Krishnamurti Subtitles

Thông minh đem đến trật tự và hoà bình

Brockwood Park - 4 September 1982

Public Talk 3



1:23 Krishnamurti: Chúng ta còn hai buổi nói chuyện,
We have got two more talks, hôm nay và sáng mai.
   
1:25 today and tomorrow morning.  
   
1:32 I think Tôi nghĩ chúng ta phải
we ought to talk over together cùng thảo luận...
   
1:37 whether it is at all possible ...xem có thể nào sống hòa bình
to live at peace in this world, trên thế giới này không.
   
1:47 considering Quan tâm việc xảy ra trên mặt đất,
what is happening on the earth nơi con người đang sống...
   
1:54 where man is living.  
   
1:57 He has brought about ...họ đã gây ra biết
a great deal of chaos, bao rối loạn...
   
2:03 wars, ...chiến tranh và những điều
  khủng khiếp xảy ra trên thế giới.
   
2:06 and the terrible things  
that are going on in the world.  
   
2:12 This is not a pessimistic Đây không phải quan điểm
or optimistic point of view, bi quan hay lạc quan...
   
2:18 but just looking ...mà chỉ nhìn vào
at the facts as they are. thực tế như thế.
   
2:23 Apparently, it is not possible Hình như không thể có
to have peace on this earth, hòa bình trên mặt đất...
   
2:30 to live with friendship, ...không thể sống thân thiện,
  yêu mến nhau trong đời mình.
   
2:32 with affection  
with each other in our lives.  
   
2:37 And to live at peace, Và để sống hòa bình, an ổn
  với mình và với mọi người...
   
2:40 to have some peace  
with oneself and with the world,  
   
2:44 one needs to have ...bạn cần phải có
a great deal of intelligence. thật nhiều thông minh.
   
2:50 Not just the word, 'peace' Không chỉ chữ 'hòa bình' và
and strive to live a peaceful life cố gắng sống một đời an ổn...
   
2:56 which then becomes ...rồi thì chỉ trở thành
merely a rather vegetating life, một đời vô vị...
   
3:02 but to enquire whether ...mà là tìm hiểu xem có
it is possible to live in this world thể sống trên thế giới này...
   
3:10 where there is such disorder, ...nơi rối ren thế đó,
  thiếu công bằng thế đó...
   
3:17 such unrighteousness  
   
3:20 – if we can use ...nếu chúng ta có thể dùng từ
the old fashioned word – lỗi thời - xem có thể sống...
   
3:25 whether one can live at all  
   
3:31 with a certain quality ...với phẩm chất tâm hồn và
of a mind and a heart trí óc hòa bình với chính nó.
   
3:36 that is at peace with itself.  
   
3:41 Not everlastingly Không phải cố gắng cố gắng
striving, striving, bất tận, xung đột, đấu tranh...
   
3:45 in conflict, in competition,  
   
3:48 in imitation and conformity, ...bắt chước và tuân thủ, nhưng
  sống không phải thỏa thích...
   
3:52 but to live,  
not a satisfied life  
   
3:58 not a fulfilled life, ...thỏa mãn, không phải một đời
  gặt vài kết quả, danh dự...
   
4:01 not a life that has achieved  
some result in this life,  
   
4:09 some fame or some notoriety, ...hay tiếng tăm, hay giàu sang,
  mà là có phẩm chất hoà bình.
   
4:12 or some wealth,  
   
4:17 but to have a quality of peace.  
   
4:26 We ought to talk Chúng ta phải cùng bàn bạc.
about it together.  
   
4:30 We ought to go into it Chúng ta phải cùng nhau tìm hiểu,
cooperatively to find out xem coi có thể nào...
   
4:35 if it is at all possible  
for us to have such peace.  
   
4:41 Not peace of mind, ...sống như thế...an bình,
  không phải an bình tâm trí...
   
4:43 that will just be a piece, ...đó chỉ là một mảnh,
  một phần nhỏ, mà là có...
   
4:47 a small part,  
   
4:49 but to have ...phẩm chất đặc thù không
this peculiar quality rối loạn, sống động cực kỳ,
   
4:55 of being undisturbed,  
   
5:00 but tremendously alive,  
   
5:05 undisturbed, tranquil, quiet,  
   
5:10 with a sense of dignity, ...thanh thản, tịnh yên,
  với ý nghĩa cao quý...
   
5:14 without any sense of vulgarity ...không chút tầm thường, xem
  có thể sống một đời như thế.
   
5:21 – whether  
one can live such a life.  
   
5:25 I do not know Không biết bạn có đặt câu hỏi
if one has asked such a question như vậy, đầy rối loạn vây quanh.
   
5:32 surrounded by total disorder.  
   
5:40 I think one must be Tôi nghĩ phải hiểu rõ điều này:
very clear about that: bên ngoài đầy rối loạn.
   
5:42 there is total disorder,  
outwardly.  
   
5:47 Every morning, Mỗi sáng đọc báo
you read a newspaper, là điều khủng khiếp.
   
5:50 it is something terrible:  
   
5:55 aeroplanes that can travel Phi cơ có thể bay
at such astonishing speed với tốc độ lạ lùng...
   
6:00 from one corner ...từ chân trời này sang chân
of the earth to the other trời kia không tiếp nhiên liệu...
   
6:05 without having refuelled,  
   
6:10 carrying great weight of bombs, ...mang số lớn bom, khí có thể
  hủy diệt con người trong giây lát.
   
6:17 gases that can destroy man  
in a few seconds.  
   
6:23 To observe all this,  
   
6:27 and to realise Quan sát mọi điều ấy và
what man has come to. hiểu rằng con người đi về đâu...
   
6:33 And in asking this question, ...và đặt câu hỏi ấy, bạn
you may say that is impossible, có thể nói rằng không thể nào...
   
6:39 that it is not at all possible  
to live in this world  
   
6:44 utterly, inwardly undisturbed. ...không thể sống trong thế
  giới này, trọn vẹn, bên trong...
   
6:54 To have no problems, ...không rối loạn, không vấn đề,
  sống một đời hoàn toàn vô ngã.
   
6:59 to live a life  
utterly not self-centred.  
   
7:11 How shall we talk about this? Chúng ta sẽ thảo luận thế nào?
   
7:16 Talking, using words, Nói năng, dùng từ ngữ,
has very little meaning, kém ý nghĩa lắm...
   
7:21 but to find out ...nhưng tìm hiểu qua từ ngữ,
through the words, qua trao đổi, tìm hiểu...
   
7:26 through communicating  
with each other,  
   
7:33 to find or discover, ...khám phá, chợt nhận ra
or come upon trạng thái hoàn toàn lặng yên.
   
7:37 a state that is utterly still.  
   
7:49 That requires intelligence, Điều này đòi hỏi thông minh,
  không phải tưởng tượng, mộng mơ...
   
7:53 not a fantasy,  
   
7:57 not some peculiar daydreaming  
called meditation,  
   
8:06 not some form of self-hypnosis, ...kỳ cục gọi là thiền, không phải
  hình thức tự thôi miên...
   
8:14 but to come upon it, ...mà là chợt hiểu ra, như
  đã nói, đòi hỏi thông minh.
   
8:19 as we said,  
requires intelligence.  
   
8:24 So we have to ask, Vậy phải hỏi xem thông minh là gì?
what is intelligence?  
   
8:32 As we said the other day, Như đã nói hôm nọ,
  nhận ra ảo tưởng...
   
8:36 to perceive that  
which is illusory,  
   
8:42 that which is false, ...sai lầm, không thực tế, và
  loại bỏ nó, không chỉ tuyên bố...
   
8:45 not actual,  
   
8:52 and to discard it,  
not merely assert that is false,  
   
8:57 and continue in the same way. ...sai lầm và tiếp tục như cũ,
  mà là loại bỏ hoàn toàn.
   
9:00 But to discard it completely. Đó là một phần của thông minh.
That is part of intelligence.  
   
9:06 To see, for example, Ví dụ, xem chủ nghĩa dân tộc
  với lòng yêu nước kỳ quặc...
   
9:09 nationalism,  
with all its peculiar patriotism,  
   
9:15 isolation, narrowness, ...cô lập, cạn cợt, phá hoại
is very destructive in this world. thế giới, là thuốc độc...
   
9:23 It is a poison in the world.  
   
9:27 And seeing the truth of it ...trên thế giới, và thấy rõ
is to discard that which is false. sự thật ấy để loại bỏ sai lầm.
   
9:35 That is intelligence. Đó là thông minh.
   
9:37 But to keep on with it, Nhưng lại tiếp tục, xác nhận
  ngu ngốc nhưng lại tiếp tục...
   
9:39 acknowledging it is stupid,  
but keep on,  
   
9:43 that is essentially ...đó là thành phần cơ bản
part of stupidity and disorder. của ngu ngốc và rối loạn.
   
9:49 It creates disorder. Nó tạo ra rối loạn.
   
9:53 So intelligence is, is it not Vậy thông minh là, phải không
– we are talking over together – - chúng ta cùng thảo luận...
   
9:58 I am not saying it is, ...tôi không nói nó là, hay không là
or it is not. gì, chúng ta tìm hiểu nghiêm túc
   
10:03 We are investigating  
very seriously into this question,  
   
10:09 what is intelligence, ...vấn đề: thông minh là
  gì, và chỉ mình nó...
   
10:12 which alone  
can bring about in one's life  
   
10:16 complete order and peace? ...mới có thể đem đến cho đời
  an bình và trật tự trọn vẹn.
   
10:25 And we said, Và điều đó có thể xảy ra...
   
10:29 that can come about only  
   
10:31 when there is this ...chỉ khi có phẩm chất
extraordinary quality of intelligence. tuyệt vời ấy của thông minh.
   
10:39 And intelligence Và thông minh không phải là
is not the clever pursuit of argument, theo đuổi tranh luận khôn khéo...
   
10:48 of opposing knowledge, ...kiến thức đối nghịch, ý
  kiến mâu thuẫn và qua ý kiến...
   
10:54 contradictory opinions,  
   
10:56 and through opinions find truth,  
which is impossible,  
   
11:05 but to realise ...tìm ra sự thật, việc này
that the activity of thought không thể, nhưng hiểu rằng...
   
11:15 with all its capacities, ...hoạt động tư duy, với
  mọi khả năng, mọi tinh tế...
   
11:19 with all its subtleties,  
   
11:24 the extraordinary ...với bề rộng lạ thường,
width of thought không phải là thông minh.
   
11:31 is not intelligence.  
   
11:35 Intelligence is beyond thought. Thông minh vượt khỏi suy tư.
   
11:42 Please, Xin đừng đồng ý với người nói.
don't agree with the speaker.  
   
11:46 We are looking at it, Chúng ta nhìn ngắm, tìm hiểu.
going into it.  
   
11:50 So one has to find out, Vậy, để sống an bình phải
  tìm hiểu xem rối loạn là gì?
   
11:53 in order to live peacefully,  
   
11:57 what is disorder?  
   
12:02 Why we human beings, Tại sao loài người, cho
  rằng tiến hóa phi thường...
   
12:05 who are supposed to be  
extraordinarily evolved,  
   
12:08 which I doubt,  
   
12:11 extraordinarily capable ...tôi thì nghi ngờ, khả năng
in certain directions, vượt bực trong vài lãnh vực...
   
12:15 why they live and tolerate ...tại sao họ lại sống và
disorder in their daily life? chịu đựng rối loạn hàng ngày.
   
12:23 If we can discover Nếu có thể khám phá gốc
the root of this disorder, the cause, rễ rối loạn ấy, nguyên nhân...
   
12:28 and observe it carefully, ...và quan sát nó cẩn
  thận, quan sát thực sự...
   
12:34 the very observation  
of that which is the cause,  
   
12:41 that in that observation there is ...nguyên nhân ấy, trong khi
the awakening of intelligence. quan sát đánh thức thông minh.
   
12:47 Not that there should be order, Không phải phải có trật tự
and striving to bring about order. hay cố gắng đem đến trật tự.
   
12:54 That is, Nghĩa là, một tâm trí hay
a confused, disorderly brain, sinh hoạt rối loạn hỗn độn...
   
13:00 or activity of one's life,  
   
13:04 that disorder, ...vô trật tự ấy, trạng thái
  tinh thần mâu thuẫn, đối nghịch...
   
13:06 that state of mind  
which is contradictory,  
   
13:12 opposing, ...tâm trí như thế tìm kiếm
  trật tự sẽ vẫn là vô trật tự.
   
13:18 such a mind seeking order  
will still be disorder.  
   
13:24 I don't know Không biết chúng ta
if we comprehend this. hiểu rõ điểm này chưa.
   
13:27 I am confused, uncertain, Tôi rối loạn, bất định, chạy
  từ việc này sang việc khác...
   
13:34 going from one thing to another,  
   
13:38 burdened with many problems. ...gồng gánh nhiều vấn đề;
  sống như thế, tâm trí như thế...
   
13:41 Such a life, such a mind,  
such a way of living  
   
13:47 – from there I want order. ...lối sống như thế,
  từ đó tôi muốn trật tự.
   
13:51 Then my order Trật tự đó sinh ra từ rối loạn,
is born out of my confusion, và vì thế vẫn là rối loạn.
   
13:57 and therefore,  
it is still confused.  
   
13:59 I don't know if you see this. Hiểu chứ?
   
14:02 Right? Đúng không?
   
14:04 When I choose order Khi chọn lựa trật tự từ
out of disorder, vô trật tự, nó vẫn là...
   
14:09 the choice ...chọn lựa vẫn
is still based on disorder. dựa trên vô trật tự.
   
14:16 When this is clear, Điểm này đã rõ, vậy vô trật
then what is disorder? tự là gì, nguyên nhân nào?
   
14:20 The cause of it?  
   
14:27 As we said, Như đã nói, có nhiều nguyên
it has many causes: nhân: ước muốn thỏa mãn...
   
14:35 the desire to fulfil,  
   
14:38 the anxiety of not fulfilling, ...lo lắng không đạt
  được, sống mâu thuẫn...
   
14:42 the contradictory life one lives,  
   
14:46 saying one thing, ...nói điều này, làm
doing totally different things, điều hoàn toàn khác...
   
14:53 trying to suppress, ...cố gắng loại
and to achieve something. bỏ hay đạt điều gì.
   
14:58 These are all Đều là mâu thuẫn trong chính mình.
contradictions in oneself.  
   
15:04 And one can find out many causes, Và có thể tìm ra nhiều nguyên
  nhân, nhưng chạy theo tìm kiếm...
   
15:09 but the pursuit  
of searching of causes,  
   
15:14 is endless. ...tìm kiếm nguyên nhân là vô tận.
   
15:18 Whereas, Ngược lại nếu có
if we could ask ourselves, thể tự hỏi mình...
   
15:20 is there one cause ...có chăng nguyên nhân của nhiều
  nguyên nhân, có chăng gốc rễ?
   
15:25 out of all these many causes?  
   
15:28 Is there one root cause?  
   
15:31 Obviously, there must be. Đương nhiên phải có.
   
15:35 And we are saying that Và chúng ta nói rằng nguyên nhân
the root cause of this is the self, gốc rễ chính là ngã, là tôi...
   
15:41 the me,  
the ego, the personality,  
   
15:52 which in itself is put together ...cá tính, chính nó được
by thought, by memory, đúc kết từ suy tư, từ ký ức...
   
15:58 by various experiences, ...từ nhiều kinh nghiệm,
  từ ngữ, năng lực và v.v..
   
16:01 by certain words,  
   
16:04 certain qualities, and so on.  
   
16:11 That feeling Cảm giác phân chia, cô lập ấy...
of separateness, isolation,  
   
16:15 that is the root cause ...chính là nguyên nhân
of this disorder. gốc rễ của rối loạn.
   
16:24 However that self Ngã ấy dù cố gắng bao nhiêu để
tries not to be self, vô ngã, vẫn là chạy theo ngã.
   
16:28 it is still  
the pursuit of the self.  
   
16:34 Right? Phải không?
   
16:38 The self may identify Ngã có thể đồng hóa với quốc gia.
with the nation,  
   
16:43 that very identification with Đồng hóa với cái lớn
the larger is still glorified self. hơn cũng là tô điểm ngã.
   
16:55 And each one of us Và mỗi chúng ta làm
is doing that in different ways. thế nhiều cách khác nhau.
   
17:00 So there is the self Vậy là có cái ngã,
which is put together by thought, được đúc kết từ suy tư...
   
17:08 that is the root cause of this ...là nguyên nhân gốc rễ của tất
total disorder in which we live. cả vô trật tự trong đời sống.
   
17:16 If we say that it is impossible Nếu chúng ta nói không
to get rid of the self, thể nào lìa bỏ ngã...
   
17:19 that is a wrong question. ...đó là vấn đề sai.
   
17:24 But when we observe Nhưng khi chúng ta quan sát những
what causes disorder, gì gây ra rối loạn, và bạn
   
17:32 unless one has become  
so accustomed to disorder,  
   
17:39 so one has ...đã quá quen với rối loạn,
lived in such disorder, sống trong vô trật tự ấy như...
   
17:43 we accept it as natural. ...là tự nhiên, nhưng khi bắt
  đầu đặt vấn đề và tìm hiểu...
   
17:46 But when we  
begin to question it, and go into it,  
   
17:49 and see that is the root of it, ...và thấy ra gốc rễ,
  quan sát nó...
   
17:52 to observe it,  
   
17:55 not to do anything about it, ...không làm gì hết, rồi
  từ quan sát thực sự ấy...
   
17:59 then that very observation ...bắt đầu chảy tan trung tâm,
  nguyên nhân của vô trật tự.
   
18:02 begins to dissolve the centre Phải không?
which is the cause of disorder.  
   
18:10 Are we following Theo kịp nhau chứ?
all this together?  
   
18:15 And we said, Và chúng ta nói thông minh
  là nhận ra điều đúng đắn...
   
18:19 intelligence is the perception  
of that which is true,  
   
18:27 putting aside totally ...để qua bên tất cả điều
that which is false, sai lầm, và thấy cái đúng...
   
18:31 and seeing the truth  
in the false,  
   
18:37 and realizing all the activities ...trong cái sai, và hiểu ra
of thought is not intelligence. mọi hoạt động của tư duy...
   
18:48 Because thought itself ...không phải là thông minh bởi
is the outcome of knowledge tư duy là kết quả của kiến thức
   
18:55 which is the result ...là kết quả của
of experience as memory, kinh nghiệm như ký ức...
   
19:00 and the response ...và ứng đáp của
of that memory is thought. ký ức ấy là tư duy.
   
19:05 And so knowledge Và kiến thức luôn giới hạn.
is always limited.  
   
19:10 That is obvious. Hiển nhiên thôi.
   
19:13 There is no perfect knowledge. Không có kiến thức hoàn hảo.
   
19:20 So, thought Vậy, tư duy với cả hoạt động và
  kiến thức không phải thông minh.
   
19:24 with all its activity  
and with its knowledge  
   
19:28 is not intelligence. Đúng không?
   
19:40 So what we are asking is, Chúng ta hỏi xem: kiến thức
what place has knowledge in life? có vị trí gì trong đời sống?
   
19:49 Because all our life Bởi cả đời sống dựa trên tư duy.
is based on thought.  
   
19:55 Whatever we do Chúng ta làm gì
is based on thought. cũng dựa trên tư duy.
   
20:00 Right? That is clear. Phải không? Điều ấy rõ thôi.
   
20:02 All our activity Mọi hoạt động dựa trên tư duy.
is based on thought.  
   
20:06 Our relationship Quan hệ dựa trên tư duy.
is based on thought.  
   
20:11 Our inventions, Chế tạo, kỹ thuật...
   
20:15 the technological  
and the non-technological  
   
20:18 is still the activity of thought. ...và không kỹ thuật cũng
  là hoạt động của tư duy.
   
20:24 The gods we have created, Thần thánh chúng ta
and the rituals: tạo ra và các nghi lễ...
   
20:29 the mass, and the whole circus ...đám đông và cả gánh xiếc
of all that is the product of thought. kia đều là sản phẩm của tư duy.
   
20:38 So what place has knowledge Vậy kiến thức có vị trí
in the degeneration of man? gì trong suy đồi nhân loại?
   
20:46 Please, you must go into this. Nào, bạn phải tìm hiểu điều này.
   
20:50 You must ask this question. Bạn phải đặt câu hỏi.
   
20:56 Can we proceed? Có thể tiếp tục chứ?
   
21:01 We have accumulated Chúng ta thu nhặt vô số kiến thức,
immense knowledge trong lãnh vực khoa học, tâm lý
   
21:07 in the world of science:  
psychology, biology  
   
21:12 mathematics, and so on ...sinh học, toán học, v.v..
– a great deal of knowledge. - hàng đống kiến thức.
   
21:18 And we think Và nghĩ rằng qua kiến
through knowledge we will ascend, thức chúng ta sẽ leo lên...
   
21:21 we will liberate ourselves,  
   
21:24 we will transform ourselves. ...chúng ta sẽ giải thoát mình,
  sẽ chuyển hóa mình.
   
21:34 And we are questioning, Và hỏi kiến thức có vị
  trí gì trong đời sống?
   
21:37 what is the place  
of knowledge in life?  
   
21:43 Has knowledge transformed us? Kiến thức chuyển hóa,
  làm chúng ta tốt đẹp?
   
21:48 Made us good?  
   
21:51 Again, an old-fashioned word. ...lại là từ lỗi thời.
   
21:56 Has it given us integrity? Có cho chúng ta tính trọn vẹn?
   
22:04 Is it part of justice? Là thành phần công bằng?
   
22:07 Has it given us freedom? Có cho tự do không?
   
22:11 Of course it has given us freedom Dĩ nhiên cho tự do trong
in the sense of we can travel, ý nghĩa có thể du hành...
   
22:16 communicate from ...truyền thông từ
one country to another. xứ này sang xứ khác.
   
22:22 So, all based Mọi cái đó dựa trên
on knowledge and thought. kiến thức và tư duy.
   
22:26 Better communication, Truyền thông tốt hơn, hệ
  thống học tập tốt hơn v.v..
   
22:29 better systems of learning,  
and so on.  
   
22:35 The computer ...máy vi tính và bom nguyên tử.
and the atom bomb  
   
22:44 – all that is the result of Mọi thứ đó là kết quả của
a great deal of accumulated knowledge. thu nhặt hàng đống kiến thức.
   
22:55 And has this knowledge Và kiến ̉thức ấy có
  cho chúng ta tự do...
   
23:00 given us freedom?  
   
23:07 A life that is just? ...đời sống công bằng,
  đời sống tốt đẹp không?
   
23:15 A life that is essentially good?  
   
23:24 So we again examine Vậy chúng ta xem xét lại ba từ:
those three words: tự do, công bằng và tốt đẹp.
   
23:28 freedom,  
   
23:30 justice  
   
23:32 and goodness.  
   
23:38 This had been one of the problems, Đây là một vấn đề...
these three words,  
   
23:45 in the ancient people ...ba từ này, người xưa
who have always struggled cũng từng cố gắng...
   
23:47 to find out if one can live ...tìm xem có thể sống
with a life that is just. một đời sống công bình.
   
23:55 That word, 'just' Từ 'công bình' nghĩa là ngay
means to be righteous, thẳng, chính trực, hành động...
   
24:00 to have righteousness,  
to act benevolently,  
   
24:05 to act with generosity, ...nhân từ, hành động rộng lượng,
  không có hận thù, đối nghịch.
   
24:12 not deal with hatreds,  
antagonisms.  
   
24:22 You know what it means Bạn biết sống một đời công
to lead a just, right kind of life? bình, ngay thẳng là sao không?
   
24:31 Not according to a pattern, Không theo khuôn mẫu, không theo
  lý tưởng tưởng tượng nào...
   
24:36 not according to some fanciful,  
projected ideals by thought,  
   
24:44 but a life ...do tư duy nhào nặn, mà là
that has great affection, cuộc sống tràn đầy yêu thương...
   
24:52 a life that is just, ...một đời sống công
true, accurate. bình, chân thật, đúng đắn.
   
25:00 And in this world Và thế giới này
there is no justice. không có công bình.
   
25:05 You are clever: I am not. Bạn khéo léo, tôi không.
   
25:09 You have power: I haven't. Bạn quyền lực, tôi không.
   
25:12 You can travel Bạn có thể đi vòng quanh thế
all over the world, giới, gặp những người nổi danh...
   
25:15 meet all the prominent people.  
   
25:18 And I live in a little town, ...và tôi sống nơi tỉnh lẻ, làm
work day after day, ngày qua ngày, ở phòng bé xíu.
   
25:24 live in a small room.  
   
25:26 Where is the justice there? Ở đâu có công bằng?
   
25:40 And is justice to be found Và công bằng có phải
in external activities? nơi hành động bên ngoài?
   
25:51 That is, you may become Tức là, bạn có thể thành
the prime minister, the president, thủ tướng, chủ tịch...
   
25:57 the head of a big ...đứng đầu doanh nghiệp
intercontinental business, liên châu lục, công ty to lớn.
   
26:03 great corporations.  
   
26:06 I may be forever a clerk, Tôi có thể mãi là nhân
way down below. viên, hay tệ hơn, anh lính.
   
26:12 A soldier.  
   
26:17 So do we seek Vậy tìm kiếm công bình bên ngoài,
justice out there? nghĩa là, cố gắng tạo nên...
   
26:22 Which is, we are trying  
to bring about an egalitarian state.  
   
26:29 All over the world ...tình trạng quân bình, khắp
they are trying it, thế giới họ cố gắng thế...
   
26:32 thinking that will ...cho rằng việc ấy
bring about justice. sẽ tạo công bình.
   
26:38 Or, justice is to be found Hay công bình không
away from all that? liên quan mọi điều này.
   
26:49 Please, when I am asking this, Nào, khi tôi hỏi, bạn đặt
  câu hỏi, không phải người nói.
   
26:52 you are asking this question,  
not the speaker.  
   
26:58 The speaker is only  
putting into words  
   
27:02 that which Người nói chỉ diễn thành lời
we are enquiring into. những gì chúng ta tìm hiểu.
   
27:11 Justice involves Công bình gồm tính toàn thể, trọn
a certain integrity, vẹn, toàn nguyên, không vỡ vụn...
   
27:20 to be whole,  
   
27:24 integral,  
   
27:26 not broken up,  
   
27:29 not fragmented,  
   
27:41 which can only take place ...không manh mún, chỉ có thể
when there is no comparison. xảy ra khi không có so sánh.
   
27:48 But we are always comparing: Nhưng chúng ta luôn so sánh...
   
27:53 better cars, better houses, ...xe cộ tốt hơn, nhà đẹp hơn,
  địa vị cao hơn, quyền to hơn v.v..
   
27:55 better positions, better power,  
   
28:00 and so on.  
   
28:04 That is measurement. Đó là so lường.
   
28:07 Where there is measurement Nơi đâu có so lường thì
there cannot be justice. không thể có công bình.
   
28:12 You follow? Please see. Bạn theo kịp không?
   
28:24 Where there is Hãy nhìn xem.
imitation, conformity,  
   
28:28 there cannot be justice Nơi đâu có bắt chước, tuân phục...
   
28:32 – following somebody. ...đi theo ai đó, không
  thể có công bình.
   
28:39 We listen to these words, Chúng ta lắng nghe từ ngữ, không
  nhìn vẻ đẹp, phẩm chất, chiều sâu
   
28:43 we don't see  
the beauty, the quality,  
   
28:46 the depth of these things,  
   
28:50 and we may superficially agree, ...của mọi điều này, và có
and walk away from it. thể đồng ý hời hợt rồi bỏ đi.
   
28:58 But the words, Nhưng từ ngữ, thấu hiểu chiều
the comprehension of the depth of it, sâu nó phải lưu lại dấu vết...
   
29:01 must leave a mark,  
   
29:09 a seed. ...hạt giống, công bình
  phải ở đó, trong chúng ta.
   
29:11 Justice must be in there, in us.  
   
29:17 And also the word 'goodness', Và từ 'tốt đẹp'.
   
29:23 it is a very old-fashioned word,  
   
29:26 one hardly ever Chữ rất lỗi thời, hầu như
uses that word anymore. không ai dùng từ ấy nữa.
   
29:31 The other day, Hôm nọ có nói chuyện
we were talking to some psychologists với nhà tâm lý học...
   
29:35 – fairly well known. ...khá nổi tiếng, và dùng từ ấy.
   
29:36 And one used that word. Anh ta kinh ngạc.
He was horrified.  
   
29:42 He said, 'That is an old-fashioned Anh ấy nói, 'từ này lỗi
word, don't use that word'. thời quá, đừng dùng'.
   
29:49 But one likes that good word. Nhưng chúng ta thích
  từ tốt này. (Cười)
   
29:58 So, what is goodness? Vậy, tốt đẹp là gì?
   
30:10 It is not the opposite Nó chẳng đối nghịch với xấu.
of that which is bad.  
   
30:16 If it is the opposite Nếu đối nghịch với xấu...
of that which is bad,  
   
30:20 then goodness ...thì tốt đẹp cùng
has its roots in badness. gốc rễ với xấu.
   
30:27 I don't know Không biết bạn rõ điều này không.
if one realises this.  
   
30:30 Anything that has an opposite Điều gì có đối nghịch
  tất phải có cùng gốc rễ.
   
30:33 must have its roots  
in its own opposite.  
   
30:39 Right? Phải không?
   
30:44 So goodness is not related Vậy tốt không liên quan
to that which we consider bad. điều chúng ta cho là xấu.
   
30:50 It is totally divorced Chúng hoàn toàn tách biệt nhau.
from the other.  
   
30:55 So we must look at it as it is, Vậy phải nhìn nó như thế...
   
30:58 not as a reaction ...không phản ứng với đối nghịch,
to the opposite. như phản ứng với đối nghịch.
   
31:04 Right? Đúng không?
   
31:07 Goodness implies Tốt đẹp hàm chứa phẩm
a quality of deep integrity. chất trọn vẹn sâu thẳm.
   
31:17 Integrity is to be whole, Trọn vẹn là toàn thể, không
  vỡ vụn, không manh mún bên trong.
   
31:22 not broken up,  
   
31:25 not inwardly fragmented.  
   
31:31 And goodness also means Và tốt cũng nghĩa là
a way of life which is righteous, lối sống đức hạnh...
   
31:37 not in terms of church, ...không phải từ của giáo đường,
  đạo đức hay quan niệm đạo lý...
   
31:41 or morality,  
   
31:45 or ethical concepts  
of righteousness,  
   
31:50 but a person who sees ...mà là con người thấu
that which is true hiểu điều đúng và điều sai...
   
31:55 and that which is false,  
   
32:00 and sustains ...và duy trì năng lực nhạy bén
that quality of sensitivity thấy rõ tức thì và hành động.
   
32:06 that sees it immediately  
and acts.  
   
32:13 And the word 'freedom' Và từ 'tự do' rất phức tạp.
is a very complex word.  
   
32:22 When there is freedom Khi có tự do tức có
there is justice, công bình, có tốt đẹp.
   
32:28 there is goodness.  
   
32:31 So we have to enquire Vậy phải cùng tìm
together, what is freedom? hiểu xem tự do là gì.
   
32:41 Please sir, Nào, chúng ta cùng tìm hiểu...
we are going together in this  
   
32:44 not just you are listening ...không phải chỉ
to the speaker. lắng nghe người nói.
   
32:50 If you are merely  
listening to the speaker  
   
32:54 and getting some ideas out of it Nếu bạn chỉ lắng nghe người
– I hope you are not – nói và nắm lấy vài quan niệm...
   
32:57 if you are merely listening to it, ...mong rằng không thế -
then it becomes another lecture, nếu bạn chỉ lắng nghe...
   
33:01 another sermon, ...nó thành bài diễn thuyết...
   
33:03 and one is fed up ...bài thuyết giáo và bạn
with all that kind of stuff. chán ngấy mọi loại như thế.
   
33:08 Might as well just go to church. Cũng như đến giáo đường.
   
33:18 But if the words ring a bell, Nhưng nếu chữ rung chuông, nếu
  chữ đánh thức chiều sâu từ ấy...
   
33:24 if the words awaken,  
   
33:31 the depth of that word,  
   
33:36 if the word opens up a door ...nếu từ ngữ mở cửa cho bạn
  thấy cái bao la của tự do...
   
33:41 through which you see  
the enormity of that word.  
   
33:46 Not, 'I want to be free ...không phải, 'tôi muốn lìa bỏ
from my anger', giận dữ' - mà hơn thế...
   
33:49 that is all rather...  
   
33:52 or, 'I have a headache, ...hay, 'tôi nhức đầu
and I must be free from it', và phải chấm dứt nó'...
   
33:58 or, 'I have a relationship ...hay, 'tôi có quan
which is rather tiresome, boring, hệ thật chán ngán...
   
34:03 and I want to get a divorce'. ...buồn bực và muốn ly hôn'.
   
34:08 Freedom for us, Tự do với chúng ta
has been the capacity to choose. là khả năng chọn lựa.
   
34:18 Because one chooses, Bởi chọn lựa bạn nghĩ mình tự do.
one thinks one is free.  
   
34:25 Right? That is so. Phải không?
   
34:27 Because you can choose Thế đó, vì bạn có thể
to go abroad, chọn lựa đi nước ngoài...
   
34:31 you can choose your work, ...bạn có thể chọn công việc,
  chọn điều bạn muốn làm...
   
34:34 you can choose  
what you want to do.  
   
34:39 But in the totalitarian world ...nhưng trong thế giới độc tài
you cannot do all that. bạn không thể làm mọi việc ấy.
   
34:45 There, they stamp it all down. Ở đó họ chà đạp mọi cái, muốn
  bạn tuân phục, vâng lời, đi theo.
   
34:50 They want you  
to conform, obey, follow.  
   
34:56 In the so-called democratic world Trong thế giới gọi là dân chủ...
   
34:59 there is still the choice ...cũng có chọn lựa
of so-called freedom. cái gọi là tự do.
   
35:04 Where there is choice Nơi có chọn lựa có tự do không?
is there freedom?  
   
35:08 Please go into it. Nào, hãy tìm hiểu xem.
   
35:15 Who chooses? Ai chọn lựa?
   
35:17 And why does one Và tại sao phải chọn lựa?
have to choose?  
   
35:28 When one is very clear Khi hiểu rõ khả năng
  tư duy khách quan...
   
35:33 in one's capacity  
to think objectively,  
   
35:37 impersonally, ...vô tư, không cảm
not sentimentally, very precise, tình, thật chính xác...
   
35:45 there is no need for choice, ...thì không cần chọn
  lựa, khi ấy có tự do.
   
35:50 when there is freedom.  
   
35:54 That is, Nghĩa là, khi không có rối
when there is no confusion loạn thì không có chọn lựa.
   
36:00 then there is no choice.  
   
36:03 It is only a confused mind Chỉ tâm trí rối
that chooses. loạn mới chọn lựa.
   
36:07 This is so. Thế đó. Bạn nhìn lại mình.
You look at yourself.  
   
36:10 When you choose Khi bạn chọn lựa
between two parliamentarians giữa hai nghị sĩ...
   
36:21 you don't know ...không biết bỏ phiếu cho ai
for whom to vote. nên bạn chọn người bạn thích...
   
36:23 So you choose  
one whom you like,  
   
36:26 who sounds rather good verbally, ...kẻ lời lẽ có vẻ khá hơn,
but you know all that game. nhưng bạn biết rõ trò chơi.
   
36:33 So what is freedom? Vậy tự do là gì?
   
36:38 Freedom is not Tự do không phải đối
the opposite of imprisonment, nghịch với giam cầm.
   
36:44   Phải không?
   
36:47 then again it becomes Rồi lại trở thành một loại
a totally different kind of escape. chạy trốn hoàn toàn khác.
   
36:55 So freedom Vậy tự do không phải
is not escape from anything. chạy trốn điều gì.
   
37:10 That means a brain that has  
been conditioned by knowledge  
   
37:16 – knowledge always limited, Nghĩa là trí óc bị qui
  định bởi kiến thức...
   
37:20 and therefore always living ...kiến thức luôn giới
within the field of ignorance – hạn nên luôn sống trong...
   
37:24 such a brain, ...lãnh vực ngu dốt, trí óc
  như thế là công cụ tư duy...
   
37:30 which is  
the machinery of thought,  
   
37:34 through thought ...qua tư duy không thể có tự do.
there can be no freedom.  
   
37:38 I wonder Chúng ta có hiểu hết chăng?
if we understand all this.  
   
37:46 That is, Tức là, chúng ta luôn sống
  trong sợ hãi - sợ ngày mai...
   
37:49 we all live  
in a certain kind of fear:  
   
37:53 fear of tomorrow,  
   
37:57 fear of things that have ...sợ điều đã xảy
happened in many yesterdays. ra bao ngày qua...
   
38:07 And we seek ...và chúng ta tìm
freedom from that fear. tự do từ sợ hãi ấy.
   
38:14 So freedom has a cause. Vậy tự do có nguyên nhân.
   
38:19 That is, I am afraid. Nghĩa là, tôi sợ, tôi tìm
I have found the cause of that fear, ra nguyên nhân sợ hãi...
   
38:25 and now,  
I have got rid of that fear,  
   
38:29 therefore I am free. ...và giờ tôi vứt bỏ sợ
  hãi, vậy là tôi tự do.
   
38:34 Where there is a cause, Nơi có nguyên nhân, hậu
the effect can end. quả có thể chấm dứt...
   
38:42 Like a disease, if one has, ...nếu như có bệnh tật,
  tìm hiểu chứng bệnh...
   
38:46 and the enquiry into that disease  
and the cause of that disease,  
   
38:51 then that disease can be cured. ...và nguyên nhân căn bệnh, rồi
  bệnh có thể được chữa khỏi.
   
38:56 So if we think in terms Nếu chúng ta suy tư trong
of causation and freedom nguyên nhân, và tự do...
   
39:04 then that freedom ...tự do ấy cũng chẳng
is not freedom at all. phải tự do gì cả.
   
39:09 Freedom implies  
not just at certain periods of life,  
   
39:14 but freedom Tự do không phải
right through one's life. trong một đoạn đời...
   
39:20 And therefore, ...mà suốt cả đời, và thế là
freedom has no cause. tự do không có nguyên nhân.
   
39:24 Are you following all this? Bạn theo kịp chứ?
   
39:31 Now, Tất cả thế đó...
with all this being stated,  
   
39:35 let's look ...hãy nhìn nguyên nhân đau khổ
  và xem nó có thể chấm dứt không.
   
39:38 at the cause of sorrow,  
   
39:46 and whether  
that cause can ever end.  
   
39:55 Because man, we all of us Vì con người, tất cả đều đau
have suffered in one way or another, khổ cách này hay cách khác...
   
40:02 through death, ...chết chóc, thiếu tình
through lack of love, yêu thương, hay yêu ai đó...
   
40:08 or having love for another  
and not receiving in return.  
   
40:17 Sorrow has many, many faces. ...đơn phương, đau khổ
  có muôn hình vạn trạng.
   
40:23 And man has tried Và con người cố gắng thoát
to escape from sorrow khỏi đau khổ từ rất xa xưa...
   
40:32 from the ancient of times.  
   
40:37 And we still live, ...và chúng ta vẫn sống sau bao
after all these million years, triệu năm, vẫn sống với khổ đau.
   
40:41 we still live with sorrow.  
   
40:48 Man has shed, or woman too, Con người đã rơi
  biết bao là nước mắt.
   
40:51 man has shed untold tears.  
   
41:00 There have been wars which have Có những cuộc chiến đem đến
brought such agony to human beings, thống khổ ấy cho con người...
   
41:08 great anxiety.  
   
41:14 And apparently, ...bao âu lo, và hình
  như chúng ta không thể...
   
41:16 we have not been able ...thoát khỏi khổ đau.
to be free from that sorrow.  
   
41:24 This is not Đây không phải vấn đề cường
a rhetorical question, điệu, nhưng có thể nào trí óc...
   
41:30 but is it possible  
   
41:33 for a human brain,  
human mind, human being,  
   
41:37 to be totally free ...tâm thức, con người,
from the anxiety of sorrow hoàn toàn thoát khỏi...
   
41:46 and all the human travail ...lo âu thống khổ và mọi
with regard to it? cố gắng khó nhọc vì nó?
   
42:02 Let's go together, Hãy cùng đi, đồng hành
walk along the same path to find out. trên con đường tìm kiếm.
   
42:11 Along the same road, Chung đường, cùng đi xem
  có thể, trong cuộc sống...
   
42:16 let's walk together to see  
if we can, in our daily life,  
   
42:23 end this terrible burden ...hàng ngày, chấm dứt
which man has carried gánh nặng khủng khiếp
   
42:28 from the time ...mà con người đã gồng
he has lived until now. gánh từ khi có mặt đến nay.
   
42:36 How do you approach Bạn tiếp cận vấn đề ấy thế nào?
such a question?  
   
42:41 We are asking, the question is: Chúng ta đặt vấn đề:
the ending of sorrow. chấm dứt khổ đau.
   
42:50 How do you approach it? Bạn tiếp cận thế nào?
   
42:53 What is your reaction Phản ứng bạn với vấn đề ra sao?
to that question?  
   
42:57 What is the state of your mind, Tâm trạng gì...
   
43:01 your quality,  
   
43:04 when a question ...đức tính nào khi
of that kind is put to us? vấn đề ấy được đặt ra?
   
43:14 'My son is dead', Con trai tôi chết, chồng tôi
  mất, tôi có bạn phản bội...
   
43:17 'my husband is gone',  
   
43:22 'I have friends  
who have betrayed me',  
   
43:30 'I have followed, ...tôi theo đuổi vô ích suốt 20 năm.
   
43:33 and it has been fruitless  
after 20 years'.  
   
43:43 Sorrow has Khổ đau có cái đẹp lớn
such great beauty and pain in it. lao và nổi đau trong đó.
   
43:57 Now, how does each one of us Mỗi chúng ta phản ứng
react to that question? với vấn đề ấy thế nào?
   
44:08 Do we say, Hay nói, 'thậm chí tôi
I don't want to even look at it? chẳng muốn nhìn nó.
   
44:13 I have suffered, Tôi đau khổ, đó là
it is the lot of man. số phận con người'.
   
44:18 I rationalise it, Tôi bào chữa và chấp
and accept it and go on. nhận và tiếp tục.
   
44:23 That is one way Đó là cách đối xử với nó.
of dealing with it.  
   
44:26 But you haven't Nhưng bạn không giải quyết vấn đề.
solved the problem.  
   
44:36 Or you transmit Hay bạn chuyển đau khổ ấy vào
that sorrow to a symbol, một biểu tượng và thờ lạy...
   
44:43 and worship that symbol, ...như trong giáo lý Cơ đốc.
as it is done in Christianity.  
   
44:50 Or as Hay như Ấn giáo xưa đã làm,
the ancient Hindus have done, đó là số phận, là nghiệp.
   
44:53 it is your lot, your karma.  
   
45:02 Or in the modern world, Hay trong thế giới hiện đại
  bạn nói cha mẹ mình trách nhiệm
   
45:04 you say your parents  
are responsible for it,  
   
45:09 or your society,  
   
45:15 or you inherited genetically ...hay xã hội, hay bạn bị
some kind of genes, di truyền vài loại gien...
   
45:20 and you have to suffer for it, ...và bạn phải đau khổ, v.v..
   
45:22 and so on.  
   
45:24 There have been Có cả ngàn giải thích,
a thousand explanations, nhưng giải thích...
   
45:27 but these explanations  
have not resolved  
   
45:30 the ache ...không giải quyết
and the pain of sorrow. nhức nhối của khổ đau.
   
45:41 So, how do I Vậy, tôi tiếp cận vấn đề thế nào?
approach this question?  
   
45:50 Do we want to look at it Chúng ta có muốn đối mặt với nó?
face to face?  
   
45:55 Or casually? Hay tình cờ?
   
46:02 Or with trepidation? Hay với lo lắng?
   
46:06 How do I approach Tôi tiếp cận vấn đề ấy thế nào?
such a problem?  
   
46:11 Approach means  
come near to the problem,  
   
46:16 very near. Tiếp cận nghĩa là đến
  gần vấn đề, rất gần.
   
46:22 That is, is sorrow Tức là, đau khổ khác với người
different from the observer quan sát nói,'tôi trong đau khổ'?
   
46:27 who says, I am in sorrow?  
   
46:34 When he says, I am in sorrow, Khi hắn nói, 'tôi trong đau khổ'
  hắn đã phân chia mình với cảm giác
   
46:41 he has separated himself  
from that feeling.  
   
46:48 So he has ...nên hắn không tiếp cận gì cả.
not approached it at all.  
   
46:51 He is not touching it. Hắn không đến...chạm nó, sờ nó.
   
47:00 So can we not avoid it, Vậy có thể nào không loại
not transmit it, bỏ, chuyển giao, chạy trốn...
   
47:06 not escape from it,  
   
47:08 but come ...nhưng đến thật gần
with such closeness to it, nó, tức tôi là đau khổ.
   
47:13 which means, I am sorrow.  
   
47:23 Is that so? Không phải thế sao?
   
47:25 Like, I am anger. Như tôi nổi giận.
   
47:28 I am envy. Tôi ganh tị.
   
47:32 But I have also invented Nhưng tôi cũng tạo ra
an idea of non-envy, ý niệm không ganh tị.
   
47:40 that invention Chế tạo ấy triễn hạn, dời lại...
has postponed, put it off.  
   
47:46 But the fact is, ...nhưng thực tế là
I am envy, I am sorrow. tôi ganh tị, tôi đau khổ.
   
47:54 Do you realise what that means? Bạn có biết điều
  đó nghĩa gì không?
   
47:58 Not, Không phải ai đó làm tôi đau khổ,
somebody has caused me sorrow, không phải mất con tôi rơi lệ.
   
48:03 not, my son is dead,  
therefore I shed tears.  
   
48:11 I will shed tears Tôi sẽ rơi lệ vì vợ,
for my son, for my wife, vì con, vì ai đó...
   
48:16 whoever it is,  
   
48:18 but that is  
an outward expression  
   
48:23 of that pain of loss. ...nhưng đó là biểu hiện bên
  ngoài của nổi đau mất mát.
   
48:29 That loss is the result Mất mát ấy là kết quả của
of my dependence on that person, lệ thuộc vào người đó...
   
48:34 my attachment, ...bám víu, trói buộc,
my clinging to it, cảm giác mất mát người đó.
   
48:37 my feeling  
I am lost without him.  
   
48:49 So as usual, Vậy chúng ta...thường cố gắng
we try to act upon the symptoms. tác động vào triệu chứng...
   
48:55 We never go to the very root ...chúng ta không hề vào tận
  gốc rễ vấn đề lớn là đau khổ.
   
48:58 of this enormous problem  
which is sorrow.  
   
49:06 So we are not talking about Nên chúng ta không bàn về hiệu
the outward effects of sorrow. quả bên ngoài của đau khổ.
   
49:17 If you are, you can take a drug Nếu thế bạn có thể uống một
and pacify yourself very quietly. viên thuốc và tự mình an ổn...
   
49:21 Or take a pill and pass off ...hay uống một viên rồi
for the rest of your life. biến đi phần đời còn lại...
   
49:26 Not for the rest of your life, ...không phải phần đời còn
you can end it. lại, bạn có thể chấm dứt.
   
49:33 But we are trying, together, Nhưng chúng ta cố gắng
to find for ourselves, cùng tìm kiếm cho mình...
   
49:39 not be told, and then accept, ...không phải được bảo rồi chấp
  nhận, mà thực sự tìm cho mình.
   
49:43 but actually find  
for ourselves the root of it.  
   
49:59 Is it time that causes pain? Có phải thời gian gây ra đau khổ?
   
50:08 Time, not by the watch, Thời gian không phải đồng hồ,
or by the day, or sunrise, sunset, ngày đêm, hay mặt trời mọc lặn
   
50:14 but the time that thought has ...mà là thời gian do tư duy
invented in the psychological realm. tạo ra trong lãnh vực tâm lý.
   
50:26 You understand my question? Bạn hiểu không?
   
50:29 Questioner: What do you Người hỏi: Thời gian tâm lý là sao?
mean by psychological time?  
   
50:32 K: I'll explain, sir. Krishnamurti: tôi sẽ giải thích.
   
50:34 Have a little patience. Hãy kiên nhẫn một chút.
   
50:41 We are asking Chúng ta đặt câu hỏi nghiêm túc.
a very serious question.  
   
50:45 You are not asking me Bạn không hỏi tôi thời
what is psychological time. gian tâm lý là gì.
   
50:53 You are asking Bạn hỏi chính mình.
that question yourself.  
   
50:57 Perhaps the speaker Có lẽ người nói có thể
may prompt you, gợi ý bạn, đặt lời lẽ...
   
51:00 put it into words, ...nhưng đó là câu hỏi riêng bạn.
but it is your own question.  
   
51:08 I have had a son, a brother, Tôi có vợ con, anh em, cha...
   
51:11 a wife,  
   
51:14 father, mother, ...mẹ, hay ai đó, và mất họ.
   
51:16 and I have lost, they're gone. Họ ra đi.
   
51:22 They can never return. Chẳng bao giờ trở lại.
   
51:26 They are wiped away Họ bị quét sạch khỏi mặt đất.
from the face of the earth.  
   
51:32 Of course, I can invent Dĩ nhiên tôi có thể bảo
they are living on the other planes họ đang sống đâu đó...
   
51:35 and you know, all that stuff. ...và bạn biết mọi thứ tầm phào.
   
51:40 But I have lost them. Nhưng tôi mất họ, bức ảnh trên
  đàn dương cầm, hay bệ lò sưởi.
   
51:43 There is a photograph  
on the piano or the mantelpiece.  
   
51:50 My remembrance of them is time: Ký ức tôi về họ là thời gian.
   
51:59 how they loved me, Họ yêu mến tôi biết bao,
how I loved them, tôi yêu họ biết bao...
   
52:05 what help they were. ...thật là giúp đỡ, họ
  giúp tôi khỏa lấp nổi cô đơn.
   
52:11 And they helped  
to cover up my loneliness.  
   
52:19 And the remembrance of them Và ký ức về họ là
is a movement of time. vận hành thời gian.
   
52:28 They were there yesterday, Họ ở đó hôm qua, nay đã đi rồi.
and gone today.  
   
52:37 That is, the record Tức là, ghi lại
has taken place in the brain. diễn ra trong trí óc.
   
52:43 You understand? Bạn hiểu không?
   
52:45 A remembrance is a recording Ký ức là ghi lại trên băng từ
on the tape of the brain. trí óc - phải không?
   
52:55 And that record ...và ghi lại luôn diễn ra.
is playing all the time:  
   
53:03 how I walked Đi dạo trong rừng với họ
with them in the woods, thế nào, ký ức tình dục...
   
53:07 my sexual remembrances,  
   
53:11 my companionship, ...tình thân thiết,
  nguồn an ủi từ họ...
   
53:17 the comfort  
I derived from them  
   
53:23 – all that is gone. ...mọi thứ đã ra đi
  và ghi lại tiếp tục.
   
53:26 And the recording is going on.  
   
53:30 And this recording is memory. Và ghi lại là ký ức;
  ký ức là thời gian.
   
53:34 Memory is time.  
   
53:40 Please listen to this. Hãy lắng nghe nếu bạn thích
  thú, hãy tìm hiểu thật sâu.
   
53:41 If you are interested,  
go into it very deeply.  
   
53:46 If you are interested, Nếu bạn thích - tôi
I am not asking you to. không đòi hỏi bạn đâu.
   
53:54 I have lived with my brother, Tôi đã sống với anh em, con cái,
  tôi đã có những ngày hạnh phúc
   
53:55 with my son.  
   
54:00 I have had happy days with them,  
   
54:04 enjoyed many things together, ...cùng nhau vui thú
  nhưng họ đã ra đi.
   
54:08 but they are gone.  
   
54:14 And the memory of them remains. Và ký ức về họ còn lại.
   
54:21 It is that memory Chính ký ức ấy gây ra nổi đau...
that is causing pain  
   
54:29 for which I am ...vì nó mà tôi rơi
shedding tears in my loneliness. nước mắt trong cô đơn.
   
54:38 Now is it Giờ thì - hãy tìm xem -
– please find out – có thể nào không ghi lại?
   
54:41 is it possible not to record?  
   
54:50 This is a very serious question. Đây là câu hỏi rất nghiêm túc.
   
54:55 I have enjoyed the sun Tôi vui đùa ánh nắng sớm hôm
yesterday morning, early. qua, lóng lánh, tuyệt đẹp...
   
55:00 So clear,  
so beautiful among the trees,  
   
55:04 casting a golden light ...giữa hàng cây, trải ánh vàng
on the lawn, with long shadows. trên bải cỏ, với bóng ngã dài.
   
55:14 It has been a pleasant, Đó là một buổi sáng đáng yêu,
lovely morning, dễ chịu và đã được ghi lại.
   
55:18 and it has been recorded.  
   
55:22 And I have enjoyed that morning, Và tôi đã thưởng
  thức buổi sáng ấy.
   
55:26 how beautiful it was Thật đẹp biết bao.
– now the repetition begins.  
   
55:31 You understand? Giờ thì lặp lại bắt đầu.
   
55:34 I have recorded Bạn hiểu không?
that which has happened,  
   
55:36 which caused me delight, Tôi đã ghi lại việc xảy ra
  gây cho tôi thích thú và...
   
55:41 and that record, ...ghi lại đó, như máy thu
  thanh hay thu băng từ, lặp lại.
   
55:45 like in a gramophone  
or tape recorder, is repeated.  
   
55:51 That is the essence of time. Đó là bản chất của thời gian.
   
55:59 And is it possible Và có thể nào
not to record at all? không ghi lại gì cả?
   
56:11 That sunrise of yesterday, Mặt trời mọc hôm qua.
   
56:14 look at it, Nhìn ngắm, chú tâm trọn
  vẹn, và không ghi lại.
   
56:16 give your whole attention to it,  
   
56:19 and not record it.  
   
56:22 It is gone, Đã qua rồi, khoảnh khắc ánh
that moment of light, sáng, ánh vàng trên bải cỏ...
   
56:27 that golden light on the lawn  
with long shadows is gone.  
   
56:32 But the memory of it remains. ...với bóng ngã dài,
  nhưng ký ức còn lưu lại.
   
56:37 Look at that, and not record. Nhìn ngắm nó và không ghi lại.
   
56:40 The very attention of looking Chú tâm trọn vẹn khi
  nhìn quét sạch ghi lại.
   
56:47 wipes away the recording.  
   
56:54 So we are asking, Vậy, có phải thời gian là
is time the root of sorrow? đau khổ...gốc rễ đau khổ?
   
57:03 Is thought the root of sorrow? Có phải suy tư là gốc rễ đau khổ?
   
57:08 Of course. Dĩ nhiên.
   
57:12 So thought and time Thế mà suy tư và thời gian
are the centre of my life. là trung tâm đời sống tôi.
   
57:21 I live on that. Phải không?
   
57:27 And when something happens Tôi sống bằng cái đó.
   
57:31 which is so drastically painful, Và khi điều gi xảy
  đến quá sức đau đớn...
   
57:40 I return to that pattern, ...tôi liền quay về khuôn mẫu
  ấy, ký ức ấy và tôi rơi lệ.
   
57:47 to those memories.  
   
57:49 And I shed tears.  
   
57:51 'I wish he had been here  
to enjoy that sun  
   
57:56 when I was looking at it.' Tôi muốn anh ấy ở đây thưởng
  thức mặt trời tôi đã ngắm.
   
57:58 Don't you know all this? Bạn không hiểu hết sao?
   
58:05 The same Cũng thế với ký ức tình dục,
with all our sexual memories, dựng hình ảnh, suy tư về nó.
   
58:12 building a picture,  
thinking about it.  
   
58:19 All that is part of time Mọi cái đó là thành phần
and thought. của thời gian và tư duy.
   
58:26 If you ask how it is possible Nếu bạn hỏi làm sao có
  thể thời gian và tư duy...
   
58:30 for time and thought,  
inwardly, to stop,  
   
58:37 again, that is a wrong question. ...bên trong dừng lại,
  đó lại là câu hỏi sai.
   
58:42 But when one realises Nhưng khi nhận ra sự thật ấy...
the truth of this,  
   
58:50 not the truth of another, ...không phải sự thật của ai,
  mà quan sát riêng bạn về sự thật
   
58:57 but your own observation  
of that truth,  
   
59:03 your own clarity of perception, ...nhận thức sáng tỏ của bạn
  sẽ chấm dứt đau khổ phải không?
   
59:10 will that end sorrow?  
   
59:16 That is, Nghĩa là, thành phần
part of sorrow is my loneliness. đau khổ là cô đơn.
   
59:24 I may be married, Có thể tôi kết hôn,
children, responsibilities, con cái, trách nhiệm...
   
59:30 belong to a club, play golf, ...thuộc một câu lạc bộ,
and all the rest of it, chơi gôn và v.v.., nếu may mắn.
   
59:33 if one is lucky.  
   
59:42 And there, I must record. Và tôi phải ghi lại.
   
59:48 Recording there is knowledge, Ghi lại là kiến thức,
I must have knowledge. tôi phải có kiến thức.
   
59:57 But that sunrise Nhưng bình minh trên bầu trời
  xanh không mây, và bóng ngã
   
1:00:00 in the cloudless sky,  
and the blue,  
   
1:00:05 and the shadows, numberless,  
   
1:00:09 I am not quoting Keats. ...vô số - tôi không trích Keats
  - cần gì phải ghi lại đó?
   
1:00:20 What need be there  
to record that?  
   
1:00:25 It is ended. Chấm dứt.
   
1:00:31 So to find out how to live a life Vậy tìm hiểu xem làm sao sống
  một đời không ghi lại tâm lý.
   
1:00:35 without psychological recording.  
   
1:00:42 You understand? Bạn hiểu không?
   
1:00:48 To give Chú tâm trọn vẹn.
such tremendous attention.  
   
1:00:53 It is only where there is Chỉ khi không chú tâm
inattention, there is recording. mới có ghi lại.
   
1:01:02 I am used Tôi đã quen thuộc với
to my brother, to my son, anh em, vợ con, cha mẹ.
   
1:01:06 to my wife, to my mother.  
   
1:01:09 I know what they will say, Tôi biết họ sẽ nói gì.
   
1:01:11 they have said Họ thường nói cùng một chuyện.
so often the same thing.  
   
1:01:16 They have repeated, Họ lặp lại, họ la mắng.
they have scolded  
   
1:01:19 – I know them. Tôi hiểu họ.
   
1:01:22 When I say, I know them, Khi nói tôi hiểu
I am inattentive. họ tôi không chú tâm.
   
1:01:32 When I say, I know my wife, Khi nói, 'tôi hiểu vợ tôi', dĩ
obviously, I don't really know her. nhiên tôi không thực hiểu cô ấy
   
1:01:38 Because a living thing ...bởi bạn chẳng thể nào
you cannot possibly know. hiểu một vật sống động.
   
1:01:44 It is only a dead thing Bạn chỉ có thể
that you can know. hiểu vật chết cứng.
   
1:01:48 That is the dead memory Bạn hiểu cái ký ức chết ấy.
that you know.  
   
1:01:59 So when one is aware of this Vậy khi bạn hiểu rõ điều
with great attention, này với cả chú tâm...
   
1:02:07 sorrow has ...đau khổ có một ý
a totally different meaning. nghĩa hoàn toàn khác.
   
1:02:14 There is nothing Chẳng có gì để học từ đau khổ.
to learn from sorrow.  
   
1:02:21 There is only Chỉ có chấm dứt đau khổ.
the ending of sorrow.  
   
1:02:26 And when there is Và khi đau khổ chấm
an ending of sorrow, dứt liền có tình thương.
   
1:02:29 then there is love.  
   
1:02:36 How can I love another, Làm sao tôi có thể yêu thương
  ai, có đức tính yêu thương
   
1:02:39 have the quality of that love  
   
1:02:43 when my whole life ...khi cả đời sống
is based on memories, tôi dựa trên ký ức...
   
1:02:51 on that picture which ...trên bức ảnh tôi treo trên
I have hung on the mantelpiece, tường hay bệ lò sưởi kia.
   
1:02:55 put on the piano?  
   
1:02:57 How can I love when I am caught ...làm sao có thể yêu thương
in a vast structure of memories? khi kẹt trong cấu trúc ký ức?
   
1:03:06 So the ending of sorrow Vậy chấm dứt đau khổ
is the beginning of love. là bắt đầu yêu thương.
   
1:03:20 Tomorrow, Tôi nghĩ ngày mai chúng
I think we ought to talk over together ta phải cùng thảo luận...
   
1:03:27 the nature of death ...về bản chất cái
and meditation. chết và thiền định.
   
1:03:38 That is enough for this morning. Sáng nay thế là đủ.
   
1:03:44 May I repeat a story? Có thể nhắc lại một câu chuyện?
   
1:03:50 A teacher, a religious teacher Một vị thầy, bậc thầy tôn giáo,
  có vài học trò và thường nói
   
1:03:55 had several disciples,  
   
1:03:58 and he used to talk  
to them every morning  
   
1:04:02 about the nature ...với họ, mỗi sáng, về
of goodness, beauty, love. bản chất cái đẹp, cái tốt,
   
1:04:09 And one morning, Và một buổi sáng nọ
he gets on the rostrum ông lên bục giảng...
   
1:04:15 and as he is just ...và ông khi bắt đầu nói
about to begin talking, thì một chú chim bay đến...
   
1:04:20 a singing bird  
alights on the windowsill,  
   
1:04:24 and begins to sing, chant. đậu trên cửa sổ và bắt
  đầu cất tiếng líu lo.
   
1:04:29 And he sings for a while Và chú hót một
and disappears. lát rồi bay đi mất.
   
1:04:35 So the teacher says, Vị thầy nói, 'bài
  giảng hôm nay đã xong'.
   
1:04:38 'The sermon  
for this morning is over'.  
   
1:04:46 May I get up, please? Xin phép đứng dậy.