Krishnamurti Subtitles

Điều gì xảy đến cho nhân loại?

Brockwood Park - 29 August 1982

Public Talk 2



1:08 Krishnamurti: May we continue with Chúng ta có thể tiếp tục câu
what we were talking about yesterday? chuyện ngày hôm qua không?
   
1:26 Before we go into that, Trước hết người nói
  xin nhắc nhở bạn...
   
1:32 may the speaker remind you  
   
1:35 this is not ...đây không phải kỳ
a weekend entertainment. giải trí cuối tuần.
   
1:40 You are not here Các bạn ở đây không phải
just to be amused, để vui đùa, hay kích thích trí óc.
   
1:44 or intellectually  
excited about it.  
   
1:51 This is in no way Không có gì để giải trí.
a form of entertainment.  
   
1:56 We are rather serious, Chúng ta khá nghiêm túc
and I hope you are also serious. và tôi hy vọng bạn cũng thế.
   
2:03 We were saying yesterday Hôm qua chúng ta nói về
  nhận thức con người...
   
2:10 that human consciousness,  
   
2:13 that is, what we are, ...là chính chúng ta, không
  cạn cợt mà sâu thẳm...
   
2:17 not superficially, but deeply,  
   
2:26 there is a common ground ...có một nền tảng chung
upon which we all stand. chúng ta đứng trên đó.
   
2:33 Our consciousness is more or less Nhận thức chúng ta ít hay nhiều
similar to the whole of mankind. giống với toàn thể nhân loại.
   
2:41 Wherever you go Dù bạn đi đâu cũng có
there is always sorrow, khổ đau, lo âu...
   
2:46 anxiety, uncertainty,  
   
2:50 great sense of deprivation, ...bất an, cảm giác
  mất mát lớn lao...
   
2:56 a pursuit of pleasure, ...theo đuổi thú vui, và đớn đau
  bất tận của 1000 năm nước mắt.
   
2:59 and the endless pain  
of a thousand years of tears.  
   
3:07 This is the common lot Đó là số phận chung nhân loại...
of all human beings  
   
3:13 whether they live ...dù họ sống dưới khí hậu
in different climates, khác nhau, dù ở Trung quốc...
   
3:16 whether they live in China,  
in Russia or in America,  
   
3:20 or in different parts ...Nga, hay Mỹ, hay nơi nào
of the world. khác trên thế giới...
   
3:24 This is the common lot ...đó là số phận chung nhân loại.
of all human beings.  
   
3:35 And this is the consciousness Và đó là nhận thức, với
with its content chứa nhóm, của mọi cá nhân...
   
3:41 of all individuals  
who think they are separate,  
   
3:47 but they are ...họ nghĩ họ khác biệt,
similar to all mankind. nhưng nhân loại là như nhau.
   
3:54 I think this is irrefutable.  
   
3:58 Both logically, Tôi nghĩ điều này không thể
intellectually, and factually, chối cãi, cả lý luận...
   
4:02 this is so. ...lý trí và thực tế, thế đó.
   
4:05 This is not Đây không phải giáo lý,
a dogmatic statement. nhưng khi quan sát thật kỹ...
   
4:09 But when one closely observes  
   
4:13 what human beings are actually, ...con người, thực sự chứ không
  lý tưởng, không tưởng tượng...
   
4:17 not ideologically,  
   
4:20 not in fantasy or romantically,  
   
4:26 but actually. ...hay viễn vông, mà thực sự:
  mỗi người đều đau khổ...
   
4:30 Each one of us suffers,  
   
4:33 each one of us ...mỗi người với bao
is in a great deal of trouble, lo lắng, buồn phiền.
   
4:40 in sorrow.  
   
4:43 We are Chúng ta bất an, bất định,
uncertain, insecure, chán nãn, tổn thương...
   
4:48 frustrated, wounded,  
   
4:52 and wherever you go, ...và bạn đi đến đâu
this is so with all human beings. con người cũng thế.
   
5:01 Though superficially Dù bề ngoài họ bị phân
they are divided by nationalities, chia bởi quốc tịch...
   
5:08 by different cultural, ...bởi văn hóa tôn giáo khác nhau,
religious differences, nhưng đó là vỏ bọc ngoài...
   
5:15 but those are outward coatings  
of an inward travail,  
   
5:25 inward agony, ...của những vất vả bên trong,
  khổ, lạc, hân hoan bên trong v.v..
   
5:28 pleasure, joy and so on.  
   
5:33 So when you Vậy khi bạn xem xét cẩn thận
consider this carefully, điều này, cá nhân có vị trí gì?
   
5:40 what place has  
an individual in it at all?  
   
5:48 We are conditioned Chúng ta bị qui định như
to individuality, những cá nhân...
   
5:54 we are conditioned to think ...bị qui định nên nghĩ rằng
that we are separate from another, mình tách biệt với người khác.
   
6:04 we have separate souls Chúng ta có linh hồn riêng,
– whatever that may mean. dù là ý nghĩa nào.
   
6:11 We must succeed separately. Chúng ta phải thành công riêng.
   
6:17 So, is that mere conditioning, Vậy có phải đó chỉ là qui định,
  hay ảo tưởng, hay điều gì...
   
6:23 or is it an illusion,  
   
6:31 or it is something  
that superficially...  
   
6:37 Because we are ...bề ngoài - bởi chúng ta
different superficially: khác nhau bề ngoài, bạn cao...
   
6:39 you are tall, I am short,  
or I am black or you are brown  
   
6:43 and so on. ...tôi thấp, hay tôi đen và
  bạn nâu v.v..và v.v..
   
6:45 Superficially, we may be ...bề ngoài chúng ta có thể
different at the peripheral level, khác nhau ở mức độ thứ yếu...
   
6:51 but that does not và điều ấy không
constitute individuality. tạo thành cá nhân.
   
6:56 You may have  
a different capacity from another.  
   
7:03 I may be an artist Bạn có thể có khả năng khác nhau.
and you may be a politician.  
   
7:08 Those are outward dressings, Có thể tôi là nghệ sĩ và
  bạn là chính trị gia...
   
7:11 outward coating. ...đó là áo ngoài, vỏ bọc ngoài.
   
7:14 And we take the outward effects, Và chúng ta xem hiệu quả ngoài,
  dáng vẻ ngoài như cá nhân.
   
7:18 outward appearance,  
as the individual.  
   
7:27 As we said yesterday, Như nói hôm qua, chúng ta
  không chỉ lắng nghe...
   
7:29 we are not merely  
listening to the speaker,  
   
7:37 but we are ...người nói mà cùng nhau
thinking together over this matter. suy nghĩ vấn đề này.
   
7:42 The speaker is not Người nói không đặt
laying down any dogmatic statement. ra giáo điều nào.
   
7:48 We are questioning, Chúng ta hỏi han, tìm kiếm,
we are enquiring, và nghi vấn...
   
7:53 and doubt, scepticism ...nghi ngờ, là một
is part of this enquiry. phần của tìm kiếm.
   
8:01 Not only doubt what one thinks, Không chỉ nghi điều bạn nghĩ,
  điều bạn tin, điều bạn kết luận...
   
8:08 doubt one's beliefs,  
one's conclusions.  
   
8:15 Not merely doubt ...không chỉ nghi lời người nói
what the speaker says, - điều này quá dễ...
   
8:19 that would be quite easy,  
   
8:22 and it becomes ...và trở nên khá hời hợt
rather superficial, - nhưng nghi thái độ mình...
   
8:25 but to doubt  
one's own behaviour,  
   
8:32 the way one lives, ...lối sống mình, cả cơ cấu
  tôn giáo, nghi ngờ...
   
8:35 the whole religious structure  
– to doubt it, to question it.  
   
8:41 To doubt all nationalities, ...đặt vấn đề; nghi quốc gia...
   
8:44 why we kill human beings ...tại sao giết người, tại sao
who are like us, chúng ta dung túng chiến tranh, v.v..
   
8:54 why we tolerate wars  
   
8:59 and so on.  
   
9:02 Scepticism has a place Thái độ hoài nghi nằm
in our enquiry. trong tìm kiếm.
   
9:07 And we are enquiring together, Và chúng ta cùng tìm hiểu...
   
9:10 not the speaker is enquiring, ...không phải người nói
and then you follow him, tìm kiếm rồi bạn đi theo.
   
9:16 or you say it is absurd Hay bạn bảo vô lý rồi bỏ đi.
and move away from it.  
   
9:20 But rather, we are together Nhưng chúng ta nên
going into this matter, cùng tìm hiểu vấn đề.
   
9:30 it is not a one-sided affair. Đây không phải công việc một bên.
   
9:36 So if that is very clear, Vậy nếu đã rõ chúng ta
  cùng tìm hiểu vấn đề:
   
9:38 that we are together  
   
9:40 enquiring into the question: ...xem điều gì xảy ra
what has happened to man, cho con người...
   
9:47 who was supposed to have ...trải qua tiến hóa
evolved through millions of years? suốt bao triệu năm?
   
9:54 And through that evolution, Và qua tiến hóa ấy,
through that time, period, qua giai đoạn ấy...
   
10:01 we have more or less ...chúng ta ít nhiều vẫn
remained as barbarous as before: dã man như trước...
   
10:07 killing each other, ...giết hại nhau, luôn xung đột,
constantly in conflict, tôn giáo riêng, v.v..
   
10:13 divided religions  
   
10:17 and so on.  
   
10:22 So as we said yesterday, Như nói hôm qua, nhận thức...
   
10:27 our consciousness,  
which is what we are,  
   
10:32 is the consciousness of mankind. ...là chúng ta, là
  nhận thức nhân loại.
   
10:39 And we are concerned Và chúng ta quan tâm xem
  nhận thức ấy với cả chứa nhóm...
   
10:44 whether that consciousness  
with all its content:  
   
10:49 the beliefs, the conclusions, ...niềm tin, kết luận, tín ngưỡng,
the faiths, the acceptance, chấp nhận, sợ hãi...
   
10:54 the fears, the pleasures,  
   
10:56 the agony, ...thích thú, đớn đau,
the loneliness, the despair, cô đơn, chán nản...
   
11:01 sorrow, ...khổ đau và tìm kiếm
and the constant enquiry triền miên một điều gì...
   
11:05 if there is something more  
beyond all this,  
   
11:07 is the content ...vượt mọi điều này -
of our consciousness. đó là chứa nhóm nhận thức.
   
11:11 This is what we are. Đó là chúng ta.
   
11:17 And thought, as we said, Và tư duy, như đã nói,
  không phải tư duy cá nhân.
   
11:20 is not individual thought.  
   
11:24 Thought is common Tư duy là chung cho nhân loại.
to all mankind.  
   
11:32 So again, very obvious. Cũng rất hiển nhiên.
   
11:36 And thought has created Và tư duy tạo ra thế giới
all this world in which we live. chúng ta sống.
   
11:43 Not nature, Thật may không phải tự nhiên,
  hổ báo, hay cây, núi đáng yêu...
   
11:46 not the tiger, fortunately.  
   
11:49 Not the lovely trees  
or the mountains,  
   
11:52 but the society ...mà là xã hội chúng ta sống,
in which we live. tư duy tạo ra nó.
   
11:56 Thought has created all that.  
   
12:04 And having created it, Và tạo ra rồi tư duy cố gắng...
   
12:06 then thought  
tries to solve the problems  
   
12:09 involved in that society ...giải quyết vấn đê vướng trong
of which we are. xã hội ấy, về chúng ta.
   
12:14 We are society, Chúng ta là xã hội, xã hội
society is not different from us. không khác chúng ta.
   
12:21 What we are, the society is. Chúng ta sao, xã hội vậy.
   
12:26 If we are ambitious, Nếu chúng ta tham vọng, tham lam,
greedy, envious, ganh ghét, đua tranh...
   
12:30 competitive, violent,  
   
12:34 we create a society ...bạo lực, chúng ta
which is what we make of it. tạo xã hội y như thế.
   
12:47 So as one observes, Khi quan sát, đó là thực tế
  hiển nhiên nếu xem xét kỹ.
   
12:50 these are all obvious facts  
   
12:53 if one has looked into it.  
   
13:01 And one hopes Và hy vọng...hy vọng bạn đang
that you are doing this, làm thế, không chấp nhận...
   
13:03 not accepting  
what the speaker is saying,  
   
13:07 but enquiring together ...lời người nói, mà cùng
into this very serious matter. tìm hiểu sâu vào vấn đề.
   
13:13 And this is not Và không phải nghiêm chỉnh cuối
a weekend seriousness. tuần, vài ngày, buổi sáng nay...
   
13:20 For a few days,  
for this morning,  
   
13:23 for an hour or so ...một giờ hay nghiêm chỉnh
you are a bit serious, một tí rồi quên hết...
   
13:25 and then forget all about it.  
   
13:28 Back into the routine, ...trở lại đường cũ, thói xưa...
into the tradition, into the habit,  
   
13:35 into ...lối sống máy móc quen thuộc.
the mechanical process of living.  
   
13:39 We are enquiring together Chúng ta cùng tìm hiểu
why human beings xem tại sao con người...
   
13:45 – you, and those people ...các bạn và những người
who live thousands of miles away – sống cách xa hàng ngàn dặm...
   
13:50 have made society as it is, ...tạo ra xã hội như thế,
  và có thể nào làm...
   
13:55 and whether it is possible  
   
13:57 to bring about  
a radical change in that society  
   
14:01 which means ...thay đổi tận căn xã hội ấy...
radical change in ourselves  
   
14:07 because we are society. ...tức thay đổi triệt để chính
  mình, bởi chúng ta là xã hội.
   
14:10 The world is not Thế giới không khác chúng ta.
different from us,  
   
14:16 we have made this world. Chúng ta tạo ra thế giới này.
   
14:21 Unless our world, Trừ khi thế giới,
  thế giới trong chúng ta...
   
14:25 which is within us  
in the psychological area,  
   
14:30 if that world is not transformed, ...trong lãnh vực tâm lý, nếu thế
  giới ấy không thay đổi, chúng ta
   
14:33 we'll go on killing each other  
   
14:37 in the name of God, ...sẽ tiếp tục giết nhau dưới
  danh nghĩa Thượng đế...
   
14:42 in the name of religions, ...danh nghĩa tôn giáo, yêu nước.
   
14:45 for patriotic reasons.  
   
14:51 And all that indicates Và thảy chứng tỏ chúng ta suy tư
  trong cô lập - người Anh...
   
14:52 we are thinking  
in terms of isolation:  
   
14:58 the British, the French,  
   
15:04 the Tibetans and so on. ...người Pháp, Tây tạng v.v..
  - suy tư trong cô lập...
   
15:06 Thinking in isolation,  
   
15:14 and hoping to find security ...và hy vọng tìm kiếm an toàn
both physically and psychologically cả vật lý lẫn tâm lý...
   
15:24 – in this isolation ...trong cô lập cố gắng
try to find security. tìm kiếm an toàn.
   
15:32 There can be Có lẽ chẳng có an toàn
no security in isolation. trong cô lập.
   
15:35 It is so obvious. Hiển nhiên thôi.
   
15:43 There can be no security Chẳng thể có an toàn
in religious isolation. trong cô lập tôn giáo.
   
15:52 There is no security in communes Không có an toàn trong đoàn nhóm
because they are isolated. bởi họ cô lập.
   
15:58 There is no security Không có an toàn khi nghĩ rằng
  chúng ta tách biệt với mọi người.
   
16:01 when we think we are separate  
from the rest of mankind.  
   
16:10 Isolation Cô lập là vấn đề rất phứt tạp...
is a very complex problem  
   
16:18 because we are all conditioned ...vì chúng ta qui định sống
to live and function in isolation. và hành xử trong cô lập.
   
16:27 That is our tradition. Đó là truyền thống,
  là văn hóa chúng ta.
   
16:33 That is our culture.  
   
16:37 If you are an artist, Nếu là nghệ sĩ, bạn là nghệ sĩ
  tách biệt với người khác...
   
16:40 you are an artist:  
separate from everybody else.  
   
16:44 Businessman, ...doanh nhân, hay giáo sĩ
or the priest: separate. - tách biệt.
   
16:51 And religions throughout the world Và tôn giáo khắp thế giới
are cultivating this separatism. vun bón chủ nghĩa phân biệt.
   
17:00 This is a very serious matter, Đây là vấn đề rất nghiêm túc,
please do pay attention to this hãy lưu tâm...
   
17:06 because things in the world ...bởi tình hình thế giới
are getting worse and worse. ngày càng xấu.
   
17:14 People are preparing for war. Mọi người chuẩn bị chiến tranh.
   
17:18 This is not a threat by me, Không phải hù dọa
but it is there. nhưng hiển nhiên đó.
   
17:24 And we human beings Và loài người chúng ta
are caught up in it. bị kẹt trong đó.
   
17:29 The politicians Các chính trị gia sẽ
will not listen to any of this không lắng nghe vì...
   
17:33 because they cultivate isolation.  
   
17:39 Because the vast majority ...họ vun quén cô lập,
of people in the world bởi hầu hết con người...
   
17:42 think and believe, have faith ...trên thế giới suy nghĩ
  và tin tưởng rằng...
   
17:45 that when there are  
separate nationalities,  
   
17:49 there will be peace. ...khi có quốc gia riêng
  thì sẽ có hòa bình.
   
17:54 And history has proved Và lịch sử chứng minh không có
there is no peace in isolation, hòa bình trong cô lập, và cứ thế.
   
17:59 and yet we carry on.  
   
18:02 You have had a war Bạn có chiến tranh trong xứ này.
in this country.  
   
18:06 There is war going on Chiến tranh xảy ra nhiều
in different parts of the world nơi khác trên thế giới...
   
18:12 because everybody, ...bởi mọi người theo lý tưởng,
ideologically, theo quốc gia, theo cá nhân...
   
18:16 nationally and individually,  
   
18:21 are working for themselves, ...lo cho riêng họ, suy tư hạn hẹp
  trong an toàn trong cô lập.
   
18:25 thinking in terms  
of security in isolation.  
   
18:35 And as we said yesterday, Và, như nói hôm qua,
  quan sát thực tế đó...
   
18:38 to observe this fact,  
   
18:41 this reality,  
   
18:44 to perceive it, not emotionally, ...nhận thức nó, không phải
  cảm xúc hay quan niệm trí óc...
   
18:52 not as an intellectual concept,  
   
18:55 but as an actuality, ...mà thực tế, một thực tế
a burning reality: cháy bỏng, hễ...
   
19:00 that as long as we are thinking  
in terms of isolation,  
   
19:06 there must be conflict. ...còn suy tư trong giới hạn
  cô lập tất phải có xung đột.
   
19:14 Conflict in our relationship Xung đột trong quan hệ,
as we pointed out yesterday. như nói hôm qua.
   
19:22 And this isolation Và cô lập sinh ra hận thù.
brings about hatred.  
   
19:34 This isolation brings with it Cô lập mang cảm giác...
   
19:38 this sense of a separate entity  
   
19:43 who must work for himself, ...cá nhân chỉ lo cho mình...
cultivate his selfishness,  
   
19:50 pursue his own trade, ...vun đắp tự ngã, theo đuổi nghề
his own capacity. nghiệp riêng, khả năng riêng.
   
19:56 That is what Giới khoa học đang làm thế.
the scientists are doing.  
   
20:01 The scientists, they are Các khoa học gia, say mê
interested in one or two things. một hay hai việc...
   
20:07 The really great scientists ...nhà khoa học lớn quan tâm đến
are concerned with matter, vật chất, điều gì vượt vật chất..
   
20:13 what is beyond matter.  
   
20:17 But those who are employed ...nhưng những người làm cho
by the government... chính phủ, nhà khoa học duy trì...
   
20:23 The scientists ...chiến tranh, như giáo sĩ khắp
are maintaining war, thế giới duy trì chiến tranh.
   
20:28 as the priests throughout Phải không?
the world are maintaining war.  
   
20:33 Right? These are all facts. Đó là thực tế.
   
20:39 So as we said yesterday, Như nói hôm qua, nhận rõ thực tế
  ấy chứ không phải phân tích.
   
20:44 to perceive these facts  
   
20:48 is not to analyse the fact,  
   
20:52 that which one observes Những gì bạn quan sát, xem xét.
   
20:55 – to observe.  
   
20:59 And we went into Và chúng ta tìm hiểu ngắn gọn
that question briefly yesterday, vấn đề: ý nghĩa quan sát là gì?
   
21:03 What does it mean to observe?  
   
21:10 Observe what is Quan sát việc xảy ra bên ngoài...
happening out there,  
   
21:14 outside of our skin:  
   
21:18 the society, the world as it is, ...xã hội, thế giới như thế,
  kỹ thuật...
   
21:23 where technology  
is advancing so rapidly,  
   
21:30 it is almost ...tiến bộ nhanh chóng, hầu như
destroying the human brain. nó phá huỷ trí óc con người.
   
21:38 And the East, Và ở Đông phương, như nói
as we pointed out yesterday, hôm qua, vùng Viễn đông...
   
21:42 that is, the Far-East,  
   
21:44 is now going to be ...đang cơ giới hóa toàn diện...
completely mechanised,  
   
21:47 technologically advancing  
far more than any other country.  
   
21:52 As you know, ...kỹ thuật vượt trội hơn
Japanese cars, radios, vài nước khác.
   
21:55 televisions, Như nước Nhật - xe hơi,
and all the rest of it. máy thu thanh, thu hình v.v..
   
22:04 And the brain Và trí óc hầu như
has been occupied mostly with that. bận rộn với việc đó.
   
22:14 And now, Và nếu không khôn ngoan,
  cẩn thận, thông minh quan sát...
   
22:17 if we do not wisely,  
carefully, intelligently  
   
22:25 observe  
the deeper quality of the brain,  
   
22:30 the deeper quality ...phẩm chất sâu thẳm của trí óc,
of the human being, của con người...
   
22:39 then the brain ...rồi thì trí óc sẽ hư hoại,
will naturally deteriorate, như nó đang hư hoại.
   
22:42 as it is deteriorating now.  
   
22:48 The brain  
has got infinite capacity,  
   
22:57 but it is limited Trí óc có khả năng to lớn nhưng bị
now as we live. giới hạn như chúng ta đang sống.
   
23:02 It is limited by Nó bị giới hạn bởi ý muốn
  thỏa mãn như cá nhân...
   
23:06 our desire to fulfil  
as an individual,  
   
23:11 it is limited by the travail, ...bị giới hạn bởi khó nhọc,
  đớn đau, thất vọng...
   
23:16 the agony, the despairs,  
   
23:19 the loneliness,  
   
23:23 the terrible state ...cô đơn, tình trạng đáng sợ
human beings live in – all that. con người đang sống, mọi thứ...
   
23:27 By all those activities, ...bởi mọi hoạt động ấy
the brain is limited. trí óc bị giới hạn.
   
23:33 When that limitation Khi giới hạn ấy bị phá vỡ
is broken down, nó liền vô hạn.
   
23:37 it has got infinite capacity. Phải không?
   
23:45 And we are Và chúng ta tìm hiểu điều ấy,
enquiring into that: xem có thể phá vỡ...
   
23:49 whether it is  
possible to break down,  
   
23:52 to be free ...thoát khỏi qui định ấy,
from this conditioning, như đã nói, khỏi hận thù...
   
23:57 as we said, from hate.  
   
24:01 Because human beings ...vì con người thù hận lẫn nhau;
hate each other. bạn có thể không ghét hàng xóm
   
24:06 You may not  
hate your neighbour,  
   
24:09 but you hate anybody ...nhưng bạn căm giận kẻ làm
  rối quan niệm riêng của bạn...
   
24:10 who interferes  
with your particular ideas,  
   
24:15 or you tolerate them, ...hay bạn tha thứ hắn,
which is the same form. cũng vậy thôi.
   
24:20 And we went  
into the question also  
   
24:23 of human beings Và chúng ta tìm hiểu vấn đề
wounded, psychologically. tổn thương tâm lý con người.
   
24:29 To observe that wound,  
   
24:32 and not carry on and on Quan sát tổn thương ấy và không
for the rest of one's life. mang nó mãi theo mình cả đời.
   
24:37 See the consequences Nhìn hậu quả tổn thương tâm lý...
of being hurt psychologically,  
   
24:44 what it breeds: ...gây ra - cô đơn,
  chống đối, sợ hãi.
   
24:47 loneliness,  
resistance, more fear.  
   
24:53 To observe it. Quan sát nó.
   
24:55 And observation is like a flame, Và quan sát như ngọn lửa chú tâm...
which is attention.  
   
25:02 And with that ...và với khả năng quan sát,
capacity of observation, tổn thương, cảm giác xúc chạm...
   
25:09 the wound,  
the feeling of hurt, the hate  
   
25:14 – all that is burnt away, ...căm thù - thảy đều cháy sạch,
gone, if you observe attentively. nếu bạn quan sát với chú tâm.
   
25:22 And also, we talked yesterday Và hôm qua chúng ta
about relationship, cũng nói về quan hệ...
   
25:28 human relationship, ...quan hệ con người, thân hay sơ.
   
25:30 intimate and not intimate.  
   
25:37 How we Làm sao chúng ta luôn xung đột
are in constant conflict nhau trong quan hệ, nam, nữ?
   
25:42 with each other  
in our relationship – man, woman.  
   
25:49 I am sure we know all this. Tôi chắc chúng ta biết rõ cả.
   
25:52 But we tolerate this conflict, Nhưng chúng ta chịu đựng xung đột.
we have put up with it.  
   
25:57 We are educated Tha thứ nó, chúng ta được
to accept conflict. dạy chấp nhận xung đột.
   
26:09 And conflict we consider Và xem xung đột là cần thiết,
as necessary, as a form of progress. một hình thức tiến bộ.
   
26:19 So where there is conflict, Nơi đâu có xung đột
there cannot be love. thì chẳng có yêu thương.
   
26:24 We talked about it Hôm qua cũng nói sơ qua rồi.
briefly yesterday also.  
   
26:29 Conflict has a cause. Xung đột có nguyên nhân
  và yêu thương có nguyên nhân?
   
26:36 And has love a cause?  
   
26:42 If I love you Nếu yêu bạn vì thức ăn,
because you give me food, sex, tình dục, tiện nghi, lệ thuộc...
   
26:48 comfort, dependence,  
   
26:51 I feel attached to you ...tôi cảm thấy bị trói buộc
for various reasons: với bạn vì nhiều lý do...
   
26:55 economic, social, health.  
   
27:00 Is that love? ...kinh tế, xã hội, sức khỏe
  - có phải là yêu thương?
   
27:04 Please, Hãy đặt câu hỏi...
we are asking this question.  
   
27:08 The speaker may ask it, ...người nói có thể hỏi
but you have to ask this of yourself. nhưng bạn phải tự hỏi mình.
   
27:16 Has love a cause? Yêu thương có nguyên nhân?
   
27:19 The two words are contradictory. Hai từ mâu thuẫn nhau vì
  cái mà gọi là yêu thương...
   
27:25 Because our present  
so-called love has a cause,  
   
27:30 and therefore in it ...có nguyên nhân và vì thế luôn
there is always the seed of conflict. có hạt giống xung đột trong ấy.
   
27:43 So what has a cause, can end. Cái có lý do có thể chấm dứt,
  hậu quả có thể chấm dứt.
   
27:48 The effect can end.  
   
27:58 And we ought to talk over Và buổi sáng nay chúng ta phải
together this morning cùng thảo luận nhiều điều khác
   
28:03 so many other things involved,  
   
28:07 like fear, pleasure, loneliness, ...như sợ, vui, cô đơn, xem coi
  đau khổ có thể chấm dứt không.
   
28:13 whether sorrow can ever end.  
   
28:26 You know, Bạn biết con người chưa hề thấu
man has never understood, hiểu, hay chấm dứt khổ đau.
   
28:30 or finished, ended sorrow.  
   
28:34 After millions of years, Sau hàng triệu năm họ vẫn
  sống trong khổ đau và sợ hãi...
   
28:36 he is still living  
with sorrow and fear,  
   
28:42 pursuing something ...theo đuổi cái họ cho là thật,
which he thinks is real, true, là đúng và họ luôn...
   
28:48 and he is always disappointed.  
   
28:51 And to achieve that reality, ..thất vọng, và để đạt hiện thực,
that truth, he must struggle: chân lý, họ phải tranh đấu...
   
28:56 conflict is necessary to achieve ...xem xung đột là cần thiết
that which is beyond all time. để đạt điều vượt khỏi thời gian.
   
29:03 So we are trained, Chúng ta được huấn luyện,
we are educated, được dạy dỗ, đó là thói quen...
   
29:06 it is our habit,  
our tradition to struggle,  
   
29:12 to live in conflict. ...truyền thống tranh đấu,
  sống với xung đột.
   
29:17 Conflict is not only personal, Xung đột không chỉ chính mình...
   
29:21 but the conflict ...mà xung đột với cả mọi
with other people, người, với quốc gia khác.
   
29:25 with other nations.  
   
29:30 So we are asking: Chúng ta hỏi xem nguồn gốc,
what is the root, nguyên nhân xung đột là gì?
   
29:35 the cause of this conflict?  
   
29:42 Please, Các bạn hãy cùng tôi
you are asking this question with me. đặt câu hỏi ấy.
   
29:46 Please don't wait Đừng đợi người nói trả lời.
for an answer from the speaker.  
   
29:53 We are both, together, Chúng ta cùng nhau xem xét
  nguyên nhân xung đột bất tận ấy...
   
29:55 examining the cause of this  
endless conflict between human beings.  
   
30:06 Conflict of religion, ...của con người: xung đột
  tôn giáo, xung đột quốc gia...
   
30:09 conflict of nationalities,  
   
30:12 the destruction of human beings ...tiêu diệt những người
  tin vào điều gì...
   
30:15 who believe in something  
different from you,  
   
30:19 the conflict of ideologies, ...khác với bạn, xung đột
conclusions. ý thức hệ, định kiến.
   
30:28 Can this conflict ever end? Có thể chấm dứt xung đột, hay con
  người phải sống triền miên với nó?
   
30:31 Or must human beings  
everlastingly live with it?  
   
30:42 What is the root Nguồn gốc, nguyên nhân
of this conflict? xung đột là gì?
   
30:45 The cause?  
   
30:48 If one can find out the cause, Nếu có thể tìm ra nguyên nhân...
   
30:52 then the effect ...kết quả có thể tự nhiên
can naturally be sterilised, bị quét sạch hay chấm dứt.
   
31:00 wiped away or end.  
   
31:04 But if we don't find the cause, Nhưng nếu không tìm nguyên nhân,
the deep-rooted cause, nguyên nhân sâu xa...
   
31:11 then you may ...rồi bạn có thể cố gắng tác
  động, thay đổi nguyên nhân.
   
31:18 try to alter the cause.  
   
31:21 You understand? Bạn hiểu không?
   
31:26 If I don't find cause Nếu không tìm nguyên nhân bất hạnh
for my unhappiness, tôi sống mãi với bất hạnh.
   
31:31 I will always live  
in my unhappiness.  
   
31:34 If I don't find cause Nếu không tìm nguyên nhân cô đơn
for my sense of loneliness, tôi sẽ mãi chịu đựng nó...
   
31:43 I will always tolerate it,  
   
31:45 put up with it, ...chịu đựng cô đơn, sợ hãi nó...
be frightened with it,  
   
31:48 go through the various travails ...trải qua nhiều nỗi đắng
involved in loneliness. cay dính với cô đơn.
   
31:52 But if I can find Nhưng nếu có thể tìm ra nguyên nhân,
the cause of it, I can end it. tôi có thể chấm dứt nó.
   
31:58 So we are trying together, Vậy chúng ta cùng thử xem, không
  phải chấp nhận lời người nói.
   
32:02 we are not accepting  
what the speaker is saying.  
   
32:06 The speaker Người nói vô danh...
is totally anonymous.  
   
32:10 It is not important ...không quan trọng anh ta là ai,
what the speaker is, nhưng quan trọng điều anh ta nói.
   
32:14 but what he says is important.  
   
32:22 So, what is the cause Vậy, nguyên nhân xung đột là gì?
of this conflict?  
   
32:34 First of all, Trước hết hãy nhìn vào
  ý thức hệ con người tạo ra:
   
32:37 look at the ideologies  
man has created:  
   
32:42 the Russian ideology, ...ý thức hệ Liên xô, Marx,
  ý thức hệ Lenin, Mao Trạch Đông...
   
32:45 Marx, Lenin ideologies,  
   
32:50 Mao Tse Tung ideologies,  
   
32:54 the Christian ideologies, ...Ý thức hệ Cơ đốc giáo,
  Ấn giáo, Phật giáo, Tây tạng...
   
32:57 the Hindu,  
the Buddhist, the Tibetan,  
   
33:00 the American, democratic. ...dân chủ Mỹ - ý thức hệ là
  nguyên nhân xung đột phải không?
   
33:04 Is one of the causes  
of this conflict, ideologies?  
   
33:11 You understand? Bạn hiểu không?
   
33:14 Please ask yourself Hãy tự hỏi mình xem.
this question.  
   
33:22 You are Christian, Bạn theo Ky Tô, là một ý thức hệ,
which is an ideology, với hình thức tôn thờ...
   
33:27 with your  
form of worship, mass,  
   
33:31 and all the tradition ...số đông với cả truyền
that goes with it, thống đi theo...
   
33:34 the peculiar dresses and so on, ...y phục riêng v.v..và tôi
  là Ấn giáo - tôi không phải...
   
33:40 and I, as a Hindu  
   
33:42 – if I am, I am not –  
   
33:44 I, as a Hindu, if I am one, ...nếu tôi theo Ấn giáo,
have my own peculiar ideologies, tôi có ý thức hệ riêng...
   
33:50 my own beliefs, my own faith, ...niềm tin, tín ngưỡng riêng,
my own superstitions. mê tín dị đoan riêng.
   
33:54 So we are in conflict Vậy là chúng ta xung đột nhau...
with each other.  
   
33:57 We tolerate each other, ...chúng ta chịu đựng nhau,
  nhưng thế là có căng thẳng.
   
34:01 but yet,  
there is the strain between us.  
   
34:04 You believe in one thing Bạn tin vào điều này còn
and I believe in another. tôi tin vào điều khác.
   
34:12 There is the whole Có cả ý thức hệ chuyên chế
totalitarian ideologies và ý thức hệ dân chủ.
   
34:16 and the democratic ideologies.  
   
34:19 These ideologies are at war. Những ý thức hệ ấy đánh nhau.
   
34:23 Right? Phải không?
   
34:25 So we are asking, Vậy có phải hình thức ý thức hệ
  là gốc rễ xung đột...
   
34:27 is one of the roots of conflict  
any form of ideology?  
   
34:35 Any form of ...hình thức kết luận trí óc dựa
intellectual conclusions trên nghiên cứu, tìm tòi...
   
34:39 based on study,  
based on enquiry,  
   
34:42 and come to a conclusion, ...và đưa đến kết luận, và
  bạn đến một kết luận khác...
   
34:45 and you ...nghiên cứu cùng một điều,
come to a different conclusion và rồi chúng ta khác nhau.
   
34:48 studying the same thing, Phải không?
and so we are at each other.  
   
34:54 So we are finding out Vậy chúng ta tìm hiểu
  xem ý thức hệ...
   
34:56 whether ideologies  
are one of the causes of this conflict  
   
35:01 in the world, ...phải là nguyên nhân xung đột
and also in ourselves. thế giới, và cả trong chúng ta.
   
35:07 Which is, I conclude Đó là điều tôi kết luận
something from my experience. từ kinh nghiệm.
   
35:13 I have had an experience Tôi có kinh nghiệm loại
of a peculiar kind – I hold on to it, nào đó, tôi ôm giữ nó.
   
35:19 and you have another, Và bạn có một loại khác.
   
35:21 so there is a difference, Vậy có khác nhau tức có xung đột.
there is conflict.  
   
35:27 Can one then, Có thể nào, nếu ý thức hệ
  là nguyên nhân xung đột...
   
35:29 if ideologies are  
one of the root causes of conflict,  
   
35:34 can one live without ideologies? ...có thể nào sống
  không ý thức hệ?
   
35:42 Go on, work it out. Tiếp tục, tìm ra, cùng suy tư.
   
35:45 Think it out together.  
   
35:49 Do it please, Hãy làm đi, khi chúng ta
  ngồi đây, tìm kiếm, làm đi.
   
35:50 as we are sitting here,  
enquiring, do it.  
   
35:55 See whether one can be free. Xem có thể nào ta thoát...
   
35:59 If you think ideologies ...nếu bạn cho rằng ý thức hệ
are one of the root causes of wars, là nguyên nhân chiến tranh...
   
36:05 disturbance, conflict, ...rối loạn, xung đột, xem
  ý thức hệ có cần thiết không.
   
36:10 whether those ideologies  
are necessary at all.  
   
36:16 Ideologies are Ý thức hệ là hoạch định
the projection of thought. của tư duy.
   
36:21 That thought Tư duy ấy có thể tìm tòi,
may have enquired, studied, nghiên cứu, lượm lặt hàng đống...
   
36:25 accumulated a great deal  
of historical knowledge  
   
36:27 and come to a conclusion, ...kiến thức lịch sử và đưa
and holds to that conclusion. đến kết luận rồi ôm giữ nó.
   
36:35 Another does the same thing. Người khác cũng làm thế.
   
36:38 So there are two different camps Vậy là có hai phe, phân chia nhau...
   
36:41 dividing each other, ...vũ trang, giết nhau.
arming each other, killing each other.  
   
36:48   Phải không?
   
36:49 And we are doing Và chúng ta cũng làm thế
the same thing in our private life, trong đời sống riêng...
   
36:53 in our relationship ...trong quan hệ nhau.
with each other.  
   
37:01 So can one Có thể nào lìa bỏ
be free of all ideologies? mọi ý thức hệ?
   
37:11 We see the cause of it. Chúng ta thấy nguyên nhân.
   
37:13 The cause is, Nguyên nhân là cho rằng với
we think that with ideologies, ý thức hệ, với quan niệm...
   
37:18 with ideas, with ideals,  
   
37:22 we will be secure, ...với lý tưởng, chúng ta
  sẽ an toàn, an ninh.
   
37:25 we will be safe. Và chúng ta khám phá ra
  chính ý thức hệ...
   
37:29 And we discover ...con người tạo ra đương
that ideologies in themselves, nhiên sẽ sinh xung đột.
   
37:37 created by man, Phải không?
will inevitably bring about conflict.  
   
37:45 There is the cause, Đó là nguyên nhân,
which is, the cause is isolation. nguyên nhân là cô lập.
   
37:54 Isolation may be Cô lập có thể là 200
two hundred million people on one side triệu người về phe này...
   
37:57 and ten million people ...và 10 triệu người về phe kia.
on the other.  
   
38:01 Or two people on one side Hay là hai người phe nầy
and ten on the other. và mười người phe khác.
   
38:09 So having discovered Vậy khám phá ra nguyên nhân,
the cause, which is, tức là muốn sống...
   
38:13 the desire to live  
according to a pattern:  
   
38:22 traditional pattern, ...theo khuôn mẫu nào, khuôn
or ideological pattern truyền thống, hay khuôn lý tưởng...
   
38:25 or a noble pattern, ...hay khuôn quí tộc, ý thức hệ
  đó tất nhiên sinh ra cô lập.
   
38:28 such ideologies  
will inevitably bring about isolation.  
   
38:35 And that may be Và có lẽ đó là nguyên nhân
one of the major causes of conflict. chính của xung đột.
   
38:45 Now, Khi chúng ta quan sát thực tế
when one has observed this fact, ấy, nguyên nhân ấy...
   
38:49 and the causation of it,  
   
38:52 to be free of the cause. ...thoát khỏi nguyên nhân,
  tức thoát ước muốn, thôi thúc...
   
38:57 To be free  
of the desire, of the urge,  
   
39:01 that in ideas, in conclusions, rằng trong ý niệm, kết luận,
  quan niệm, lý tưởng, có an toàn.
   
39:05 in concepts,  
ideals, there is safety.  
   
39:13 Come on, sir. Tiếp nào.
   
39:18 Either it is a fact Dù thực tế hay không,
or it is not. đó là kết luận sai lầm.
   
39:23 It is a wrong conclusion.  
   
39:25 Conclusion, you understand again, Kết luận, bạn biết đó,
which means separate. lại là tách biệt (cười).
   
39:29 I don't know if you see that. Bạn có thấy vậy không?
   
39:32 The moment Ngay khi chúng ta kết luận
we come to a conclusion, liền sinh cô lập.
   
39:36 it breeds isolation.  
   
39:39 I believe in Christ Tôi tin Chúa Ky Tô bạn thì không.
and you don't.  
   
39:44 I believe in the Buddhist Tôi tin lối sống Phật giáo
way of life, and you don't. bạn thì không.
   
39:49 So there is Vậy là có đấu tranh bất tận,
this constant struggle, tức là trí óc chấp nhận...
   
39:54 which means the brain  
has accepted a pattern of living  
   
40:03 according to some ideal, ...một khuôn mẫu sống theo lý
a concept, a symbol, tưởng, khái niệm, biểu tượng...
   
40:14 and there is the illusion: ...và có ảo tưởng an toàn
in that there is safety. trong đó nên bám chặt vào.
   
40:18 So I cling to it.  
   
40:21 But when you point out to me Nhưng khi bạn chỉ ra
the nature of this movement, bản chất của vận hành ấy...
   
40:27 either I reject it entirely, ...hoặc tôi từ chối hết, tự nhiên
which is natural, thôi, hoặc nếu nhạy bén...
   
40:32 or if I am at all sensitive,  
   
40:37 at all aware ...nhận ra thế giới như thế,
of the world as it is now, tôi liền bắt đầu tìm hiểu.
   
40:40 then I begin to enquire,  
   
40:45 then I begin to see Rồi tôi bắt đầu nhìn thực tế...
   
40:47 that the facts  
are much more real  
   
40:53 than the conclusions ...hết sức thực hơn
about the facts. kết luận về thực tế.
   
40:57 Right? Phải không?
   
41:00 So can one be free of the cause, Có thể lìa bỏ lý do quan niệm
  sống theo lý tưởng được không?
   
41:05 of this  
ideological concept of life?  
   
41:14 Which is really Câu hỏi thực sự nghiêm chỉnh,
a very, very serious question, bởi từ Platon...
   
41:19 because from Plato, Aristotle,  
and from the ancient Indians,  
   
41:25 ideals have become ...Aristotle, và từ Ấn độ cổ,
extraordinarily important. lý tưởng đã trở thành...
   
41:30 And we live according to ...quá mức quan trọng, và
the Greeks and their conclusions chúng ta sống theo Hy lạp và...
   
41:38 though we have expanded, ...kết luận của họ - mặc dù chúng
we have narrowed it down, and so on. ta triển khai, đúc kết lại, v.v..
   
41:42 So the same thing, Cũng như nhau - quan niệm sống ấy...
   
41:44 this whole idea ...theo một lý tưởng,
of living according to an ideal, tất phải sinh xung đột.
   
41:50 which must breed conflict. Phải không?
   
41:55 Which is, the fact is 'what is', Tức là, thực tế là, 'hiện là',
not 'what should be'. không phải 'sẽ là'...
   
42:00 The 'should be' ...'sẽ là' không thực tế gì cả.
has no fact whatsoever,  
   
42:03 'what is' is a fact. 'Hiện là' là thực tế.
   
42:06 Right? Phải không?
   
42:10 So we are asking also, Vậy có những tác nhân xung đột
  khác trong cuộc sống không?
   
42:12 are there other factors  
   
42:18 of conflict in one's life?  
   
42:22 We are asking Chúng ta đặt câu hỏi vì
this question because - không vì...
   
42:27 – not because –  
we are asking this question naturally,  
   
42:31 is there a way of living ...chúng ta hỏi một cách tự nhiên:
in our daily life có chăng lối sống...
   
42:39 – a peaceful, vibrant, ...cuộc sống thanh thản, sôi nổi,
active life, not just sleepy life – tích cực, chứ không ngủ gục...
   
42:47 to be free from all conflict, ...thoát mọi xung đột,
  không vấn đề?
   
42:52 to have no problems?  
   
42:56 Problem is Vấn đề là tác nhân
another factor of conflict. khác của xung đột.
   
43:03 Right? Phải không?
   
43:04 We are trying to find out Chúng ta cố gắng tìm
a way of living ra một lối sống...
   
43:07 entirely different ...hoàn toàn khác cách
from what we are living now. chúng ta đang sống.
   
43:16 The world is becoming Thế giới ngày càng
more and more insane. trở nên bệnh hoạn.
   
43:25 And for those Và muốn lành mạnh là khá
  khó khăn trong thế giới này.
   
43:29 who want to be sane,  
it is rather difficult in this world.  
   
43:37 So, is fear Sợ hãi có phải là nguyên nhân
one of the causes of conflict xung đột trong đời sống?
   
43:44 in one's life?  
   
43:51 We said Chúng ta có nói lý tưởng
  là tác nhân xung đột...
   
43:59 ideals may be  
one of the factors of conflict  
   
44:04 because it takes away from us ...bởi nó quay mặt
  chúng ta khỏi thực tế.
   
44:11 the facing the fact.  
   
44:16 And we are asking, Và phải chăng sợ hãi
  là tác nhân xung đột?
   
44:19 is fear  
one of the factors of conflict?  
   
44:30 Is isolation, Có phải cô lập, thành phần của
which is part of fear, sợ hãi, là nguyên nhân xung đột?
   
44:38 is that a cause of conflict?  
   
44:42 Isolation: Cô lập - bạn và tôi,
  chúng ta và họ, bạn và thù.
   
44:45 me and you,  
   
44:48 we and they,  
   
44:50 the enemy and the allies.  
   
44:54 You understand? Bạn hiểu không?
   
44:58 This perpetual Tiến trình bất tận của cô lập.
process of isolation.  
   
45:07 Identify with one group Đồng hóa với nhóm này
against another group: chống lại nhóm khác...
   
45:15 the Buddhist group, ...nhóm Phật giáo, nhóm Ky Tô.
the Christian group.  
   
45:17 You understand? Bạn hiểu không?
This seems so absurd.  
   
45:19   Điều này có vẻ quá vô lý!
   
45:26 And is fear a major factor? Và sợ hãi là tác nhân chính?
   
45:33 What is the cause of fear? Nguyên nhân sợ hãi là gì?
   
45:38 Because as we said, Bởi vì, như đã nói, khi bạn
when you discover the cause khám phá ra nguyên nhân...
   
45:42 the effect can be wiped away. ...hậu quả có thể bị quét sạch.
   
45:46 But we are always Nhưng chúng ta luôn
dealing with the effects. ứng phó với hậu quả.
   
45:52 I am afraid of that person, Tôi sợ người ấy, hay
  tôi sợ tiếng sấm...
   
45:56 or I am afraid of thunder,  
   
45:59 or I am afraid ...hay tôi sợ vợ, chồng -
of my wife, husband hàng tá hình thức sợ hãi.
   
46:01 – a dozen forms of fear.  
   
46:03 And we want Và chúng ta muốn quét
to wipe away the effects of fear. sạch hậu quả sợ hãi.
   
46:08 We never question Không hề hỏi xem sợ hãi
whether fear can totally end. có thể chấm dứt hoàn toàn...
   
46:16 Which is, ...tức là phải tìm ra nguyên nhân.
to find out the cause of it.  
   
46:21 Right? Phải không?
   
46:22 Can we Chúng ta có thể cùng đi không?
go along together with it?  
   
46:26 Please, you are asking Hãy tự hỏi về chính mình...
this question of yourself,  
   
46:30 not merely ...chứ không phải chỉ
listening to the speaker. nghe người nói.
   
46:36 You know, Chúng ta luôn muốn được dẫn dắt,
we always want to be led, đó là điều...thật tệ quá.
   
46:39 that is one  
of our beastly nature.  
   
46:43 We all want Chúng ta muốn được chỉ bảo
to be told what to do: làm gì - Marx bảo nên làm gì...
   
46:49 Marx tells you what to do,  
   
46:52 Christ tells you what to do, ...Ky Tô bảo nên làm gì, nhà
  tâm lý học bảo bạn nên làm gì...
   
46:56 the psychologists  
tell you what to do,  
   
46:59 the politicians ...nhà chính trị bảo nên
tell you what to do, làm gì, đạo sư và v.v..
   
47:02 the gurus, ...bạn rõ mọi việc ấy.
and all that business.  
   
47:07 We are always Chúng ta luôn trông chờ lãnh đạo...
looking for leaders,  
   
47:11 a better political leader ...lãnh đạo chính trị
than the present one. tốt hơn hiện giờ.
   
47:15 And the better political leader Và lãnh đạo chính trị tốt hơn...
is always not good enough,  
   
47:19 but the next one will be better. ...không phải lúc nào cũng tốt
  nhưng người kế sẽ tốt hơn.
   
47:22 And so we keep this idea. Và thế là giữ quan niệm ấy.
   
47:33   Vậy hỏi -
  không có lãnh đạo ở đây...
   
47:35 There is no leader here. ...hãy cùng hiểu rõ điểm này.
Please let's be clear on this point.  
   
47:41 There is no leader Không có lãnh đạo theo
as far as I am concerned. như tôi quan tâm.
   
47:44 You can create Bạn có thể đưa người nói
the speaker into a leader lên làm lãnh đạo...
   
47:48 which will be utter folly, ...việc hoàn toàn điên rồ, nhưng
  người nói không phải lãnh đạo.
   
47:51 but the speaker is not a leader.  
   
47:55 We are together co-operating Chúng ta cùng hợp tác khám phá
  nguyên nhân mọi khốn khổ con người.
   
47:58 to discover  
the cause of all this,  
   
48:01 misery of man.  
   
48:05 You have had a thousand leaders, Bạn có hàng ngàn lãnh đạo.
   
48:07 they have all failed. Tất cả đều thất bại.
   
48:10 Right? Phải không?
   
48:18 It isn't that Không phải chúng ta phải tự tin,
we must have self-confidence, hay chúng ta phải trông cậy...
   
48:20 or we must rely on ourselves,  
   
48:24 we have also done that. ...vào chính mình - cũng đã
  làm thế mà chẳng đi đến đâu.
   
48:27 That hasn't lead very far.  
   
48:33 Whereas if we can Ngược lại nếu chúng ta có thể
co-operate together hợp tác nhau tìm hiểu...
   
48:38 in our enquiry,  
   
48:42 find out why human beings ...xem tại sao con người
are what they are now. lại như hiện nay.
   
48:50 You see, Bạn thấy khổ đau bất tận,
there is perpetual misery, conflict, xung đột, và chúng ta nói sợ hãi.
   
48:53 and we say, fear.  
   
48:55 Fear is Sợ hãi là nguyên nhân xung đột.
one of the causes of conflict.  
   
49:00 What is the cause, Nguyên nhân, gốc rễ
the root of fear? của sợ hãi là gì?
   
49:11 We are not Chúng ta không nói về
talking about the branches of fear cành nhánh sợ hãi...
   
49:15 or trimming  
the branches of fear,  
   
49:19 but the very root of it. ...hay tỉa cành sợ hãi
  nhưng về gốc rễ...
   
49:22 The tree that has many branches, ...cây có nhiều cành, nhiều lá...
   
49:27 many leaves, many flowers,  
we are not concerned with that,  
   
49:30 but the root of it. ...nhiều hoa, chúng ta không quan
  tâm chúng, nhưng chỉ gốc rễ.
   
49:34 Is it this eternal seeking, Có phải tìm kiếm không
  ngừng 'tôi sống trong cô lập'?
   
49:41 living in isolation,  
   
49:47 which is, Tức là sống hời hợt.
living on the periphery.  
   
49:52 You have Bạn có cá tính, văn hóa,
certain characteristics, đường lối, truyền thống...
   
49:54 certain culture,  
certain way, certain tradition,  
   
49:58 and you are satisfied with that. ...và thỏa mãn với chúng -
  bạn là người Anh - phải không?
   
50:02 You are British.  
   
50:06 All right? We'll tolerate this? Chúng ta sẽ chịu đựng điều này?
   
50:11 And in France: 'We are French!' Và ở Pháp, là người Pháp.
   
50:16 Go to Spain, it is the same. Đến Tây ban nha cũng vậy thôi.
   
50:18 Go anywhere in the world, Đi đâu trên thế giới này
it is the same assertion. thì cũng như vậy.
   
50:26 Outwardly and inwardly Bên trong lẫn bên ngoài
we are isolated: chúng ta cô lập...
   
50:33 my desire, my fulfilment, ...dục vọng, thỏa mãn,
my wanting, all the rest of it. mong muốn - v.v..
   
50:41 So is that one of Vậy cô lập, có phải là
the causes of conflict, isolation? nguyên nhân xung đột?
   
50:46 Obviously. Dĩ nhiên.
   
50:49 Politically, Về chính trị, hễ bạn còn là
as long as you remain British, người Anh, người Pháp...
   
50:52 and the French, etc.,  
   
50:54 there will be ...v.v.., thì sẽ không có
no global relationship, quan hệ toàn cầu...
   
50:57 and therefore there will be ...và vì vậy sẽ không có
no peace in the world at all. hòa bình thế giới gì cả.
   
51:04 Right? Phải không?
   
51:06 Tell that to the politicians Nói điều ấy với nhà chính trị
and they'll say, buzz off. họ sẽ bảo 'chuồn thôi'.(Cười)
   
51:14 And we elect these politicians. Và chúng ta bầu họ!
   
51:22 So, we are finding out Chúng ta tìm hiểu ý thức hệ,
ideologies, isolation, cô lập, và bây giờ tìm hiểu...
   
51:31 and now we are enquiring  
   
51:34 into whether fear ...xem phải chăng sợ hãi là
is one of the factors tác nhân xung đột trong đời sống.
   
51:40 of conflict in our life.  
   
51:43 Obviously it is. Dĩ nhiên.
   
51:45 I am afraid of you Tôi e ngại bạn vì
because you are cleverer than me, bạn khéo léo hơn tôi.
   
51:53 you are more beautiful than me. Bạn đẹp hơn tôi.
   
51:56 You know, Vậy đó, luôn so sánh.
this constant comparison.  
   
52:04 So, is comparison Vậy có phải so sánh là tác nhân?
one of the factors?  
   
52:09 Of course it is. Dĩ nhiên.
   
52:11 Can one live a life Có thể nào sống một đời không
without any comparison? so sánh, tức không so lường?
   
52:17 Which means no measurement.  
   
52:22 I am this, but I will be that 'Tôi là thế này, nhưng tôi sẽ là
– that is a measurement. thế kia' - đó là so lường.
   
52:29 I will be that – breeds fear. 'Tôi sẽ là thế kia' sinh ra sợ hãi.
   
52:33 Right? Phải không?
   
52:34 I don't know Ồ, không biết bạn theo kịp chăng?
if you follow all this.  
   
52:39 So, what is the root of fear, Vậy gốc rễ, nguyên
  nhân sợ hãi là gì?
   
52:42 the cause?  
   
52:46 Is it time? Có phải là thời gian?
   
52:53 Is it thought? Có phải là tư duy?
   
52:59 Is it desire? Có phải là ước muốn?
   
53:07 So if these are the causes Nếu chúng là nguyên nhân
– if they are. - nếu chúng là...
   
53:12 We are saying, ...chúng ta hỏi ước muốn có
is desire one of the causes of fear? phải là nguyên nhân sợ hãi.
   
53:19 We will go into it. Sẽ tìm hiểu xem.
   
53:21 Is it thought Phải chăng tư duy
that is the root of fear? là gốc rễ sợ hãi?
   
53:30 Is it time? Phải thời gian không?
   
53:33 Time being a movement from Thời gian là vận hành từ 'hiện
'what is' to 'what should be'. là' đến 'sẽ là', thời gian là
   
53:40 Time being  
the state of the brain  
   
53:45 that says, I am this ...trạng thái trí óc bảo, 'tôi là
but I will pursue the ideal. thế này nhưng sẽ theo lý tưởng'.
   
53:56 And is thought the root of fear? Và tư duy là gốc rễ sợ hãi?
   
54:04 The remembrance Nhớ lại đau đớn hôm qua, hy vọng
of pain of yesterday, đau đớn ấy sẽ không xảy ra nữa.
   
54:09 hoping that pain  
will not occur again.  
   
54:18 Thinking Suy nghĩ: là nguyên nhân sợ hãi?
   
54:22 – is that  
one of the causes of fear?  
   
54:26 Don't say, Đừng bảo, 'nếu không
'If I don't think what will I do?' suy nghĩ tôi sẽ làm gì?'
   
54:31 That is not the point. Đó không phải vấn đề.
   
54:33 The point is Vấn đề là cố gắng tìm xem
we are trying to enquire có phải tư duy sinh ra sợ hãi.
   
54:36 whether thought breeds fear.  
   
54:44 Of course it does. Dĩ nhiên.
   
54:49 Is desire the ground Dục vọng là nền tảng
on which fear flowers? trên đó sợ hãi nở hoa?
   
55:00 So we have to enquire Vậy phải tìm hiểu
into these factors. những tác nhân này.
   
55:04 What is desire? Dục vọng là gì?
   
55:08 What is thought? Tư duy là gì?
   
55:10 What is time? Thời gian là gì?
   
55:14 Shall we go on? Chúng ta tiếp tục nhé?
You are not tired?  
   
55:21 What is desire, Các bạn không mệt chứ?
   
55:26 which shapes our life, Dục vọng là gì, nó
  định dạng cuộc đời...
   
55:29 which has such ...nó có sức sống,
extraordinary vitality, drive? thôi thúc lạ kỳ?
   
55:38 We live by desire. Chúng ta sống bằng dục vọng,
  đối tượng đôi lúc có thể thay đổi
   
55:42 The objects of desire  
may vary from time to time,  
   
55:52 but we are not concerned ...nhưng chúng ta không quan tâm
with the objects, đối tượng, mà là gốc rễ sợ hãi.
   
55:56 we are concerned  
with the root of fear.  
   
56:02 Which is, we are asking Tức là hỏi xem dục vọng
whether desire is one of the factors có phải là tác nhân...
   
56:09 and not desiring that or this, ...và không phải muốn này
  khác, nhưng chính dục vọng.
   
56:14 but desire itself.  
   
56:17 Right? Phải không?
   
56:20 What is desire? Dục vọng là gì?
   
56:24 We have to enquire, Phải tìm hiểu xem
what is sensation? cảm giác là gì...
   
56:36 Both tactical, touching ...cả trí óc lẫn xúc chạm
– what is sensation? - cảm giác là gì?
   
56:42 What is the function Chức năng giác quan là gì?
of the senses?  
   
56:54 Are the senses Phải chăng giác quan tách rời nhau?
separate in themselves?  
   
57:01 And if they are separate, Và nếu chúng rời rạc
  bạn không thể làm gì hết.
   
57:05 you cannot do anything about it.  
   
57:08 But is it possible, Nhưng có thể nào - hãy lắng nghe,
  có thể bạn không nghĩ đến
   
57:10 please listen to this,  
you may not have thought of it,  
   
57:13 is it possible to operate ...có thể vận hành tất cả
with all your senses fully awakened? giác quan thức tĩnh trọn vẹn?
   
57:22 You understand my question? Bạn hiểu câu hỏi chứ?
   
57:27 I may be very good Có thể mắt tôi nhìn rất rõ...
in seeing clearly with my eyes,  
   
57:36 or I have a very good ...hay lưỡi nếm rượu vang rất
  tài, hoặc nhạy bén về này khác.
   
57:41 taste about wine,  
   
57:46 or I am sensitive  
about this or that.  
   
57:49 But I am asking, Nhưng tôi hỏi: có thể có tất cả...
   
57:50 is it possible to have ...giác quan mạnh mẽ và
all your senses heightened cùng vận hành trọn vẹn?
   
57:57 and fully operating together? Phải không?
   
58:04 You understand my question? Bạn hiểu câu hỏi chứ?
   
58:06 Have you ever looked, Có bao giờ bạn nhìn,
have you ever tried có khi nào bạn cố gắng...
   
58:10 – I am not asking, ...tôi không hỏi,
please, I am asking this politely – tôi hỏi điều này...
   
58:14 have you ever tried to look ...có bao giờ bạn cố nhìn
at a tree with all your senses? cây cối với tất cả giác quan?
   
58:20 Or at the sea, Hay biển cả với
with all its beautiful waves, sóng đẹp tuyệt vời...
   
58:24 and colour and depth, ...màu sắc và chiều sâu
and the tremendous vitality of it? với sức sống mãnh liệt.
   
58:33 To look at something Nhìn một điều gì với
with all your senses. tất cả giác quan...
   
58:39 That is, to have total sensation, ...nghĩa là toàn thể cảm giác
not partial sensation. chứ không phải một phần.
   
58:57 And what is sensation? Và cảm giác - vâng
  - cảm giác là gì?
   
59:06 Pain, physical pain, Đau đớn vật lý, không thoải
  mái vật lý, bệnh tật...
   
59:10 physical discomfort,  
   
59:14 ill health.  
   
59:16 And also psychologically,  
   
59:21 the sensation, ...và cảm giác tâm lý...
the feeling of being hurt,  
   
59:28 being lonely, ...cảm giác bị tổn thương,
  cô đơn, cảm giác chán nản...
   
59:30 the sense of depression  
and elation,  
   
59:35 the sense of deep, ...và phấn khởi, cảm giác
inward loneliness of man. cô đơn sâu thẳm của con người.
   
59:41 When we talk about man, Khi chúng ta nói con
we are also including the woman người là chung nam nữ...
   
59:44 so don't get excited about it. ...vậy hãy bình tĩnh! (Cười)
   
59:52 We live by sensation, Chúng ta sống bằng cảm
  giác, chỉ một phần.
   
59:55 only partially.  
   
1:00:01 And is sensation, Và có phải cảm giác, nó
  là nguyên nhân của dục vọng?
   
1:00:08 is that  
one of the causes of desire?  
   
1:00:18 I desire a car, Tôi muốn chiếc xe, bộ com lê,
a suit, a shirt, áo sơ mi, hay áo choàng, áo dài.
   
1:00:23 or a robe, or a dress.  
   
1:00:27 I look in the window. Nhìn qua cửa sổ.
   
1:00:29 I perceive, optically perceive, Tôi nhận thấy, thấy bằng mắt
  và tôi đi vào và sờ vào vật...
   
1:00:32 and I go inside ...vật tốt quá - đó là cảm giác.
and touch the material.  
   
1:00:36 It is good material Phải không?
– which is sensation.  
   
1:00:42 So I am beginning Thế là tôi bắt đầu
to discover that khám phá, thấy...
   
1:00:47 seeing, touching, contact, ...sờ, chạm - từ cảm giác ấy.
   
1:00:53 from that, sensation. Phải không?
   
1:00:56 Right? Đúng không?
   
1:00:59 Seeing visually, Nhìn bằng mắt,
  tiếp xúc, cảm giác.
   
1:01:03 contact, sensation.  
   
1:01:08 Then what happens? Rồi điều gì xảy ra?
   
1:01:12 Then thought arises, Rồi suy nghĩ xen vào và bảo...
   
1:01:16 and says, how nice if I could  
get into that car and drive fast.  
   
1:01:24 Or in that shirt, in that dress. ...'Thật đã nếu có thể
  lên xe và vọt hết ga'.
   
1:01:27 So thought creates the image Hay mặc chiếc sơ mi
  kia, áo dài nọ...
   
1:01:32 of me having that shirt, Vậy suy nghĩ tạo ra hình ảnh tôi
  mặc chiếc sơ mi, hay gì khác...
   
1:01:36 or something else.  
   
1:01:39 When thought creates the image ...khi suy nghĩ tạo ra hình
  ảnh là bắt đầu của dục vọng.
   
1:01:43 then there is  
the beginning of desire.  
   
1:01:46 Are you following all this? Bạn theo kịp không?
Go into it, sirs. Hãy tìm hiểu xem.
   
1:01:53 This is part of meditation Đó là một phần thiền định,
if you are interested in it. nếu bạn thích thú...
   
1:01:57 Not just sitting cross-legged ...không phải chỉ ngồi xếp
and going off into some fantasy. bằng và đi vào tưởng tượng.
   
1:02:03 This is part of meditation: Đó là một phần thiền định,
  tìm kiếm sâu vào...
   
1:02:05 to enquire very deeply  
into the nature of conflict,  
   
1:02:09 into the nature of desire. ...bản chất của xung đột,
  bản chất của dục vọng.
   
1:02:13 Not what other people Không phải ai khác
say about desire. nói về dục vọng.
   
1:02:17 The whole Christian concept Mọi quan niệm, quan niệm Cơ đốc
of suppression of desire: giáo về đè nén dục vọng...
   
1:02:25 as you come to serve the Lord, ...khi chúng ta phục vụ Chúa,
have no desire, không có dục vọng...
   
1:02:30 except one desire: to be like him, ...trừ khi ước muốn được
or whatever it is. như Ngài - hay gì đó.
   
1:02:40 So, seeing, contact, sensation. Vậy, nhìn, chạm, cảm giác,
  rồi suy nghĩ tạo ra hình ảnh...
   
1:02:43 Then thought creates the image.  
   
1:02:46 At that moment  
is the birth of desire,  
   
1:02:53 with all its problems: ...lúc đó dục vọng sinh ra -
  phải không? - với tất cả vấn đề.
   
1:02:58 controlling it, Kiểm soát nó, không kiểm soát,
not controlling it, chấp nhận nó, thích thú...
   
1:03:01 accepting it, enjoying it,  
   
1:03:03 with all the consequences ...với tất cả hậu quả đớn đau,
of pain, trouble. rối loạn, và cũng có thể...
   
1:03:08 And it may also include in it,  
   
1:03:10 it may be one of the causes of fear ...trong đó, nó có thể
because I may not get what I want. là nguyên nhân sợ hãi...
   
1:03:15 I am depressed by it, ...bởi không thể đạt điều
frustrated by it, mong muốn - tôi chán nản...
   
1:03:18 I am afraid I can't get it, ...thất vọng, tôi sợ
and so on. không thể đạt được, v.v..
   
1:03:22 So I discover that Vậy tôi khám phá nguyên
one of the causes of fear is desire. nhân sợ hãi là dục vọng.
   
1:03:29 I am not asking  
how to be free of desire.  
   
1:03:32 I see the cause, Tôi không hỏi làm sao lìa bỏ
  dục vọng, tôi thấy nguyên nhân.
   
1:03:35 I perceive the cause. Tôi nhận ra nguyên nhân.
   
1:03:38 By the very perception of the cause, Bởi nhận thức thật sự nguyên
something will take place. nhân, điều gì đó sẽ xảy ra.
   
1:03:41 I am not going to say Tôi không nói phải lìa bỏ
I must be free or not free of desire. hay không lìa bỏ dục vọng...
   
1:03:45 That is very important ...thấu hiểu điều này
to comprehend. rất quan trọng.
   
1:03:49 Then who is it Rồi thì, ai là người
that is going to suppress desire? đè nén dục vọng?
   
1:03:53 Desire itself, surely, isn't it? Chính dục vọng, phải không?
   
1:04:00 I suppress desire Đè nén dục vọng vì tôi muốn
because I want another form of desire. hình thức khác của dục vọng.
   
1:04:07 So it is the same movement. Vậy là cùng một vận hành.
   
1:04:11 So we are saying, Chúng ta nói không thảo luận,
we are not discussing, không tìm hiểu vấn đề...
   
1:04:14 or going into the question  
of suppression at all,  
   
1:04:17 or escaping from it, ...đè nén, hay chạy
or transcending it. trốn, hay vượt thoát nó.
   
1:04:21 We see Chúng ta nhìn vận hành
the movement of desire, dục vọng, quan sát nó.
   
1:04:27 observe it.  
   
1:04:28 Then we say, Rồi hỏi thời gian
is time the factor of fear? là tác nhân sợ hãi?
   
1:04:41 Time – I might die tomorrow, Thời gian.
   
1:04:48 or ten years later. Có thể ngày mai tôi chết,
  hay mười năm sau.
   
1:04:53 I am all right now, but God knows Giờ tôi khỏe, nhưng có Trời
what will happen tomorrow. biết ngày mai điều gì xảy ra.
   
1:04:58 Tomorrow is time. Ngày mai là thời gian.
   
1:05:05 There is time by the universe, Phải không?
   
1:05:08 that is, the rising of the sun Có thời gian bởi vũ trụ,
and the setting of the sun, tức là mặt trời mọc...
   
1:05:12 night, day, ...và mặt trời lặn, ngày đêm, v.v..
and all the rest of it.  
   
1:05:14 And also Và cũng có thời gian bên trong.
there is the inward time.  
   
1:05:20 The inward time which is, Thời gian bên trong nghĩa là...
   
1:05:24 I have had ...hôm nọ tôi hạnh phúc và hy
happiness another day, vọng tương lai sẽ hạnh phúc.
   
1:05:27 and I hope  
I will have it in the future.  
   
1:05:32 Or I have had an experience, Hay tôi có một kinh nghiệm...
   
1:05:35 I cling to that experience, ...tôi bám vào kinh nghiệm ấy
  và mong không gì xáo trộn nó.
   
1:05:41 hoping nothing will disturb it.  
   
1:05:46 Or I have had pain, Hay tôi bị đau,
both psychological and physical, vật lý lẫn tâm lý...
   
1:05:55 and I hope ...và hy vọng không xảy ra nữa.
that will never happen again.  
   
1:06:00 Time is a movement, Thời gian là vận hành. Phải không?
   
1:06:05 and thought is also a movement. Và tư duy cũng là vận hành,
  tư duy sinh từ kiến thức.
   
1:06:11 Thought  
which is born of knowledge.  
   
1:06:17 Knowledge is the result Kiến thức là kết
of experience. quả của kinh nghiệm.
   
1:06:23 We are the result Chúng ta là kết quả của
of thousands of years of experience, hàng ngàn năm kinh nghiệm...
   
1:06:31 thousands of years ...hàng ngàn năm kiến thức tâm lý.
of knowledge, psychologically.  
   
1:06:37 And you need time Và bạn cần thời gian để học
to learn a language, ngôn ngữ, để đạt những khả năng.
   
1:06:39 to acquire various capacities.  
   
1:06:48 So there is time outwardly, Vậy có thời gian bên ngoài,
there is time inwardly. có thời gian bên trong.
   
1:06:55 And thought Và tư duy cũng là
is also the result of time, kết quả của thời gian...
   
1:07:03 the accumulated ...kiến thức tích luỹ bao thế
knowledge of centuries kỷ chứa trong não như ký ức...
   
1:07:07 stored in the brain as memory  
   
1:07:12 and that memory ...và ký ức ấy ứng
responds as thought. đáp như là tư duy.
   
1:07:16 This is all facts, Đó là thực tế, không phải
it is not my invention. It is so. tôi đặt ra, nó vậy đó.
   
1:07:23 So desire, Vậy, dục vọng, cô lập, tư duy,
  thời gian là tác nhân sợ hãi...
   
1:07:27 isolation,  
   
1:07:30 thought, time,  
   
1:07:33 are the factors of fear,  
   
1:07:37 the root cause of fear. ...nguyên nhân gốc rễ của sợ hãi.
   
1:07:47 Now, Giờ đối xử với
how does one deal with a cause? nguyên nhân thế nào?
   
1:07:54 You understand my question? Bạn hiểu câu hỏi không?
   
1:07:57 I have found out Tự tôi tìm ra nguyên nhân sợ hãi.
for myself the cause of fear.  
   
1:08:08 And is it possible Và có thể nào xua tan
  nguyên nhân mà không cố gắng?
   
1:08:10 to dispel that cause Ngay lúc tôi cố gắng, đó
without effort? là hình thức xung đột khác.
   
1:08:16 The moment I bring effort into it, Phải không?
it is another form of conflict.  
   
1:08:22 So is it possible Vậy có thể nào hoàn
to be entirely free of the cause toàn lìa bỏ nguyên nhân...
   
1:08:29 or the causation ...hay nguyên do tạo ra mọi thứ ấy?
which breeds all this?  
   
1:08:36 It is possible only Chỉ có thể -
  hãy cùng thảo luận xem...
   
1:08:39 – please,  
we are talking over together –  
   
1:08:42 it is possible only ...chỉ có thể khi
when you observe the fact. bạn quan sát thực tế.
   
1:08:51 That is, Nghĩa là, khi thấu hiểu...
when there is the realisation  
   
1:08:54 that the cause ...nguyên nhân sinh ra hậu quả ấy.
is producing all these effects.  
   
1:09:01 And also one knows, Và cũng thấu hiểu hễ có
  nguyên nhân thì có hậu quả.
   
1:09:04 where there is a cause,  
there is an end.  
   
1:09:12 If I have a cause Nếu có nguyên nhân bệnh lao...
for tuberculosis  
   
1:09:16 there is the cause, ...đó là nguyên nhân và tôi ho, v.v..
and I cough, and all the rest of it.  
   
1:09:20 Now, there is medicine Giờ có phương thuốc chữa
to cure tuberculosis, bệnh lao, là có kết thúc rồi.
   
1:09:24 there is the end of it.  
   
1:09:25 Where there is a cause, Nơi đâu có nguyên nhân, hậu
the effect can be wiped away. quả có thể bị quét sạch.
   
1:09:31 So I am asking: Vậy tôi hỏi: tôi
I have found the cause, tìm ra nguyên nhân...
   
1:09:37 how am I to deal with it, ...giờ làm sao tôi đối xử
what is to happen with it? với nó, điều gì xảy ra?
   
1:09:41 You understand my question? Bạn hiểu câu hỏi chứ?
   
1:09:46 Any movement on my part, Vận hành trong tôi, tức là,
  vận hành của dục vọng bảo...
   
1:09:50 that is, any movement of desire  
   
1:09:52 to say, I must be free of fear, ...'tôi phải lìa bỏ sợ hãi,
  tôi phải lìa bỏ nguyên nhân'...
   
1:09:57 I must be free of this cause, ...là hình thức dục vọng khác.
   
1:10:01 That is another form Phải không?
of desire – right?  
   
1:10:04 So I realise, Vậy tôi hiểu ra vận hành tư duy...
any movement of thought,  
   
1:10:09 any movement ...vận hành thôi thúc lìa bỏ,
of the urge to be free, là thành phần cùng loại.
   
1:10:15 is part of the same thing.  
   
1:10:18 So can I observe without Có thể quan sát mà không vận hành
any movement of thought or time? tư duy hay thời gian, chỉ quan sát?
   
1:10:24 Just to observe,  
and remain with the cause,  
   
1:10:31 not move away from the cause. Và ở lại đó với nguyên nhân,
  không chạy trốn nó.
   
1:10:33 You are following all this? Bạn theo kịp không?
   
1:10:35 That requires Việc này đòi hỏi chú tâm lớn lao.
tremendous, close attention.  
   
1:10:45 So one has to enquire much further Thế nên chúng ta phải tìm hiểu
into the nature of attention. sâu hơn vào bản chất chú tâm.
   
1:10:50 It is not for the moment, today. Không phải hôm nay, ngay
We'll do it another day. bây giờ - hôm khác vậy.
   
1:10:53 But to be aware of the cause  
   
1:10:59 and to have no choice Nhưng nhận rõ nguyên nhân
about the cause. và không có lựa chọn gì -
   
1:11:05 To go beyond it, ...vượt qua, loại bỏ, chạy trốn
suppress it, run away from it, - chỉ nhìn nó, giữ đó.
   
1:11:07 – just to look at it, hold it.  
   
1:11:13 When you give Khi bạn chú tâm trọn
your whole attention to that cause, vẹn vào nguyên nhân ấy...
   
1:11:19 that very attention ...chú tâm thực sự ấy như
is like a fire that dispels the cause. ngọn lửa xua tan nguyên nhân.
   
1:11:26 Right, that is enough for today. Thế đó, hôm nay vậy thôi.
   
1:11:37 May I get up now, please? Xin phép đứng dậy.