Krishnamurti Subtitles

Suy Nghĩ Là Khí Cụ Của Hành Động Đúng?

Brockwood Park - 26 August 1979

Public Talk 2



1:11 If one may remind you, Xin được nhắc bạn, đây
  không phải giải trí.
   
1:14 this is not  
an entertainment.  
   
1:22 You are not being Bạn không bị
converted to anything. cải đổi gì hết.
   
1:27 It is not a meeting Không phải buổi
of propaganda. họp tuyên truyền.
   
1:33 We are met Chúng ta gặp nhau vì
for a serious purpose, mục đích nghiêm túc
   
1:40 at least the speaker is, ít nhất là người nói
   
1:44 so I hope you are nên tôi mong bạn
also very serious. cũng thật nghiêm túc.
   
1:51 What we were saying Những gì chúng
yesterday ta nói hôm qua
   
1:55 I think should be tôi nghĩ nên lặp
repeated briefly, lại ngắn gọn
   
1:58 for there may be new people vì có thể có
here this morning. bạn mới sáng nay.
   
2:09 We were saying Chúng ta đã nói rằng tự tri
   
2:14 that self-awareness  
   
2:19 being conscious of oneself, là ý thức về chính
one's reactions, mình, phản ứng mình
   
2:26 one's inward thoughts ý nghĩ và tham vọng mình
and ambitions,  
   
2:31 various forms nhiều loại khổ đau
of suffering,  
   
2:35 pleasure, and all the travail vui thú và mọi
of human beings, cực nhọc đời người
   
2:42 to be aware nhận thức hết cả.
of all that.  
   
2:47 Aware without any choice, Nhận thức không chọn
just to be aware, lựa, chỉ nhận biết
   
2:56 without direction, không phương hướng,
  không áp lực gì cả
   
2:59 without any kind  
of pressure,  
   
3:03 just to be conscious chỉ ý thức mọi
of all the inward thứ hoạt động
   
3:08 and outward activities bên trong và bên
that are going on, ngoài đang diễn ra
   
3:11 specially the psychological đặc biệt hoạt động tâm
activity of the human mind. lý của trí óc con người.
   
3:21 That demands certain Việc đó đòi hỏi
serious attention, chú ý nghiêm túc
   
3:28 not analysis, không phân tích
  mà thuần quan sát
   
3:30 but pure observation:  
   
3:35 to observe quan sát không chọn lựa
without any choice,  
   
3:39 without any direction, không phương hướng, không
  cảm giác áp lực nào
   
3:41 without any sense  
of pressure,  
   
3:47 that needs quite việc đó cần
a deep attention. chú tâm sâu thẳm.
   
3:56 And we were Và chúng ta cũng nói
also saying  
   
4:05 that religion tôn giáo là
is the only factor tác nhân duy nhất
   
4:10 that might bring có thể đem nhân
all humanity together loại lại với nhau
   
4:16 - East, West, đông, tây, nam, bắc.
North, South.  
   
4:20 But as religions Nhưng như tôn giáo hiện thời
are at present  
   
4:24 in their very nature với bản chất
destructive, disruptive, phá hoại, đổ vỡ
   
4:28 divisive, based on belief, phân chia, dựa trên niềm
dogma, ritual, tin, giáo điều, lễ lạy
   
4:39 and tradition, và truyền thống,
hierarchical outlook quan điểm giai cấp
   
4:44 - all that organised religion Mọi tôn giáo tổ chức
is not religion at all. không phải tôn giáo gì cả
   
4:50 It is a vast sense Đó là ý thức
of superstition, mê tín rộng lớn
   
4:56 desire playing ước muốn dự phần
a tremendous part in it, lớn lao trong đó
   
5:00 and so leading và vì vậy dẫn đến
to a great deal of illusion. biết bao ảo tưởng.
   
5:06 Religion can only come about Tôn giáo chỉ có thể
through meditation, có nhờ thiền định
   
5:12 which we shall go into chúng ta sẽ tìm hiểu
as we go along in these khi cùng đi trong bốn
   
5:17 four talks and buổi nói chuyện
answering questions. và hỏi đáp này.
   
5:23 And we said too that Và chúng ta cũng nói
  nếu có thể cùng suy tư.
   
5:28 if we could  
think together  
   
5:36 - because for most of us Bởi hầu hết chúng ta
   
5:39 our career demands nghề nghiệp đòi
all our thinking, hỏi mọi suy tư:
   
5:44 if you are an architect, nếu bạn là kiến trúc sư,
  kỹ sư, nhà khoa học, v.v..
   
5:45 engineer, scientist,  
and so on.  
   
5:50 All our thinking is directed Mọi suy tư được hướng
in one particular direction, về chiều hướng riêng.
   
5:56 our whole life depends Cả đời sống lệ thuộc nó
on it;  
   
5:59 and so we are conditioned và vì vậy chúng ta bị qui
to one strata of thinking, định vào một tầng suy tư
   
6:05 or one form of thinking. hay một kiểu cách suy tư.
   
6:12 And it becomes Và thành ra quá khó khăn
very difficult  
   
6:16 for those who are caught cho những ai bị kẹt trong
in a particular groove of thought đường mòn suy tư riêng
   
6:21 to be able to think để có thể suy tư
not about something, không về điều gì
   
6:25 but the whole movement mà về chính toàn
of thinking itself. bộ vận hành suy tư.
   
6:36 That is what we were Đó là điều chúng
saying yesterday. ta nói hôm qua.
   
6:42 And it becomes so extraordinarily Và hiện nó trở thành
important now cực kỳ quan trọng
   
6:46 - as always probably - có lẽ con người luôn luôn
   
6:49 that human beings  
   
6:55 should come together nên cùng bước đi, không
not based on a belief, on an ideal, dựa trên niềm tin, lý tưởng
   
7:00 or on some authority, hay uy quyền nào,
  mà nên có năng lực
   
7:02 but have the capacity,  
the intention,  
   
7:08 the seriousness ý định, nghiêm
to think together. túc để cùng suy tư.
   
7:15 Think not about something, Suy tư không về điều gì
which is comparatively easy, thì tương đối dễ dàng
   
7:28 but have the affection, nhưng yêu mến, quan tâm,
care, để ý và có thể yêu thương
   
7:34 attention and  
perhaps love,  
   
7:37 so that we are able để chúng ta có thể
to communicate with each other trao đổi lẫn nhau
   
7:43 without any barrier, không rào cản
   
7:48 so that your thinking and để suy nghĩ bạn và suy
the speaker's thinking are together. nghĩ người nói ăn ý nhau.
   
7:57 Then we were saying Rồi chúng ta nói
   
8:00 we should be able chúng ta có thể tạo
to bring about a good society. dựng một xã hội tốt.
   
8:08 The ancient Greeks, and Người Hy lạp cổ và
the ancient Hindus, and others người Hinđu cổ, v.v..
   
8:12 have talked about bringing đã nói về xây dựng
about a good society, một xã hội tốt đẹp
   
8:15 somewhere in the future, đâu đó trong tương lai, dựa
based on some ideals, concepts, trên vài lý tưởng, quan niệm
   
8:21 intellectual conclusions, kết luận lý trí
   
8:24 and perhaps rarely upon và có lẽ rất ít dựa
their own experiences, vào kinh nghiệm riêng
   
8:30 that there must be trên thế giới phải
in the world có một số người
   
8:36 a number of people  
   
8:38 who will create sẽ tạo dựng xã hội
a society  
   
8:44 essentially good, cơ bản tốt để con người
  có thể sống trên mặt đất
   
8:47 so that humanity can live  
on this earth happily,  
   
8:55 without conflict, hạnh phúc, không xung
without wars, đột, không chiến tranh
   
8:59 without slaughtering không tàn sát lẫn nhau.
each other.  
   
9:05 And that society Và xã hội ấy
doesn't exist chưa hiện diện
   
9:09 in spite of 2, or 3, or 5, 10 dù 2 hay 3 hay 5, 10 triệu
million years of human existence. năm con người đã có mặt.
   
9:19 Religions have tried Các tôn giáo cố
to bring this about, gắng thực hiện nó
   
9:25 but in their very nature, nhưng trong chính bản
by their very organisation chất, chính tổ chức
   
9:31 they are separative, chúng phân chia,
  dựa trên niềm tin
   
9:33 they are based  
on belief,  
   
9:37 dogma, ritual, giáo lý, lễ lạy,
authority, uy quyền mọi thứ
   
9:41 and all the rest of that;  
   
9:43 it becomes really nên trở thành vô
quite meaningless. nghĩa hoàn toàn.
   
9:49 Though organisations Dù các tổ chức như thế
of such kind  
   
9:52 bring about a certain mang đến tính chất
quality of security, an toàn nào đó
   
9:55 that security itself an toàn ấy chính
becomes insecurity nó thành bất an
   
9:59 when it is based khi nó dựa trên ảo tưởng.
on illusion.  
   
10:03 I think this is all Tôi nghĩ việc này đã rõ
very clear,  
   
10:06 if one has gone nếu bạn đi sâu
into this matter at all. hết vấn đề ấy.
   
10:12 And is it possible Và có thể nào
   
10:18 while we are living khi chúng ta sống
on this earth, trên mặt đất này
   
10:21 which is not the British, không phải là Ănglê, hay Anh
or the English,  
   
10:23 or the British, or the French, hay Anh hay Pháp
or all the rest of it hay gì gì, v.v..
   
10:27 - it is our earth. nó là đất.
   
10:33 And can we live there Và chúng ta có thể
peacefully now? sống bình an ngay?
   
10:38 Which implies not some Tức là không phải xã
future idealistic society hội lý tưởng ngày mai
   
10:46 based on goodness, dựa trên tốt đẹp nào
  mà sống thực hàng ngày
   
10:49 but actually, in  
our daily life, now  
   
10:55 bring about such tạo ra xã hội tốt ấy?
a good society?  
   
11:00 Which means to have right Nghĩa là có quan hệ
relationship with each other. đúng đắn với nhau.
   
11:10 A relationship not based Quan hệ ấy không dựa
on some past images, trên hình ảnh cũ nào
   
11:17 put together do ý nghĩ tạo ra
by thought,  
   
11:22 but a relationship, mà là quan hệ trong đó
in which việc thực sự đang xảy ra
   
11:28 that which is  
actually happening,  
   
11:31 in this relationship quan hệ của phản ứng
of reaction,  
   
11:35 to be aware nhận thức phản ứng ấy
of those reactions  
   
11:39 and not build out và không làm
of those reactions gì từ phản ứng
   
11:43 various forms of images những kiểu hình ảnh
  ngăn cản quan hệ thực sự
   
11:47 which prevent actual  
relationship with others,  
   
11:52 however intimate với kẻ khác,
or impersonal. dù là thân hay sơ.
   
12:01 Is that possible? Có thể chứ?
   
12:03 Which means Nghĩa là có
can the human mind, thể nào trí óc
   
12:05 which has been con người bị qui
so conditioned for millennia, định hàng triệu năm
   
12:12 can such a conditioned trí óc qui định ấy có
mind be aware of itself, thể nhận thức chính nó
   
12:22 know all the intricacies, biết mọi rắc
and the complexities, rối và phức tạp
   
12:28 and the reactions và phản ứng của
of the human mind, trí óc con người
   
12:31 based upon the senses, dựa trên cảm giác
   
12:37 and becoming và trở nên ý thức chính nó
aware of itself,  
   
12:41 bring about a deep transformation, tạo ra chuyển hóa sâu sắc,
a mutation in itself? biến đổi trong chính nó?
   
12:47 That is the real Đó là vấn đề thực sự.
problem.  
   
12:50 I hope we are communicating Tôi hy vọng chúng
with each other. ta đang trao đổi nhau.
   
12:55 Or am I going too fast? Hay tôi đi nhanh quá?
   
13:02 Perhaps most of us are not Có lẽ đa số chúng ta
used to this kind of thinking, không quen lối suy nghĩ
   
13:10 or this kind of hay kiểu giải thích này.
explanation.  
   
13:13 Explanations Giải thích không
are not actualities. phải thực tế.
   
13:22 You can describe Bạn có thể mô tả quả núi
the mountain,  
   
13:25 but to be close nhưng đến gần bên núi
to the mountain,  
   
13:28 see actually the beauty of it, thực sự nhìn vẻ
the dignity of it, đẹp, vẻ uy nghi
   
13:31 the majesty of it, hùng tráng của
is quite different nó, là rất khác
   
13:34 from the description với mô tả về quả núi kia.
of that mountain.  
   
13:40 But most of us are satisfied, Nhưng hầu hết chúng ta
sitting in our armchairs, thỏa mãn ngồi trên ghế nệm
   
13:45 to be comforted or made to feel cho dễ chịu hay cảm
romantic about the mountain, nhận tưởng tượng
   
13:52 through explanations, về quả núi qua giải
paintings, and so on. thích, hình ảnh, v.v..
   
13:56 But we are actually Nhưng chúng ta
dealing thực sự đối mặt
   
14:03 not with the mountains, but không phải núi mà cuộc sống
with actual daily life of our life. thực hàng ngày của đời mình.
   
14:11 Can that life, Có thể nào cuộc
which is now a travail, sống ấy, là thống khổ
   
14:17 a great deal of effort, là vô vàn cố gắng, đấu
struggle, tranh, hơn thua, tàn bạo
   
14:20 competition,  
brutality, terror,  
   
14:23 you know, all the things that khủng bố, bạn biết cả
are going on in our daily life, mọi điều đang diễn ra
   
14:26 can that be trong đời sống hàng
transformed? ngày, nó có thể thay đổi?
   
14:29 Not in some future, Không phải lý
idealistic, tưởng ở tương lai
   
14:34 when the environment khi xung quanh hoàn toàn
is completely changed thay đổi để tạo ra nó
   
14:38 to bring this about, không thể nào.
which is impossible.  
   
14:43 The totalitarians Các Bạo chúa
tried this: đã cố gắng thế
   
14:46 change the environment, thay đổi xung quanh
   
14:49 and they say then the human và họ nói rằng trí óc
mind can become transformed, con người có thể thay đổi
   
14:56 which has been đó chứng tỏ là vô nghĩa.
proved nonsensical.  
   
15:00 And also there are the others Và cũng có những người
who say human conditioning, nói qui định con người
   
15:05 the condition of the human qui định trí óc con người
mind can never be changed, không thể thay đổi được
   
15:11 you must accept it, bạn phải chấp nhận,
live with it, modify it, sống, canh cải nó
   
15:16 refine it and make it thanh lọc và làm
much more pleasant. nó dễ chịu hơn.
   
15:24 But what we are saying Nhưng chúng ta nói ngược
is quite the contrary of these two: cả với hai điều trên
   
15:31 that the human mind là trí óc con người
can be transformed, có thể thay đổi
   
15:40 not to fall into không phải rơi
another conditioning, vào qui định khác
   
15:45 not into another set of beliefs không vào niềm tin, giáo lý
and dogmas and all that nonsense, khác và mọi thứ vô nghĩa
   
15:49 but actually mà thực sự sinh
bring about in itself ra trong chính nó
   
15:56 a religious quality, một đặc tính tôn giáo
   
16:00 which is the only factor là tác nhân duy
of bringing about nhất để tạo ra
   
16:05 unity among thống nhất trong
all human beings. cả loài người.
   
16:11 All organisations Mọi tổ chức đã thất bại
have failed,  
   
16:15 and we never và chúng ta có vẻ không hề
apparently see thấy tổ chức không thể làm
   
16:19 such organisations  
can never do this,  
   
16:22 but yet we are addicted vậy mà chúng ta cứ
to organisations, like drugs, ghiền tổ chức, như ma túy
   
16:26 like whiskey, như uýt ky, v.v..
and so on.  
   
16:29 We think if we could organise, Chúng ta nghĩ nếu chúng ta
everything would be all right. tổ chức mọi việc sẽ tốt.
   
16:35 Perhaps some of you have heard that Chắc vài bạn có nghe câu
story which I have often repeated. chuyện tôi thường lặp lại:
   
16:39 There were two friends Có hai người bạn
walking along the road, cùng đi trên đường
   
16:43 and as they were walking along one và trong khi đang đi
of them picks up from the pavement, một anh lượm gì đó
   
16:49 and looks at it, bên lề đường và nhìn ngắm,
and his whole face changes, rồi mặt mày bổng nhiên
   
16:53 lightens, delighted, sáng rực, hân hoan
  và anh ta bỏ vào túi.
   
16:56 and he puts it  
in his pocket.  
   
16:59 And the other fellow says, Và anh kia hỏi,
'What have you got? 'Anh được gì đó?'
   
17:03 Why are you so 'Sao vui vẻ quá vậy?'
happy about it?'  
   
17:06 'Oh,' he says, 'Ồ,' anh đáp, 'tôi
'I have picked up part of truth, lượm một mảnh chân lý
   
17:10 it is so nó thật đẹp lạ lùng'
extraordinarily beautiful.'  
   
17:13 And the other fellow says, Và anh kia nói, 'Giờ
'Now let's organise it.' ta hãy tổ chức nó'
   
17:23 And we think through Và chúng ta
organisations, nghĩ nhờ tổ chức
   
17:26 however highly regarded, mặc dù có cao cả
   
17:31 patronised, plenty of money, bảo trợ, nhiều
and so on, tiền bạc, v.v..
   
17:36 blessed by all the big tôn vinh với cả súng
cannons of the world. đại bác thế gian
   
17:42 Such organisations have never các tổ chức không hề làm
produced a unity of human mind, thống nhất trí óc con người
   
17:50 for in their very bởi trong chính cơ
structure and nature cấu và bản chất
   
17:55 they must be divisive, chúng phải là
separative, phân biệt, phân chia
   
17:59 based on some form dựa trên vài kiểu
of idealism, or belief, lý tưởng hay niềm tin
   
18:03 and so they are và vậy chúng cơ
essentially destructive, bản là phá hoại
   
18:09 to bring about this unity để tạo thống nhất trí
of the mind, of the human mind, óc, trí óc con người
   
18:16 which requires love, affection, cần có tình thương, yêu mến,
care, attention, responsibility. để ý, quan tâm, trách nhiệm.
   
18:25 I hope we are meeting Tôi hy vọng chúng ta
each other, are we? gặp nhau, phải không?
   
18:28 Or am I talking Hay tôi nói với chính mình?
   
18:31 to myself?  
   
18:34 Q:May I ask you Q: Tôi xin hỏi
a question, sir? một câu được chứ?
   
18:37 K:We will do it the day K: Chúng ta sẽ
after tomorrow, sir. hỏi vào ngày mốt.
   
18:40 If you are still here, Nếu bạn vẫn ngồi đây,
if you are still interested. nếu bạn còn thích thú.
   
18:49 So our question is, Vậy câu hỏi
  là, vẫn luôn là:
   
18:52 and has always been:  
   
18:57 can the human mind, Có thể trí óc,
  nhận thức con người
   
19:00 human consciousness,  
   
19:03 with all its content với cả tích chứa
   
19:07 - the grief, the sorrow, đau đớn, khổ sở, âu
  lo, cô đơn, cảm giác
   
19:10 the anxiety,  
the loneliness,  
   
19:15 the sense of despair, chán chường, ước muốn
  hoàn thành và thất vọng
   
19:19 the desire to fulfil  
and frustration;  
   
19:25 the whole of cả tranh đấu của con người
human struggle  
   
19:30 is that consciousness, là nhận thức ấy
   
19:33 with its images of God với hình ảnh Thượng đế
and, you know, all that. và bạn biết, mọi thứ.
   
19:40 Can that consciousness Nhận thức ấy
be transformed? có thể thay đổi?
   
19:47 Otherwise we will Không thì chúng
always be separative ta luôn phân chia
   
19:54 - please do pay Hãy để ý một chút
attention a little bit -  
   
19:57 separative, destructive, phân chia, phá hoại, vị ngã
self-centred,  
   
20:05 perpetuating wars chiến tranh bất tận
   
20:09 and maintaining this và duy trì phân chia về
everlasting division  
   
20:12 of nationalities, races, quốc gia, chủng tộc,
colour, and all the rest of it. màu da, mọi thứ.
   
20:19 So if one is serious Vậy nếu bạn nghiêm túc
   
20:24 and deeply concerned và quan tâm sâu
with humanity, sắc đến nhân loại
   
20:31 with man đến con người
with all his problems, với mọi vấn đề
   
20:36 economic, social, religious kinh tế, xã hội, tôn giáo
- all that... - mọi thứ
   
20:43 Can that mind Trí óc ấy có thể
be completely changed? thay đổi hoàn toàn?
   
20:53 And the speaker says Và người nói nói
it can be, it must be. có thể và phải được.
   
21:05 And then the question Và rồi nảy lên câu hỏi:
arises:  
   
21:09 in what manner Có thể làm gì
can this be brought about? cho nó xảy ra?
   
21:17 Does it demand Đòi hỏi kỷ luật?
discipline?  
   
21:24 All right, sir? Ổn cả chứ?
   
21:26 We are communicating with Chúng ta đang trao đổi
each other, you are following? nhau, bạn theo kịp không?
   
21:33 Not verbally, Không phải từ ngữ, trí óc
not intellectually,  
   
21:38 but actually becoming aware mà thực sự nhận
of one's own conditioning, thức qui định mình
   
21:43 the number of beliefs, những niềm tin,
the experiences, dogmas kinh nghiệm, giáo lý
   
21:47 - you know, the whole bạn biết cả đời
human existence. sống con người
   
21:56 Becoming aware of it, nhận thức nó
   
22:01 would you ask whether Bạn có hỏi xem có thể
it is possible to transform nào thay đổi quá khứ
   
22:07 this enormous past,  
   
22:14 with all the knowledge khổng lồ ấy, với
it has acquired, cả kiến thức thu gom
   
22:19 can that be transformed? Có thể thay đổi chứ?
   
22:23 Where there is Nơi có kiến thức
knowledge,  
   
22:28 whether the past or the present, dù là quá khứ hay hiện
acquiring knowledge, tại, kiến thức thu gom
   
22:32 knowledge is always Kiến thức luôn bất toàn
incomplete.  
   
22:38 There is no knowledge Không có kiến
as a whole. thức trọn vẹn.
   
22:41 So with knowledge Nên kiến thức
goes ignorance. đi cùng ngu dốt.
   
22:46 Please understand, Hiểu đi, hiểu điều này thực
this is really quite important vô cùng quan trọng cho bạn.
   
22:49 for you to understand  
this.  
   
22:51 As knowledge can Kiến thức không
never be complete, thể trọn vẹn
   
22:54 therefore knowledge nên kiến thức luôn
always goes with ignorance. đi với dốt nát.
   
23:00 Part of knowledge Một phần kiến thức
is part of ignorance. là một phần ngu dốt.
   
23:03 And when we rely Và khi chúng ta dựa
entirely on knowledge cả vào kiến thức
   
23:08 as a means of advance, như phương tiện tiến bộ,
as a means of ascent of man, thăng tiến của con người
   
23:12 we are also chúng ta cũng
maintaining ignorance. ôm luôn ngu dốt.
   
23:20 And so there is Và vậy nên luôn có đánh nhau
always this battle  
   
23:22 between ignorance giữa ngu dốt và kiến thức.
and knowledge.  
   
23:28 And we are saying, Và chúng ta nói con người
  sống cả đời trong quá khứ
   
23:30 as human beings live  
their lives in the past,  
   
23:36 their whole life is Cả đời họ là vận
a movement of the past. hành của quá khứ
   
23:41 If you observe it for yourself Nếu quan sát bạn có thể
you can see how we live - thấy làm sao chúng ta sống
   
23:46 in the thousand trong hàng ngàn ngày hôm qua
yesterdays,  
   
23:49 our memories, kỷ niệm, kinh nghiệm,
our experiences, tổn thương, thất bại
   
23:52 our hurts, our failures  
   
23:57 - you know, the whole movement bạn biết cả vận hành
of time which is the past. thời gian là quá khứ.
   
24:04 And can that movement Và vận hành ấy
come to an end, có thể chấm dứt
   
24:11 so that the mind để trí óc tươi trẻ,
  sống động, mới tinh?
   
24:13 is fresh, young,  
alive, new?  
   
24:21 Knowledge is necessary Kiến thức cần thiết
at a certain level. có mức độ thôi.
   
24:25 If you are a doctor Nếu là bác sĩ bạn
you must have knowledge; phải có kiến thức
   
24:27 a surgeon must nhà phẫu thuật bạn
have knowledge. phải có kiến thức
   
24:30 If you are a good carpenter Nếu là thợ mộc giỏi
you must have a great deal bạn phải có thật nhiều
   
24:33 of knowledge of wood, kiến thức về gỗ
and the implements, and so on. và dụng cụ, v.v..
   
24:41 But knowledge Nhưng kiến thức là
  kết quả của kinh nghiệm
   
24:45 is the result  
of experience  
   
24:48 accumulated through tích lũy qua hàng
thousands and thousands ngàn hàng vạn
   
24:52 of people through con người bao thiên niên kỷ.
millennia.  
   
24:56 That knowledge is stored up Kiến thức ấy lưu
in our brain from childhood, trong não từ bé
   
25:02 genetics, and so on, gien, v.v.., v.v..
so on, so on.  
   
25:07 And that knowledge, Và kiến thức, dựa trên
based on experience, is memory. kinh nghiệm, là ký ức.
   
25:13 You follow? Bạn theo kịp chứ?
   
25:15 This is all very simple, Điều này rất đơn giản
   
25:16 this is not highly không phải trí óc
intellectual, or anything. cao hay gì khác.
   
25:22 And thought is the result Và suy nghĩ là kết
  quả của vận hành ký ức
   
25:25 of that movement  
of memory.  
   
25:30 As knowledge is Như kiến thức
always with ignorance, luôn cùng dốt nát
   
25:40 our memory is ký ức luôn giới hạn.
always limited.  
   
25:47 And therefore Và vì vậy suy
thought is always limited. nghĩ luôn giới hạn.
   
25:54 Thought can imagine Suy nghĩ có thể tưởng
that it can perceive, or see, nó có thể hiểu hay thấy
   
25:58 or experience hay kinh nghiệm cái vô
the limitless, hạn, nhưng chính suy nghĩ
   
26:02 but thought in itself  
   
26:04 is the outcome of knowledge là kết quả của
with its ignorance kiến thức và dốt nát
   
26:08 and therefore it is essentially, và vì vậy, cơ bản
basically limited, là nó giới hạn
   
26:14 fragmented vụn vặt và không thể
  nào hiểu cái toàn thể.
   
26:17 and never can possibly  
percieve the whole.  
   
26:24 This again becomes Điều này cũng rất
very simple and clear, đơn giản rõ ràng
   
26:27 if you go into the whole nếu bạn tìm hiểu
question of thinking, toàn bộ vấn đề suy tư
   
26:32 and our whole nature, và cả tự nhiên, cả văn minh
   
26:34 our whole civilisation,  
   
26:37 all the cathedrals, mọi giáo đường, mọi
all the things in the cathedrals, việc trong giáo đường
   
26:40 the rituals, the whole circus lễ lạy, cả rạp xiếc
of all this is based on thought. ấy dựa trên suy nghĩ.
   
26:48 And so thought Và vậy suy nghĩ
can never be sacred. chẳng thể thánh thiện
   
26:53 Though it can create Dù nó có thể tạo hình ảnh
an image and call it sacred, và gọi đó là thánh thiện
   
26:57 but that thing which it nhưng vật gì nó tạo ra
has created is not sacred, không phải thánh thiện
   
27:01 because thought bởi chính suy
itself is limited. nghĩ là giới hạn.
   
27:08 And we are caught Và chúng ta kẹt trong hình
in the images created by thought. ảnh do suy nghĩ tạo ra.
   
27:16 So thought Vậy suy nghĩ
- please follow - - theo dõi nhé
   
27:19 thought can Suy nghĩ chẳng thể tạo ra
never bring about  
   
27:21 a complete transformation thay đổi toàn diện
of the human mind. trí óc con người.
   
27:29 Right? Phải không?
   
27:31 Because all the things Bởi vì mọi việc
that thought has put together suy nghĩ xắp xếp lại
   
27:35 as consciousness... như nhận thức
  - bạn thích những việc này chứ?
   
27:40 Are you interested  
in all this?  
   
27:43 Q:Go on, go on. Thính giả: Xin tiếp
K:No? tục. K: Không à?
   
27:47 Q:Go on, go on, Thính giả: Xin tiếp tục.
please.  
   
27:50 K:If you are not, sirs, K: Nếu không thích bạn
don't bother to listen, đừng khó chịu mà nghe
   
27:55 because this is really bởi việc này thực
very, very serious. sự rất nghiêm túc.
   
28:01 You have taken the trouble Bạn đã khó nhọc đến đây
to come here,  
   
28:05 in rather rotten weather, trong thời tiết khá tệ
   
28:09 and you want to find out và bạn muốn tìm
what the other fellow, coi anh bạn kia
   
28:11 what the speaker người nói kia
is trying to say, đang cố nói gì
   
28:14 so you have to listen, vậy bạn phải
you have to find out. nghe, phải tìm.
   
28:18 And in the very finding it out Và trong chính tìm
you test it. kiếm bạn thử nghiệm
   
28:22 You don't accept anything Bạn đừng chấp nhận
the speaker says. gì người nói nói.
   
28:29 Though he is sitting Dù anh ta có
on a higher platform, ngồi trên bệ cao
   
28:32 it doesn't give him đó không cho anh
any authority. ta uy quyền gì.
   
28:36 We are investigating Chúng ta xem xét toàn
into the whole nature of man bộ bản chất con người
   
28:43 and whether that và xem nó có
can be transformed. thể thay đổi không.
   
28:47 Because the way we are living is Bởi cách chúng ta đang sống
terrible, destructive, meaningless, là khủng khiếp, phá hoại
   
28:53 going to the office everyday, vô nghĩa, đến văn phòng
or to the factory hay nhà máy hàng ngày
   
28:57 - you know, all this. bạn biết cả.
   
28:59 From the moment you pass Từ lúc bạn vượt
your school examination, qua thi cử ở trường
   
29:02 or whatever it is, ..hay gì khác, cả
for the rest of your life phần đời còn lại
   
29:08 going to the office, là đi đến văn phòng,
struggling, struggling, struggling. tranh tranh đấu đấu.
   
29:13 And so life becomes Và cuộc sống thành
utterly meaningless. ra quá vô nghĩa.
   
29:19 So we are saying, Vậy chúng ta nói:
   
29:21 thought has created Suy nghĩ tạo ra những
  kiến trúc đẹp nhất
   
29:23 the most beautiful  
architecture,  
   
29:28 both in the East cả ở phương đông
and in the West. lẫn phương tây.
   
29:34 And the things Và những vật
that have been put in it, được đặt trong đó
   
29:39 in all the various trong mọi nhà thờ,
churches xin đừng nổi giận
   
29:42 - don't get angry,  
please,  
   
29:44 we are just describing this, Chúng ta chỉ mô tả nó
the fact. - sự kiện.
   
29:48 Don't resist, just look at it, Đừng kháng lại, chỉ
just listen, nhìn, chỉ nghe thôi
   
29:53 and if you don't want to listen, và nếu bạn không
shut your ears, muốn nghe, bịt tai lại
   
29:59 or if you don't want to be hay nếu bạn không muốn mất
impolite, quietly slip out. lịch sự, cứ im lặng đi ra.
   
30:09 Because what we are saying Bởi điều chúng ta nói
is totally contrary hoàn toàn ngược lại
   
30:13 to everything với mọi việc đang
that is going on in the world. diễn ra trên thế giới.
   
30:20 We are asking Chúng ta yêu cầu cuộc
for a psychological revolution, cách mạng nội tâm
   
30:27 which means the transformation nghĩa là sự thay
of the human mind, đổi trí óc con người
   
30:31 with all the things với mọi việc mà
that thought has put in there. suy nghĩ để trong đó.
   
30:42 So we are saying Nên chúng ta nói suy
that thought, do what it will, nghĩ làm điều nó muốn
   
30:48 because in itself bởi chính nó là thành
it is partial, phần, giới hạn, cạn cợt
   
30:51 limited, narrow,  
   
30:54 based on knowledge, dựa trên kiến thức, và
  kiến thức đi với dốt nát
   
30:56 and knowledge goes  
with ignorance,  
   
31:00 therefore thought, nên suy nghĩ dù nó làm gì
whatever it does  
   
31:04 - it may write the most có thể vẽ thiên đường
beautiful, romantic heaven, tưởng tượng, đẹp nhất
   
31:09 theories of God, lý thuyết về Thượng
  đế, về xã hội tương lai
   
31:12 theories of what  
society should be,  
   
31:17 and so on - và v.v.., là gì thì
  nó cũng không thể
   
31:18 whatever it does,  
it cannot possibly  
   
31:22 bring about làm thay đổi tận gốc.
a radical change.  
   
31:28 But thought has Nhưng suy nghĩ
its own place. có vị trí riêng.
   
31:34 You cannot go home without Không biết, không suy nghĩ,
knowing, without thinking. bạn không thể về nhà.
   
31:39 If you had total amnesia, Nếu bạn quên hết
you would be lost. bạn sẽ bị lạc.
   
31:44 So thought has Nên suy nghĩ có vị trí đúng
its right place,  
   
31:49 but thought cannot nhưng không thể
bring this change. đem đến thay đổi.
   
31:56 If you once see that and grant it, Nếu một lần bạn hiểu và
even intellectually, thừa nhận, dù là trí óc
   
32:03 then what is one to do? rồi bạn sẽ làm gì?
   
32:05 You understand Bạn hiểu câu hỏi chứ?
my question?  
   
32:14 Please understand Hãy hiểu thật kỹ việc này
this very deeply,  
   
32:15 otherwise you will miss không thì bạn sẽ
the whole point. lạc mất vấn đề.
   
32:19 Man has tried, Con người đã cố
  gắng, cả Đông lẫn Tây
   
32:22 in the East  
and in the West,  
   
32:26 depending on thought lệ thuộc suy nghĩ
   
32:29 - the ancient Greeks, người Hy lạp cổ, và
the ancient Hindus, Hinđu cổ và Trung quốc cổ
   
32:32 and the ancient  
Chinese -  
   
32:35 depending on thought and saying lệ thuộc suy nghĩ và
that will help man nói sẽ giúp đỡ con người
   
32:41 to change, to bring about cố thay đổi, cố tạo
a different culture, ra nền văn hóa khác
   
32:45 a different society, xã hội khác
   
32:49 and thought và suy nghĩ không làm được.
has not brought it about.  
   
32:56 If one actually, deeply Nếu thực sự hiểu sâu sự
realises that fact, kiện ấy, không lý thuyết
   
33:02 not a theory,  
   
33:05 not something you come to không phải điều gì
through argument, do tranh luận, hay
   
33:13 through opposing do quan niệm đối
opinions, nghịch, mà sự kiện thực
   
33:16 but an actual fact.  
   
33:21 Then the next Vậy câu hỏi kế tiếp là:
question is:  
   
33:27 what is the factor Tác nhân gì sẽ
that will bring about this change? gây ra thay đổi ấy?
   
33:32 If thought cannot, Nếu suy tư không
what will? thể thì cái gì?
   
33:35 You follow? Bạn theo kịp không?
   
33:37 If a good carpenter Nếu một thợ mộc giỏi
   
33:44 has an instrument which có dụng cụ vô dụng
is useless, he throws it away. hắn sẽ ném nó đi.
   
33:49 But we don't. Nhưng chúng ta thì
We keep it. không. Chúng ta giữ lại.
   
33:54 We hope somehow Chúng ta hy vọng nó sẽ
that it will operate, hoạt động nhờ phép màu nào.
   
33:58 through some miracle.  
   
34:01 We don't throw it away Chúng ta không ném nó
   
34:05 and therefore have the capacity và vì vậy có khả năng
to look in another direction, để nhìn một hướng khác
   
34:14 because we are bởi vì chúng ta sợ
frightened  
   
34:19 that if thought nếu suy tư không phải là
is not the solution giải pháp cho mọi vấn đề
   
34:23 for all our problems,  
   
34:25 including political, cả chính trị,
religious, economic, kinh tế, tôn giáo
   
34:30 if thought is not the solution, nếu suy tư không là giải
and if you say, pháp, và nếu bạn nói
   
34:34 'All right, I will 'Được thôi, tôi
put thought aside, sẽ đặt nó sang bên
   
34:36 because thought bởi suy tư có vị trí riêng'
has its place.'  
   
34:39 Then our minds are free Rồi thì trí óc thoát
of the useless instrument, khỏi dụng cụ vô ích
   
34:45 which has its own place. nó có vị trí riêng
   
34:46 Then it has a capacity Trí óc liền có khả năng
to look in other directions. nhìn những hướng khác.
   
34:50 I wonder if you are Không biết bạn
following all this? có theo kịp không?
   
34:54 I hope you are doing all this Hy vọng bạn đang làm
and not merely listening chứ không phải chỉ nghe
   
34:58 to a lot of words, hàng lô từ ngữ, và xem
  nó vô dụng rồi bỏ đi ra.
   
35:00 and consider it  
as useless and go away.  
   
35:06 So what is there... Vậy cái gì
   
35:12 If thought is not the instrument Nếu suy nghĩ không là khí
of right action, cụ của hành động đúng
   
35:20 then what is the instrument, vậy thì khí cụ nào
right? - phải không?
   
35:26 Are we together Chúng ta cùng đến đây chứ?
in all this?  
   
35:32 What do you say? Bạn nghĩ sao?
   
35:42 Our senses Giác quan phần nào làm
  thành trí óc, dĩ nhiên.
   
35:50 partially make up  
our whole mind, obviously.  
   
35:57 But we use our senses partially. Nhưng chúng ta dùng giác quan một phần
Right? - phải không?
   
36:03 One or two senses Một hay hai giác quan nhận
highly awakened, highly developed, thức cao, phát triển cao
   
36:09 the others are dormant. những cái khác đang ngủ
  - phải không?
   
36:11 Right?  
   
36:16 And is it possible Và có thể nào quan
to observe sát với mọi giác quan
   
36:20 with all our senses,  
   
36:22 not with one không phải với một
or two senses, hay hai giác quan
   
36:24 with all the senses mà mọi giác quan
highly observant? quan sát cao độ?
   
36:31 Do you understand Bạn hiểu câu hỏi không?
the question?  
   
36:40 Which means, Nghĩa là có
is there an observation chăng sự quan sát
   
36:46 which is not the instrument không phải khí
of thought? cụ của suy nghĩ?
   
36:50 You are following this? Bạn theo kịp không?
   
36:56 May I go on with it? Tiếp tục được chứ?
   
37:01 Not for your Không phải bạn giải trí
entertainment,  
   
37:04 but you are doing it mà cùng làm việc
with the speaker. với người nói.
   
37:08 We are doing it Chúng ta cùng làm.
together.  
   
37:12 Which means we are doing it Nghĩa là chúng ta
together with care, cùng làm việc cẩn thận
   
37:14 with attention, with affection, chú ý, yêu mến,
with love - together. yêu thương, cùng nhau.
   
37:19 Otherwise it is Nếu không thì vô nghĩa.
meaningless.  
   
37:21 You accept a lot of words Bạn nhận một lô
and go away; từ ngữ rồi bỏ đi
   
37:23 it will just be ashes đó chỉ là nắm tro trong tay.
in your hands.  
   
37:30 So, is there Vậy có chăng sự quan sát
an observation,  
   
37:35 not partial, không từng phần, mà
  mọi giác quan quan sát?
   
37:38 but with all the senses  
observe?  
   
37:47 Which means, Nghĩa là có
is there an observation chăng sự quan sát
   
37:51 without the past? không có quá khứ?
   
37:54 Senses have no past, Giác quan không có quá
they are acting. khứ, chúng hành động.
   
37:57 You understand this? Bạn hiểu không?
   
37:59 This is marvellous. Tuyệt vời. Tôi khám phá
I am discovering something myself. điều gì đó trong tôi.
   
38:05 The senses are Giác quan đáp ứng
responding,  
   
38:10 according với mỗi thách thức
to every challenge,  
   
38:15 and the senses, when they và khi mà giác quan
are functioning completely, hoạt động trọn vẹn
   
38:20 there is pure là thuần quan sát.
observation.  
   
38:23 Isn't it? Phải không? Bạn
I wonder if you see this. có thấy vậy không?
   
38:26 And that observation Và quan sát ấy không
is not induced by thought. do suy nghĩ khởi.
   
38:36 Right? Phải không?
   
38:37 In that observation there is Trong quan sát ấy không
no centre from which to observe. có trung tâm để quan sát.
   
38:45 There is only observation, Chỉ có quan sát,
pure and simple, thuần khiết, đơn giản
   
38:51 without all the pressure không có cả áp lực
and the volume of the past. và gánh nặng quá khứ
   
39:01 Right? Phải không?
   
39:04 Which implies that one has to go Nó hàm ý bạn phải
into this whole question đào sâu toàn bộ vấn đề
   
39:10 of discipline, kỷ luật, bởi chúng
because we are used to it. ta quen như thế.
   
39:26 We are used Chúng ta quen nổ lực
to making an effort.  
   
39:31 To learn is an effort. Học là nổ lực
   
39:35 A language, or anything Ngôn ngữ hay gì đó,
  bạn phải cố gắng nhiều.
   
39:40 - one has to make  
a tremendous effort.  
   
39:48 And is there a possibility Và có thể nào
of living có cuộc sống
   
39:52 - please listen Lắng nghe nhé
to this - - có thể nào có cuộc sống
   
39:54 is there  
a possibility of living  
   
39:56 without a single không chút bóng
shadow of effort? dáng cố gắng?
   
40:04 Ask yourself, please, Tự hỏi xem, hãy
find out the answer, tìm câu trả lời
   
40:09 because we have made effort bởi chúng ta cố
in every direction, gắng trong mọi hướng
   
40:17 and we have not brought about và chúng ta không tạo
a good society ra một xã hội tốt
   
40:21 where people nơi mọi người có
can live happily, thể sống yên vui
   
40:26 without fear, without terror, không sợ hãi, không
without uncertainty - you follow? - khủng bố, bất an
   
40:30 all that is going on bạn xem
in the present world. - tất cả đang diễn ra trên thế giới này.
   
40:35 And we say Và chúng ta
through organisation, nói nhờ tổ chức
   
40:37 making an effort to create cố gắng tạo ra một tổ chức
an organisation we will solve that. chúng ta sẽ giải quyết nó.
   
40:44 So we are questioning Vậy chúng ta xem xét
the whole movement of effort, toàn bộ vận hành cố gắng
   
40:51 effort to reach God, cố gắng đến với
if there is a God, Thượng đế, nếu có
   
40:56 effort to be noble, cố gắng để cao thượng
   
40:58 effort to have good responsibility cố gắng có trách
in our relationship. nhiệm tốt trong quan hệ.
   
41:13 And so effort implies Và cố gắng hàm ý
the action of will. hành động của ý chí.
   
41:19 You are following? Bạn theo kịp không?
   
41:23 Will is desire, Ý chí là ước muốn
   
41:30 and there are Và có vô số kiểu ước muốn
multiple forms of desires.  
   
41:38 And desire in its activity Và thực hiện ước
must create effort. muốn phải cố gắng.
   
41:50 If I want a good suit, Nếu muốn bộ com lê
I must make an effort. tốt, tôi phải cố gắng.
   
41:55 If I want to be good, Nếu muốn tốt,
in quotes, trong ngoặc kép
   
41:58 I must make tôi phải cố gắng để tốt.
an effort to be good.  
   
42:03 If I want to reach God Nếu muốn đến với Thượng đế
  - không bàn Thượng đế
   
42:07 - we won't discuss God -  
   
42:12 either I must fast, nào là phải nhịn ăn,
  độc thân, nguyện thề
   
42:15 be a celibate,  
take vows,  
   
42:19 burn in myself, đốt cháy trong tôi,
  tranh tranh đấu đấu
   
42:22 struggle,  
struggle, struggle,  
   
42:25 great efforts to cố gắng hết mình để đạt
reach the ideal, lý tưởng, nguyên lý tối cao.
   
42:28 the highest principle.  
   
42:30 We are questioning Chúng ta bàn về nổ lực ấy
that effort,  
   
42:39 because we are saying bởi vì chúng ta
  nói thuần quan sát
   
42:42 that in pure observation,  
   
42:44 which I have mà chúng ta vừa giải
explained a little bit, thích, không có cố gắng
   
42:46 there is no effort,  
   
42:51 there is only chỉ có quan sát
observation and action. và hành động.
   
42:58 I wonder if you get Không biết bạn có hiểu hết.
all this.  
   
43:02 I'll go into it presently Tôi sẽ đào sâu
in more detail. vào từng chi tiết.
   
43:08 That is why one Tức là tại sao
has to understand bạn phải hiểu
   
43:12 the whole nature toàn bộ bản chất ước muốn
of desire,  
   
43:16 because we are bởi chúng ta bị
driven by desire, ước muốn thôi thúc
   
43:22 whether sexual, tình dục này, tham vọng này
whether ambitious  
   
43:27 - you know, bạn biết, mọi thứ
all the rest of it.  
   
43:29 Desire becomes ước muốn thành
the basis of our existence. nền tảng cuộc sống.
   
43:34 So we have to go into this Vậy phải tìm hiểu toàn
whole question of desire. bộ vấn đề ước muốn.
   
43:42 Various monks Nhiều thầy tu khắp thế
throughout the world giới nói không có ước muốn
   
43:45 have said, 'No desire.'  
   
43:50 If you would reach God, Nếu bạn đến với Thượng
  đế, nguyên lý tối cao
   
43:53 the highest principle,  
   
43:56 desire must be ước muốn phải bị loại trừ
suppressed - bạn biết cả.
   
43:59 - you know all this.  
   
44:02 Look at all the monks Nhìn xem các thầy
throughout the world - tu khắp thế giới
   
44:05 they are ordinary human beings, họ là người bình thường,
taken a vow to serve God nguyện phục vụ Thượng đế
   
44:10 and concentrate all và tập trung mọi
your energy on that, năng lực vào đó
   
44:13 which means tức là ước muốn phải ít
desire must be held low,  
   
44:19 suppressed, or transmuted, bị loại bỏ hay
and so on, so on. biến đổi, v.v..
   
44:24 So one has Vậy bạn phải tìm
to investigate desire. hiểu ước muốn.
   
44:31 Observe desire, not control, Quan sát ước muốn, không
suppress, transform, kiểm soát, loại bỏ, biến đổi
   
44:36 just to observe desire. chỉ quan sát ước muốn.
   
44:40 You understand? Bạn hiểu không? Thuần
Pure observation of desire. quan sát ước muốn.
   
44:45 In that, if you go Vậy đó, nếu
into it deeply, bạn tìm hiểu sâu
   
44:47 thought doesn't suy nghĩ không xen vào
enter at all,  
   
44:51 as we explained như đã giải thích, mong thế.
just now, I hope.  
   
44:53 Need I go back Có cần tôi quay lại không?
to it again?  
   
45:00 So we are saying, Nên chúng ta nói, một
  tác nhân lớn của đời sống
   
45:03 as one of the major  
factors of life is desire,  
   
45:10 one has to understand là ước muốn, bạn phải
what is desire, hiểu ước muốn là gì
   
45:14 how does it thống trị đời mình
dominate our lives, why? cách nào, tại sao?
   
45:23 Whether it is desire Dù là ước muốn
for heaven or illumination, thiên đàng hay tỏ ngộ
   
45:29 whether it is desire Hay ước muốn một ngôi nhà
for a house  
   
45:32 - you know, Bạn biết, tất
all the rest of it - desire. cả, ước muốn.
   
45:34 How does it Cách nào nó có mặt?
come into being?  
   
45:51 What is the relationship Quan hệ gì
- please just follow it slowly, - hãy theo dõi chậm thôi
   
45:55 we will go into chúng ta sẽ đào sâu
it carefully -  
   
45:57 what is the relationship Quan hệ gì giữa giác
between quan và ước muốn?
   
46:00 the senses and desire?  
   
46:04 You understand Bạn hiểu câu hỏi không?
my question?  
   
46:09 The senses: seeing something Giác quan
in the shop window - thấy gì đó trong tủ kính
   
46:15 - a dress, a shirt, áo dài, sơ mi, hay gì
whatever it is, đó, món nội thất xinh xắn
   
46:18 a nice piece  
of furniture,  
   
46:24 or a beautiful car - hay xe hơi đẹp
  - tức là, thấy và ước muốn.
   
46:28 that is,  
seeing and desire.  
   
46:32 You understand Bạn hiểu câu hỏi không?
my question?  
   
46:34 What is the relationship Quan hệ gì giữa hai cái?
between the two?  
   
46:48 How would you find out? Làm sao bạn tìm ra?
   
46:54 Read a book? Đọc sách ư?
   
46:58 Go to a psychologist? Đến nhà tâm lý?
   
47:01 A professor? Giáo sư? Đạo sư?
A guru?  
   
47:05 A man who says Hay ai nói việc này?
it is so? Làm sao bạn tìm ra?
   
47:08 How will you find out?  
   
47:13 Because we are Bởi chúng ta lệ thuộc
so dependent giải thích của người khác
   
47:15 on another's explanation.  
   
47:19 Right? Phải không? Chúng
  ta muốn được dạy.
   
47:21 We want to be told.  
   
47:28 The speaker refuses Người nói từ chối được dạy
to be told,  
   
47:34 by the books, bởi sách vở, bởi giáo sư
by the professors,  
   
47:36 by all the hierarchical bởi những kẻ có thứ
beings in knowledge. bậc về kiến thức.
   
47:44 So how is one Vậy làm sao bạn tìm ra?
to find out?  
   
47:48 If we discard all that, Nếu chúng ta dẹp hết
  bạn còn lại chính mình.
   
47:50 you are left  
with yourself.  
   
47:57 How will you find out Làm sao bạn tìm
  ra quan hệ gì
   
48:00 what is the relationship  
   
48:02 between the activities giữa hoạt động
of the senses của giác quan
   
48:08 and desire? và ước muốn?
   
48:13 Or must they all Hay chúng phải luôn đi chung?
go always together?  
   
48:17 Do you understand Bạn hiểu câu hỏi không?
my question?  
   
48:19 Are you following Bạn theo kịp cả chứ?
all this?  
   
48:23 That interests you, Bạn thích thú không?
all this?  
   
48:26 Gosh! Trời ạ!
   
48:32 Please bear in mind, Xin hãy nhớ, nếu
if you don't mind, bạn không phiền
   
48:36 that we are not converting you chúng ta không cải
to anything, đổi bạn điều gì
   
48:43 to new aspects of desire, sang kiểu ước muốn mới,
or this or that - nothing. hay này khác, không gì cả.
   
48:49 We are investigating Chúng ta cùng nhau tìm tòi.
together.  
   
48:58 If you observe very closely Nếu bạn quan sát vận
the movement of desire: hành ước muốn thật gần:
   
49:06 you see something Bạn thấy gì đó qua cửa sổ
in the window  
   
49:10 - a dress, a shirt, a trouser, áo dài, sơ mi, quần
whatever it is - tây, hay gì khác
   
49:16 the senses are awakened Giác quan thức dậy
by that perception, bởi nhận thức ấy
   
49:20 by the seeing do thấy sơ mi nọ, áo dài kia
of that shirt, - phải không?
   
49:23 of that dress, right?  
   
49:26 The senses are Giác quan thức dậy.
awakened.  
   
49:31 Then you touch Rồi bạn sờ vào chất liệu
the material,  
   
49:37 which is contact, tức là tiếp xúc rồi cảm giác
  - phải không?
   
49:40 and then sensation,  
right?  
   
49:43 Please follow this Hãy theo dõi từng bước.
step by step.  
   
49:47 Seeing, Thấy, xúc chạm, cảm giác.
   
49:51 contact,  
   
49:54 sensation.  
   
49:58 Right? Phải không?
   
50:01 Then - observe it closely, Rồi, quan sát thật
you will see it for yourself. gần, chính bạn sẽ thấy
   
50:04 Then thought comes Suy nghĩ đến
and makes an image, và tạo hình ảnh
   
50:10 and says how nice và bảo tôi mặc sơ mi
it would be xanh ấy chắc là đẹp lắm
   
50:12 for me to have  
that blue shirt on.  
   
50:17 Right? Phải không?
   
50:22 So when thought Vậy khi suy nghĩ tạo
makes the image hình ảnh bạn mặc áo kia
   
50:27 of you having that  
robe, that dress,  
   
50:32 and creating the image quần nọ, và tạo hình
of you in that dress ảnh bạn trong bộ y phục ấy
   
50:37 and how nice you look, trông đẹp làm sao,
  rồi ước muốn bắt đầu.
   
50:40 then desire begins.  
   
50:43 You follow this? Bạn theo kịp không?
   
50:46 Do please, it is very interesting, Nào, rất thú vị nếu
if you go into it very deeply. bạn tìm hiểu thật sâu.
   
50:52 Seeing, contact, Thấy, xúc chạm, cảm giác,
sensation hoàn toàn bình thường.
   
50:55 - that is perfectly  
normal, it is so.  
   
51:00 Then thought Rồi suy nghĩ đến
comes along và tạo hình ảnh
   
51:03 and creates the image of you bạn ngồi trên
sitting in the car and driving it, xe hơi và lái nó
   
51:11 and the excitement of the speed, và phấn kích về tốc
and all the rest of it. độ và mọi thứ khác
   
51:16 You have created Bạn đã tạo hình ảnh.
the image.  
   
51:18 So, thought when it Vậy, khi suy nghĩ
dominates the senses thống trị giác quan
   
51:29 and creates the image, và tạo hình ảnh,
then desire begins. ước muốn bắt đầu.
   
51:37 So the next question is, Nên câu hỏi kế
if that is so, là, nếu vậy thì
   
51:42 the next question is: câu hỏi kế là: tại sao
  suy nghĩ tạo hình ảnh?
   
51:44 why does thought  
create the image?  
   
51:49 You understand? Bạn hiểu không?
   
51:51 It is perfectly right Hoàn toàn đúng
to see a beautiful car, khi thấy xe hơi đẹp
   
51:55 look at it, touch it, nhìn nó, xúc
  chạm, cảm giác nó.
   
51:58 the sensations of it.  
   
52:00 Then thought slips in: Rồi suy nghĩ len vào
   
52:04 you are sitting behind the wheel bạn ngồi sau tay
and driving it. lái và lái nó.
   
52:07 I hope it is a fast car, Mong đó là xe tốc độ
   
52:12 in spite of dù năng lượng là vấn đề!
the energy trouble!  
   
52:17 So, thought has Vậy suy nghĩ tạo ra đó.
created this.  
   
52:21 If one understands this, Nếu bạn hiểu, không
  phải ngôn từ, trí óc
   
52:24 not verbally,  
not intellectually,  
   
52:26 but factually, mà thực sự, rồi thì
  suy nghĩ không liên quan gì
   
52:28 then thought has  
no relationship  
   
52:32 with the sensation đến cảm giác
- you understand? - bạn hiểu không?
   
52:34 I wonder if you Bạn có thấy vậy không.
see that.  
   
52:37 So then there is no question Vậy thì không có
of making an effort vấn đề cố gắng
   
52:41 to discipline desire, để rèn ước muốn
   
52:46 to suppress desire, loại trừ ước muốn
   
52:49 to transform desire. biến cải ước muốn.
   
52:53 Because we are Bởi chúng ta quá
accustomed, quen, được dạy cố gắng
   
52:55 trained to make  
an effort:  
   
53:01 right desire, muốn đúng, muốn sai,
wrong desire, muốn cao thượng hay đê hèn
   
53:03 noble desire,  
ignoble desire,  
   
53:07 according to the pattern theo khuôn mẫu của
of each civilisation, mỗi nền văn minh
   
53:12 which civilisation is văn minh được đúc kết bằng suy nghĩ
put together by thought. - phải không?
   
53:18 Right?  
   
53:22 So discipline then Rồi kỷ luật có một ý
has quite a different meaning. nghĩa hoàn toàn khác.
   
53:30 Discipline now Kỷ luật nghĩa là kiểm soát
means to control. - phải không?
   
53:36 Right?  
   
53:39 To struggle to be Đấu tranh để
what is demanded, có cái đòi hỏi
   
53:43 either Victorian, or modern, thời Victoria hay Hiện
permissive, or not permissive. đại, buông thả hoặc không
   
53:49 Discipline ourselves rèn mình để là gì đó
to be something,  
   
53:54 control ourselves kiểm soát mình
- you follow? - kịp chứ?
   
53:57 All that is based Mọi cái dựa trên cố
  gắng để là, trở thành
   
53:58 on an effort  
to be, to become,  
   
54:02 to achieve, đạt được, chúng ta
  đang nói về tâm lý.
   
54:06 psychologically we  
are talking about.  
   
54:10 So when you understand Vậy khi chúng ta hiểu
the nature of desire, bản chất ước muốn
   
54:16 what place has effort? cố gắng có vị trí gì?
   
54:20 You understand? Bạn hiểu không?
   
54:22 Psychological effort. Cố gắng tâm lý.
   
54:25 What place has Kỷ luật có vị trí gì?
discipline?  
   
54:29 Discipline actually Kỷ luật thực
means to learn. sự nghĩa là học
   
54:33 It comes from Gốc từ chữ học trò
the word 'disciple'  
   
54:38 - one who is willing Bạn muốn học nơi thầy giáo
to learn from the teacher. - học.
   
54:44 To learn.  
   
54:46 The actual meaning is Nghĩa thực sự là học.
to learn.  
   
54:50 We have learnt. Chúng ta học.
   
54:52 You understand? Bạn hiểu không?
   
54:54 We have learnt together Chúng ta cùng học
the nature of desire. bản chất ước muốn.
   
55:00 So, where is the whole Vậy nơi nào toàn thể
movement of a civilisation, vận hành của văn minh
   
55:05 which says 'discipline'? tức là kỷ luật?
   
55:10 Which means conform, Tức là tuân thủ, bắt chước, so sánh
  - kịp không?
   
55:14 imitate, compare  
   
55:18 - you follow?  
   
55:20 All that is implied Mọi thứ đó hàm ý kỷ
in discipline, luật và quá tự nhiên.
   
55:23 and much more,  
naturally.  
   
55:28 So, is it possible Vậy có thể sống
to live a daily life cuộc sống hàng ngày
   
55:34 without a single effort? mà không chút cố gắng?
   
55:37 You understand? Bạn hiểu không? Không
  chút ý kiểm soát.
   
55:39 Without a single  
sense of control.  
   
55:43 Please, this is very Nào, việc này rất nguy hiểm
dangerous,  
   
55:45 especially in đặc biệt trong
a permissive society. xã hội buông thả.
   
55:54 We are not advocating Chúng ta không tán
permissiveness, thành buông thả
   
55:58 or the opposite of it. hay chống đối nó.
   
56:01 We are examining the whole Chúng ta xem xét toàn bộ
structure of human mind, cấu trúc trí óc con người
   
56:09 which has been trained bị huấn luyện để kiểm
to control, soát, và phản ứng là
   
56:12 and the reaction is:  
let go,  
   
56:15 do what you want, bỏ qua, làm gì bạn
  muốn, làm việc bạn thích.
   
56:17 do the thing you want.  
   
56:23 On the contrary, Ngược lại chúng ta nói
we are saying: thấu hiểu, nhìn, quan sát
   
56:26 understand, look,  
observe,  
   
56:29 be aware of your nhận thức toàn bộ cuộc
whole existence, sống, không phải một phần
   
56:33 not just one part of it  
   
56:36 - be permissive buông thả khi
when you are twenty. bạn tuổi hai mươi.
   
56:40 But from the beginning of life Nhưng từ đầu đến cuối
to the end, look at it, cuộc đời, nhìn nó
   
56:49 because all religions, bởi mọi tôn giáo,
organised religions, tôn giáo tổ chức với
   
56:53 with their dogmas, giáo lý, v.v.., luôn đòi
and so on, hỏi điều này, kỷ luật
   
56:55 have always demanded  
this - discipline;  
   
56:59 to serve God phục vụ Thượng đế,
- discipline, kỷ luật, cố gắng.
   
57:03 make effort.  
   
57:08 You can't love Bạn không thể yêu thương bởi cố gắng
with effort, - phải không?
   
57:13 can you?  
   
57:17 Thought can make an effort Suy nghĩ có thể cố gắng
and says, 'I will try to love,' và nói 'tôi sẽ cố thương'
   
57:22 but it is not love; nhưng không phải yêu thương,
  chỉ là vận hành suy nghĩ
   
57:25 it is still  
the movement of thought,  
   
57:29 based upon knowledge dựa trên kiến
with its ignorance, thức và ngu đốt
   
57:33 and thought can never và suy nghĩ không hề có
  đặc tính yêu thương trọn vẹn.
   
57:35 have that quality of love  
which is whole.  
   
57:46 So, we are saying Vậy chúng ta nói
that the human condition, rằng qui định con người
   
57:55 which is the human là nhận thức con người
consciousness,  
   
57:57 not only the particular không chỉ là nhận thức riêng
consciousness,  
   
58:05 that consciousness is part nhận thức ấy là thành
of the whole of consciousness. phần của toàn thể nhận thức
   
58:08 I wonder Bạn có thấy vậy không?
if you see this?  
   
58:14 Your consciousness Nhận thức bạn,
  sống ở thành phố
   
58:18 - living in a town,  
living in a village,  
   
58:20 living with a husband, sống ở làng mạc,
wife, or a girl, or boy, sống với chồng
   
58:23 that little consciousness, vợ hay con cái, nhận
  thức nhỏ xíu ấy
   
58:25 with all its problems, với mọi vấn đề, dù bạn
  sống trong cộng đồng hạnh phúc
   
58:29 whether you live in a happy  
community or not a community,  
   
58:33 whether you are living happily hay không cộng đồng,
with your wife, dù bạn sống hạnh phúc
   
58:35 with your girl or whatever it is với vợ con hay gì
- happily in quotes - khác, chữ hạnh phúc
   
58:40 that small particular trong ngoặc kép, nhận
consciousness thức riêng nhỏ bé ấy
   
58:45 is the consciousness là nhận thức
of the rest of mankind, của cả nhân loại
   
58:48 because they are all particular bởi họ là tất cả nhận
little consciousnesses. thức nhỏ bé riêng tư.
   
58:52 I wonder Bạn có thấy vậy không?
if you see this.  
   
58:54 So your consciousness Vậy nhận thức bạn
is not separate. không riêng biệt.
   
59:01 I know one likes to think Tôi biết bạn thích
it is all special, nghĩ nó đặc biệt
   
59:07 but our consciousness Nhưng nhận thức
   
59:11 and its content và tích chứa do suy nghĩ xếp đặt
is put there by thought. - phải không?
   
59:15 Right?  
   
59:19 Thought has Suy nghĩ tạo ra nhận
brought about thức giới hạn này.
   
59:21 this limited  
consciousness.  
   
59:27 Now to observe this Giờ quan sát nhận thức ấy
consciousness,  
   
59:33 however limited, dù là giới hạn
   
59:38 to observe its activity quan sát hoạt động
  nó mà không đường lối
   
59:41 without any direction,  
   
59:44 just to observe, chỉ quan sát
   
59:47 not choosing 'I will keep this không chọn lựa 'tôi sẽ giữ
part and let the other part go,' phần này và bỏ phần kia'
   
59:50 just to observe Chỉ quan sát toàn
the whole content. bộ tích chứa.
   
59:58 When you so observe, Khi bạn quan sát vậy
   
1:00:01 which means there is nghĩa là không có người
no observer who is the past, quan sát là quá khứ
   
1:00:07 then that consciousness rồi nhận thức ấy
has no centre. không có trung tâm.
   
1:00:13 I wonder Bạn có thấy vậy không?
if you see this?  
   
1:00:17 Our consciousness now Nhận thức chúng ta là vị ngã
is self-centred, right? - phải không?
   
1:00:22 Me and my activities, me and Tôi và hoạt động tôi, tôi và
my problems, me and my job, vấn đề tôi, tôi và việc tôi
   
1:00:28 me and my wife, me and tôi và vợ tôi, tôi và
my other wife, other girl, vợ nọ hay con kia của tôi
   
1:00:32 me and so on, tôi và v.v.., v.v.., v.v..
so on, so on.  
   
1:00:37 This consciousness is Nhận thức là vận
the movement of thought. hành của suy nghĩ.
   
1:00:44 Thought has put in this Suy nghĩ đặt vào nhận thức
consciousness various activities: các hoạt động khác nhau
   
1:00:50 belief, dogmas, rituals, niềm tin, giáo điều,
on the one hand lễ lạy, ở mặt này
   
1:00:54 - you know, all that is bạn biết mọi việc
going on, called religion - diễn ra, gọi là tôn giáo
   
1:00:57 and the business và hoạt động kinh doanh,
activity, hoạt động quan hệ cá nhân
   
1:01:00 the activity  
of personal relationship  
   
1:01:04 - grief, sorrow, pain, buồn, khổ, đớn
anxiety, guilt - đau, âu lo, tội ác
   
1:01:08 you know, all that. bạn biết, mọi thứ
  - tất thảy là nhận thức.
   
1:01:10 All that is  
our consciousness.  
   
1:01:14 And that consciousness Và nhận thức
is the consciousness ấy là nhận thức
   
1:01:17 of those people của mọi người sống ở Nga
living in Russia, hay Ấn, Trung quốc hay Mỹ.
   
1:01:20 or India, or China,  
or America.  
   
1:01:26 So, if one realises this Vậy nếu bạn nhận ra
   
1:01:29 that we are part of chúng ta là một
the whole of humanity, phần của cả nhân loại
   
1:01:35 not English, British không phải Ăng lê, Anh, kịp không?
- you follow? - - mọi thứ ấy rời xa.
   
1:01:38 all that kind  
goes away.  
   
1:01:41 Then we become Rồi thì chúng ta
extraordinarily responsible. vô cùng trách nhiệm
   
1:01:47 Not to my little family, Không phải với gia đình
  bé xíu mà cả nhân loại.
   
1:01:49 but to all human beings.  
   
1:01:58 After all, Sau cùng
   
1:02:01 that is love, đó là tình
isn't it? thương, phải không?
   
1:02:06 To feel totally Cảm thấy cả trách nhiệm
responsible  
   
1:02:12 for my children con cái phải được
  dạy dỗ đúng đắn
   
1:02:15 who must be  
educated rightly,  
   
1:02:21 not be conditioned to không bị qui định vào kiểu
a particular form of British outlook, cách riêng của quan điểm Anh
   
1:02:25 or French outlook, hay quan điểm Pháp
   
1:02:29 whether Russian, or totalitarian, hay Nga hay Độc
or whatever it is, tài, hay gì khác
   
1:02:33 educated, dạy để chúng trở
  thành con người tôn giáo.
   
1:02:35 so that they become  
religious human beings.  
   
1:02:40 Because in that religion Bởi tôn giáo ấy
there is unity, có thống nhất
   
1:02:46 which is not to be mà không phải tổ chức.
organised.  
   
1:02:55 And right education implies Và dạy dỗ đúng hàm
that sense of freedom chứa ý nghĩa tự do
   
1:03:00 from fear, lìa sợ hãi, lìa quá lo
  lắng để hoàn thành, v.v..
   
1:03:02 from this terrible  
anxiety to fulfil,  
   
1:03:08 and so on.  
   
1:03:10 This is not the moment Tìm hiểu dạy dỗ đúng
to go into right education. không phải lúc này.
   
1:03:13 So when one feels Nên khi bạn cảm nhận
   
1:03:15 that one is representative mình là đại diện
of all humanity, của cả nhân loại
   
1:03:20 then you become bạn liền vô
extraordinarily responsible cùng trách nhiệm
   
1:03:28 to the whole với toàn thể nhân loại, vì
of mankind, vậy sẽ không có chiến tranh.
   
1:03:31 therefore there  
will be no wars.  
   
1:03:34 Oh, you don't see Ồ, bạn không thấy vậy.
all this.  
   
1:03:39 There will be Sẽ không có quốc gia.
no nationalities.  
   
1:03:44 That is actual Đó là thực tế, bạn
- you understand? - biết, không phải lý thuyết
   
1:03:47 this is not a theory,  
   
1:03:50 but when you feel nhưng khi bạn cảm
  nhận nhận thức mình
   
1:03:51 that your consciousness  
is the rest of mankind,  
   
1:03:57 because they suffer in India, là toàn thể nhân loại,
as well as you do here, bởi họ đau khổ ở Ấn
   
1:04:01 in America, cũng như bạn đau khổ
and so on, so on. ở đây, ở Mỹ, v.v..
   
1:04:03 So, our consciousness  
   
1:04:06 is the consciousness Nhận thức chúng ta
of mankind, là nhận thức nhân loại
   
1:04:10 and in the freeing of that và trong khi quét sạch
consciousness of its content nhận thức của tích chứa
   
1:04:13 we have responsibility chúng ta có trách
to the whole. nhiệm với toàn thể.
   
1:04:18 And that is essentially Và cơ bản đó là bản chất
  của yêu thương và trắc ẩn.
   
1:04:20 the nature of love  
and compassion.  
   
1:04:34 We are going to meet Chúng ta sẽ gặp
the day after tomorrow. nhau vào ngày mốt.
   
1:04:39 Instead of having dialogues, Thay vì nói chuyện
or discussions, và thảo luận
   
1:04:43 which we have tried all over như đã làm khắp nơi
the world at different times, ở những lần khác
   
1:04:46 we thought chúng ta nghĩ đặt câu
it would be a good idea hỏi chắc là ý hay.
   
1:04:50 to have questions.  
   
1:04:55 Whatever question Bất kỳ bạn muốn hỏi gì
you want to ask,  
   
1:04:59 then we will try chúng ta sẽ cố gắng
to answer each question. trả lời từng câu.
   
1:05:02 That's on Tuesday Vào sáng ngày Thứ ba.
morning.