạn thì chưa quen.
not used to.  
   
1:01:17 You are thinking Bạn suy nghĩ về áo quần
about the dress mình có hay bạn sẽ đi mua.
   
1:01:19 you have had  
or you are going to buy.  
   
1:01:24 The thought Suy nghĩ khởi lên
that arises...  
   
1:01:27 Can that thought say, 'Yes, Suy nghĩ có thể nói, 'Vâng, tôi tỉnh táo'
I am awake' - you understand? - hiểu chứ?
   
1:01:32 I see myself... Tôi thấy tôi, chính nó
   
1:01:37 Itself, không phải bạn quan sát suy
not you observe the thought, nghĩ, bởi bạn cũng là suy nghĩ.
   
1:01:42 because you are  
also thought.  
   
1:01:46 Do you understand? Bạn hiểu chứ?
   
1:01:48 So you are not aware Vậy bạn không biết
  khi suy nghĩ khởi
   
1:01:50 as thought arises,  
   
1:01:54 but thought itself mà chính suy nghĩ tự
is aware biết khi nó có mặt.
   
1:01:57 as it comes into being.  
   
1:01:59 I wonder if you see this. Bạn có thấy
No. thế không. Không.
   
1:02:04 Right? Phải không? Đó
That is one question. là một câu hỏi.
   
1:02:06 The other is: Câu kia là:
   
1:02:09 Can consciousness Ý thức có thể nhận biết
  toàn bộ tích chứa nó?
   
1:02:12 be aware  
of its whole content?  
   
1:02:17 Do you understand? Bạn hiểu không?
   
1:02:18 Consciousness Ý thức
   
1:02:21 - to put it very quickly Nói thật ngắn gọn
and briefly -  
   
1:02:25 is its content, tích chứa nó, phải không?
isn't it?  
   
1:02:28 Your belief, your name, Niềm tin, tên
your nationality, tuổi, quốc tịch
   
1:02:31 your prejudices, your opinions, thành kiến, ý
your conclusions, kiến, kết luận
   
1:02:35 your hopes, your despairs, hy vọng, bất mãn, buồn rầu
your depression,  
   
1:02:39 your concern about yourself, quan tâm đến chính mình,
you believe and you don't believe, tin tưởng hay không tin tưởng
   
1:02:42 you believe in being tin mình là người Anh
a British and not British hay không phải người Anh
   
1:02:45 - you follow - theo nhé
God or no God. - Thượng đế hay không Thượng đế.
   
1:02:47 All that Mọi cái đó
- your anxieties, your fears, - lo âu, sợ hãi
   
1:02:50 all that is the content of you, mọi cái đó là tích chứa của bạn
right? - phải không?
   
1:02:54 Your sexual demands, Đòi hỏi tình dục,
your urges, your pleasures thôi thúc, thú vui
   
1:02:57 - all that is your mọi cái đó là ý thức bạn
consciousness.  
   
1:03:02 And can that consciousness và ý thức ấy có thể
- please listen to it - - nghe nhé
   
1:03:07 be aware nhận biết tích chứa nó,
of its own content, toàn bộ chứ không từng phần?
   
1:03:11 as a whole,  
not just a part?  
   
1:03:14 You get the point? Bạn hiểu vấn đề chứ?
   
1:03:16 No, you can't. Không? Bạn không thể.
   
1:03:21 You don't do it. Bạn không hiểu.
   
1:03:23 This is real meditation, Đây là thiền định
you understand? thực, hiểu không?
   
1:03:27 Not all the nonsense Không phải mọi thứ
that goes on. vô nghĩa cứ tiếp tục.
   
1:03:35 Because to see Bởi vì thấy toàn
the whole of your being, thể con người mình
   
1:03:41 not just your không chỉ đòi hỏi tình dục
sexual demands,  
   
1:03:45 because sex bởi nó không phải
isn't your only life; duy nhất đời bạn
   
1:03:48 there are fears, còn cả sợ hãi,
death, anxiety, chết chóc, âu lo
   
1:03:52 guilt, despair, depression tội ác, bất mãn, buồn phiền
- you follow? - - kịp chứ?
   
1:03:56 sorrow - all that's đau khổ, mọi cái đó
part of your life. là một phần đời bạn.
   
1:04:01 So, all that Vậy mọi cái đó
is your consciousness. là ý thức bạn.
   
1:04:06 Now, the questioner Anh bạn hỏi:
asks:  
   
1:04:08 can your consciousness ý thức có thể nhận
  biết cả tích chứa nó?
   
1:04:10 be aware of its  
whole content?  
   
1:04:19 That means can you observe... Tức là bạn có thể quan sát
- not you observe - - không phải bạn quan sát
   
1:04:23 is there an observation có chăng quan sát
of the whole thing? toàn thể sự vật?
   
1:04:33 One has to go very Bạn phải tìm hiểu thật sâu.
deeply into this.  
   
1:04:36 We haven't time, Chúng ta không có thì giờ,
but we will go briefly into it. nhưng sẽ tìm hiểu ngắn gọn.
   
1:04:40 That consciousness Ý thức ấy hình
is put together by time, thành bởi thời gian
   
1:04:45 through time, qua thời gian, qua
  cái gọi là tiến hóa.
   
1:04:47 through what we call  
evolution.  
   
1:04:52 You have had incidents, Bạn có sự cố,
accidents, remembrances, tai nạn, nhớ lại
   
1:04:58 racial, national, chủng tộc, quốc
and so on, family tịch, gia đình
   
1:05:02 - all that is a movement mọi cái đó là vận
  hành chứa trong ý thức
   
1:05:06 contained  
in consciousness.  
   
1:05:10 Right? Phải không?
   
1:05:16 And is it ever possible Và có thể nào hoàn toàn
  thoát khỏi tích chứa ấy?
   
1:05:19 to be completely free Hiểu không?
of that content?  
   
1:05:24 Do you understand? No, you Không, bạn không
are not interested in all this. thích mọi việc này
   
1:05:32 This is really very Việc này rất quan
important, because trọng, bởi vì nếu không
   
1:05:36 otherwise we are always acting chúng ta luôn hành động
in the field of the known, trong phạm vi của cái biết
   
1:05:45 the known being the unknown cái biết cũng là
also, the ignorance. không biết, dốt nát.
   
1:05:50 There is never freedom. Không hề có tự do.
   
1:05:54 That's, a man always living Tức là con người luôn sống
in the past, as you do. bằng quá khứ, như bạn đó.
   
1:06:02 You may project that past Bạn có thể phóng chiếu
into the future, quá khứ vào tương lai
   
1:06:07 as an ideal, như lý tưởng, hy vọng v.v..
as a hope, and so on,  
   
1:06:09 but it is still nhưng đó vẫn là vận
the movement of the past, hành của quá khứ
   
1:06:12 modified through the present, canh cải qua hiện tại
right? - phải không?
   
1:06:17 So, a man who is completely, Vậy, con người hoàn
more or less living in the past, toàn, ít nhay nhiều
   
1:06:22 what is his mind sống bằng quá khứ, đó là tâm trí hắn
- you understand? - hiểu chứ?
   
1:06:26 He may have Có thể hắn có
new techniques, kỹ thuật mới
   
1:06:30 new opportunities cơ hội mới để học
to learn other forms of skills, những loại kỹ năng khác
   
1:06:34 but it is essentially, nhưng cơ bản, trong hắn
in himself,  
   
1:06:38 his consciousness ý thức là vận
is the movement of the past. hành của quá khứ.
   
1:06:44 Right? Phải không?
   
1:06:48 So, a man who is living Vậy con người
in the past, or a woman sống bằng quá khứ
   
1:06:54 - what happens - điều gì xảy ra
to his brain, mind? cho não, tâm trí hắn?
   
1:07:00 It can never be free. Nó không thể tự do.
   
1:07:06 So, a man who enquires Nên người tìm hiểu
into this very seriously điều này nghiêm túc
   
1:07:13 has to find out whether phải tìm xem toàn
this whole consciousness thể ý thức ấy với
   
1:07:17 with its content tích chứa nó có thể
can be seen at once, được thấy tức thì
   
1:07:24 which is to have nghĩa là phải thấu
total insight into this. hiểu nó hoàn toàn.
   
1:07:31 I don't know Không biết bạn
if you have ever considered có bao giờ xem xét
   
1:07:35 looking at anything nhìn toàn bộ điều gì:
wholly:  
   
1:07:40 to look at your wife, nhìn vợ mình, con mình
or your girl,  
   
1:07:43 or your husband, hay chồng, hay gì đó,
whatever it is, wholly, một cách toàn thể
   
1:07:47 not just her face, không chỉ gương
her this or that, mặt, hay này hay nọ
   
1:07:50 but the whole quality mà toàn thể đặc
of another human being. tính của một người.
   
1:07:58 And you can only do that Và bạn chỉ có thể
when the you is not. làm thế khi bạn không có
   
1:08:02 Do you understand? Hiểu chứ?
   
1:08:05 When you are not Khi bạn không
centred here, me. tụ lại đây, tôi.
   
1:08:09 The 'me' is very Cái 'tôi' rất nhỏ, rất bé
small, very petty,  
   
1:08:12 because the 'me' is bởi 'tôi' là gom góp
the accumulation of all this. của mọi cái này.
   
1:08:20 So, when you begin Vậy khi bạn tìm
to enquire into this hiểu việc này
   
1:08:27 whether it is possible xem có thể nhìn
  toàn bộ tích chứa
   
1:08:29 to see the whole content,  
   
1:08:32 the movement vận hành của ý thức
of consciousness,  
   
1:08:35 which means the whole tức là toàn bộ cấu
structure of the 'me.' trúc của cái 'tôi'.
   
1:08:46 That requires pure observation Việc ấy đòi hỏi quan sát thuần tuý
- do you understand? - hiểu không?
   
1:08:50 Not your direction, Không phải hướng,
prejudice, thành kiến của bạn
   
1:08:53 like and dislike, thích hay không
and all the rest of it, thích, và v.v.., mà
   
1:08:55 but just purely chỉ thuần tuý quan sát cấu
to observe trúc rộng lớn, phức tạp ấy.
   
1:08:58 the vast structure,  
very complex.  
   
1:09:02 Because of its Bởi nó quá phức tạp, bạn
very complexity, phải tiếp cận thật đơn giản.
   
1:09:05 you must come to it  
very simply.  
   
1:09:10 Right? Phải không?
   
1:09:20 Shall I go on Tôi sẽ tiếp một
with one more question? câu hỏi nữa chứ?
   
1:09:24 I hope you aren't... Hy vọng bạn không
   
1:09:37 I have tried Tôi đã thử mọi
all kinds of meditation, thứ thiền định
   
1:09:42 fasting, nhịn ăn và cuộc
  sống cô độc tự nguyện
   
1:09:45 and a voluntary  
isolation,  
   
1:09:51 solitary life,  
   
1:09:53 but it has come nhưng chẳng đi đến đâu.
to nothing.  
   
1:09:57 Is there one thing, Có chăng điều gì,
or one quality, hay đặc tính gì
   
1:10:01 that will end my seeking chấm dứt tìm
and my confusion, kiếm và rối loạn
   
1:10:05 and if there is, và nếu có tôi phải làm gì?
what am I to do?  
   
1:10:12 May I read Tôi đọc lại câu hỏi chứ?
the question again?  
   
1:10:15 I have tried Tôi đã thử mọi
all kinds of meditation, thứ thiền định
   
1:10:20 fasting, nhịn ăn và cuộc
  sống cô độc tự nguyện
   
1:10:22 and a voluntary  
solitary life,  
   
1:10:29 but it has come nhưng chẳng đi đến đâu.
to nothing.  
   
1:10:32 Is there one thing, Có chăng điều gì,
or one quality, hay đặc tính gì
   
1:10:37 that will end chấm dứt tìm
my seeking kiếm và rối loạn
   
1:10:40 and my confusion,  
   
1:10:46 and if there is, và nếu có tôi phải làm gì?
what am I to do?  
   
1:10:51 You understand Bạn hiểu câu hỏi không?
this question?  
   
1:10:53 Are you Bạn trong tình cảnh ấy?
in that position?  
   
1:11:00 You understand Bạn hiểu câu hỏi chứ?
the question?  
   
1:11:01 That is, Tức là, bạn đến Nhật bản
one goes to Japan,  
   
1:11:07 Zen Buddhism, Zen Phật giáo,
Zen meditation, Zen thiền định
   
1:11:09 the various những kiểu khác nhau của
forms of Tibetan, Tây tạng, Hinđu, Cơ đốc
   
1:11:12 Hindu, the Christian,  
   
1:11:16 and all the innumerable và cả vô số thiền
meditations định con người đặt ra.
   
1:11:19 man has invented.  
   
1:11:25 And the questioner says, Và anh bạn nói
   
1:11:27 'I have been 'Tôi đã trải qua tất cả'
through all that,  
   
1:11:32 I have done yoga 'Tôi đã tập mọi
of various kinds, thứ yoga, nhịn ăn
   
1:11:38 fasted,  
   
1:11:40 led a solitary life kéo lê cuộc sống cô
  độc cố tìm ra sự thật'
   
1:11:44 trying to find out  
what is truth,  
   
1:11:48 and at the end of it all 'Và cuối cùng tôi
  chẳng thấy gì hết'.
   
1:11:51 I have found nothing.'  
   
1:11:54 Do you understand this? Bạn hiểu chứ?
   
1:11:57 You people Các bạn không hiểu.
don't understand.  
   
1:11:59 It isn't a tragedy Không phải bi kịch
to you, is it? của bạn, phải không?
   
1:12:08 Is there one thing, Có chăng điều gì
   
1:12:11 one quality, đặc tính gì chấm dứt
  tìm kiếm và rối loạn?
   
1:12:13 that will end my seeking  
and my confusion?  
   
1:12:19 If there is, Nếu có, nói xem
tell me what to do? tôi phải làm gì?
   
1:12:34 You understand Bạn hiểu hết ý
the full meaning of this question? nghĩa câu hỏi không?
   
1:12:43 I met a man once, Tôi có gặp một người
   
1:12:46 he was a very old man ông ấy rất già
  - tôi thì rất trẻ
   
1:12:49 - I was quite young -  
   
1:12:51 grey hair, tóc bạc, sắp chết.
almost dying.  
   
1:12:57 And he heard one of the talks Và ông ta nghe một buổi nói
and came to see me afterwards, chuyện và sau đó đến tìm tôi
   
1:13:03 and he said, 'I have spent và ông ta nói, 'Tôi đã
25 years of my life trải 25 năm đời mình
   
1:13:09 in solitude, trong cô độc, thiền định.
in meditation.  
   
1:13:11 I have been married, and Tôi đã có vợ và
so on, but I left all that v.v.., nhưng tôi bỏ hết
   
1:13:15 and for 25 years và tôi đã thiền định 25 năm.
I have meditated.  
   
1:13:20 And I see now, Và giờ tôi hiểu
that I have heard you, tôi đã nghe ngài
   
1:13:24 that I have lived tôi đã sống trong ảo tưởng.'
in an illusion.' - bạn hiểu không?
   
1:13:27 You understand?  
   
1:13:29 25 years 25 năm
- you people don't know a thing. - các bạn không hiểu đâu.
   
1:13:37 And to say to oneself, Và nói với chính mình
   
1:13:39 'I have lived an illusion, 'Tôi đã sống ảo
I have deceived myself.' tưởng, tôi tự gạt mình'
   
1:13:43 You understand? Bạn hiểu chứ?
   
1:13:44 At the end of 25 Sau 25 năm để nói thế.
years to say that.  
   
1:13:51 Which means Nghĩa là một đời bỏ
a wasted life, phí, dù bạn làm gì đó
   
1:13:55 which you are doing  
anyhow  
   
1:13:58 without meditating không phải thiền định 25 năm.
for 25 years.  
   
1:14:08 And he asks Và anh bạn hỏi điều gì đó
what is the one thing,  
   
1:14:16 one action, một hành động
   
1:14:20 one step một bước sẽ
  giải tan rối loạn
   
1:14:22 that will dissolve  
my confusion,  
   
1:14:26 the end to my search. chấm dứt tìm kiếm.
   
1:14:30 You understand Bạn hiểu câu hỏi không?
the question?  
   
1:14:32 Are you in that position, Bạn nào ở trong
any of you? tình cảnh ấy?
   
1:14:37 Except the questioner? Trừ anh bạn hỏi?
   
1:14:42 You understand, you have come Bạn biết đó, bạn
to the end of your tether. đã đến cuối sợi dây.
   
1:14:50 You have read, you have Bạn đã đọc, đã đi, đã nghe
walked, you have heard,  
   
1:14:52 you have cried, bạn đã kêu gào,
you have meditated, đã thiền định
   
1:14:56 you have longed, you have đã ước vọng, đã hy sinh
sacrificed - you understand? - hiểu không?
   
1:15:03 Probably you haven't done Có thể bạn không
any of those things. làm mấy việc đó.
   
1:15:10 And if you have, Và nếu đã làm
   
1:15:12 then what is the one thing vậy cái gì là điều duy
that will resolve all this? nhất sẽ giải quyết mọi việc?
   
1:15:25 First of all, Trước hết, không tìm kiếm.
don't seek.  
   
1:15:33 Do you understand Bạn hiểu thế là sao không?
what it means?  
   
1:15:41 Because if you seek Bởi nếu bạn
you will find, tìm, bạn sẽ thấy
   
1:15:45 what you find cái bạn thấy bạn
you have already sought. đã dự định rồi.
   
1:15:48 I wonder Không biết bạn
if you see all this? hiểu hết không?
   
1:15:53 What you will find Cái bạn tìm khi tìm kiếm
in your search  
   
1:15:56 is what là cái bạn dự định
you have projected,  
   
1:16:02 you being your priests, bạn là thầy tu, thượng
  đế, giáo sư của bạn
   
1:16:05 your gods,  
your professor,  
   
1:16:08 your guru, đạo sư, triết học,
your philosophy, kinh nghiệm của bạn.
   
1:16:10 your experience.  
   
1:16:14 That projected in the future Cái dự định trong
you will find, tương lai, bạn sẽ gặp
   
1:16:18 therefore a wise nên người khôn ngoan
man doesn't seek. không tìm kiếm.
   
1:16:28 And the questioner says, Và bạn hỏi, điều
  duy nhất ấy là gì?
   
1:16:31 what is the one thing?  
   
1:16:49 For that one thing Để cho điều duy nhất ấy
   
1:16:53 there must be total phải lìa bỏ hoàn toàn
   
1:16:58 freedom mọi thứ bám víu
from all attachment  
   
1:17:06 - to your body, to your thân thể, tập luyện, yoga
exercises, to your yoga,  
   
1:17:11 to your own opinion, ý kiến, phán đoán,
judgements, và con người, niềm tin
   
1:17:14 and persons,  
and beliefs -  
   
1:17:17 complete freedom hoàn toàn lìa
from all attachment. bỏ mọi bám víu
   
1:17:25 Right? Phải không?
   
1:17:28 Don't make it a sorrowful Đừng làm thành điều
thing, it isn't. khổ sở, không phải đâu.
   
1:17:38 There must be no fear Phải không sợ hãi
   
1:17:42 - wait, this is khoan, đây không
not one thing! - phải điều duy nhất
   
1:17:48 absolutely no tuyệt đối không
psychological fear, sợ hãi tâm lý
   
1:17:52 and therefore when và vì thế khi
there is physical fear có sợ hãi vật lý
   
1:17:55 you deal with it bạn giải quyết nó
- you understand what I am saying? - bạn hiểu lời tôi không?
   
1:18:00 When somebody is attacking you, Khi ai đó tấn công bạn,
you deal with it, bạn giải quyết việc ấy
   
1:18:04 but psychologically nhưng tâm lý không sợ hãi
there is no fear,  
   
1:18:12 that means tức là không có
no time as tomorrow. thời gian như tương lai.
   
1:18:16 Oh, you don't get Ồ, bạn không hiểu hết.
all this.  
   
1:18:26 And the mind having understood Và tâm trí thấu
the nature of sorrow hiểu bản chất đau khổ
   
1:18:34 and therefore nên lìa đau khổ
freedom from sorrow,  
   
1:18:39 which doesn't mean thế không nghĩa
that you are indifferent, là bạn phớt lờ
   
1:18:41 and all the rest of it và v.v..
- freedom from sorrow. - thoát đau khổ.
   
1:18:46 Right? Phải không?
   
1:18:48 These are only indications, Chỉ là những chỉ dẫn,
not the final thing. không phải điều cuối cùng.
   
1:18:53 If these don't exist, Nếu không có chúng, điều
  cuối cùng kia không thể có.
   
1:18:55 the other final  
thing cannot be.  
   
1:18:59 You understand Bạn hiểu vấn đề chứ?
the point?  
   
1:19:02 I don't think you do. Tôi không nghĩ bạn hiểu.
   
1:19:05 Look, sir, a man, Xem nào, một con người
or a woman,  
   
1:19:10 a man has spent một người trải qua bao năm
years and years,  
   
1:19:14 searching, seeking, tìm tòi, tìm kiếm, hỏi han
   
1:19:16 asking, demanding,  
   
1:19:19 so-called sacrificing, cái gọi là hy sinh
   
1:19:24 taking vows of celibacy, nguyện sống độc thân, nghèo nàn
poverty - you follow? - - kịp không?
   
1:19:29 and at the end of it all và cuối cùng anh ta nói
he says,  
   
1:19:31 'My god, 'Trời, không có gì
I have nothing. cả. Tôi có ít tro tàn'.
   
1:19:33 I have ashes  
in my hand.'  
   
1:19:39 Even though they think Dầu vậy họ cho
they have in their hands, rằng họ có gì đó
   
1:19:45 Christ, or Jesus, or the Buddha Kytô hay Giêsu hay
- it is still ashes. Phật, vẫn là tro tàn.
   
1:19:48 I wonder Không biết bạn
if you see all this? hiểu hết chăng?
   
1:19:57 And such a man asks: Và người như thế hỏi:
   
1:20:01 what is the right đâu là hành động
action in my life, đúng trong đời tôi
   
1:20:05 the right action hành động đúng sẽ đúng
which will be right trong mọi trường hợp?
   
1:20:08 under all circumstances?  
   
1:20:14 It doesn't vary from time to time Không phải thỉnh thoảng
according to culture, thay đổi theo văn hóa
   
1:20:17 according to nation, theo quốc gia, theo giáo dục
according to education  
   
1:20:20 - right, precise, đúng, chính xác, thực.
actual.  
   
1:20:33 When all this is clear Khi mọi cái được hiểu rõ
   
1:20:37 that your mind tâm trí bạn tự nó
is totally unattached, hoàn toàn không bám víu
   
1:20:44 to itself  
- do you understand? -  
   
1:20:47 to its own body, bạn hiểu chứ?
  - vào thân xác
   
1:20:52 and no fear, và không sợ hãi,
  và chấm dứt đau khổ
   
1:20:55 and the ending  
of sorrow,  
   
1:21:01 then if that is clear, rồi nếu đã rõ, điều duy
  nhất kia là tình thương.
   
1:21:05 the one thing Hiểu không?
is compassion.  
   
1:21:14 You understand? Bạn không hiểu.
You don't.  
   
1:21:18 Out of all this Từ đó tình thương đến
comes compassion,  
   
1:21:28 then compassion rồi thì tình thương
is not ashes in your hand. không phải tro tàn.
   
1:21:35 It isn't the compassion that does Không phải tình thương làm
social reforms, social work; cải cách xã hội, từ thiện
   
1:21:42 the saints, it isn't các vị thánh, không phải
the compassion of the saints, tình thương của các vị thánh
   
1:21:48 compassion tình thương của người
of the people đi vào chiến tranh
   
1:21:51 who go out in the war  
   
1:21:54 and heal people, doctors, và cứu chữa người
and so on, so on. khác, bác sĩ, v.v..
   
1:21:57 It's not that at all. Không phải mọi thứ đó.
   
1:22:02 It is the one answer Đó là trả lời duy nhất
   
1:22:05 that is true under nó đúng với mọi trường hợp
all circumstances  
   
1:22:07 and therefore out of that và từ hành động đúng ấy
right action,  
   
1:22:13 because compassion bởi vì tình thương
goes with intelligence. đi với thông minh.
   
1:22:19 If there is no Nếu không có thông
intelligence minh sinh từ tình thương
   
1:22:21 which is born  
out of compassion  
   
1:22:23 - you understand? - hiểu không?
  - bạn sẽ lạt lối trong việc tầm phào.
   
1:22:25 then you get lost  
in some trivialities.  
   
1:22:31 And the world then accepts Và thế giới chấp
those trivialities nhận việc tầm phào kia
   
1:22:34 as being extraordinary như là hành động lạ
acts of compassion. kỳ của tình thương.
   
1:22:39 They become saints, Họ thành thánh, và
and they become heroes, họ thành anh hùng
   
1:22:42 they become thành mọi thứ công nhận ngu
all kinds of idiotic ngốc của những kẻ ngu ngốc.
   
1:22:44 recognitions  
of silly people.  
   
1:22:50 So there is one act, Nên có một hành động
   
1:22:55 one quality một đặc tính tối cao
that is supreme,  
   
1:22:59 and that is compassion và đó là tình
with its intelligence. thương và thông minh.
   
1:23:02 And out of that Và từ thông minh ấy
intelligence,  
   
1:23:04 there is right action có hành động đúng
under all circumstances. cho mọi trường hợp.
   
1:23:15 That's enough. Xong nhé.