Krishnamurti Subtitles

Điều Gì Làm Chúng Ta Thay Đổi?

Brockwood Park - 25 August 1979

Public Talk 1



0:43 I'm sorry the weather Thứ lỗi vì thời
is so foul. tiết quá xấu.
   
1:03 I am sure Tôi chắc rằng
   
1:05 many of you have come nhiều bạn đến đây
with your personal problems với những vấn đề riêng
   
1:14 and hope by these talks và mong những buổi nói
they will be solved, này sẽ tháo gỡ chúng
   
1:25 but they can only nhưng chỉ có thể
be solved if we apply nếu chúng ta áp dụng
   
1:33 self choiceless awareness tự tri không chọn lựa
   
1:42 and a quality of và tính chất
religious wholeness. trọn vẹn tôn giáo.
   
1:50 I mean Ý tôi
- we mean by 'religion' - - chúng ta nói 'tôn giáo'
   
1:54 not beliefs, không phải niềm tin,
dogmas, rituals giáo lý, lễ lạy
   
1:59 and the vast network và mạng lưới
of superstition, bao la của mê tín
   
2:05 but religion in the deep nhưng tôn giáo trong ý
sense of that word, nghĩa sâu thẳm của chữ ấy
   
2:08 which only nó chỉ hiện diện
comes into being  
   
2:11 when there is this khi có tự tri
self-awareness and meditation. và thiền định.
   
2:19 And that is what we are Và đó là điều
going to talk about chúng ta sẽ thảo luận
   
2:22 during these four talks suốt bốn buổi
  nói chuyện này
   
2:29 and two question and answer và hai buổi hỏi và trả
meetings, as has been explained. lời, như đã giải thích.
   
2:43 To go into this matter Để tìm hiểu vấn
rather deeply, đề này khá sâu
   
2:50 not only to be aware, không chỉ nhận thức
naturally and easily, một cách tự nhiên
   
2:59 with our own và dễ dàng
particular problems, những vấn đề riêng
   
3:04 which are related with chúng liên quan đến cả
the problems of the world, những vấn đề thế giới
   
3:09 because we human beings bởi con người chúng ta
   
3:12 are more or less alike throughout ít hay nhiều trên toàn thế
the world, psychologically. giới đều như nhau về tâm lý.
   
3:17 You may have different Bạn có thể khác
colour, different culture, màu da, khác văn hóa
   
3:22 different habits khác thói quen, phong tục
and customs,  
   
3:27 but in spite of that, nhưng dù vậy
   
3:32 all human beings go through toàn nhân loại đều trải
a great deal of travail, qua biết bao thống khổ
   
3:37 a great deal of sorrow, biết bao đau thương
   
3:39 great anxieties, bao lo lắng, cô đơn,
loneliness, thối chí, nản lòng.
   
3:43 despairs, depressions.  
   
3:49 Not being able Không thể giải quyết chúng
to solve them,  
   
3:54 they seek salvation họ tìm cứu rỗi nơi ai khác
through somebody else,  
   
4:03 through various forms nơi mọi loại
of beliefs, dogmas niềm tin, giáo lý
   
4:07 and acceptance và chấp nhận uy quyền.
of authorities.  
   
4:14 So when we are Vậy khi chúng ta thảo luận
discussing,  
   
4:17 talking over together cùng nhau bàn
these problems, những vấn đề này
   
4:24 if we merely nếu chúng ta chỉ
confine ourselves giới hạn mình
   
4:26 to our own particular ở những vấn đề
little problem, nhỏ bé riêng tư
   
4:32 then that rồi thì hoạt
self-centred activity động vị ngã ấy
   
4:38 only makes it chỉ làm nó nhỏ hẹp thêm
more narrow,  
   
4:45 more limited, giới hạn thêm và vì thế
  thành thêm một nhà tù.
   
4:48 and therefore it becomes  
more of a prison.  
   
4:54 Whereas if we could Trái lại, nếu có thể,
  suốt những buổi nói chuyện
   
4:56 during these talks  
and dialogues,  
   
4:59 or questions hay hỏi và trả lời này
and answers,  
   
5:03 if we could nếu có thể liên hệ mình
relate ourselves với toàn thể nhân loại
   
5:09 to the whole  
of humankind,  
   
5:17 to the whole toàn thể loài người.
of humanity.  
   
5:20 We are part Chúng ta là thành
of that humanity. phần nhân loại.
   
5:26 Over in the East they suffer Cả phương Đông kia họ cũng
just as much as you do; vô cùng đớn đau như bạn
   
5:32 they have họ cũng đau khổ
their sorrows,  
   
5:36 their unhappiness, bất hạnh
   
5:39 their utter loneliness, hết sức cô đơn
   
5:43 a sense of negligence cảm giác bị xã hội bỏ quên
by the society;  
   
5:49 there is no security, không có an ninh
   
5:53 no certainty; an toàn
   
5:56 they are confused họ cũng nhiều rối
as much as we are here. loạn như chúng ta đây.
   
6:00 So we are essentially, Thế nên, cơ bản, sâu
deeply psychologically trong nội tâm, chúng ta là
   
6:05 part of that humanity. thành phần nhân loại.
   
6:09 I think this must be Tôi nghĩ điều này
understood really, phải thực sự hiểu
   
6:13 not merely verbally, không chỉ lời
or intellectually, nói hay trí óc
   
6:17 or through reason, hay lý luận mà bạn
but one has to feel this. phải cảm nhận nó.
   
6:22 It is not a sentiment, or a Không phải cảm giác, ý
romantic idea, but an actuality, niệm tưởng tượng mà thực tế
   
6:31 that we are part of chúng ta là thành
this whole of humankind phần của cả nhân loại
   
6:35 and therefore we have và vì thế chúng ta
a tremendous responsibility. có trách nhiệm lớn lao.
   
6:48 And to bring about Và để tạo sự thống nhất
  cho toàn thể loài người
   
6:52 a unity of all  
other human beings,  
   
6:58 it is only religion chỉ tôn giáo mới
can do this, có thể làm thế
   
7:02 bring us all together. đem chúng ta lại với nhau.
   
7:05 Not politics, Không phải chính trị
   
7:09 not science, không phải khoa học
   
7:12 not some new không phải triết lý mới
philosophy,  
   
7:16 or some expansive hay kinh tế phát triển
economy,  
   
7:24 or various organisations hay các tổ chức khác nhau
- political, religious -  
   
7:29 none of them are going về chính trị, tôn giáo, không
to bring us together, ai đem chúng ta lại với nhau
   
7:32 as a whole. thành một toàn thể.
   
7:35 I think this one has Tôi nghĩ bạn phải nhận
to realise very deeply, thức sâu sắc điều này
   
7:39 that no organisation rằng không tổ chức nào
   
7:43 - religious, political, về tôn giáo,
economic, chính trị, kinh tế
   
7:46 or the various forms of hay nhiều kiểu tổ chức
United Nations organisations - Liên Hiệp Quốc khác
   
7:53 will bring man together. sẽ đem con người lại nhau.
   
7:56 It is only religion, Chỉ có tôn giáo trong ý
  nghĩa sâu thẳm của từ ấy
   
8:01 in the deep sense  
of that word,  
   
8:08 can bring us mới có thể đem
all together. chúng ta lại nhau.
   
8:12 Religion Tôn giáo
- we mean by that word - chúng ta nói chữ ấy
   
8:17 not all that is going không phải mọi thứ
on in the world, diễn ra trên đời
   
8:20 the various superstitions, nhiều loại mê
the make-belief, tín, tạo niềm tin
   
8:25 the hierarchical set-up, phân giai cấp
   
8:29 the dogmas, the rituals, giáo lý, lễ lạy, tin tưởng
the beliefs -  
   
8:33 religion is far tôn giáo vượt xa mọi cái đó
beyond all that;  
   
8:37 it is a way of living, nó là lối sống hàng ngày.
daily.  
   
8:46 And if we could Và nếu chúng ta có thể
think over together, cùng suy tư, cùng suy nghĩ
   
8:50 think together,  
   
8:54 not about something, không phải về điều
  gì, nhưng có khả năng
   
8:57 but have the capacity  
   
9:00 to be able to look, có thể nhìn, nghe
  và cùng suy tư.
   
9:04 hear and think  
together.  
   
9:11 Could we during Suốt mấy buổi nói này
these talks do that? chúng ta có thể làm thế?
   
9:16 Not that we must agree Không phải chúng
with each other, ta phải đồng ý nhau
   
9:20 or accept each other's hay chấp nhận ý kiến
opinions or judgements, hay phán đoán của nhau
   
9:25 but rather putting aside our nhưng hơn thế, dẹp sang
own particular point of view, bên mọi quan điểm riêng
   
9:32 our own experience, kinh nghiệm riêng,
  kết luận riêng
   
9:35 our own conclusions.  
   
9:37 If we can set those aside nếu chúng ta có thể
  dẹp chúng sang bên
   
9:40 and have the capacity và có khả năng cùng suy tư
to think together,  
   
9:47 not about something, không phải về điều gì
   
9:51 which is fairly easy, thế thì khá dễ dàng
   
9:58 but to be able to see nhưng có thể cùng
the same thing together, nhìn một việc
   
10:05 to hear the same cùng nghe một ý nghĩa
meaning, significance,  
   
10:12 the depth of a word, chiều sâu từ ngữ
   
10:17 to hear the same song, nghe cùng bài ca
   
10:21 not interpret it according không diễn giải theo
to your like and dislike, cái ghét hay ưa của bạn
   
10:25 but to hear it together. mà cùng nhau nghe
   
10:29 Because I think vì tôi nghĩ rất
it is very important là quan trọng
   
10:35 to be able nếu có thể cùng suy tư
to think together,  
   
10:41 not as a group, không phải một nhóm
   
10:47 having the same thought, có cùng một ý nghĩ
   
10:50 the same point of view, cùng một quan điểm
   
10:53 the same outlook, cùng cách nhìn
   
11:00 but having set aside one's mà là dẹp sang bên
own particular idiosyncrasies, tính khí riêng của mình
   
11:07 habits of thought, thói quen suy tư
   
11:10 come together cùng bước đi trong suy tư.
in thought.  
   
11:18 Say, for instance, we can Ví dụ chúng ta có thể
think together about belief. cùng suy tư về niềm tin
   
11:24 We can argue Chúng ta có thể
for it or against it. biện hộ hay chống đối
   
11:28 We can see Chúng ta có thể
how important belief is, thấy niềm tin
   
11:31 to have some kind of quan trọng thế nào
psychological security. cho an toàn tâm lý.
   
11:36 And being desirous of that security, Và muốn an toàn ấy nên chúng
we'll believe in anything. ta tin tưởng điều gì đó.
   
11:47 This is happening Điều này xảy
in the world. ra trên thế gian.
   
11:52 Belief in the most Tin vào điều vô
ridiculous nonsense, nghĩa buồn cười nhất
   
11:56 both economically, cả về kinh tế, tôn
religiously, and in every way. giáo và mọi thứ khác.
   
12:02 So we can think about a belief Nên chúng ta có thể cùng nghĩ
together, agreeing or disagreeing. về niềm tin, đồng ý hay không.
   
12:11 But we are trying Nhưng chúng ta
something else, thử điều gì khác
   
12:15 which is not thinking không phải suy tư về điều gì
about something,  
   
12:19 but thinking itself mà cùng suy tư về chính nó.
together.  
   
12:22 I wonder if I am Không biết tôi nói rõ không.
making myself clear.  
   
12:33 No two people apparently Có vẻ không có hai
are capable of thinking together, người có thể cùng suy tư
   
12:38 unless there is trừ khi có thảm họa nào
some catastrophe,  
   
12:43 unless there is some trừ khi có nổi khổ quá lớn
great sorrow, a crisis,  
   
12:48 then people come together khủng hoảng, người ta
and think together, đến nhau và cùng suy nghĩ
   
12:55 about a war, and so on. về chiến tranh, v.v..
   
13:01 It is always thinking Luôn luôn cùng suy nghĩ về điều gì
together about something. - phải không?
   
13:08 Right?  
   
13:11 But we are trying something, Nhưng chúng ta thử một
which is to think together. điều, tức là cùng suy tư.
   
13:19 Which is only possible if we for Chỉ có thể nếu lúc ấy
the moment forget ourselves, chúng ta quên mất mình
   
13:25 our own problems, vấn đề riêng,
our own inclinations, khuynh hướng riêng
   
13:29 our intellectual capacities, khả năng trí óc v.v.., v.v..
and so on, so on,  
   
13:32 and meet each other. và rồi gặp nhau.
   
13:40 That requires a certain Việc ấy đòi hỏi
sense of attention, cảm giác chú tâm
   
13:46 a certain sense cảm giác nhận thức
of awareness,  
   
13:53 that each one of us mà mỗi chúng ta cùng nhau
are together  
   
13:59 in the quality trong đặc tính suy tư.
of thinking.  
   
14:01 I don't know how to express Tôi không biết làm thế
it more than that. nào diễn tả rõ ràng hơn.
   
14:05 Could we do that Chúng ta có thể làm
  thế với mọi vấn đề?
   
14:10 about all our problems?  
   
14:13 We can think together Chúng ta có thể cùng
about our problems, suy tư về những vấn đề
   
14:17 but to have the capacity nhưng có khả năng suy
  tư trên cùng mức độ
   
14:21 to think  
at the same level,  
   
14:25 with the same intensity, với cùng cường độ
   
14:30 not about something, không về điều gì, mà là
  cảm giác cùng nhau suy tư.
   
14:32 but the feeling  
of thinking together.  
   
14:36 I wonder if you get it? Không biết bạn hiểu chăng?
   
14:45 If we could do that, Nếu có thể làm thế
   
14:49 we can go together chúng ta có thể cùng
into many things. tìm hiểu nhiều điều.
   
14:57 That means a certain Thế nghĩa là
quality of freedom, đặc tính tự do
   
15:02 a certain sense cảm giác lìa bỏ
of detachment,  
   
15:06 not forced, compelled, không áp đặt, thúc ép
   
15:09 driven, thôi thúc
   
15:13 but the freedom mà tự do từ cả hậu trường
   
15:18 from our own backyard,  
   
15:24 and then meet together. và rồi cùng gặp nhau.
   
15:35 Because this becomes Bởi điều này rất quan trọng
very important  
   
15:43 when you want khi bạn muốn tạo
to create a good society. một xã hội tốt đẹp.
   
15:52 The philosophers Các triết gia đã bàn về nó
have talked about it,  
   
15:55 the ancient Greeks, người Hy lạp cổ, Hinđu cổ
the ancient Hindus,  
   
15:59 and the Chinese và người Trung
have talked about quốc đã nói về
   
16:02 bringing about xây dựng một
a good society. xã hội tốt đẹp.
   
16:07 That is, in the future. Đó là tương lai, lúc
  nào đó trong tương lai
   
16:10 Some time in the future  
   
16:13 we will create chúng ta sẽ tạo một xã hội
a good society tốt theo lý tưởng, mô hình
   
16:15 according to an ideal,  
a pattern,  
   
16:18 a certain sense một ý nghĩa của
of ideals, and so on. lý tưởng nào, v.v..
   
16:27 And apparently, Và dường như khắp thế gian
throughout the world  
   
16:30 a good society has một xã hội tốt
never come into being; chưa hề hiện diện
   
16:35 there are good people, có thể có con người tốt.
maybe.  
   
16:39 It is becoming more and more Ngày càng khó tốt
difficult to be good in this world. đẹp trên thế gian này.
   
16:47 And we are always Và chúng ta luôn
looking to the future hướng về tương lai
   
16:50 to bring about để tạo dựng xã hội tốt
this good society,  
   
16:55 good in the sense tốt trong ý nghĩa
   
16:57 where people can live con người có thể sống trên
on this earth without wars, mặt đất không chiến tranh
   
17:01 peacefully, without an bình, không
slaughtering each other, tàn sát lẫn nhau
   
17:07 without competition, không đua tranh, trong cảm
  giác tự do bao la, v.v..
   
17:10 in a sense of great  
freedom, and so on.  
   
17:15 We are not defining Chúng ta không định
what is good for the moment; nghĩa tốt là gì
   
17:19 the definition of the good định nghĩa về tốt đẹp
doesn't make one good. không làm ai tốt đẹp.
   
17:28 So can we together think Vậy chúng ta có
  thể cùng suy tư
   
17:37 the absolute need tuyệt đối cần xã hội tốt?
   
17:41 of a good society?  
   
17:46 The society is Xã hội là chúng ta
what we are.  
   
17:50 Society doesn't come xã hội không hiện
into being mysteriously, diện cách thần bí
   
17:55 it is not created by God; không do Thượng đế tạo,
  con người dựng xã hội
   
17:57 man has created  
this society,  
   
17:59 with all the wars với cả chiến tranh và
and all that is going on. mọi thứ đang xảy ra.
   
18:02 We don't have to go into all Chúng ta không đào sâu từng
the horrible details of it. chi tiết kinh khiếp ấy.
   
18:12 And that society Và xã hội ấy là chúng
is what we are, ta, là mỗi con người.
   
18:16 what each human being is.  
   
18:22 That is fairly obvious. Khá hiển nhiên đó.
   
18:26 That is, we create Tức là, chúng ta tạo
the society xã hội với mọi phân chia
   
18:30 with all its divisions,  
   
18:33 with its conflicts, với xung đột, với khủng bố
with its terror,  
   
18:37 with its inequality, với bất công
   
18:40 and so on, so on, và v.v.., v.v.., v.v..
so on.  
   
18:42 Because in ourselves bởi trong chính
we are that, mình chúng ta là thế
   
18:46 which is in our relationship nên trong quan hệ lẫn
with each other, we are that. nhau chúng ta là thế.
   
18:51 We may be fairly tolerant, Chúng ta có thể
  khá khoan dung
   
18:56 fairly affectionate khá ưu ái trong
in private relationships quan hệ riêng tư
   
19:01 - even that's tuy không chắc thế
rather doubtful -  
   
19:06 but with regard to the rest nhưng đối với những người
of the human beings we are not. khác chúng ta không thế.
   
19:14 Which is again Lại cũng khá hiển nhiên
fairly obvious,  
   
19:16 when you read the khi bạn đọc báo, tạp chí
newspapers, magazines  
   
19:19 and actually see và thực sự thấy
what is going on. việc diễn ra.
   
19:24 So, good society Vậy nên xã hội
  tốt chỉ có thể có
   
19:28 can only come  
into being  
   
19:32 not in the future, không phải tương
but now lai mà bây giờ
   
19:35 when we human beings khi con người chúng ta
   
19:36 have established right xây dựng quan hệ
relationship between ourselves. đúng đắn với nhau.
   
19:41 Is that possible? Có thể chứ?
   
19:44 Not at some future date, Không phải ngày nào đó
   
19:49 but actually mà thực sự ngay lúc này
in the present,  
   
19:52 in our daily life, trong đời sống hàng
could we bring about ngày chúng ta có thể
   
19:56 a relationship xây dựng quan hệ cơ bản tốt?
that is essentially good?  
   
20:01 Good being Tốt là không thống trị
without domination,  
   
20:07 without personal không tư lợi
interest,  
   
20:11 without personal vanity, không kiêu căng,
  tham vọng, v.v..
   
20:14 ambition, and so on.  
   
20:16 So that there is a relationship Vậy nên có quan hệ lẫn nhau
between each other  
   
20:21 which is based cơ bản dựa trên yêu thương
essentially on  
   
20:27 - if I may use the word and - nếu được phép dùng chữ
I hope you won't mind - love. ấy và mong bạn không phiền.
   
20:39 Is that possible? Có thể chứ?
   
20:46 Can we, as human beings, Có thể nào, con
  người chúng ta
   
20:50 living in this terrible world sống trên thế giới kinh
which we have created... khiếp chúng ta đã tạo này
   
20:59 Could we bring about Chúng ta có thể làm
  thay đổi chính mình?
   
21:02 a radical change  
in ourselves?  
   
21:06 That is the whole point. Đó là toàn bộ vấn đề.
   
21:11 Some philosophers Vài triết gia
and others have said và ai đó đã nói
   
21:16 human conditioning is impossible qui định con người không
radically to change; thể thay đổi tận gốc
   
21:21 you can modify it, bạn có thể canh cải,
  có thể đánh bóng, lọc
   
21:24 you can polish it,  
refine it,  
   
21:27 but the basic quality nhưng tính chất cơ bản của
of conditioning qui định không thể biến đổi.
   
21:33 you cannot alter.  
   
21:37 There are a great many people Có rất nhiều
who think that, người nghĩ thế
   
21:41 the Existentialists, người theo thuyết
and so on, so on, so on. Hiện sinh, v.v..
   
21:50 Why do we accept Tại sao chúng ta chấp
such conditioning? nhận qui định thế?
   
21:56 You are following, I hope, Tôi mong bạn theo kịp
what we are talking about? điều chúng ta nói.
   
21:59 Why do we accept Tại sao chúng ta
our conditioning chấp nhận qui định
   
22:03 which has brought about đã tạo ra thế giới thực
  là bệnh hoạn điên khùng này?
   
22:05 this really mad world,  
insane world?  
   
22:14 Where we want peace and Nơi muốn hòa bình
we are supplying armaments. chúng ta lại vũ trang
   
22:19 Where we want peace Nơi muốn hoà bình chúng
and we are nationalistically, ta lại phân chia nhau về
   
22:24 economically, socially quốc gia, kinh tế, xã hội
dividing each other.  
   
22:27 We want peace and all religions muốn hòa bình nhưng mọi tôn
are making us separate, giáo làm chúng ta chia rẽ
   
22:32 as they are, họ đó, những tổ chức.
the organisations.  
   
22:36 There is such vast Có biết bao là mâu thuẫn bên
contradiction out there ngoài cũng như trong chúng ta.
   
22:40 as well as in ourselves.  
   
22:46 I wonder if one is Không biết bạn
aware of all this, có nhận thức hết
   
22:52 in ourselves, not what trong chúng ta chứ không
is happening out there. phải xảy ra bên ngoài.
   
22:56 Most of us know Hầu hết chúng ta biết
what is happening out there. việc xảy ra bên ngoài
   
23:01 You don't have to be very clever bạn không cần quá giỏi
to find out, just observe. để tìm tòi, chỉ quan sát.
   
23:09 And that confusion out there Và hổn loạn bên ngoài kia
   
23:12 is partly responsible là phần trách nhiệm
for our own conditioning. của qui định chúng ta.
   
23:19 We are asking: Chúng ta hỏi:
   
23:21 is it possible có thể tạo ra trong chúng ta
to bring about in ourselves  
   
23:25 a radical transformation cuộc chuyển hóa tận gốc?
of this?  
   
23:30 Because only then Bởi chỉ thế chúng
we can have a good society ta mới có xã hội tốt
   
23:37 where we won't nơi chúng ta sẽ
hurt each other, không đánh nhau
   
23:40 both psychologically cả tâm lý lẫn vật lý.
as well as physically.  
   
23:47 When one asks this Khi bạn đặt câu
question of ourselves, hỏi về chính mình
   
23:54 what is our deep response câu trả lời sâu
to that question? thẳm nào cho câu hỏi?
   
24:05 One is conditioned, Bạn bị qui định
   
24:08 not only as an Englishman, or a không chỉ như người Anh,
German, or Frenchman, and so on, người Đức hay Pháp, v.v..
   
24:14 but also one is conditioned mà còn bị qui định
by various forms of desires, bởi nhiều kiểu ước muốn
   
24:20 beliefs, niềm tin
   
24:26 pleasures, thú vui
   
24:31 and conflicts, và xung đột, xung đột tâm lý
psychological conflicts  
   
24:34 - all that contributes mọi cái đó góp phần
to this conditioning, and more. vào qui định và hơn thế.
   
24:39 We will go into it. Chúng ta sẽ tìm hiểu.
   
24:41 We are asking ourselves, Chúng ta hỏi chính mình
   
24:45 thinking together cùng suy tư
   
24:50 - because we are thinking bởi chúng ta cùng
together I hope - suy tư, tôi hy vọng
   
24:53 can this conditioning, qui định ấy có thể
   
24:57 can this human prison nhà tù nhân loại ấy có thể
   
25:06 with its griefs, loneliness, với khổ đau, cô đơn, lo lắng
anxieties,  
   
25:12 personal assertions, đòi hỏi cá nhân
   
25:16 personal demands, yêu cầu cá nhân,
fulfilments, and all that đáp ứng, và mọi thứ
   
25:19 - that is our đó là qui định chúng ta
conditioning,  
   
25:21 that is our đó là ý thức chúng ta
consciousness,  
   
25:28 and our consciousness và ý thức là tích chứa.
is its content.  
   
25:36 And we are asking: Và chúng ta hỏi:
   
25:38 can that whole structure cả cấu trúc ấy có
be transformed? thể được chuyển hóa?
   
25:46 Otherwise we will never Nếu không chúng ta sẽ chẳng
have peace in this world. hề có hoà bình trên thế gian.
   
25:55 There will be perhaps Có lẽ sẽ có
little modifications, đôi chút canh cải
   
26:00 but man will be fighting, nhưng con người sẽ
quarrelling, vẫn đấu đá, cãi nhau
   
26:04 perpetually in conflict xung đột bất tận
within himself and outwardly. cả trong lẫn ngoài.
   
26:13 So that is our question. Nên đó là vấn đề.
   
26:21 Can we think together Chúng ta có thể
with regard to this? cùng suy tư điều ấy?
   
26:31 Then the question arises: Rồi nảy ra câu hỏi:
what is one to do? bạn phải làm gì?
   
26:40 One is aware Bạn nhận ra mình bị
that one is conditioned, qui định, biết, ý thức.
   
26:44 knows, conscious.  
   
26:50 This conditioning has come into Qui định ấy có mặt
being by one's own desires, bởi ước muốn riêng
   
26:58 self-centred activities, hoạt động vị ngã
   
27:06 through lack of right relationship do thiếu vắng quan
with each other, hệ đúng đắn với nhau
   
27:14 one's own cảm giác cô đơn
sense of loneliness.  
   
27:20 One may live among Bạn có thể sống
a great many people, giữa biết bao người
   
27:22 have intimate có thể có quan hệ riêng
relationships,  
   
27:27 but there is always nhưng luôn có cảm giác cơn
this sense of lốc trống rỗng bên trong.
   
27:30 empty whirl  
within oneself.  
   
27:36 All that is Mọi cái đó là qui định
our conditioning,  
   
27:40 intellectual, psychological, trí óc, tâm lý, cảm xúc
emotional,  
   
27:44 and also physical, và cả vật lý tự nhiên.
naturally.  
   
27:48 Now can this totally Nó có thể hoàn
be transformed? toàn được chuyển hóa?
   
27:54 That I feel is Tôi cảm nhận đó
the real revolution. là cách mạng thực.
   
28:01 In that there is Không có bạo lực trong đó.
no violence.  
   
28:09 Now can we do it Chúng ta có thể
together? cùng làm chứ?
   
28:14 Or if you do it, Hay nếu bạn làm
   
28:16 if you understand nếu bạn thấu hiểu qui định
the conditioning  
   
28:20 and resolve và giải quyết qui định ấy
that conditioning,  
   
28:27 and another is và người khác bị qui định
conditioned,  
   
28:30 will the man who is conditioned người bị qui định
listen to another? có lắng nghe kẻ khác?
   
28:34 You understand? Bạn hiểu không?
   
28:39 Perhaps you are Có lẽ bạn không bị qui định
unconditioned,  
   
28:41 will I listen to you? tôi sẽ lắng nghe bạn?
   
28:47 And what will Và cái gì làm
make me listen? tôi lắng nghe?
   
28:53 What pressure, Áp lực nào
   
28:57 what influence, ảnh hưởng nào
   
28:59 what reward? phần thưởng gì?
   
29:05 What will make me Cái gì làm tôi
listen to you, lắng nghe bạn
   
29:10 with my heart, with my mind, với tâm, với trí,
with my whole being? với cả con người?
   
29:15 Because if one can Bởi nếu bạn có thể
listen so completely, lắng nghe trọn vẹn
   
29:23 perhaps the solution có lẽ giải pháp ở đó.
is there.  
   
29:27 But apparently Nhưng hình như chúng
we don't seem to listen. ta không lắng nghe.
   
29:34 So we are asking: Vậy chúng ta hỏi:
   
29:36 what will make cái gì làm con người
a human being,  
   
29:40 knowing his conditioning biết qui định họ,
- most of us do đa số chúng ta làm
   
29:45 if you are at all nếu bạn nhận
intelligently aware - thức thật thông minh
   
29:50 what will make us cái gì làm
change? chúng ta thay đổi?
   
29:56 Please put this question Hãy đặt câu hỏi ấy với
to ourselves, each one of us, chính mình, mỗi chúng ta
   
30:01 find out what will make tìm xem cái gì sẽ
each one of us bring about làm mỗi người chúng ta
   
30:07 a change, a freedom thay đổi, thoát
from this conditioning? khỏi qui định?
   
30:12 Not to jump into Không phải nhảy
another conditioning: vào qui định khác:
   
30:18 it is like leaving Catholicism đó giống như bỏ Cơ
and becoming a Buddhist. đốc vào Phật giáo
   
30:22 It is the same pattern. Y vậy thôi.
   
30:32 So what will make one, Vậy cái gì làm
each one of us, bạn, mỗi người
   
30:38 who, one is quite sure, ai, bạn có chắc
   
30:42 is desirous of bringing bạn muốn tạo dựng
about a good society, một xã hội tốt
   
30:47 what will make him Cái gì làm họ thay đổi?
change?  
   
30:58 Change has been promised Thay đổi được
through reward hứa phần thưởng
   
31:03 - heaven, Thiên đường, một
a new kind of carrot, loại cà rốt mới
   
31:08 a new ideology, lý tưởng mới,
a new community, cộng đồng mới
   
31:14 new set of groups, nhóm mới, đạo sư
  mới, một phần thưởng.
   
31:17 new gurus  
   
31:20 - a reward.  
   
31:22 Or a punishment: Hay một hình phạt
   
31:25 'If you don't do this 'Nếu không làm điều này
you will go to Hell.' bạn sẽ vào Địa ngục'.
   
31:30 So our whole thinking Vậy toàn bộ suy tư chúng ta
   
31:31 is based on this principle dựa trên nguyên tắc
of reward and punishment. thưởng và phạt ấy.
   
31:37 'I will do this if I can 'Tôi sẽ làm nếu tôi
get something out of it.' có thể được gì đó'.
   
31:45 But that kind of attitude, Nhưng thái độ ấy,
or that way of thinking, hay lối suy tư ấy
   
31:49 doesn't bring about không làm thay đổi tận gốc.
radical change.  
   
31:54 And that change Và thay đổi ấy
is absolutely necessary. tuyệt đối cần thiết.
   
31:59 I am sure we are Tôi chắc chúng
all aware of it. ta đều biết thế.
   
32:07 So what shall we do? Vậy chúng ta sẽ làm gì?
   
32:10 Some of you Vài bạn
   
32:13 have listened to the speaker đã lắng nghe người
for a number of years. nói qua nhiều năm
   
32:22 I wonder why. Tôi hỏi tại sao.
   
32:28 And having listened, Và lắng nghe trở thành
it becomes một loại thần chú mới
   
32:31 a new kind of mantram.  
   
32:35 You know Bạn biết chữ
what that word is? ấy là gì không?
   
32:38 It is a Sanskrit word Đó là chữ Phạn
   
32:41 meaning, nghĩa, ý nghĩa thực sự
in its true meaning  
   
32:45 is not to be self-centred là không vị ngã
   
32:53 and to ponder over và trầm tư về
  không trở thành.
   
32:56 about not becoming.  
   
32:59 The meaning of that is that Ý nghĩa chữ ấy là thế
- mantram means that. - thần chú là thế.
   
33:04 Abolish self-centredness Quét sạch vị ngã
   
33:14 and ponder, meditate, và trầm tư, thiền định
   
33:16 look at yourself so that nhìn chính mình rồi bạn
you don't become something. không trở thành gì hết.
   
33:21 That is the real meaning Đó là ý nghĩa
of that word thực của chữ
   
33:24 which has been ruined by all the nó bị phá huỷ
transcendental meditation nonsense.  
   
33:26   bởi mọi thứ thiền
  định mơ hồ vô nghĩa.
   
33:34 So some of you Vài bạn đã lắng
have listened for many years. nghe qua nhiều năm
   
33:45 And do we listen và có phải chúng
and therefore bring about a change ta nghe và thay đổi
   
33:51 or you have got used hay bạn đã quen với chữ
to the words nghĩa và cứ tiếp tục?
   
33:56 and just carry on?  
   
34:01 So we are asking: Vậy chúng ta hỏi:
   
34:02 what will make man, điều gì sẽ làm con người
a human being  
   
34:06 who has lived for sống đã nhiều triệu năm
so many million years,  
   
34:10 carrying on cứ tiếp tục khuôn cũ
the same old pattern,  
   
34:14 inherited thừa kế cùng bản năng
the same instincts,  
   
34:18 self-preservation, tự bảo vệ, sợ hãi, an toàn
fear, security,  
   
34:24 sense of self-concern cảm giác tự quan
  tâm gây ra cô lập
   
34:28 which brings about  
great isolation,  
   
34:32 what will make cái gì sẽ làm con
that man change? người ấy thay đổi?
   
34:46 A new God? Thượng đế mới?
   
34:51 A new form Hình thức giải trí mới?
of entertainment?  
   
34:56 A new religious Tôn giáo bóng đá mới?
football?  
   
35:02 New kind of circus with all the Kiểu xiếc mới với mọi -
- you know - with all that stuff? bạn biết đó - mọi vớ vẩn?
   
35:09 What will make us Cái gì làm
change? chúng ta thay đổi?
   
35:15 Sorrow apparently Đau khổ hình như không
has not changed man, thay đổi con người
   
35:22 because we have bởi chúng ta đau
suffered a great deal, khổ đã quá nhiều
   
35:26 not only individually, không chỉ cá nhân
but collectively, mà cả tập thể
   
35:29 as a whole of mankind we have như toàn thể nhân loại,
suffered an enormous amount chúng ta đau khổ quá nhiều
   
35:34 - wars, disease, chiến tranh, bệnh hoạn,
  đớn đau, chết chóc.
   
35:38 pain, death.  
   
35:44 We have suffered Chúng ta quá đau khổ
enormously,  
   
35:48 and apparently sorrow và có vẻ đau khổ
has not changed us. không thay đổi chúng ta.
   
35:57 Nor fear. Cũng không phải sợ hãi
   
36:06 That hasn't changed us, Nó không làm
  chúng ta thay đổi
   
36:09 because our mind is bởi tâm trí chúng
pursuing constantly, ta luôn chạy theo
   
36:13 seeking out pleasure, tìm kiếm thú vui
   
36:16 and even that pleasure và dù thú vui ấy
is the same pleasure là cùng thú vui
   
36:19 in different forms, khác hình thức, cũng
that hasn't changed us. không thay đổi chúng ta.
   
36:23 So what will make us Vậy điều gì làm
change? chúng ta thay đổi?
   
36:33 We don't seem to be able Hình như chúng ta không thể
to do anything voluntarily. làm điều gì tự nguyện.
   
36:41 We will do things Chúng ta làm gì
under pressure. đó dưới áp lực.
   
36:48 If there was Nếu không có áp lực
no pressure,  
   
36:51 no sense of reward không có ý
or punishment nghĩa thưởng phạt
   
36:54 - because reward and punishment bởi thưởng phạt là quá
are too silly to even think about. ngốc nghếch ngay cả nghĩ đến
   
37:01 If there was no nếu không có ý
sense of future nghĩa tương lai
   
37:06 - I don't know if you have gone Không biết bạn có tìm
into that whole question - hiểu toàn bộ vấn đề
   
37:09 of future, tương lai, đó có thể là
  mánh khóe tâm lý chúng ta.
   
37:11 that may be our deception,  
psychologically.  
   
37:16 We will go into that Chúng ta sẽ tìm
presently. hiểu ngay thôi.
   
37:19 If you abandon Nếu bạn lìa bỏ mọi thứ ấy
all those,  
   
37:26 then what is the quality rồi thì tính
of the mind chất tâm trí nào
   
37:30 that faces absolutely giáp mặt trọn
the present? vẹn với hiện tại?
   
37:34 Do you understand Bạn hiểu câu hỏi không?
my question?  
   
37:38 Are we communicating Chúng ta đang
with each other? trao đổi nhau chứ?
   
37:41 Please, say yes or no, Hãy nói phải hoặc không, không
I don't know where we are. biết chúng ta đến đâu rồi.
   
37:50 I hope I'm not talking Hy vọng tôi không
to myself. nói với chính mình.
   
38:01 If one realises Nếu bạn nhận
that one is in a prison, ra bạn trong tù
   
38:06 that prison created nhà tù ấy do bạn tạo
by oneself,  
   
38:12 oneself being bạn là kết
the result of the past quả của quá khứ
   
38:15 - parents, grandparents cha mẹ, ông bà, và v.v..
and so on, so on -  
   
38:17 inherited, acquired, thừa kế, đạt
imposed, được, gánh vác
   
38:25 that is our psychological prison đó là nhà tù tâm
in which we live. lý chúng ta sống.
   
38:37 And naturally, the instinct is Và tự nhiên bản năng
to break through that prison. phải phá vở nhà tù ấy.
   
38:50 Now, does one realise, Bạn có nhận ra nó
   
38:55 not as an idea, không như ý niệm
   
38:58 not as a concept, không như quan niệm,
but as an actuality, mà là thực tế
   
39:03 psychologically a fact? thực tế tâm lý?
   
39:08 When one faces Khi bạn giáp
that fact, mặt thực tế ấy
   
39:16 why is it even then tại sao lại không
there is no possibility of change? thể thay đổi?
   
39:23 You understand Bạn hiểu câu hỏi chứ?
my question?  
   
39:41 This has been a problem, Đó là vấn đề
   
39:45 a problem vấn đề cho những
for all serious people, ai nghiêm túc
   
39:50 for all people cho những người quan tâm
who are concerned đến bi kịch nhân loại
   
39:58 with the human tragedy, thống khổ nhân loại
the human misery,  
   
40:04 and asking themselves và tự hỏi tại sao
why don't we all bring about chúng ta không tạo ra
   
40:09 a sense of clarity ý thức tỏ sáng
in ourselves, trong chính mình?
   
40:14 a sense of freedom, Ý thức tự do
   
40:18 a sense of being ý thức tốt đẹp cơ bản?
essentially good?  
   
40:26 I don't know Không biết bạn có
if you have not noticed, để ý những trí thức
   
40:29 the intellectuals, the kẻ văn chương, viết lách
literary people, the writers,  
   
40:31 and the so-called và cái gọi là
leaders of the world lãnh đạo thế giới
   
40:36 are not talking about không hề nói về
bringing about a good society, tạo dựng xã hội tốt
   
40:39 they have given it up. họ bỏ mặc nó.
   
40:45 We were talking the other day Hôm nọ chúng ta có
to some of these people nói với vài người
   
40:47 and they said, và họ nói, 'Vô lý quá
'What nonsense that is,  
   
40:49 that is old-fashioned, lỗi thời rồi, dẹp đi.'
throw it out.  
   
40:52 There is no such thing 'Không hề có cái gì
as a good society any more. là xã hội tốt đâu.'
   
40:56 This is Victorian, 'Đó là thời Victoria,
stupid, nonsensical. ngu xuẫn, vô nghĩa.'
   
41:02 We have to accept things 'Chúng ta phải chấp nhận việc
as they are and live with them.' như thế và sống với chúng'.
   
41:07 And probably for most of us Và có lẽ đa số
it is like that. chúng ta giống như thế.
   
41:17 So you and I, Nên bạn và tôi,
as two friends như hai người bạn
   
41:22 talking over this, thảo luận việc này,
what shall we do? chúng ta sẽ làm gì?
   
41:30 Authority of another Uy quyền kẻ khác
doesn't change, không làm thay đổi
   
41:33 doesn't bring about this change, không gây ra thay đổi
right? - phải không?
   
41:39 If I accept you Nếu tôi chấp nhận
as my authority, bạn như uy quyền
   
41:42 because I want to bring about vì tôi muốn làm cuộc
a revolution in myself cách mạng trong tôi
   
41:46 and so perhaps bring about và vậy có thể
a good society, tạo xã hội tốt
   
41:50 the very idea chính ý niệm tôi đi theo bạn
of my following you,  
   
41:55 as you instructing me, bạn chỉ dạy tôi,
  chấm dứt xã hội tốt.
   
41:59 that ends good society.  
   
42:01 I wonder if you see that? Không biết bạn hiểu chăng?
   
42:05 I am not good Không phải tôi tốt
because you tell me to be good, vì bạn bảo tôi tốt
   
42:15 or I accept you as the supreme hay tôi chấp nhận bạn
authority over righteousness, như uy quyền tối cao
   
42:21 and I follow you. công bằng siêu tột
  và tôi theo bạn.
   
42:23 The very acceptance Chính chấp nhận uy
of authority and obedience quyền và vâng lời
   
42:28 is the very destruction là phá huỷ xã hội tốt.
of a good society.  
   
42:34 Isn't that so? Phải không?
I wonder if you see this.  
   
42:35   Bạn thấy vậy không?
   
42:44 May we go further Tôi nên đào sâu
into this matter? vấn đề thêm chứ?
   
42:48 If I have a guru Nếu tôi có một đạo sư
- thank god I haven't got one - - ơn trời tôi không có
   
42:52 if I have a guru nếu tôi có đạo
and I follow him, sư và theo ông ta
   
42:59 what have I done tôi đã làm gì cho tôi vậy?
to myself?  
   
43:02 What I have done Tôi đã làm gì trên thế gian?
in the world?  
   
43:07 Nothing. Không gì cả.
   
43:09 He tells me Ông ta bảo tôi
some nonsense, vài điều vô nghĩa
   
43:12 how to meditate, thiền định thế nào, này nọ
this or that,  
   
43:14 and I will get marvellous và tôi đạt vài kinh
experience or levitate, nghiệm lạ lùng hay bay lên
   
43:18 and all the rest và mọi thứ vô nghĩa khác
of that nonsense,  
   
43:23 and my intention is và ý định tôi là
to bring about a good society tạo một xã hội tốt
   
43:30 where we can be happy, nơi chúng ta có thể hạnh
  phúc, nơi có cảm giác
   
43:32 where there is  
a sense of affection,  
   
43:36 a relationship, mến yêu, quan hệ
so that there is no barrier, không có rào cản
   
43:39 that is my longing. đó là ước vọng của tôi.
   
43:42 I go to you as my guru Tôi đến bạn như đạo sư
and what have I done? của tôi và tôi làm gì?
   
43:45 I have destroyed the very thing Tôi đã phá huỷ
that I wanted điều tôi muốn
   
43:52 Because authority, bởi uy quyền
   
43:57 apart from law để sang bên luật pháp v.v..
and all the rest of that,  
   
44:00 psychological authority uy quyền tâm lý là phân chia
is divisive,  
   
44:06 is in its very nature phân chia trong
separative. chính bản chất nó.
   
44:12 You up there Bạn trên cao và
and I down below, tôi dưới thấp
   
44:16 and so you are always progressing và bạn luôn tiến
higher and higher, ngày càng cao hơn
   
44:19 and I am also progressing tôi cũng tiến ngày càng cao,
higher and higher, we never meet! chúng ta không hề gặp nhau!
   
44:24 (Laughter)  
   
44:26 You laugh, I know, (Cười) Bạn cười, tôi biết
   
44:28 but actually this is nhưng thực sự
what we are doing. chúng ta làm thế.
   
44:34 So, can I realise Vậy tôi có thể nhận
  ra uy quyền với hàm ý
   
44:39 authority with its implication  
of organisation  
   
44:43 will never free me? tổ chức, sẽ không
  hề làm tôi tự do?
   
44:49 Authority gives one Uy quyền cho bạn
a sense of security. cảm giác an toàn.
   
44:55 I don't know, I am confused, 'Tôi không biết, tôi
you know, rối loạn, bạn biết
   
45:00 or at least hay ít ra tôi nghĩ bạn biết
I think you know,  
   
45:03 that's good enough vậy là tốt cho tôi rồi
for me.  
   
45:04 I invest my energy Tôi đầu tư năng lực và
  ước muốn an toàn vào bạn
   
45:08 and my demand for  
security in you,  
   
45:12 in what you vào những gì bạn nói'.
are talking about.  
   
45:16 And we create an organisation Và chúng ta tạo
around that, một tổ chức quanh đó
   
45:20 and that very organisation và chính tổ chức
becomes the prison. đó thành nhà tù.
   
45:24 I don't know Không biết bạn
if you know all this? hiểu hết chăng?
   
45:28 That's why Đó là lý do bạn không nên
one should not belong thuộc về tổ chức tâm linh nào
   
45:31 to any spiritual  
organisation,  
   
45:36 however promising, however dù hứa hẹn, dù lôi kéo,
enticing, however romantic. dù lạ lùng cách mấy.
   
45:46 Can we even accept, Chúng ta có thể chấp
see that together? nhận, cùng thấy thế?
   
45:52 You understand Bạn hiểu câu hỏi không?
my question?  
   
45:53 See it together, Cùng thấy, đó là thực tế
to be a fact,  
   
45:56 and therefore when we see và vì vậy khi chúng ta
that together it is finished. cùng thấy thế, nó chấm dứt.
   
46:05 Seeing that the very Thấy rằng chính bản
nature of authority, chất của uy quyền
   
46:08 with its organisation, với tổ chức, tôn
religious and otherwise, giáo hay gì khác
   
46:12 is separative; là phân chia
   
46:18 and obedience, và phục tùng
   
46:24 setting up dựng lên hệ thống giai cấp
the hierarchical system,  
   
46:29 which is what is happening việc ấy xảy ra khắp
in the world and therefore thế giới và vì vậy
   
46:31 which is part of the destructive là thành phần của bản
nature of the world, chất phá hoại thế giới
   
46:37 seeing the truth of that, thấy sự thật
throw it out. ấy, ném nó đi.
   
46:43 Can we do that? Chúng ta có thể làm?
   
46:46 So that none of us Vậy thì không ai
- I am sorry - - xin lỗi
   
46:50 so that none of us belong không ai trong chúng ta thuộc
to any spiritual organisations. về tổ chức tâm linh nào
   
47:00 That is, religious Tức là các tổ
organisations, chức tôn giáo
   
47:02 Catholic, Protestant, Cơ đốc, Tin lành,
Hindu, Buddhist, none. Hinđu, Phật giáo.
   
47:12 By belonging to something Thuộc về gì đó chúng
we feel secure. ta cảm thấy an toàn.
   
47:19 Right? Phải không? Dĩ nhiên.
Obviously.  
   
47:22 But belonging to something Nhưng thuộc về gì
invariably brings about insecurity, đó tất nhiên sinh ra
   
47:27 because in itself bất an bởi chính
it is separative. nó phân chia.
   
47:31 You have your guru, Bạn có đạo sư, uy
your authority, quyền, bạn là Cơ đốc
   
47:33 you are a Catholic,  
Protestant,  
   
47:35 and somebody else Tin lành, và ai
is something else. đó là gì khác.
   
47:39 So they never meet, Nên họ không hề gặp nhau,
though all organised religions say, dù mọi tôn giáo tổ chức nói
   
47:43 'We're all working chúng ta cùng làm
together for truth.' việc cho sự thật.
   
47:50 So can we, listening to each other, Vậy chúng ta có thể lắng
to this fact, nghe nhau, nghe sự kiện ấy
   
47:58 finish from our thinking chấm dứt suy nghĩ mọi ý
  thức chấp nhận uy quyền
   
48:02 all sense of acceptance  
of authority,  
   
48:07 psychological authority, uy quyền tâm lý
   
48:10 and therefore all the organisations và vậy là mọi tổ
created round it, chức tạo ra quanh nó
   
48:16 then what happens? rồi điều gì xảy ra?
   
48:22 Have I dropped authority Tôi có gạt bỏ uy
because you have said so quyền bởi bạn nói thế
   
48:31 and I see the destructive nature và tôi thấy bản chất phá
of these so-called organisations? hoại của các tổ chức kia?
   
48:37 And do I see it as a fact and Và tôi có thấy như một
therefore with intelligence? sự kiện và với thông minh?
   
48:43 Or just vaguely Hay chỉ chấp nhận mơ hồ?
accept it?  
   
48:47 I don't know Không biết bạn
if you are following this? có theo kịp chăng?
   
48:50 If one sees the fact, Nếu bạn thấy sự kiện
   
48:52 the very perception chính nhận thức sự
of that fact is intelligence, kiện ấy là thông minh
   
48:57 and in that intelligence và trong thông
there is security, minh ấy có an toàn
   
49:01 not in some chứ không phải trong
superstitious nonsense. mê tín vô nghĩa.
   
49:06 I wonder if you see? Bạn có thấy không?
   
49:09 Are we meeting Chúng ta gặp nhau chứ?
each other?  
   
49:15 I am a bit lost. Tôi hơi lạc lõng.
   
49:16 Would you tell me, Bạn nói xem, chúng
are we meeting each other? ta gặp nhau chứ?
   
49:18 Q:Yes.  
   
49:20 K: No, not verbally, Khán giả: Vâng. K:Không,
please. không phải lời nói.
   
49:23 That is very easy, Vậy thì rất dễ bởi
because we are all speaking English, chúng ta đều nói tiếng Anh
   
49:26 or French, hay Pháp hay gì khác.
or whatever it is.  
   
49:28 Intellectually, verbally Bằng trí óc, lời
is not meeting together. nói là không gặp nhau.
   
49:34 It is when you see Chính là khi bạn
the fact together. cùng thấy sự kiện.
   
49:48 Now can we... Chúng ta có thể
So we are asking - chúng ta hỏi
   
49:51 can we look at the fact chúng ta có thể nhìn
of our conditioning? sự kiện qui định?
   
49:58 Not the idea Không phải ý
of our conditioning. niệm về qui định.
   
50:03 The fact that Sự kiện chúng ta là
we are British, người Anh, Đức, Mỹ, Nga
   
50:06 German, American,  
Russian,  
   
50:09 or Hindu, or Eastern, hay Hinđu, Chính thống hay
or whatever it is, gì gì, đó là một việc.
   
50:12 that is one thing.  
   
50:16 Conditioning brought about Qui định sinh ra do
through economic reasons, điều kiện kinh tế
   
50:23 climate, food, clothes, khí hậu, thực phẩm,
  y phục, v.v.., vật lý.
   
50:27 and so on, physical.  
   
50:30 But also there is a great deal Nhưng cũng có vô
of psychological conditioning. số qui định tâm lý.
   
50:39 Can we look at that Chúng ta có thể
as fact? nhìn nó như sự kiện?
   
50:46 Like fear. Như sợ hãi.
   
50:49 Can you look at that? Bạn có thể nhìn nó?
   
50:58 Or if you can't Hay nếu lúc này
for the moment, bạn không thể
   
51:01 can we look at the hurts chúng ta có thể nhìn
that we have received, tổn thương mình đã chịu
   
51:04 the wounds, the psychological vết thương, vết thương tâm
wounds that we have treasured, lý chúng ta đã tích lũy
   
51:11 the wounds that we have vết thương chúng ta
received from childhood. đã bị từ thời bé.
   
51:17 Look at it, Nhìn nó, không phân tích.
not analyse it.  
   
51:22 The psychotherapists Nhà trị liệu tâm lý
   
51:25 - sorry I hope xin lỗi, tôi mong
there aren't any here - không có ai ở đây
   
51:28 the psychotherapists nhà tâm lý trị liệu đi
go back, trở lại, xem xét quá khứ.
   
51:32 investigate into the past.  
   
51:35 That is, seek the cause of the wounds Tức là, tìm nguyên nhân
that one has received, vết thương bạn đã bị
   
51:44 investigating, truy tìm, phân tích
analysing cả vận hành quá khứ.
   
51:47 the whole movement  
of the past.  
   
51:54 That is generally called Nói chung đó gọi là phân
analysis, psychotherapy. tích, tâm lý trị liệu.
   
52:01 Now, discovering the cause, Khám phá nguyên
does that help? nhân, giúp ích gì?
   
52:09 And you have taken Và bạn mất nhiều
a lot of time, years perhaps thời gian, có khi cả năm
   
52:14 - it is a game đó là trò chúng ta đều chơi
that we all play,  
   
52:18 because we never want bởi chúng ta không hề muốn
to face the fact, giáp mặt sự kiện nhưng
   
52:20 but 'Let's investigate how the 'Hãy tìm xem làm thế
fact has come into being.' nào sự kiện có mặt'.
   
52:25 I don't know Không biết bạn
if you are following all this? có theo kịp chăng?
   
52:32 So you are expending Vậy bạn sử dụng
a great deal of energy quá nhiều năng lực
   
52:36 and probably và có lẽ quá
a great deal of money nhiều tiền bạc
   
52:40 into proficient investigation vào việc khéo tìm
into the past, kiếm vào quá khứ
   
52:46 or your own investigation, hay bạn tìm kiếm,
if you are capable of it. nếu bạn có thể.
   
52:54 And we are saying, Và chúng ta nói
such forms of analysis kiểu phân tích ấy
   
52:59 are not only separative, không chỉ là phân chia,
because the analyser bởi người phân tích
   
53:05 thinks he is different from the thing cho rằng hắn khác với vật hắn phân tích
he is analysing, right? - phải không?
   
53:09 You are following Bạn theo kịp không?
all this?  
   
53:15 So, he maintains this division Vậy hắn tiếp tục
through analysis, phân chia qua phân tích
   
53:22 whereas the obvious fact is trong khi hiển nhiên người phân
the analyser is the analysed. tích là vật bị phân tích.
   
53:29 I wonder Bạn có thấy vậy không?
if you see that?  
   
53:32 The moment one Lúc mà bạn nhận ra rằng
recognises that  
   
53:35 the analyser người phân tích là
is the analysed, vật bị phân tích
   
53:39 because when you are angry bởi khi bạn nổi
you are that giận bạn là nó
   
53:46 - is this a puzzle? - khó hiểu ư?
  - người quan sát là vật bị quan sát?
   
53:49 that the observer  
is the observed.  
   
53:55 When there is that Khi có thực tế thực như thế
actual reality of that,  
   
54:00 then analysis thì phân tích là vô nghĩa
has no meaning,  
   
54:03 there is only chỉ có thuần quan sát
pure observation  
   
54:05 of the fact which về sự kiện đang xảy ra.
is happening now.  
   
54:08 I wonder Bạn thấy vậy chứ?
if you see this?  
   
54:16 It may be rather difficult Có lẽ hơi khó
because most of us bởi đa số chúng ta
   
54:19 are so conditioned bị qui định với
to the analytical process, tiến trình phân tích
   
54:24 self-examination, tự xem xét
   
54:28 introspective tìm tòi nội quan
investigation,  
   
54:31 we are so accustomed to that, chúng ta quen thuộc vậy,
we are so conditioned by it, chúng ta bị qui định vậy
   
54:34 that perhaps có lẽ điều gì mới nói ra
if something new is said,  
   
54:38 you instantly reject, bạn liền từ chối
or you withdraw. hay thu mình lại.
   
54:43 So please investigate, Hãy tìm kiếm đi, nhìn xem.
look at it.  
   
54:53 We are saying: Chúng ta nói:
   
54:56 is it possible có thể nào nhìn sự kiện
to look at the fact  
   
55:00 as it is happening now như nó đang xảy ra
   
55:06 - anger, jealousy, giận, ghen ghét, bạo lực
violence,  
   
55:10 pleasure, fear, thú vui, sợ
whatever it is - hãi, hay gì khác
   
55:13 to look at it, nhìn nó, không phân tích
not analyse it,  
   
55:19 just to look at it, chỉ nhìn thôi
   
55:23 and in that very và chính sự quan sát ấy
observation  
   
55:26 is the observer merely người quan sát chỉ
observing the fact quan sát sự kiện
   
55:31 as something separate như vật gì tách biệt hắn
from himself,  
   
55:34 or he is the fact? hay hắn là sự kiện?
   
55:37 I wonder Không biết bạn hiểu chăng?
if you get this?  
   
55:41 Am I making Tôi nói rõ ràng không?
myself clear?  
   
55:45 You understand Bạn hiểu sự phân biệt chứ?
the distinction?  
   
55:48 Most of us are Đa số chúng ta bị
conditioned to the idea qui định với ý niệm
   
55:53 that the observer is different rằng người quan sát khác
from the thing observed. với vật bị quan sát.
   
56:00 I have been greedy, Tôi đã tham lam,
  tôi đã bạo lực.
   
56:03 I have been violent.  
   
56:09 So at the moment of violence Ngay lúc bạo lực
there is no division, không có phân chia
   
56:13 it is only later on chỉ sau đó suy nghĩ
thought picks it up mới tóm lấy nó
   
56:16 and separates itself và phân chia thành
from the fact. nó với sự kiện.
   
56:21 So the observer Vậy người quan
is the past sát là quá khứ
   
56:25 looking at actually nhìn việc thực
what is happening now. sự đang xảy ra.
   
56:30 I wonder Không biết bạn
if you get all this? hiểu hết chăng?
   
56:37 So can you look Vậy có thể nào
at the fact bạn nhìn sự kiện
   
56:41 - you are angry, misery, bạn giận, khổ,
loneliness, whatever it is - cô đơn, hay gì khác
   
56:45 look at that fact nhìn sự kiện ấy mà không
without the observer saying có người quan sát nói
   
56:50 'I am separate and 'tôi khác' và nhìn nó
looking at it differently.' một cách khác biệt.
   
56:53 You understand? Bạn hiểu không?
   
56:55 Or does he recognise Hay hắn nhìn sự
the fact is himself, kiện là chính hắn
   
57:01 there is no division between không có phân chia
the fact and himself? giữa hắn và sự kiện?
   
57:06 The fact is himself. Sự kiện là chính hắn.
I wonder if you see. Bạn thấy vậy không.
   
57:10 And therefore what Và vì vậy điều
takes place when gì xảy ra khi
   
57:14 that actuality thực tế ấy xảy ra?
takes place?  
   
57:20 You understand Bạn hiểu lời tôi không?
what I am saying?  
   
57:24 Look, my mind has been conditioned Xem nào, trí óc tôi bị
to look at the fact, qui định để nhìn sự kiện
   
57:29 which is loneliness là cô đơn, lấy ví dụ
- let's take that,  
   
57:32 no, we began with being hurt, không, đã bắt đầu
from childhood. với tổn thương từ bé.
   
57:36 Let's look at it. Hãy nhìn nó xem.
   
57:38 I have been accustomed, Tôi rất quen thuộc
used to thinking suy nghĩ rằng
   
57:44 that I am different tôi khác với tổn thương
from the hurt, right? - phải không?
   
57:53 And therefore my action Và vì vậy hành động
towards that hurt đối với tổn thương
   
57:56 is either suppression, là áp chế, hoặc loại trừ
avoidance,  
   
58:00 or building round hay xây rào quanh tổn thương
my hurt  
   
58:05 a resistance, so that đối kháng để tôi không
I don't get hurt any more. bị tổn thương nữa.
   
58:09 Therefore that hurt is making me Vậy là tổn thương ấy
more and more isolated, làm tôi ngày càng cô lập
   
58:15 more and more afraid. ngày càng sợ hãi.
   
58:17 So this division has Nên phân chia xảy ra bởi vì
taken place because  
   
58:21 I think I am different Tôi nghĩ tôi khác với tổn thương
from the hurt. Right? - phải không?
   
58:27 You are following Bạn theo kịp cả chứ?
all this?  
   
58:29 But the hurt is me. Nhưng tổn thương là tôi.
   
58:32 The 'me' is the image 'Tôi' là hình ảnh mà tôi
that I have created about myself đã tạo ra về chính mình
   
58:36 which is hurt. bị tổn thương
Right? - phải không?
   
58:40 I wonder Không biết bạn
if you see all this? hiểu hết chăng?
   
58:43 May I go on? Tôi tiếp tục nhé?
You are following all this? Bạn theo kịp không?
   
58:48 So, I have created an image Vậy tôi đã tạo hình
through education, ảnh qua giáo dục
   
58:53 through my family, qua gia đình, qua xã hội
through society,  
   
58:56 through all the religious qua mọi ý niệm tôn giáo
ideas of soul, separativeness, về linh hồn, phân chia
   
59:01 individual, all that, I have cá nhân, mọi thứ, tôi đã
created an image about myself, tạo hình ảnh về chính mình
   
59:05 and you tread on that và bạn giẫm lên hình
image - I get wounded. ảnh ấy, tôi bị tổn thương.
   
59:12 Then I say Rồi tôi nói tổn
that hurt is not me; thương ấy không phải tôi
   
59:17 I must do something Tôi phải làm gì đó
about that hurt. với tổn thương ấy.
   
59:20 So I maintain the division Nên tôi cứ giữ sự phân
between the hurt and myself. chia tổn thương và tôi.
   
59:26 But the fact is the image is me, Nhưng thực tế là hình
which has been hurt. ảnh là tôi bị tổn thương.
   
59:30 Right? Phải không?
   
59:32 So can I look Vậy tôi có thể
at that fact? nhìn sự kiện ấy?
   
59:39 Look at the fact Hãy nhìn sự kiện
that the image is myself, hình ảnh là chính tôi
   
59:44 and as long as I have và hễ tôi còn hình
the image about myself ảnh về chính mình
   
59:47 somebody is going ai đó sẽ giẫm lên nó.
to tread on it.  
   
59:50 That's a fact. Đó là sự kiện.
   
59:57 Can the mind be free Trí óc có thể
of the image? thoát khỏi hình ảnh?
   
1:00:04 Because one realises Bởi vì bạn nhận
as long as that image exists ra hễ hình ảnh còn
   
1:00:09 you are going to do something thì bạn sẽ làm gì đó
to it, put a pin into it, cho nó, đâm kim vào nó
   
1:00:15 and therefore và thế là sẽ có tổn thương
there will be hurt  
   
1:00:19 with the result of isolation, với hậu quả cô lập,
fear, resistance, sợ hãi, chống đối
   
1:00:24 building a wall xây tường rào quanh mình
round myself  
   
1:00:28 - all that takes place mọi cái đó xảy ra
when there is the division khi có phân chia giữa
   
1:00:31 between the observer and người quan sát và vật bị
the observed, which is the hurt. quan sát, là tổn thương.
   
1:00:38 Right? Phải không?
   
1:00:42 This is not intellectual, Đây không phải trí óc đâu.
please.  
   
1:00:45 This is just ordinary Đây chỉ là quan sát
observing oneself, mình thông thường
   
1:00:49 which we began by mà lúc đầu chúng
saying 'self-awareness.' ta gọi là 'tự tri'.
   
1:00:58 So, what takes place Vậy, điều gì xảy ra khi
then,  
   
1:01:01 when the observer người quan sát là
is the observed vật bị quan sát
   
1:01:07 - you understand? - Bạn hiểu không?
the actuality of it, - thực tế
   
1:01:09 not the idea of it, chứ không phải ý
  niệm, điều gì xảy ra?
   
1:01:12 then what takes place?  
   
1:01:16 I have been hurt Tôi bị tổn thương từ bé
from childhood,  
   
1:01:21 through school, do trường học, do cha mẹ
through parents,  
   
1:01:24 through other boys do bạn cùng trang
and girls - you know - lứa, bạn biết đó
   
1:01:27 I have been hurt, wounded, tôi bị tổn thương,
psychologically. vết thương tâm lý.
   
1:01:31 And I carry that hurt Và tôi mang tổn
throughout my life, thương theo suốt đời
   
1:01:35 hidden, dấu kín
   
1:01:38 anxious, frightened, lo âu, sợ sệt
   
1:01:43 and I know và tôi biết hậu
the result of all that. quả mọi thứ ấy.
   
1:01:49 And now I see Và giờ tôi thấy
that hurt exists tổn thương còn đó
   
1:01:54 as long as the image hễ bao lâu hình
which I have created, ảnh tôi đã tạo ra
   
1:01:57 which has been nó đã được sinh ra cùng nhau
brought about together  
   
1:02:01 - as long as that exists, hễ nó còn, thì
there will be hurt. sẽ có tổn thương.
   
1:02:06 That image is me. Hình ảnh ấy là tôi.
   
1:02:10 Can I look at that fact? Tôi có thể nhìn
  sự kiện ấy?
   
1:02:13 Not as an idea looking at it, Không như ý niệm nhìn
but the actual fact nó, mà là sự kiện thực
   
1:02:19 that the image is hurt, rằng hình ảnh bị tổn
  thương, hình ảnh là tôi.
   
1:02:22 the image is me.  
   
1:02:24 I wonder if you see? Không biết bạn thấy chăng?
   
1:02:26 Right? Phải không?
   
1:02:28 Could we come together on that Ít nhất chúng ta có thể cùng
one point at least, think together? đến một điểm, cùng suy tư?
   
1:02:35 Then what takes place? Rồi điều gì xảy ra?
   
1:02:39 Before I tried, the observer Lúc trước tôi cố gắng, người
tried to do something about it. quan sát cố gắng làm gì đó.
   
1:02:46 Here the observer Ở đây người quan
is absent, sát vắng mặt
   
1:02:49 therefore he can't do nên hắn không
anything about it. thể làm gì hết.
   
1:02:52 You get it? Bạn hiểu không?
   
1:02:54 You understand Bạn hiểu điều gì xảy ra?
what has taken place?  
   
1:02:59 Before the observer exerted Lúc trước người quan
himself in suppressing it, sát nổ lực loại trừ nó
   
1:03:07 controlling it, not to be hurt, kiểm soát nó, để không
isolating himself, tổn thương, cô lập mình
   
1:03:10 resisting, and chống đối, v.v.., làm
all the rest of it, một nổ lực lớn lao.
   
1:03:13 making a tremendous  
effort.  
   
1:03:16 But whereas Nhưng khi thực tế
when the fact is người quan sát là
   
1:03:20 the observer  
is the observed,  
   
1:03:24 then what takes place? vật bị quan sát,
  vậy điều gì xảy ra?
   
1:03:28 Please do you want me Bạn muốn tôi nói
to tell you? cho bạn nghe ư?
   
1:03:32 Then we are nowhere, then what Khi chúng ta không đi, điều
I tell you will have no meaning. tôi nói bạn nghe là vô nghĩa.
   
1:03:36 But if we have Nhưng nếu chúng ta cùng đi
come together,  
   
1:03:40 think together cùng suy tư và
and come to this point, cùng đến điểm này
   
1:03:44 then you will discover bạn sẽ khám
for yourself phá cho chính bạn
   
1:03:49 that as long as rằng hễ bạn còn nổ lực
you make an effort,  
   
1:03:53 there is the division. thì có phân chia
Right? - phải không?
   
1:03:59 So, in pure observation Vậy thuần quan sát
there is no effort, thì không có nổ lực
   
1:04:04 and therefore the thing và vì vậy vật
   
1:04:07 which has been được ráp lại thành
put together as image hình ảnh bắt đầu vở tan.
   
1:04:11 begins to dissolve.  
   
1:04:22 That's the whole point. Đó là toàn bộ vấn đề.
   
1:04:25 We began by saying Khởi đầu chúng
'self-awareness,' ta nói 'tự tri'
   
1:04:31 and the meditative quality và đặc tính thiền
in that awareness định trong nhận thức ấy
   
1:04:37 brings about a religious sinh ra ý thức tôn
sense of unity. giáo thống nhất.
   
1:04:45 And human beings need Và con người cần thiết ý
this enormous sense of unity thức thống nhất lớn lao này
   
1:04:53 which cannot be found thứ không thể
through nationalities, tìm qua quốc gia
   
1:04:56 through all the rest hay qua mọi công
of that business. việc nào khác.
   
1:05:00 So can we, Vậy chúng ta có thể nào
as human beings,  
   
1:05:05 after listening sau khi nghe khoảng
for perhaps an hour, gần một giờ
   
1:05:13 see at least ít nhất cùng
one fact together? thấy một sự kiện?
   
1:05:18 And seeing that fact together Và cùng thấy sự kiện
resolve it completely, ấy giải tan nó hoàn toàn
   
1:05:30 so that we as human beings nên chúng ta không hề
are never hurt, psychologically. bị tổn thương tâm lý.
   
1:05:39 In that thinking Cùng suy tư hàm ý
together implies  
   
1:05:43 that we both of us cả chúng ta thấy
see the same thing, cùng một việc
   
1:05:49 at the same time, cùng lúc, cùng mức
at the same level, độ, tức là tình thương.
   
1:05:53 which means love.  
   
1:05:55 You follow, sirs? Các bạn theo kịp chứ?
   
1:06:01 I think that's enough Tôi nghĩ sáng nay vậy
for this morning, isn't it? là đủ, phải không?
   
1:06:07 We'll meet again Sáng mai chúng
tomorrow morning. ta sẽ gặp lại.