Krishnamurti Subtitles

Thẩm quyền có tính phá hoại

Claremont - 15 November 1968

Conversation with Huston Smith



1:00 S: I am Huston Smith, S: Tôi là Huston Smith,
professor of philosophy giáo sư triết học
   
1:04 at the Massachusetts ở Viện Công nghệ
Institute of Technology, Massachusetts,
   
1:07 and I invite you to a conversation và tôi mời các bạn tới
  với cuộc hội đàm
   
1:10 arranged by the Blaisdell Institute được Viện Blaisdell ở Claremont,
of Claremont, California, California sắp xếp,
   
1:14 with Krishnamurti, với ngài Krishnamurti,
who was raised by Annie Besant người được bà Annie Besant
   
1:18 and the Theosophists và những người Thông Thiên Hội
to be a World Teacher, gầy dựng làm bậc Đạo sư thế giới,
   
1:22 and who, though he discarded và ông, dù đã chối từ
the mantle of Theosophy, áo bào của Thông Thiên Hội,
   
1:25 did indeed become song quả thực ông đã trở nên
a sage of our century, một hiền giả của thế kỉ chúng ta.
   
1:29 one whose voice is heard là người được giới trẻ nay
as much by the youth of today lắng nghe nhiều
   
1:32 as throughout the world trên khắp thế giới
for the last sixty years. trong suốt 60 năm qua.
   
1:38 Krishnamurti, maybe this morning Thưa ngài K, có lẽ sáng hôm nay
I will have only one question tôi sẽ chỉ có một câu hỏi
   
1:43 which in one way or another I will mà theo lối này hay lối khác, tôi sẽ
be coming back to in various ways. cứ trở lại bằng nhiều cách.
   
1:49 In your writings, in your speaking, Trong những tác phẩm, bài nói
time and again của mình, nhiều lần
   
1:53 you come back to this wonderful ngài quay trở lại với từ nhỏ bé song lạ kỳ
little word, ‘lucid and lucidity’, này, "tính sáng tỏ và sự sáng tỏ",
   
2:01 but is it possible, living as we are nhưng có thể nào sống như chúng ta
in this confused and confusing world, trong thế giới rối ren và gây rối ren này,
   
2:07 torn by conflicting voices without bị giằng xé bởi những
  âm thanh xung đột bên ngoài
   
2:11 and conflicting passions within, và những cảm xúc xung đột bên trong,
   
2:15 with hearts that seem star-crossed với những con tim bất hạnh
and tensions that never go, và những căng thẳng không bao giờ dứt,
   
2:21 is it possible in such a life, liệu trong cuộc đời như thế,
in such a world, trong một thế giới như thế,
   
2:24 to live with total lucidity? có thể sống với sự sáng tỏ trọn vẹn?
And if so, how? Và nếu được thì bằng cách nào?
   
2:33 K: I wonder, sir, K: Thưa ông, tôi tự hỏi, ông ý nói gì
what you mean by that word ‘lucid’. với từ "lucid - tính sáng tỏ".
   
2:41 I wonder Có phải ông muốn nói
whether you mean clarity. là sự sáng suốt - clarity.
   
2:49 S: That's what first Smith: Vâng, đó là cái nảy ra
comes to mind, yes. trong đầu trước tiên.
   
2:54 K: Is this clarity a matter K: Sự sáng suốt có phải là vấn đề
of intellectual perception, nhận thức thuộc trí óc không,
   
3:04 or is it a perception hay nó là tri giác
with your whole being, bằng toàn bộ con người bạn,
   
3:10 not merely không chỉ bằng
a fragment of your being, phân mảnh của con người bạn,
   
3:14 but with the totality mà là bằng toàn bộ
of one’s whole being? sự tồn tại của minh?
   
3:18 S: It certainly has the ring S: Nó chắc là có phẩm chất của cái
of the latter, it’s the latter. thứ 2, nó là cái thứ 2.
   
3:21 K: So it is not fragmentary, K: Vậy nó không manh mún,
   
3:23 therefore it is not intellectual do đó nó không thuộc trí óc
or emotional, or sentimental. hay thuộc cảm giác, cảm tính.
   
3:30 And so is it possible in this confused Vậy có thể hay không, trong thế giới
world, with so many contradictions, rối loạn này, với quá nhiều mâu thuẫn,
   
3:40 and such misery and starvation, và khổ đau, đói khát như thế,
not only outwardly, but also inwardly, không chỉ ngoại giới mà cả nội tâm,
   
3:47 such insufficiency, sự thiếu thốn như thế,
psychologically thuộc tâm lý
   
3:51 – outwardly there are - bên ngoài có quá nhiều
so many rich societies – tầng lớp giàu có -
   
3:57 is it at all possible for a human Liệu một người sống trong thế giới này
being living in this world có chút nào khả dĩ
   
4:03 to find within himself tìm thấy trong bản thân mình
a clarity that is constant, sự sáng suốt liên tục,
   
4:15 that is true in the sense đúng trong ý nghĩa
not contradictory, là không có mâu thuẫn,
   
4:25 is it possible for a human being Liệu con người có thể
to find it? tìm thấy nó không?
   
4:28 S: That’s my question. S: Đó là câu hỏi của tôi.
K: Your question. K: Vâng.
   
4:30 I don’t see why not. Tôi không thấy lý do
  tại sao không thể.
   
4:33 I don’t see why it shouldn’t Tôi không thấy lý do tại sao ai đó
be found by anybody sẽ không được tìm thấy được
   
4:40 who is really quite serious. khi họ thực sự nghiêm túc.
   
4:43 Most of us are not serious at all. Nhưng đa số chúng ta
  không nghiêm túc gì cả.
   
4:47 We want to be entertained, Chúng ta muốn được dễ duôi,
we want to be told what to do, chúng ta muốn được chỉ cái phải làm,
   
4:53 we want someone else to tell us chúng ta muốn ai đó nói cho chúng ta
how to live, what this clarity is, sống ra sao, sự sáng suốt là cái gì,
   
5:01 what is truth, what is God, what chân lý là gì, Thượng đế là gì,
is righteous behaviour and so on. cái gì là cư xử phải đạo, và .v.v.
   
5:06 Now if one could discard Nếu giờ đây ta có thể bỏ
completely đi toàn bộ
   
5:12 all the authority mọi uy quyền
of psychological specialists, của những chuyên gia về tâm lý,
   
5:22 as well as the specialists cũng như những bậc thầy
in religion, trong tôn giáo,
   
5:27 if one could really deeply negate nếu ta có thể thực sự phủ nhận sâu xa
all authority of that kind, mọi uy quyền kiểu đó,
   
5:37 then one would be relying thì ta sẽ dựa hoàn toàn
totally on oneself. vào chính mình.
   
5:46 S: Well, S: Ồ, tôi cảm thấy
I feel I may be right off, ngay chỗ này,
   
5:49 I am contradicting tôi đang mâu thuẫn với
what you are suggesting điều ngài đang đề nghị
   
5:51 because my impulse bởi vì tôi bị thôi thúc
after you have said khi ngài nói
   
5:54 that it seems to you that it is rằng dường như với ngài,
possible to achieve this lucidity, sự sáng tỏ này có thể thành tựu được,
   
5:58 my impulse is to ask you Tôi bị thôi thúc
immediately, how? hỏi ngài ngay, bằng cách nào?
   
6:02 K: Wait, sir. K: Gượm đã thưa ông.
   
6:04 S: But you say, am I looking S: Vì ngài nói, tôi sẽ tìm đến thẩm quyền
to authority if I do that? nếu tôi thực hiện điều đó?
   
6:07 K: No, no. What is necessary is the K: Không. Điều thiết yếu là tự do với
freedom from authority, not the ‘how’. thẩm quyền chứ không là"bằng cách nào".
   
6:16 The ‘how’ implies a method, Từ "bằng cách nào" ám chỉ một phương pháp,
a system, một hệ thống,
   
6:20 a way trodden by others, một con đường người khác đi,
   
6:26 and someone to tell you, và ai đó nói bạn,
'Do this and you will find it.' "Làm cái này và bạn sẽ tìm thấy nó."
   
6:32 S: Now, are you saying with this S: Giờ phải ngài đang nói rằng
   
6:34 that it is an inappropriate question hỏi câu đó là
to ask you không thỏa đáng
   
6:37 how this lucidity rằng làm sao đạt tới
is to be achieved? sự sáng tỏ này?
   
6:40 K: Not at all, but the ‘how’ K: Không, từ "làm cách nào"
implies that: a method, a system. nó hàm ý một phương pháp, một hệ thống.
   
6:50 And the moment you have a system Và cái khoảnh khắc bạn có một
and a method, you become mechanical, phương pháp, bạn trở nên máy móc,
   
6:54 you just do what you are told. bạn chỉ làm cái gì mình được chỉ bảo.
   
6:57 And that’s not clarity. Như thế không
  phải là sáng suốt gì.
   
7:01 It is like a child Giống như một đứa trẻ
being told by its mother mẹ nó bảo
   
7:04 what it should do cái phải làm
from morning until night. từ sáng đến tối.
   
7:07 And therefore it becomes Và do đó nó phụ thuộc
dependent on the mother, vào mẹ,
   
7:10 or the father, whatever it be, hay cha, cho dù nó có là gì đi nữa,
and there is no clarity. và không hề có sự sáng suốt.
   
7:15 So to have clarity, Thế nên để có sự sáng suốt ,
the first essential thing is freedom điều cốt yếu đầu tiên là tự do
   
7:25 – freedom from authority. - tự do với uy quyền.
   
7:29 S: And I feel in a kind of bind, S: Tôi cảm thấy một sự trói buộc nào đó,
   
7:32 because this freedom is attractive bởi tự do quá hấp dẫn và
too and I want to go towards that, tôi muốn hướng đến đó,
   
7:37 but I also want to pick your mind nhưng tôi vẫn muốn xin ngài lời khuyên
and ask you how to proceed? và hỏi ngài cách hành động?
   
7:43 Am I moving away from my freedom Tôi có đang xa rời tự do của tôi
if I ask you how to proceed? nếu tôi hỏi ngài cách thực hiện hay không?
   
7:49 K: No, sir, but I am pointing out K: Không thưa ông, tôi sẽ chỉ ra
the difficulty of that word, cái trở ngại của từ đó,
   
7:57 the implication of that word, hàm ý của từ đó,
the ‘how’. từ "làm cách nào".
   
8:02 Not whether one is wandering Không phải là việc ta có xa rời
away from freedom, tự do hay không,
   
8:07 or any other thing of that kind, hay cái kiểu như vậy,
   
8:11 but the word ‘how’ implies mà là, từ "làm cách nào" thực chất ngụ ý
intrinsically a mind that says, cái tâm thức nói,
   
8:20 'Please tell me what to do.' "Xin nói cho tôi việc phải làm."
   
8:24 S: And I ask again, is that a mistaken S: Tôi muốn hỏi lại, rằng đó là một
question, is that a wrong question? câu hỏi lệch lạc, câu hỏi sai phải không?
   
8:30 K: I should think that’s K: Tôi cho rằng đó là một câu hỏi
a wrong question, the ‘how’. sai, từ "làm cách nào".
   
8:34 But rather if you say, Đúng hơn nếu ông hỏi,
what are the things, những gì là
   
8:40 the obstructions that prevent clarity, chướng ngại ngăn che sự sáng suốt,
then we can go into it. rồi chúng ta có thể xem xét nó.
   
8:45 But if you say, right from Còn nếu ông nói, ngay lúc khởi đầu
the beginning, what is the method phương pháp là gì
   
8:51 – there have been a dozen methods - đã có cả tá phương pháp
and they have all failed, và tất cả đều đã thất bại,
   
8:57 they have not produced chúng không đem lại sự sáng suốt,
clarity, or enlightenment, hay giác ngộ,
   
9:01 or a state of peace in man. hay một trạng thái bình an
  nơi con người.
   
9:04 On the contrary, these methods Trái lại những phương pháp này
have divided man: đã chia rẽ con người:
   
9:08 you have your method, bạn có phương pháp của bạn
and somebody else has his method, và ai đó khác có phương pháp của anh ta,
   
9:11 and these methods are everlastingly và những phương pháp này không ngừng
quarrelling with each other. gây hấn với nhau.
   
9:17 S: Are you saying that once S: Ngài đang nói rằng một khi
you abstract certain principles rút ra những nguyên lý nào đó
   
9:21 and formulate them into a method, và công thức chúng thành
  một phương pháp,
   
9:24 this becomes too crude nó trở nên quá thô
to meet the intricacies... để đối diện những rối rắm...
   
9:28 K: That’s right, the intricacies, K: Đúng, những rối rắm,
   
9:29 and the complexities và những điều phức tạp
and the living quality of clarity. và phẩm chất sống động của sự sáng suốt.
   
9:34 S: So that the ‘how’ must S: Thế nên từ "làm cách nào" hẳn phải
always be immediate, luôn là tức thời,
   
9:37 from where one stands, từ nơi ta đứng,
the particular or the general. cái riêng hoặc cái chung.
   
9:41 K: I would never K: Tôi không bao giờ dùng chữ
put the ‘how’ at all. "làm cách nào" tí nào cả.
   
9:43 The ‘how’ should never Từ "làm cách nào" không bao giờ
enter into the mind. nên đi vào đầu.
   
9:46 S: Well, this is a hard teaching. S: Ồ, bài học này khó quá.
   
9:48 It may be true and Nó có thể chính xác và
I am reaching for it, tôi đang với tới nó,
   
9:51 and yet I don’t know tuy nhiên tôi không biết
that it’s possible liệu có thể không
   
9:53 – I don’t feel that - Tôi không cảm thấy là
it’s possible completely có thể hoàn toàn
   
9:56 to relinquish the question từ bỏ câu hỏi "làm cách nào"
how and everything. và các thứ.
   
9:59 K: Sir, I think we shall be able K: Này ông, tôi nghĩ chúng ta sẽ
to understand each other có thể hiểu nhau
   
10:04 if we could go a little slowly, nếu ta đi chậm một chút,
not into the ‘how’, không đi vào từ "làm thế nào",
   
10:08 but what are the things mà là những gì là cái
that prevent clarity. ngăn cản sự sáng suốt.
   
10:15 S: All right, fine. S: Vâng, tốt thôi.
   
10:16 K: Through negation, K: Qua việc phủ định,
through negation come to clarity, qua phủ định mới đi đến sự sáng suốt,
   
10:21 not through the positive method chứ không phải qua phương pháp
of following a system. khẳng định theo một hệ thống.
   
10:26 S: Fine. All right. This is S: Vâng, được rồi. Đây là
the 'Via Negativa', that is good. cách "qua phủ định", điều ấy ổn.
   
10:33 K: I think that is the only way. K: Tôi nghĩ đó là cách duy nhất.
   
10:35 The positive way of the ‘how’ Lối khẳng định của "làm thế nào"
has lead man to divide himself, khiến con người chia cắt bản thân,
   
10:43 his loyalties, his pursuits, những điều anh tin tưởng, những mưu cầu,
you have the ‘how’ of yours, bạn có cái "làm thế nào" của bạn,
   
10:49 and the ‘how’ of somebody else, và "làm thế nào" của ai đó khác,
   
10:51 and the method of this và phương pháp của điều này
– and they are all lost. - tất cả đều lạc lối.
   
10:54 S: Fine. S: Vâng.
   
10:55 K: So if we could K: Vậy nếu ta có thể
put aside that question, gạt bỏ câu hỏi đó,
   
10:58 ‘the how’ for the time being, tạm thời bỏ "làm cách nào".
   
11:00 – and probably you will never - có lẽ ông sẽ không bao giờ
put it, afterwards. đặt ra sau này nữa.
   
11:03 And I hope you won’t. Và tôi hy vọng ông sẽ không.
S: Well, we’ll see. S: Vâng, chúng ta sẽ thấy.
   
11:08 K: So what is important K: Vậy điều quan trọng
is to find out là khám phá ra
   
11:18 what are the obstructions, cái gì là chướng ngại,
the hindrances, the blocks những cản trở, những ngăn cản
   
11:24 that prevent clear perception làm ngăn cản sự tri giác rõ ràng về những
of human anxiety, fear, sorrow, âu lo, sợ hãi, muộn phiền của con người,
   
11:36 and the ache of loneliness, và nỗi đau đớn trong sự cô đơn
the utter lack of love and all that. sự thiếu thốn hoàn toàn tình yêu ...
   
11:42 S: Let’s explore S: Xin hãy khám phá những đức tính
the virtues of the negative. của sự phủ định.
   
11:45 What are these obstacles? Những chướng ngại là cái gì?
K: Now, first of all, I feel, K: Giờ, trước hết, tôi cảm thấy,
   
11:53 there must be freedom. hẳn phải có tự do.
   
11:57 Freedom from authority. Tự do khỏi uy quyền.
   
12:00 S: Could we stop right there S: Xin ngừng chỗ đó
on this matter of authority ? chỗ vấn đề về thẩm quyền, uy quyền?
   
12:03 When you say we should Khi ngài nói, chúng ta nên từ bỏ
renounce all authority, tất cả những thẩm quyền,
   
12:07 it seems to me that đối với tôi mà nói,
the goal of total freedom cái đích giải thoát trọn vẹn
   
12:11 and self-reliance is a valid one, và nương tựa tự thân là điều giá trị,
   
12:14 and yet along the way it seems to me tuy thế trên đường đi, với tôi
that we rely, and should rely, dường như ta phụ thuộc, và nên dựa
   
12:19 on all kinds of authorities vào uy quyền
in certain spheres. trong phạm vi nào đó.
   
12:23 When I go to a new territory Khi tôi đi đến một địa hạt mới
   
12:25 and I stop to ask the filling station và tôi hỏi người bán xăng
attendant which way to go, về đường đi,
   
12:29 I accept his authority as he knows tôi chấp thuận uy quyền của anh ta bởi
more about that than I do. anh ta biết đường đi hơn tôi.
   
12:34 Isn’t this... Không phải là...
K: Obviously, sir, K: Rõ rồi, thưa ông,
   
12:38 the specialist knows a little more chuyên gia biết nhiều hơn
than the layman, người thường một chút,
   
12:43 the experts, whether in surgery những chuyên viên, dù về kiến thức
or in technological knowledge, công nghệ hay giải phẫu,
   
12:51 obviously they know much more rõ ràng họ biết nhiều hơn nhiều
than any other person những ai
   
12:55 who is not concerned không đụng
with that particular technique. đến kỹ thuật đặc thù đó.
   
12:59 But we are considering not authority Nhưng chúng ta không đang xem xét
along any particular line, thẩm quyền theo bất cứ lối đặc thù nào,
   
13:07 but the whole problem of authority. mà là toàn bộ vấn đề thẩm quyền.
   
13:11 S: And in that area is the answer S: Và ở phạm vi đó thì câu trả lời
to understand the areas là để hiểu những vùng đất
   
13:17 in which there is chỗ đó có thứ thẩm quyền
specialised authority, được chuyên môn hóa,
   
13:21 which we should accept, and where... mà chúng ta nên chấp nhận, và chỗ ...
K: And where authority is detrimental, K: Và chỗ mà thẩm quyền có hại,
   
13:25 authority is destructive. thẩm quyền mang tính tiêu cực.
   
13:27 So there are two problems involved Vậy có hai vấn đề liên quan
in this question of authority: trong câu hỏi về thẩm quyền này:
   
13:34 there is not only Không chỉ có thẩm quyền
the authority of the expert của vị chuyên gia
   
13:37 – let’s call him for the moment – - hãy gọi ông ta tạm thời vậy -
which is necessary, là thứ thẩm quyền cần thiết,
   
13:41 but also the authority và cũng có thẩm quyền của
of the man who says, người nào nói,
   
13:47 'Psychologically I know, you don’t.' "Về mặt tâm lý tôi biết, ông thì không."
S: I see. S: Tôi hiểu.
   
13:52 K: 'This is true, this is false', K: "Điều này đúng, điều này sai",
   
13:54 'You must do this, "Ông phải làm cái này,
and you must not do that.' và không được làm cái kia."
   
13:57 S: So one should never S: Vậy ta không nên
turn over one’s life to... giao đời mình cho...
   
14:02 K: To anybody. K: cho bất cứ ai cả.
S:...to anyone else. S: ... cho bất kỳ ai khác.
   
14:05 K: Because the churches throughout K: Bởi nhà thờ trên khắp
the world, the different religions, thế giới, những tôn giáo khác nhau,
   
14:12 have said, 'Give your life to us, đã nói , "Phó thác đời con
  cho chúng ta,"
   
14:14 we will direct, we’ll shape it, chúng ta sẽ chỉ lối, sẽ uốn nắn nó,
we will tell you what to do. chúng ta sẽ nói cho con phải làm gì.
   
14:18 Do this, follow the saviour, follow Làm điều này, theo chúa cứu thế,
the church and you will have peace.' theo nhà thờ và con sẽ có bình an."
   
14:25 But, on the contrary, churches Nhưng trái lại, những nhà thờ
have produced terrible wars. đã gây ra những cuộc chiến khủng khiếp
   
14:31 Religions of every kind have brought Mọi tôn giáo đã đưa đến
about fragmentation of the mind. sự manh mún của tâm thức.
   
14:38 So the question is not freedom Vậy vấn đề không phải là tự do
from a particular authority, khỏi một thẩm quyền cá biệt nào,
   
14:45 but the whole conceptual mà là toàn bộ sự chấp thuận
acceptance of authority. thuộc nhận thức về thẩm quyền
   
14:50 S: Yes. All right. S: Vâng, ổn rồi.
I think I see that Tôi nghĩ là tôi hiểu điều đó
   
14:53 and one should never abdicate và ta không nên bao giờ nên từ bỏ
one’s own conscience. lương tâm ta.
   
14:57 K: No, I am not talking K: Không, tôi không nói về
of conscience. lương tâm.
   
14:59 Our conscience is such Lương tâm của chúng ta
a petty little affair. khá nhỏ bé vụn vặt.
   
15:03 S: I am thinking about the conscience S: Tôi đang nghĩ về lương tâm
of how I should live my life. với ý tôi nên sống đời mình như thế nào.
   
15:10 K: No, we started out to say, K: không không, chúng ta đã bắt đầu nói,
asking the question, đặt câu hỏi,
   
15:14 why is it man, who has lived tại sao con người đã sống cả hai triệu năm
for two million years and more, hay hơn nữa,
   
15:20 why is man not capable tại sao con người lại không có khả tính
of clear perception and action? tri giác rõ ràng và hành động ?
   
15:26 That is the question involved. Đó là câu hỏi có liên quan.
S: Right. S: Đúng.
   
15:28 And your first point is that Và điểm đầu tiên của ngài là
   
15:30 it is because he doesn’t accept bởi vì con người không nhận
the full responsibility... trách nhiệm đầy đủ...
   
15:34 K: I don’t say that. K: Tôi không nói vậy.
No, I haven’t come to that point yet. Không, tôi chưa nói đến chỗ đó.
   
15:39 I am saying that, as we said, we must Tôi đang nói rằng, như đã nói, chúng ta
approach this problem negatively. phải tiếp cận vấn đề một cách phủ định.
   
15:48 Which means I must find out Có nghĩa là tôi phải khám phá ra
what are the blockages. rào cản là những gì.
   
15:54 S: Obstacles. S: Những chướng ngại.
K: Obstacles K: Vâng.
   
15:56 which prevent clear perception. Thứ ngăn cản tri giác rõ ràng.
S: Right. S: Đúng vậy.
   
16:01 K: Now one of the major K: Nào, một trong những trở ngại
blocks, or hindrances, hay chướng ngại chính,
   
16:06 is this total acceptance là hoàn toàn chấp nhận thẩm quyền.
of authority.  
   
16:09 S: All right. S: Ok.
So be ye lamps unto yourself. Hãy là ánh sáng cho chính mình.
   
16:12 K: That’s right. K: Đúng đó.
So you must be a light to yourself. Vậy bạn phải là ánh sáng cho chính mình.
   
16:15 S: Very good. S: Chính phải.
K: And to be a light to yourself K: Để là ánh sáng cho chính mình
   
16:18 you must deny every other light, bạn hẳn phải từ chối mọi ánh sáng khác,
however great that light be, dù ánh sáng đó vĩ đại ra sao.
   
16:24 whether it be the light dù là ánh sáng
of the Buddha, or X Y Z. của vị Phật, hay của vị X Y Z.
   
16:28 S: Perhaps, S: Có lẽ là chấp nhận nó
accept it here or there ở đâu đó
   
16:32 but nevertheless you retain the say-so song tuy thế ngài giữ lại quyền quyết định
as to where an insight might be valid. về nơi mà sự sáng suốt có thể có tác dụng.
   
16:39 K: No, no sir. No, no. K: ồ không không, thưa ông.
S : You would never accept... S: Ngài sẽ không bao giờ chấp thuận...
   
16:42 K: My own authority? K: Thẩm quyền của tôi ư?
What authority have I? Tôi có thẩm quyền gì?
   
16:45 My authority is Thẩm quyền của tôi là
the authority of the society. thẩm quyền của xã hội.
   
16:49 I am conditioned Tôi bị tập nhiễm
to accept authority: chấp thuận thẩm quyền:
   
16:51 when I reject the authority khi tôi từ chối thẩm quyền
of the outer, bên ngoài,
   
16:53 I accept the authority of the inner. tôi lại chấp nhận thẩm quyền bên trong.
   
16:57 And my authority of the inner Và thẩm quyền thuộc tinh thần của tôi
is the result of the conditioning là kết quả của sự khuôn định
   
17:01 in which I have been brought up. ở nơi tôi được nuôi lớn.
   
17:05 S: All right. S: Vâng. Tôi nghĩ
I thought I had this in place. tôi đã đặt điều này đúng chỗ.
   
17:07 And I guess perhaps I still do. Và tôi đoán có lẽ
  tôi vẫn làm.
   
17:10 The only point that I am not Điểm duy nhất mà tôi không chắc lắm
quite sure about at this point is, về chỗ này, đó là
   
17:16 it seems to me dường như với tôi
while assuming, accepting, trong khi thừa nhận, chấp nhận,
   
17:20 affirming and maintaining xác nhận và duy trì
one’s own freedom... sự tự do của bản thân...
   
17:25 K: Ah, you can’t. K: Ồ, ông không thể.
   
17:27 Sir, how can a prisoner, except Làm sao một tù nhân, trừ khi
ideologically, or theoretically, về ý thức hệ hay về lý thuyết,
   
17:35 accept he is free? có thể nhận rằng hắn tự do?
   
17:37 He is in prison, and that is the fact Hắn đang ở tù, và đó là sự kiện
from which we must move. từ đó chúng ta đi tiếp.
   
17:43 Not accept a vague fantastic Chứ không phải chấp nhận sự tự do
ideological freedom thuộc tư tưởng kì quái mơ hồ,
   
17:48 which doesn’t exist. thứ không hề tồn tại.
   
17:51 What exists is that man has bowed Tồn tại là con người đã khuất phục
to this total authority. uy quyền tổng thể này.
   
17:58 S: All right. And this is the first S: Được rồi. Và đây là điểm đầu tiên
thing we must see and remove. chúng ta phải thấy và loại bỏ.
   
18:05 K: Absolutely. Completely that K: Rõ vậy. Chắc chắn điều ấy phải tới
must go, for a man that is serious, với ai nghiêm túc,
   
18:08 and wants to find out the truth, và muốn khám phá chân lý,
or see things very clearly. hay thấy mọi sự rõ ràng.
   
18:17 That is one of the major points. Đó là một trong những điểm chính yếu.
   
18:22 And the demand of freedom, Và nhu cầu tự do,
not only from authority, không chỉ thoát khỏi uy quyền,
   
18:29 but from fear, mà còn thoát khỏi sợ hãi,
which makes him accept authority. cái khiến hắn chấp nhận uy quyền.
   
18:37 S: Right. That seems true also. S: Đúng vậy. Điều đó cũng có vẻ đúng.
   
18:41 And so beneath the craving Và thế là dưới sự khao khát
for authority is... uy quyền là...
   
18:44 K:...is fear. K: ... là sợ hãi.
S:...is fear S: ... là sợ hãi
   
18:46 which we look to authority là thứ chúng ta tìm kiếm thẩm quyền
to be free from. để rồi được tự do khỏi.
   
18:48 K: That’s right. K: Vâng.
So the fear makes man violent, Thế rồi sợ hãi khiến con người bạo lực,
   
18:54 not only territorial violence, không chỉ bạo lực về lãnh thổ,
   
18:56 but sexual violence and mà còn bạo lực tình dục và những
different forms of violence. dạng khác của bạo lực nữa.
   
19:01 S: All right. S: Được rồi.
   
19:04 K: So the freedom from authority K: Vậy tự do thoát khỏi uy quyền
implies the freedom from fear. ám chỉ tự do khỏi sợ hãi.
   
19:09 And the freedom from fear implies the Và tự do khỏi lo sợ hàm ý
cessation of every form of violence. sự chấm dứt mọi thể loại bạo lực.
   
19:19 S: If we stop violence S: Nếu chúng ta ngưng bạo lực
then our fear recedes? thì nỗi sợ của chúng ta mờ dần ư?
   
19:25 K: Ah, no sir. It’s not a question K: Ồ không. Nó không phải là vấn đề
of recession of fear. sợ hãi lui dần.
   
19:31 Let’s put it round Hãy đặt vấn đề theo cách khác, thưa ông.
the other way, sir.  
   
19:35 Man is violent, Con người thì bạo lực,
linguistically, psychologically, về mặt ngôn ngữ,về mặt tâm lý,
   
19:43 in daily life he is violent, Cuộc sống thường nhật anh ta bạo lực,
which ultimately leads to war. rồi cuối cùng dẫn tới chiến tranh.
   
19:49 S: There’s a lot of it around. S: Ở đây đó có rất nhiều.
   
19:52 K: And man has accepted war K: Và con người đã chấp nhận chiến tranh
as the way of life, như lối sống,
   
19:57 whether in the office, or at home, dù là ở văn phòng, hay ở nhà,
or in the playing field, ở nơi sân chơi,
   
20:01 or anywhere, he has hay bất cứ đâu, con người chấp nhận
accepted war as a way of life, chiến tranh như một lối sống,
   
20:05 which is the very chiến tranh chính là bản chất của bạo lực.
essence of violence.  
   
20:09 S: Yes. S: Vâng.
   
20:11 K: And aggression K: Và cả gây hấn, xâm lược
and all that is involved. và tất cả thứ liên quan.
   
20:15 So as long as man accepts violence, Chừng nào mà con người còn chấp nhận
lives a way of life which is violent, bạo lực, sống lối sống bạo lực,
   
20:24 he perpetuates fear and therefore hắn làm sợ hãi sống mãi, do đó làm
violence and also accepts authority. bạo lực duy trì, chấp nhận uy quyền nữa.
   
20:31 S: So these three S: Thế nên 3 thứ này là vòng luẩn quẩn,
are a kind of vicious circle,  
   
20:34 each playing into the other. cái này góp phần vào cái khác.
All right.  
   
20:37 K: And the churches say, K: Những nhà thờ nói rằng,
live peacefully, hãy sống hòa bình,
   
20:40 be kind, love your neighbour, tử tế, yêu thương đồng loại,
   
20:43 which is all sheer nonsense. thì vô nghĩa hoàn toàn.
They don’t mean it. Họ không có ý đó.
   
20:48 It is merely a verbal assertion Chỉ thuần túy là một xác quyết
  thuộc ngôn từ,
   
20:54 that has no meaning at all. điều đó chẳng ý nghĩ gì cả.
   
20:57 It is just an idea Nó chỉ là một ý niệm
because the morality of society bởi vì đạo đức của xã hội
   
21:02 – which is the morality - cũng là đạo đức của nhà thờ -
of the church – is immoral. thì phi đạo đức.
   
21:07 S: As we try S: Ta đang cố gắng để
to see then these things thấy những thứ
   
21:10 that stand between us chắn giữa chúng ta và
and lucidity and freedom, sự sáng tỏ và tự do phải không,
   
21:13 we find authority chúng ta thấy thẩm quyền,
and fear and violence nỗi sợ và bạo lực
   
21:18 working together to obstruct us. tác động với nhau
  cản trở ta.
   
21:23 Where do we go from there? Chúng ta đi tới đâu từ chỗ đó?
   
21:29 K: It’s not going to some place, sir, K: Sẽ không tới đâu cả,
   
21:32 but understanding this fact mà thấu hiểu sự kiện
   
21:35 that most of us live a life đa số chúng ta sống cuộc sống
in this ambience, trong môi trường này,
   
21:44 in this cage of authority, trong khung thẩm quyền,
fear and violence. sợ hãi và bạo lực.
   
21:52 We can’t go beyond it, Chúng ta không thể vượt ra ngoài nó,
unless one is free from it, trừ khi ta tự do thoát khỏi nó,
   
21:58 not intellectually or theoretically, không phải thuộc trí thức hay lý thuyết,
   
22:01 but actually be free mà thực sự tự do thoát khỏi
from every form of authority, mọi hình thức thẩm quyền.
   
22:08 – not the authority of the expert - không phải thẩm quyền của
  chuyên gia
   
22:11 but the feeling of dependence mà cái cảm giác phụ thuộc
on authority. vào thẩm quyền.
   
22:17 S: All right. S: Vâng.
   
22:19 K: Then, is it possible for a human K: Rồi, liệu con người có khả tính
being to be free completely of fear? giải thoát hoàn toàn khỏi sợ hãi không?
   
22:29 Not only at the superficial level Không chỉ ở mức độ hời hợt
of one’s consciousness, của ý thức,
   
22:33 but also at the deeper level, mà còn ở mức độ thâm sâu,
what is called the unconscious. cái còn được gọi là vô thức.
   
22:39 S: Is it possible? S: Liệu có thể không?
K: That’s the question, K: Đó là vấn đề,
   
22:41 otherwise you are bound nếu không thì bạn chắc chắn phải
to accept authority. Of anybody. chấp nhận thẩm quyền, của bất cứ ai.
   
22:46 Any Tom, Dick and Harry, Bất cứ ôngTom, ông Dick hay Harry nào,
with a little bit of knowledge, với chút kiến thức,
   
22:49 little bit of cunning explanation với chút ít giải thích ranh ma
or intellectual formulas, hay những công thức thuộc trí thức,
   
22:54 you are bound to fall for him. bạn chắc chắn mê tít ông ta.
   
22:57 But the question Nhưng còn câu hỏi
whether a human being, liệu một con người
   
23:02 so heavily conditioned as he is, bị tập nhiễm nặng nề như thế,
   
23:05 through propaganda of the church, bởi sự tuyên truyền của nhà thờ,
   
23:06 through propaganda of society, bởi sự tuyên truyền của xã hội,
morality and all the rest of it, về đạo đức và các thứ tương tự,
   
23:10 whether such a human being liệu một người như thế có thể nào
can really be free from fear. thực sự tự do thoát khỏi sợ hãi không?
   
23:16 That is the basic question, sir. Đó là câu hỏi nền tảng, thưa ông.
   
23:18 S: That’s what I wait to hear. S: Đó là cái tôi chờ được nghe.
   
23:22 K: I say it is possible, K: Tôi nói nó có thể,
not in abstraction, không phải chỉ trừu tượng,
   
23:26 but actually it is possible. mà thực sự có thể.
   
23:30 S: All right. And my impulse again S: Được rồi. Tôi lại bị thôi thúc
is to say, how. phải nói, làm cách nào
   
23:33 K: Refrain. You see, when you say, K: Bình tĩnh. Ông thấy không, khi ông nói
how, you stop to learn. làm cách nào, thì ông ngưng tìm học.
   
23:42 You cease to learn. Ông ngưng học rồi.
   
23:44 S: All right, let’s just forget S: Ok, vậy chúng ta hãy quên
that I said that điều tôi vừa nói
   
23:48 because I don’t want bởi tôi không muốn
to get distracted. bị xao lãng.
   
23:50 K: No, no, you can never K: Không không, thậm chí ông không
even ask that, ever, bao giờ có thể hỏi thế,
   
23:53 because we are learning: bởi chúng ta đang tìm học:
   
23:56 learning about the nature Tìm học về bản chất và cấu trúc
and the structure of human fear, của sợ hãi của con người,
   
24:01 at the deepest level and also ở mức độ sâu nhất và cũng
at the most superficial level, ở mức độ hời hợt nhất,
   
24:06 and we are learning about it. và chúng ta đang học về nó.
   
24:08 And when you are learning Và khi bạn đang tìm học
you can’t ask suddenly, bạn không thể hỏi một cách đột ngột
   
24:12 how am I to learn. tôi tìm học như thế nào.
   
24:16 There is no ‘how’ Không có "làm thế nào"
if you are interested, nếu ông quan tâm,
   
24:17 if the problem is vital, nếu vấn đề là sống còn,
intense, mãnh liệt,
   
24:20 it has to be solved nó phải được giải quyết
to live peacefully. để sống một cách hòa bình.
   
24:26 Then there is no ‘’how’, Rồi sẽ không có "làm cách nào"
you say, let’s learn about it. mà bạn nói, nào hãy học về nó.
   
24:30 The moment you bring in Khoảnh khắc ông đem vào từ
the ‘how’ you move away "làm cách nào" là ông đã bỏ đi
   
24:33 from the central fact of learning. khỏi sự kiện tìm học
  ở trung tâm.
   
24:38 S: All right, that’s fine. S: Ok, được rồi.
   
24:40 Let’s continue on the path Xin tiếp tục lên đường tìm học
of learning about this. về điều này.
   
24:45 K: Learning. K: Tìm học.
So, what does it mean to learn? Vậy, tìm học có nghĩa là gì?
   
24:52 S: Are you asking me? S: Ngài đang hỏi tôi?
K: Yes. Obviously. K: Vâng, rõ ràng.
   
24:55 What does it mean to learn? Tìm học có nghĩa là gì?
   
25:00 S: It means to perceive how one S: Nó nghĩa là lĩnh hội cách ta nên
should proceed in a given domain. tiến hành trong một phạm vi được giao cho.
   
25:10 K: No, sir, surely. K: Chắc chắn là không rồi, thưa ông.
   
25:13 Here is a problem of fear. Đây là vấn đề về sợ hãi.
I want to learn about it. Tôi muốn học về nó.
   
25:17 First of all I mustn’t condemn it, Trước hết, tôi không được
  qui kết nó,
   
25:21 I mustn’t say, ‘it’s terrible’, tôi không được nói, "nó thật kinh khủng",
and run away from it. và chạy ra ngoài.
   
25:26 S: It sounds to me that S: Tôi nghe như là
you have been condemning it ngài đang qui kết nó
   
25:29 in one way or another. theo cách này hay cách khác.
K: I don’t, I don’t, I want to learn. K: Tôi không, tôi muốn học.
   
25:32 When I want to learn Khi tôi muốn học về
about something I look điều gì đó, tôi quan sát,
   
25:35 there is no condemnation at all. không hề có qui kết gì cả.
   
25:39 S: Well, we were going at this S: Vâng, chúng ta đã đang xem xét
through a negative route... điều này qua con đường phủ định...
   
25:43 K: Which is what I am doing. K: Đó là cái tôi đang làm.
   
25:44 S: And fear is an obstacle... S: Và sợ hãi là một chướng ngại...
   
25:47 K: About which I am going to learn. K: Đó là cái tôi đang tìm học.
S: All right. S: Vâng.
   
25:50 K: Therefore I can’t condemn it. K: Do vậy tôi không thể qui kết nó.
   
25:53 S: Well, it’s not good, S: Vậy nó không tốt,
you are not advocating it. ngài không đang biện hộ nó.
   
25:56 K: Ah, no. K: À không. Tôi cũng không
I am neither advocating or not. đang biện hộ.
   
25:58 Here is a fact of fear. Đây là sự kiện sợ hãi.
I want to learn about it. Tôi muốn học về nó.
   
26:04 The moment I learn about Khoảng khắc tôi học về điều gì
something I am free of it. tôi tự do với nó.
   
26:09 So learning matters Vậy học những vấn đề
– what is implied in learning. - cái gì ngụ ý trong tìm học.
   
26:17 What is implied in learning? Tìm học ngụ ý gì?
   
26:20 First of all, Đầu tiên,
to learn about something để học về điều gì đó
   
26:23 there must be complete cessation phải ngưng hoàn toàn việc
of condemnation, or justification. qui kết, hay phán xét.
   
26:30 S: All right. Yes, I can see that. S: Vâng, tôi có thể hiểu điều đó
   
26:33 If we are going Nếu chúng ta hiểu điều gì đó
to understand something  
   
26:35 if we keep our emotions out of it, nếu chúng ta để cảm xúc của mình ra ngoài
and just try to dispassionately to... và chỉ cố gắng bình thản để...
   
26:42 K: To learn. K: Tìm học.
   
26:45 You are introducing words like Ông đang bắt đầu với chữ "bình thản",
‘dispassion’, that’s unnecessary. điều ấy không cần thiết.
   
26:52 If I want to learn about Nếu tôi muốn học về
that camera, cái máy ghi hình đó,
   
26:55 I begin to look at it, tôi bắt đầu quan sát nó,
undo it, go into it. tháo nó, xem xét nó.
   
26:58 There is no question Không có vấn đề gì như
of dispassion or passion, bình thản hay say mê,
   
27:01 I want to learn! Tôi muốn học!
   
27:03 So I want to learn Tôi muốn học về vấn đề sợ hãi.
about this question of fear.  
   
27:08 So to learn there must be Vậy để học hẳn phải
no condemnation, không có qui kết,
   
27:15 no justification of fear, không có phán xét về nỗi sợ,
   
27:19 and therefore no escape verbally và do đó không chạy trốn
from the fact of fear. về ngôn từ khỏi sự kiện sợ hãi.
   
27:26 S: All right. S: Vâng.
   
27:28 K: But the tendency is K: Nhưng khuynh hướng là
to deny it. từ chối nó.
   
27:34 S: To deny the reality of fear ? S: Từ chối thực tế về sợ hãi ư?
K: The reality of fear. K: Thực tế về sợ hãi.
   
27:38 The reality that fear Thực tế rằng sợ hãi đang gây ra
is causing all these things. tất cả chuyện này.
   
27:43 To deny by saying, Từ chối bằng cách nói,
‘I must develop courage’. "Tôi phải dũng cảm lên".
   
27:52 So, please, we are going Vậy, xin nhớ là chúng ta đang đi sâu vào
into this problem of fear vấn đề sợ hãi
   
27:56 because it is really bởi vì câu hỏi rất quan trọng là:
a very important question:  
   
28:01 whether human mind liệu tâm thức con người có bao giờ
can ever be free of fear. tự do giải thoát khỏi sợ hãi không?
   
28:06 S: It certainly is. S: Chắc chắn rồi.
   
28:08 K: Which means, whether the mind K: Có nghĩa rằng, liệu tâm thức có
is capable of looking at fear, khả tính nhìn vào sợ hãi,
   
28:19 looking, not in abstraction, không lơ đãng, mà quan sát thật sự
but actually at fear as it occurs. nỗi sợ khi nó xảy ra.
   
28:26 S: Facing fear. S: Đối mặt nỗi sợ.
K: Facing fear. K: Vâng, đối mặt.
   
28:29 S: All right, we should do this, S: Vâng, chúng ta nên làm thế,
   
28:32 and I agree with you và tôi đồng ý với ngài rằng
that we can’t deny it. ta không thể chối bỏ nó.
   
28:34 K: To face it, no condemnation. K: Đối diện nó, không qui kết.
   
28:39 S: All right. S: Vâng.
K: No justification. K: Không phán xét.
   
28:43 S: Simply being truly objective. S: Đơn giản là thực sự khách quan.
   
28:46 K: Aware of fear. K: Tỉnh giác với sợ hãi.
   
28:48 S: Acknowledging? S: Thừa nhận ư?
   
28:50 K: I don’t acknowledge it. K: Tôi không thừa nhận nó.
   
28:53 If there is the camera there Nếu có cái máy ghi hình ở đó
I don’t acknowledge it, it is there. tôi không thừa nhận nó, nó ở đó thôi.
   
28:58 S: All right. I don’t want to distract S: Vâng, tôi không muốn làm rối dòng
our line of thought with these words. tư duy của chúng ta với những từ đó.
   
29:03 K: Please, sir, that’s why one has K: Vâng, đó là lý do sao ta phải
to be awfully careful of words here: hết sức cẩn thận với từ ngữ:
   
29:06 the word is not the thing, therefore Từ không phải là sự vật, do đó
I don’t want to move away from this. tôi không muốn rời khỏi chỗ này.
   
29:10 To learn about fear there must be Học về sợ hãi hẳn phải không được
no condemnation or justification. qui kết hay phán xét.
   
29:18 That’s a fact. Then Đó là thực kiện. Rồi thì
the mind can look at fear. tâm thức có thể nhìn vào nỗi sợ.
   
29:24 What is fear? Sợ hãi là cái gì?
   
29:28 There is every kind of fear: Có đủ thứ sợ:
fear of darkness, fear of the wife, Sợ bóng tối, sợ vợ,
   
29:32 fear of the husband, Sợ chồng,
fear of war, fear of storm, sợ chiến tranh, sợ bão tố,
   
29:37 so many psychological fears. có rất nhiều nỗi sợ
  thuộc tâm lý.
   
29:43 And you cannot possibly have Và ông không thể nào khả dĩ có thời gian
the time to analyse all the fears, để phân tích tất cả nỗi sợ,
   
29:51 that would take the whole life time, việc ấy tốn cả đời,
   
29:53 by then you have not even lúc ấy thậm chí ông còn không
understood any fear. thấu hiểu được bất kì nỗi sợ nào.
   
29:56 S: So it is the phenomenon S: Vậy nó là hiện tượng chính nỗi sợ
of fear itself rather than any... hơn là ...
   
29:59 K: Than any particular fear. K: Hơn là bất kỳ sợ hãi cá biệt nào.
S: Right. S: Vâng.
   
30:03 Now what should we learn? Bây giờ chúng ta nên học cái gì?
   
30:04 K: Wait, I am going K: Gượm đã, tôi sẽ cho ông thấy,
to show you, sir, go slow. đi chậm thôi.
   
30:08 Now to learn about something you Nào, để học về điều gì đó, bạn phải
must be in complete contact with it. tiếp xúc hoàn toàn với nó.
   
30:18 Look, sir, Nhìn này thưa ông,
I want to learn about fear. tôi muốn học về sợ hãi.
   
30:24 Therefore I must look at it, Do đó tôi phải nhìn nó,
I must face it. tôi phải đối diện nó.
   
30:28 Now to face something Nào, đối diện điều gì đó
implies a mind ngụ ý một tâm thức
   
30:34 that does not want mà không muốn giải quyết
to solve the problem of fear. vấn đề sợ hãi.
   
30:41 S: To look at fear... S: Nhìn vào nỗi sợ...
   
30:43 K: ... is not to solve K: ...chứ không phải là giải quyết
the problem of fear. vấn đề về sợ hãi.
   
30:47 Look, look, this is very Nhìn, nhìn thôi, hiểu điều này
important to understand thực sự rất quan trọng
   
30:50 because then, bởi lúc đó,
if I want to solve fear nếu tôi muốn giải quyết nỗi sợ
   
30:55 I am more concerned with tôi quan tâm nhiều việc giải quyết
the solution of fear than facing fear. nỗi sợ hơn là đối diện nỗi sợ.
   
31:03 S: A moment ago though we S: Tuy thế cách đây 1 lúc chúng ta
were saying we should think... đã nói rằng chúng ta nên nghĩ...
   
31:06 K: I am facing it. But if I say, K: Tôi đang đối diện nó.
  Nhưng nếu tôi nói,
   
31:08 'I must solve it', I am beyond it "Tôi phải giải quyết nó", thì tôi ở ngoài
already, I am not looking. nó rồi, tôi không quan sát nữa.
   
31:14 S: You say that if we are trying S: Ngài nói rằng nếu chúng ta cố
to solve the problem of fear, giải quyết nỗi sợ,
   
31:16 we are not truly facing it. chúng ta không đang thực sự
Is that right? đối diện nó, đúng không?
   
31:20 K: Quite right, sir. K: Khá đúng, thưa ông.
You see, to face fear Ông thấy đấy, đối diện sợ hãi
   
31:26 the mind must give its tâm thức hẳn phải dành trọn chú tâm
complete attention to fear, vào nỗi sợ,
   
31:34 and if you give partial attention và nếu ông chỉ dành chú tâm phần nào
which is to say, và nói,
   
31:38 ‘I want to solve it "Tôi muốn giải quyết nó
and go beyond it’, và vượt qua nó",
   
31:40 you are not giving thì bạn không đang dành chú tâm
it complete attention. trọn vẹn cho nó.
   
31:42 S: I can see if you have split S: Tôi có thể thấy rằng, nếu bạn phân chia
attention you're not fully attentive. sự chú ý thì bạn không còn chú ý trọn vẹn.
   
31:46 K: So, in giving complete attention K: Thế nên, khi dành trọn chú tâm
to the learning about fear vào việc học về sợ hãi
   
31:51 there are several problems có nhiều vấn đề liên quan trong nó.
involved in it.  
   
31:54 I must be brief Tôi phải vắn tắt bởi
because our time is limited. thời gian của chúng ta có hạn.
   
31:58 We generally consider fear Chúng ta nói chung coi sợ hãi như là
as something outside us. điều gì đó bên ngoài.
   
32:04 So there is this question Thế nên có vấn đề về người quan sát
of the observer and the observed. và cái được quan sát.
   
32:11 The observer says, 'I am afraid', Người quan sát nói, "Tôi sợ",
   
32:14 and he puts fear và anh ta đặt nỗi sợ như điều gì đó
as something away from him. xa cách khỏi mình.
   
32:20 S: I am not sure. S: Tôi không chắc.
   
32:21 When I feel afraid, I am afraid, Khi tôi cảm thấy sợ, tôi sợ,
I feel it very much in here. Tôi cảm nhận nó rất nhiều ở đây.
   
32:26 K: But when you observe it, K: Nhưng khi bạn quan sát nó,
it is different. thì nó khác.
   
32:33 S: When I observe fear... S: Khi tôi quan sát sợ hãi...
   
32:35 K: Then I put it outside. K: Thì tôi đặt nó ra ngoài.
   
32:38 S: Well, again that doesn’t S: Vâng, điều đó lại dường như
seem quite right. không đúng lắm.
   
32:42 K: All right. K: Được rồi. Cái lúc sợ hãi
At the moment of fear  
   
32:46 there is neither the observer thì không có cả người quan sát
nor the observed. và cái được quan sát.
   
32:49 S: That is very true. S: Chính xác.
K: That is all I am saying. K: Đó là tất cả cái tôi đang nói.
   
32:51 At the crisis, at the moment Vào lúc khủng hoảng, lúc thực sự sợ hãi
of actual fear there is no observer. không có người quan sát.
   
32:58 S: It fills the horizon. S: Nó tràn ngập tầm nhìn.
   
33:00 K: Now, the moment you begin K: Nào, cái lúc bạn bắt đầu nhìn vào nó,
to look at it, face it, đối diện nó,
   
33:04 there is this division. thì có phân chia.
   
33:07 S: Between the fearful self and the... S: Giữa bản thân nỗi sợ và cái...
K: The non-fearful self. K: Cái tôi không sợ.
   
33:11 S: ... the bear who is going S:...con gấu sẽ ăn thịt tôi
to eat me out there. ở ngoài kia.
   
33:14 K: So in trying to learn K: Vậy trong việc cố gắng
about fear, học về sợ hãi,
   
33:19 there is this division between có sự phân chia giữa
the observer and the observed. người quan sát và thứ được quan sát.
   
33:25 Now, is it possible to look at fear Bây giờ liệu có thể nào nhìn vào nỗi sợ
without the observer? mà không có người quan sát không?
   
33:35 Please, sir, this is really Vui lòng thưa ông, đây thực sự là
quite an intricate question, vấn đề rất khó hiểu,
   
33:38 a complex question, một câu hỏi phức tạp,
one has to go into it very deeply. ta phải thâm nhập vào đó thật sâu.
   
33:43 As long as there is the observer Chừng nào mà còn có
  người quan sát
   
33:46 who is going to learn about the fear, người sẽ học về nỗi sợ hãi,
there is a division. thì khi đó còn sự phân chia.
   
33:51 S: That’s true. S: Đúng vậy. Chúng ta không tiếp xúc
We are not in full contact with it. hoàn toàn với nó.
   
33:55 K: Therefore in that division K: Do đó trong sự phân chia
   
33:56 is the conflict of trying có sự xung đột của cố gắng
to get rid of fear, justify fear. loại bỏ sợ hãi, biện hộ nỗi sợ.
   
34:04 So is it possible to look at fear Vậy có thể nào khả dĩ nhìn vào
without the observer, nỗi sợ mà không có quan sát viên,
   
34:12 so that you are completely để mà bạn có thể tiếp xúc trọn vẹn
in contact with it all the time? nó liên tục không?
   
34:19 S: Well, then you are S: Rồi lúc đó bạn sẽ kinh nghiệm nỗi sợ.
experiencing fear.  
   
34:23 K: I wouldn’t like to use K: Tôi không thích dùng
that word ‘experience’, từ "kinh nghiệm" đó,
   
34:25 because experience implies bởi kinh nghiệm ngụ ý
going through something. trải qua điều gì đó.
   
34:31 Finishing with it. Hoàn thành nó.
   
34:33 S: All right. S: Được thôi.
I don’t know what word. Tôi không biết từ nào.
   
34:35 It seems better than ‘looking at’, Có vẻ tốt hơn là từ "nhìn vào",
   
34:37 because ‘looking at’ bởi "nhìn vào" dường như
does seem to imply a division có ý phân chia
   
34:40 between an observer giữa quan sát viên và
and the observed. thứ được quan sát.
   
34:41 K: Therefore we are using K: Do vậy chúng ta đang dùng
that word ‘observing’. từ "quan sát".
   
34:45 Being aware of fear Tỉnh giác về sợ hãi
without choice, mà không chọn lựa,
   
34:51 which means the choice có nghĩa rằng sự chọn lựa
implies the observer, hàm chứa người quan sát,
   
34:55 choosing whether chọn xem tôi không thích điều này
I don’t like this, or I like this. hay là tôi thích nó.
   
34:58 Therefore when the observer is absent Do đó khi người quan sát vắng mặt
there is choiceless awareness of fear. có sự tỉnh thức không chọn lựa về sợ hãi.
   
35:07 S: All right. S: Đúng rồi.
K: Right. K: Rồi.
   
35:10 Then what takes place? Rồi cái gì diễn ra?
That’s the whole question. Đó là toàn bộ vấn đề.
   
35:15 The observer creates Người quan sát tạo ra
the linguistic difference sự khác biệt về ngôn ngữ
   
35:22 between himself giữa chính mình và
and the thing observed. thứ được quan sát.
   
35:29 Language comes in there. Ngôn ngữ đến vào lúc đó.
   
35:33 Therefore the word prevents being Do vậy từ ngữ ngăn cản ta
completely in contact with fear. tiếp xúc hoàn toàn với sợ hãi.
   
35:43 S: Yes. Words can be a screen. S: Vâng. Từ ngữ có thể
  là màn che.
   
35:46 K: Yes. K: Vâng.
That’s all that we are saying. Đó là tất cả cái chúng ta đang nói.
   
35:49 So the word mustn’t interfere. Vậy từ ngữ phải không được can thiệp.
   
35:51 S: True. We have to get beyond that. S: Đúng. Chúng ta phải vượt thoát cái đó.
K: Beyond the word. K: Siêu vượt ngôn từ.
   
35:56 But is that possible, Nhưng có thể nào
to be beyond the word? ở phía bên kia từ ngữ không?
   
35:59 Theoretically we say, yes, Về mặt lý thuyết chúng ta nói, Được,
but we are slave to words. nhưng chúng ta là nô lệ với từ ngữ.
   
36:04 S: Far too much so. S: Quá phụ thuộc như thế.
   
36:06 K: It is obvious, K: Rất rõ ràng rằng
we are slave to words. chúng ta nô lệ với ngôn từ.
   
36:08 So the mind has to become aware Vậy tâm thức phải tỉnh giác
of its own slavery to word, về sự nô lệ cho ngôn từ của nó,
   
36:14 realising that the word thấy rõ rằng ngôn từ
is never the thing. thì không bao giờ là sự vật.
   
36:19 So the mind is free Nên tâm thức tự do thoát khỏi
of the word to look. ngôn từ để nhìn ngó.
   
36:24 That is all implied. Đó là tất cả ngụ ý.
   
36:27 Sir, look, the relationship Ông hãy nhìn xem, mối tương quan
between two people, giữa hai người,
   
36:35 husband and wife, chồng và vợ,
is the relationship of images. là mối quan hệ của những hình ảnh.
   
36:41 Obviously, Rõ là vậy,
there is no dispute about it. không tranh cãi gì.
   
36:46 You have your image, Bạn có hình ảnh của bạn, và cô ấy
and she has her image about you. có hình ảnh của cô ấy về bạn.
   
36:49 The relationship is Mối quan hệ là giữa
between these two images. hai hình ảnh này.
   
36:53 Now, the real relationship, Mối quan hệ thực sự,
the human relationship is mối quan hệ của con người là
   
36:57 when the images don’t exist. khi những hình ảnh
  không tồn tại.
   
37:01 In the same way the relationship Cũng giống như thế, mối quan hệ
between the observer and the observed giữa quan sát viên và cái được quan sát
   
37:09 ceases when the word is not. chấm dứt khi ngôn từ không còn.
   
37:12 So he is directly Vậy là anh ta tiếp xúc trực tiếp
in contact with fear. với sợ hãi.
   
37:18 S: We pass through. S: Chúng ta vượt qua.
K: There it is. There is fear. K: Nó đó. Có sự sợ hãi.
   
37:23 Now there is fear Giờ, có sợ hãi
at the conscious level ở mức độ ý thức
   
37:27 – which one can understand - cái mà ta có thể hiểu
fairly quickly. khá nhanh.
   
37:30 But there are the deeper Nhưng cũng có tầng lớp sợ hãi
layers of fear, sâu hơn,
   
37:33 so-called at the hidden cái được gọi là những phần
parts of the mind. thâm mật của tâm thức.
   
37:39 To be aware of that. Hãy tri giác nó.
   
37:43 Now is it possible Có thể nào tri giác
to be aware without analysis? không phân tích được không?
   
37:51 Analysis takes time. Phân tích tốn thời gian.
S: Right. Surely it’s possible. S: Đúng, Chắc là có thể.
   
37:55 K: How? Not the ‘how’ of method. K: Bằng cách nào? Không phải
  "bằng cách nào" về phương pháp.
   
37:58 You say, surely it is possible. Ông nói, chắc là có thể.
Is it? Chắc không?
   
38:01 There is this Có cả kho tàng nỗi sợ
whole reservoir of fear  
   
38:06 – of the fear of the race, you follow, - nỗi sợ thuộc chủng tộc, nỗi sợ khác biệt,
the whole content of the unconscious. toàn bộ nội dung của tiềm thức.
   
38:12 The content is the unconscious. Nội dung là cái tiềm thức.
   
38:18 S: All right. S: Vâng.
   
38:19 K: Now, to be aware of all that, K: Hãy tri giác về mọi thứ đó,
   
38:22 not through dreams, không phải qua những giấc mơ,
again that takes too long. nó lại tốn thời gian quá dài.
   
38:28 S: Now you are talking about S: Giờ ngài đang nói về việc
whether we can be explicitly aware liệu chúng ta có thể nào tri giác rõ ràng
   
38:33 of the full reach of mind? về toàn bộ phạm vi của tâm thức?
   
38:35 K: Yes. The full content, reach of K: Vâng. Toàn bộ nội dung, phạm vi của
the mind which is both the conscious tâm thức, gồm cả phần ý thức
   
38:41 as well as the deeper layers. cũng như những thứ lớp sâu hơn.
The totality of consciousness. Tổng thể ý thức.
   
38:47 S: Yes. And can we be explicitly S: Vâng. Và chúng ta có thể nào
aware of all of that? tri giác rõ ràng về tất cả không?
   
38:52 I am not sure. Tôi không chắc.
K: I say it is possible. K: Tôi nói nó có thể.
   
38:55 It is only possible when you are Chỉ có thể khi bạn tỉnh giác cả ngày
aware during the day what you say, về cái bạn nói,
   
39:02 the words you use, the gestures, từ ngữ bạn dùng, những cử chỉ,
the way you talk, cách bạn nói chuyện,
   
39:06 the way you walk, cách bạn đi,
what your thoughts are, những nghĩ suy của bạn là gì,
   
39:09 – to be completely and totally - tri giác trọn vẹn và hoàn toàn
aware of all that. về tất cả .
   
39:13 S: Do you think all of that S: Ngài có nghĩ là tất cả điều đó
can be before you có thể trước khi ngài
   
39:16 in total awareness? tỉnh thức hoàn toàn không?
K: Yes, sir. Absolutely. K: Nhất định rồi, thưa ông.
   
39:20 When there is no condemnation Khi không có sự qui kết
and justification. và biện hộ.
   
39:25 When you are directly Khi ông tiếp xúc trực tiếp với nó.
in contact with it.  
   
39:30 S: It seems to me S: Với tôi,
that the mind is tâm thức giống như
   
39:32 like an iceberg một núi băng trôi
with regions of it... với những tầng lớp của nó...
   
39:35 K: An iceberg is nine-tenths below K: Một núi băng trôi với 9 phần
and one-tenth above. ở dưới và 1 phần ở trên.
   
39:39 It is possible to see Khả dĩ có thể thấy được
the whole of it, nó toàn bộ,
   
39:45 if you are aware during the day nếu bạn tri giác cả ngày về
of your thoughts, of your feelings, những nghĩ suy, những cảm giác của mình,
   
39:51 aware of the motives, tỉnh giác về những động cơ,
   
39:54 which demands a mind điều ấy đòi hỏi một thức tâm
that is highly sensitive. nhạy cảm cao độ.
   
39:58 S: We can certainly be aware of much, S: Chúng ta chắc chắn có thể giác tri
much more than we usually are. được hơn nhiều như ta bình thường là.
   
40:04 When you say we can be aware... Khi ngài nói rằng chúng ta có thể
  giác tri...
   
40:06 K: Totally, yes, sir. K: Hoàn toàn thưa ông.
S: …of all the psychological factors. S: ... về tất cả những nhân tố tâm lý.
   
40:09 K: I am showing you, K: Tôi đang chỉ,
I am showing you! tôi đang chỉ cho ông đây!
   
40:11 You are denying it. Ông đang từ chối nó.
   
40:13 You say, ‘it is not possible’, Ông nói, "không thể",
then it is not possible. thì nó không thể thôi.
   
40:16 S: No, I’d like to believe S: Không, tôi muốn tin
that it’s possible. là có thể mà.
   
40:18 K: No, K: Không, đây không phải
it’s not a question of belief. là chuyện tin.
   
40:21 I don’t have to believe Tôi không phải tin vào cái tôi thấy.
in what I see.  
   
40:25 It’s only when I don’t see Chỉ khi nào tôi không thấy thì tôi mới tin
I believe – in God, in this or that. - vào Thượng đế, vào này kia.
   
40:29 S: For me it is a matter of belief, S: Với tôi, nó là vấn đề niềm tin,
maybe not for you because you... có thể không với ngài, bởi ngài...
   
40:32 K: Ah no. Belief is the most K: Ôi không. Niềm tin là thứ
destructive part of life. có tính phá hoại nhất trong đời.
   
40:36 Why should I believe the sun rises? Tại sao tôi nên tin vào mặt trời mọc chứ?
I see the sunrise. Tôi thấy cảnh bình minh.
   
40:41 When I do not know what love is Khi tôi không biết tình yêu là gì
then I believe in love. thì tôi mới tin vào tình yêu.
   
40:48 S: Like so many times S: Giống như nhiều lần khi tôi
when I listen to you speak nghe ngài nói,
   
40:54 it seems to me like a half-truth với tôi, có vẻ như nửa sự thật
which is stated as a full truth, được phát biểu như toàn sự thật,
   
41:03 and I wonder whether that is và tôi tự hỏi liệu điều đó
for the sake of emphasis, là để nhấn mạnh,
   
41:07 or whether it really is, you really hay thực sự vậy, ngài thực sự có ý
mean to carry it all the way. thực hiện nó bằng mọi giá.
   
41:11 K: No, sir. To me it really is. K: Không với tôi nó thực sự là.
   
41:13 S: We have been speaking S: Ta đã nói về những yếu tố
of the elements that block us, cản ngăn chúng ta,
   
41:17 the things that block us from những điều ngăn ta với
a life of lucidity and freedom: cuộc sống đầy sáng suốt và tự do:
   
41:22 authority, violence, fear. là thẩm quyền, bạo lực và sợ hãi.
   
41:26 Our time is short Nhưng chúng ta không có thời gian.
   
41:28 and I wouldn’t like to spend và tôi không muốn tốn hết thời gian
all the time on these obstacles. về những chướng ngại này.
   
41:32 Is there anything affirmative Vậy chúng ta có thể nói khẳng định gì
we can say of this condition? về tình trạng này?
   
41:36 K: Sir, anything affirmative K: Này ông, mọi lời khẳng định
indicates authority. đều có ý uy quyền.
   
41:43 It’s only the authoritarian mind Chỉ có ý nghĩ độc đoán mới nói,
that says, ‘let’s be affirmed’. "nào hãy xác nhận".
   
41:49 Which is in opposition to negation. Nó ở thế đối lập với sự phủ định.
   
41:53 But the negation we are Tuy nhiên cái phủ định của chúng ta
talking about has no opposite. đang bàn không có cái đối lập.
   
42:00 S: Well, now when I ask you S: Vâng, khi tôi hỏi ngài
for an affirmative statement về một phát biểu mang tính khẳng định
   
42:04 it doesn’t seem to me tôi không có ý
   
42:06 that I am turning over a decision chuyển sang một quyết định
to use an authority. để sử dụng thẩm quyền.
   
42:11 I just want to hear if you have Tôi chỉ muốn nghe xem ngài có
something interesting to say điều gì thú vị để nói
   
42:15 which I will then cái mà tôi sau đó sẽ đánh giá.
stand judgement upon.  
   
42:18 K: With regard to what? K: Về cái gì?
   
42:20 S: As to whether it speaks S: Về việc liệu nó có nói
to my condition. tới tình trạng của tôi không.
   
42:23 K: What? With regard to what, K: Gì cơ? Về cái gì,
you said 'something', about what? ông đã nói "điều gì đó", về cái gì?
   
42:28 S: About the state of life S: Về tình trạng đời sống,
that it seems to me có vẻ với tôi
   
42:33 we are groping for chúng ta đang dọ dẫm
in our words to describe. trong từ ngữ để diễn tả.
   
42:37 K: Are you trying to say, sir, K: Có phải ông đang cố nói
that life is only in the present? rằng cuộc sống chỉ ở hiện tại?
   
42:46 S: In one sense I think that is true. S: Tôi cho nó đúng theo nghĩa nào đó
Is that what you were saying? Đó là cái ngài đang nói?
   
42:49 K: No, I am asking you, K: Không, tôi đang hỏi ông,
is this what you are asking: đó phải cái ông đang nói?
   
42:52 is life to be divided into Đời sống được chia thành
the past, present and future quá khứ, hiện tại và tương lai
   
42:58 – which becomes fragmentary – - nó trở nên manh mún -
   
43:02 and not và không phải là
a total perception of living? tri nhận trọn vẹn về cuộc sống?
   
43:08 S: Well, again as so often it seems S: Ồ, một lần nữa, thường với tôi
to me that the answer is both/and. câu trả lời là cả hai/và.
   
43:13 In one sense it is a unity Ở một mặt, nó thống nhất
and it is present và nó là hiện tại
   
43:17 and the present is all we have, và hiện tại là tất cả cái chúng ta có,
   
43:19 but man is a time-binding animal, as nhưng con người là động vật có thời gian,
they say, who looks before and after. như người ta nói, nhìn về trước và về sau.
   
43:25 K: So man is the result of time, K: Thế nên con người là kết quả
  của thời gian,
   
43:29 not only evolutionary không chỉ sự tiến hóa
   
43:31 but chronological mà cả về niên đại
as well as psychological. cũng như tâm lý.
   
43:35 S: Yes. S: Vâng.
   
43:36 K: So he is the result of time: K: Vậy hắn là kết quả của thời gian:
the past, the present and the future. quá khứ, hiện tại và tương lai.
   
43:44 Now, he lives mostly in the past. Hắn sống chủ yếu trong quá khứ.
   
43:50 S: All right, mostly. S: Vâng, phần lớn.
   
43:51 K: He is the past. K: Hắn là quá khứ.
   
43:55 S: All right. S: Vâng,
Again it’s that half-truth. Một lần nữa, nó là một nửa sự thật.
   
43:59 K: No, no, I’ll show it to you. K: Không không, tôi sẽ chỉ cho ông.
   
44:00 He is the past Hắn là quá khứ
because he lives in memory. bởi hắn sống trong ký ức.
   
44:05 S: Not totally. S: Không hẳn,
   
44:06 K: Wait, sir. K: Hãy khoan thưa ông.
Follow it step by step. Hãy theo dõi từng bước.
   
44:08 He lives in the past Hắn sống trong quá khứ
and therefore he thinks và do đó hắn suy nghĩ
   
44:13 and examines and looks tra xét và nhìn ngó
from the background of the past. từ cái phông nền quá khứ.
   
44:18 S: Yes. Which is both good and bad. S: Vâng. Nó gồm cả tốt và xấu.
   
44:22 K: No, no. K: Không. Ta không
We are not saying good and bad. đang nói tốt xấu.
   
44:24 There is no good past or bad past. Không có chuyện quá khứ tốt hay xấu.
   
44:27 We are concerned with the past. Chúng ta dính líu đến quá khứ.
Don’t give it a name. Đừng gọi tên nó.
   
44:31 S: All right. S: Vâng.
   
44:32 K: Like calling it good or bad, K: Như gọi nó là tốt hay xấu,
then we are lost. vậy là chúng ta lạc lối.
   
44:34 He lives in the past, Hắn sống trong quá khứ,
examines everything from the past xem xét mọi thứ từ quá khứ
   
44:39 and projects the future và phóng chiếu tương lai
from the past. từ quá khứ.
   
44:43 So he lives in the past, Vậy hắn sống trong quá khứ,
he is the past. hắn là quá khứ.
   
44:52 And when he thinks Và khi hắn nghĩ về tương lai
of the future or the present, hay hiện tại
   
44:56 he thinks in terms of the past. thì hắn nghĩ bằng quá khứ.
   
45:01 S: All right. It seems to me S: Vâng . Với tôi trong phần lớn
that most of the time that is true thời gian thì điều đó đúng
   
45:06 but there are new perceptions nhưng cũng có những tri giác mới
that break through, xuyên qua,
   
45:09 new experiences that break through những kinh nghiệm mới xé toạc
the momentum of the past. động năng của quá khứ.
   
45:15 K: New experiences break through K: Những kinh nghiệm mới hé lộ
   
45:17 only when there is chỉ khi quá khứ vắng mặt.
an absence of the past.  
   
45:23 S: Well, it seems to me S: Vâng, với tôi
it is like a merging of things nó giống như sự hòa trộn của những thứ
   
45:26 that we perforce bring mà chúng ta tất yếu mang theo
with us from the past, từ quá khứ
   
45:30 but bring to play upon the novelty, dẫn đến tác động với cái mới,
the newness of the present tính mới mẻ của hiện tại
   
45:36 and it is a fusion of those two. và nó là sự hợp nhất của hai thứ này.
   
45:38 K: Look, sir, if I want K: Nhìn này, nếu tôi muốn
to understand something new thấu hiểu điều gì mới mẻ
   
45:42 I must look at it tôi phải nhìn nó
with clear eyes. bằng cặp mắt trong.
   
45:45 I can’t bring the past, Tôi không thể mang theo quá khứ
with all the recognition process, cùng tất cả diễn biến nhận diện,
   
45:50 with all the memories, với tất cả ký ức,
   
45:51 and then và rồi giải thích
translate what I see as new. cái tôi thấy như là mới mẻ.
   
45:55 Surely, surely, Chắc chắn, rõ là vậy,
now just a minute: đợi chút:
   
45:57 the man who invented the jet, người đã sáng tạo ra chiếc phản lực,
must have forgotten, phải quên đi,
   
46:04 or be completely familiar hay hoàn toàn quen thuộc với
with the propeller, động cơ phản lực,
   
46:10 and then there was và rồi có sự vắng mặt
an absence of knowledge của kiến thức
   
46:13 in which he discovered the new. lúc đó ông ấy khám phá cái mới.
   
46:15 S: That’s fine. S: Ok.
K: Wait, wait. K: Gượm đã.
   
46:17 It is not a question of, that’s fine. Nó không phải là vấn đề của "OK".
   
46:19 That is the only way Đó là con đường duy nhất
to operate in life. để hoạt động trong cuộc sống.
   
46:23 That is, there must be Nghĩa là, phải có sự tỉnh giác hoàn toàn
complete awareness of the past, về quá khứ,
   
46:30 an absence of the past, sự vắng mặt của quá khứ,
to see the new. để thấy cái mới mẻ.
   
46:36 Or to come upon the new. hay bất chợt thấy cái mới.
S: All right. S: Vâng.
   
46:40 K: You are conceding reluctantly. K: Ông thừa nhận miễn cưỡng.
   
46:42 S: I am conceding reluctantly because S: Tôi thừa nhận miễn cưỡng bởi
I think I see what you are saying, tôi nghĩ tôi thấy ra cái ngài nói,
   
46:47 and I think I agree with the point và tôi nghĩ tôi đồng ý với quan điểm
that you are making, mà ngài đang nêu ra,
   
46:50 but it is also true nhưng nó cũng đúng rằng
that one operates in terms of... người ta hoạt động bằng...
   
46:56 K: The past. K: Quá khứ.
S: …symbols that one has. S:... những biểu tượng mà ta có.
   
46:58 And it is not as though Vậy thì không như thể
we begin de novo. chúng ta bắt đầu từ đầu - de novo.
   
47:02 K: De novo is not possible, K: Bắt đầu từ đầu là không thể,
but we have to begin de novo nhưng chúng ta phải bắt đầu từ đầu
   
47:07 because life demands it, because we bởi đời sống đòi hỏi, bởi chúng ta đã
have lived in this way, accepting war, sống theo lối này, chấp nhận chiến tranh,
   
47:14 hatred, brutality, competition, thù hận, tàn bạo, đua tranh,
and anxiety, guilt, all that. lo lắng, thấy tội lỗi, mọi điều như thế.
   
47:21 We have accepted that, Chúng ta đã chấp nhận điều đó,
we live that way. ta sống theo lối đó.
   
47:24 I am saying: to bring about Tôi nói: để có
a different quality, một phẩm chất khác,
   
47:28 a different way of living lối sống khác
the past must disappear. thì quá khứ phải biến đi.
   
47:32 S: We must be open to the new. S: Ta phải rộng mở
  trước cái mới.
   
47:34 K: Yes. Therefore the past K: Vâng. Do đó quá khứ
must have no meaning. phải mất ý nghĩa.
   
47:38 S: That I can’t go along with. S: Cái đó tôi không thể theo kịp.
   
47:41 K: That is what the whole K: Đó là cái mà toàn thể thế giới
world is objecting to. đang chống lại.
   
47:44 The established order says, Cái trật tự đã được thiết lập nói,
‘I can’t let go' – for the new to be. "Tôi không thể đi" - để cái mới hiện diện.
   
47:51 And the young people Và người trẻ khắp thế giới nói,
throughout the world say,  
   
47:54 ‘let’s revolt against the old’. "hãy nổi loạn chống lại cái cũ".
   
47:56 But they don’t understand Nhưng họ không thấu hiểu
the whole complications of it. toàn bộ sự phức tạp của điều đó.
   
48:02 So they say, what have you given us, Họ nói, các bạn đã cho chúng tôi cái gì,
except examinations, job, ngoài những kỳ thi, công việc,
   
48:09 and repetition of the old pattern và sự lặp lại những mẫu hình cũ kỹ
– war and favourite wars, wars. - chiến tranh, những cuộc chiến ưa thích.
   
48:16 S: Well, you are pointing out, S: Vâng, ông đang chỉ ra,
it seems to me, với tôi,
   
48:19 the importance of not sự quan trọng của việc không làm
being slaves to the past. nô lệ cho quá khứ.
   
48:24 And that’s so true and Và điều đó rất đúng và
I don’t want to in any way... tôi không muốn, trong bất kỳ cách nào...
   
48:29 K: The past being the tradition, the K: Quá khứ là truyền thống,
past being the pattern of morality, quá khứ là những mẫu hình đạo đức,
   
48:33 which is the social morality, cái là đạo đức xã hội,
which is not moral. thì không đạo đức gì.
   
48:37 S: But at the same time there is only S: Nhưng cùng lúc ấy, chỉ có một thế hệ,
one generation, namely ourselves, là chính chúng ta,
   
48:41 that separates the future generation phân tách thế hệ tương lai
from the cave man. khỏi người ăn lông ở lỗ.
   
48:47 K: I agree with all that. K: Tôi đồng ý với tất cả thứ đó.
   
48:48 S: If the cave man were to be totally S: Nếu người ở hang động hoàn toàn được
rescinded we would start right now. bỏ lại, chúng ta sẽ bắt đầu ngay lúc này.
   
48:52 K: Oh, no, no. K: Ôi không.
To break through the past, sir, Để xé toạc quá khứ, thưa ông,
   
48:58 demands đòi hỏi sự thông tuệ
a great deal of intelligence, to lớn,
   
49:01 a great deal sự nhạy cảm to lớn - với quá khứ.
of sensitivity – to the past.  
   
49:04 You can’t just break away from it. Bạn không thể chỉ trốn khỏi nó mà được.
   
49:06 S: OK, I am content. S: OK, tôi thỏa mãn.
   
49:12 K: So the problem really, sir, is, K: Vậy vấn đề thực sự là, chúng ta
can we live a different way? có thể nào sống lối sống khác không?
   
49:20 S: Hear, hear! S: Đúng đúng!
   
49:22 K: A different way in which K: Một lối khác mà trong đó
there are no wars, no hatreds, không có chiến tranh, không thù hận,
   
49:26 in which man loves man, ở đó người thương yêu người,
without competition, without division, không cạnh tranh, không phân chia,
   
49:32 saying you are a Christian, nói rằng bạn là người Cơ đốc,
you are a Catholic, bạn là người Công giáo,
   
49:34 you are a Protestant, bạn là người Tin Lành,
you are this... bạn là này kia...
   
49:36 that’s all so immature! tất cả điều ấy thật trẻ con!
It has no meaning. Nó chẳng có nghĩa gì.
   
49:42 It’s an intellectual Nó là sự phân chia rối rắm
sophisticated division. thuộc về trí óc.
   
49:46 And that is not a religious mind Và đó không phải là tâm thức có đạo
at all, that’s not religion. chút nào, đó không phải là tôn giáo.
   
49:51 A religious mind is a mind Đạo tâm là một tâm thức không
that has no hatred, thù hận,
   
49:57 that lives sống trọn vẹn không sợ hãi,
completely without fear,  
   
50:00 without anxiety, in which there is not không lo lắng, trong đó không có chút
a particle of antagonism. đối kháng nào.
   
50:07 Therefore a mind that loves Do đó tâm thức đó yêu thương
   
50:12 – that is a different dimension - đó là một chiều kích chung sống
of living altogether. khác biệt.
   
50:18 And nobody wants that. Song không ai muốn thế.
   
50:20 S: And in another sense S: Và ở mặt khác
everybody wants that. thì ai cũng muốn điều đó.
   
50:22 K: But they won’t go after it. K: Nhưng họ sẽ không theo nó.
   
50:26 S: They won’t go after it? S: Họ sẽ không theo nó?
K: No, of course not. K: Không, dĩ nhiên không.
   
50:28 They are distracted Họ bị điên cuồng bởi
by so many other things, quá nhiều thứ khác,
   
50:31 they are so heavily conditioned họ bị quá khứ khuôn định quá nặng nề
by their past, they hold on to it. họ giữ chặt vào nó.
   
50:34 S: But I think there are some S: Nhưng tôi nghĩ một số người
who will go after it. sẽ theo đuổi chứ.
   
50:37 K: Wait, sir, very few. K: Gượm đã thưa ông, rất ít.
   
50:39 S: The numbers don’t matter. S: Những con số không là vấn đề.
   
50:41 K: The minority is always K: Thiểu số luôn luôn là
the most important thing. thứ quan trọng nhất.
   
50:45 S: Krishnamurti, as I listen to you S: Thưa ngài K, khi tôi lắng nghe ngài,
and try to listen through the words và cố gắng nghe qua những từ ngữ
   
50:50 to what you are saying, với điều ngài nói,
   
50:52 it seems to me that Với tôi mà nói,
what I hear is that, first, cái tôi nghe là, thứ nhất,
   
50:57 I should work out and each of us Tôi nên suy xét và mỗi người chúng ta
should work out his own salvation, nên suy xét sự cứu rỗi bản thân,
   
51:02 not leaning on authorities không học theo những thẩm quyền
outside; bên ngoài;
   
51:06 second, not to allow words to form a thứ hai, không để cho ngôn từ tạo nên
film between us and actual experience bức màn giữa chúng ta và kinh nghiệm thực
   
51:15 – not to mistake the menu - không lầm lạc giữa thực đơn
for the meal – với bữa ăn -
   
51:19 and third, not to let the past swallow và thứ ba, không để cho quá khứ nuốt
up the present, take possession, trọn hiện tại, chiếm hữu,
   
51:27 to responding to a conditioning để đáp ứng theo cái qui định
of the past, của quá khứ,
   
51:32 but rather to be always open mà hãy luôn rộng mở trước cái mới,
to the new, the novel, the fresh. cái tinh khôi.
   
51:39 And finally, it seems to me Và cuối cùng, tôi nghĩ
you are saying something ngài đang nói về điều gì đó
   
51:44 like the key to doing this is a như then chốt để thực hiện điều này là
radical reversal in our point of view. sự đảo lộn quan điểm tận gốc rễ.
   
51:52 It is as though we were prisoners Như kiểu chúng ta là những tù nhân
straining at the bars for the light, kéo căng song sắt lấy ánh sáng,
   
51:56 and looking for the glimpse và tìm ánh sáng lướt qua
of light that we see out there khi nhìn ra bên ngoài
   
51:59 and wondering how we can và tự hỏi làm sao
get out towards it, có thể thoát ra ngoài,
   
52:01 while actually the door of the cell trong khi đó thực sự cửa ngục
is open behind us. đang mở phía sau lưng chúng ta.
   
52:05 If only we would turn around, Giá mà chúng ta có thể quay lại
we could walk out into freedom. chúng ta có thể bước tới giải thoát.
   
52:09 This is what is sounds to me Dường như với tôi thì đây là cái
like you are saying. Is this it? ngài đang nói. Có phải không?
   
52:13 K: A little bit, sir, a little bit. K: Một chút thôi, thưa ông.
   
52:15 S: All right. What else? S: Ồ vâng. Còn cái gì khác?
What other than that? Cái gì khác hơn điều đó?
   
52:21 Or if you want to amplify. Hay là nếu ngài muốn khai triển.
   
52:23 K: Surely, sir, K: Chắc chắn , thưa ông,
in this is involved điều này có liên quan đến
   
52:30 the everlasting struggle, conflict, sự vùng vẫy, xung đột không dứt,
   
52:36 man caught con người kẹt trong
in his own conditioning, cái qui định riêng của mình,
   
52:40 and straining, struggling, căng thẳng, vùng vẫy,
beating his head to be free. vò đầu bứt tóc để được tự do.
   
52:49 And again we have accepted Và mặt khác chúng ta chấp nhận
   
52:53 – with the help of religions - với sự giúp đỡ của những tôn giáo
and all the rest of the group – và các hội nhóm tương tự -
   
52:56 that effort is necessary. rằng, cần phải nỗ lực.
That’s part of life. Phần cuộc sống đó,
   
53:06 To me that is the highest với tôi là hình thức
form of blindness, mù quáng cao nhất,
   
53:11 of limiting man to say, ‘you must của hạn định con người khi nói, "bạn phải
everlastingly live in effort’. sống nỗ lực không ngừng".
   
53:20 S: And you think we don’t have to. S: Và ngài nghĩ rằng chúng ta phải không..
K: Not, ‘I think’, it is... K: Không có "tôi nghĩ", nó là...
   
53:24 Sir, it is not a question of thought. Thưa ông, nó không là chuyện suy nghĩ.
Thought is the most... Suy nghĩ là ...
   
53:28 S: Let’s delete those two words S: Vậy hãy bỏ hai từ đó đi
and just say we don’t have to. và chỉ nói chúng ta phải không...
   
53:32 K: But to live without effort K: Nhưng để sống không nỗ lực
requires the greatest sensitivity đòi hỏi nhạy cảm lớn nhất
   
53:37 and the highest form và dạng thông tuệ
of intelligence. cao tột.
   
53:40 You don’t just say, ‘well, I won’t Bạn không chỉ nói, "được, tôi sẽ không
struggle’, and become like a cow. vùng vẫy", và trở nên giống một con bò.
   
53:44 But one has to understand how Mà ta phải thấu hiểu cách xung đột
conflict arises, the duality in us, dấy khởi, sự nhị nguyên trong chúng ta,
   
53:55 the fact of ‘what is’, and ‘what sự kiện của "cái đang là", và "cái nên là"
should be’, there is the conflict. rồi thì có xung đột.
   
54:04 If there is no ‘what should be’, Nếu không có "cái nên là"
– which is ideological, vốn chỉ là thuộc ý niệm,
   
54:08 which is non-real, vốn không thật,
which is fiction – vốn là hư cấu -
   
54:13 and see ‘what is’, và thấy "cái đang là",
and face it, live with it đối diện nó, sống với nó
   
54:19 without the ‘what should be’, mà không có "cái nên là",
   
54:22 then there is no conflict at all. rồi thì không có xung đột
  chút nào cả.
   
54:26 It’s only when you compare, Chỉ khi bạn so sánh,
evaluate with ‘what should be’, đánh giá với "cái nên là",
   
54:33 and then look with ‘what và nhìn với "cái nên là"
should be’ at the ‘what is’, ở nơi "cái đang là",
   
54:39 then conflict arises. thế là xung đột nổi lên.
   
54:41 S: There should be no tension S: Không nên có áp lực giữa
between the ideal and the actual. cái lý tưởng và cái thực kiện.
   
54:45 K: No ideal at all. K: Không lý tưởng gì cả. Tại sao
Why should we have an ideal? chúng ta nên có một lý tưởng?
   
54:48 The ideal is the most idiotic Lý tưởng là hình thức dại khờ nhất
form of conceptual thinking. của tư duy nhận thức.
   
54:53 Why should I have an ideal? Tại sao tôi lại nên có lý tưởng chứ?
   
54:55 When the fact is burning there, why Khi sự kiện đang cháy lên ở đó, tại sao
should I have an ideal about anything? tôi nên có một lý tưởng về bất cứ gì?
   
55:00 S: Well, now once more when you S: Vâng, một lần nữa khi ngài nói thế,
speak like that it seems to me với tôi dường như
   
55:05 that you break it into an either/or. ngài đang biến nó
  thành ra tính chất hoặc a hoặc b.
   
55:07 K: No, no. K: Không không.
S: Not the ideal but the actual S: Không phải lý tưởng mà là thực tế
   
55:10 where it seems to me nơi mà với tôi, sự thật
the truth is somehow both of these. bằng cách nào đó là cả hai thứ này.
   
55:14 K: Ah, no. Truth is not a mixture K: À không. Sự thật không phải là
of the ideal and the ‘what is’, hỗn hợp của lý tưởng và "cái đang là",
   
55:18 then you produce để rồi ông sản xuất ra thứ pha trộn
some melange of some dirt. bùn nhão nào đó.
   
55:22 There is only ‘what is’. Chỉ có "cái đang là".
   
55:25 Sir, look, take a very simple example: Hãy xem, lấy một ví dụ rất đơn giản:
we human beings are violent. chúng ta, con người, thì bạo lực.
   
55:32 Why should I have Tại sao tôi nên có một lý tưởng
an ideal of non-violence? về không bạo lực chứ?
   
55:38 Why can’t I deal with the fact? Tại sao tôi không đối phó với thực kiện?
   
55:41 S: Of violence? S: Về bạo lực?
K: Of violence, without non-violence. K: Bạo lực, không phải không bạo lực.
   
55:45 The ideal is an abstraction, Lý tưởng thì trừu tượng,
is a distraction. lãng tránh.
   
55:50 The fact is I am violent, Sự kiện là tôi bạo lực,
man is violent. con người bạo lực.
   
55:53 Let’s tackle that, Hãy túm lấy cái đó,
let’s come to grips with that nắm chặt lấy nó
   
55:57 and see if we can’t live và xem liệu chúng ta không thể sống
without violence. mà không có bạo lực hay không?
   
56:02 S: But can... S: Nhưng có thể...
   
56:05 K: Please, sir, there is no K: Thưa ông, không có diễn trình
dualistic process in this. nhị nguyên ở đây.
   
56:09 There is only the fact Chỉ có thực kiện rằng tôi bạo lực,
that I am violent, man is violent, con người bạo lực,
   
56:15 and is it possible và có thể nào
to be free of that. tự do khỏi cái đó không.
   
56:19 Why should I introduce Tại sao tôi nên đề ra cái thứ duy tâm
the idealistic nonsense into it? vô nghĩa vào đó?
   
56:26 S: No dualism, you say, S: Ngài nói bất nhị,
no separation, không chia tách,
   
56:30 and in your view is it the case trong quan điểm của ngài có việc gì
that there is no separation? không có sự chia tách không?
   
56:34 K: Absolutely. K: Chắc chắn có.
   
56:37 S: Is there any separation, you, me? S: Không có sự chia tách nào ư, ngài, tôi?
   
56:39 K: Sir, wait, physically there is. K: Này ông, về phương diện vật lý thì có.
   
56:43 You have got a black suit, are Ông có bộ áo cánh đen, là người
a fairer person than me, and so on. ưa nhìn hơn tôi, và .v.v.
   
56:46 S: But you don’t feel dualistic. S: Nhưng ngài không nhị nguyên.
K: If I felt dualistic K: Nếu tôi nhị nguyên
   
56:49 I wouldn’t even sit down tôi thậm chí không ngồi
to discuss with you, thảo luận với ông,
   
56:52 then intellectually rồi về trí não, chúng ta
we play with each other. vờn đùa với nhau.
   
56:56 S: Right. Now perhaps S: Vâng. Giờ có lẽ ta
we are saying the same thing, đang nói về cùng một thứ.
   
56:59 but always it comes out nhưng trong đầu tôi luôn nảy ra
in my mind it’s a both/and ý nó là cả hai/và
   
57:02 – we are both separate and united. - chúng ta đồng thời chia tách
Both. và thống nhất. Cả hai.
   
57:06 K: No. Sir, when you love somebody K: Không, khi ông yêu ai đó
with your heart, not with your mind, bằng con tim, không bằng trí não,
   
57:10 do you feel separate? ông có cảm thấy chia tách?
   
57:11 S: I do in some... it's both. S: Tôi ... thấy nó là cả hai.
I feel both separate and together. Tôi cảm thẩy cả chia tách và cùng nhau.
   
57:16 K: Then it is not love. K: Vậy nó không phải là tình yêu.
   
57:18 S: I wonder because part of S: Tôi tự hỏi bởi một phần trong sự
the joy of love is the relationship hân hoan của tình yêu là mối quan hệ
   
57:24 which involves in some sense, trong ý nghĩa nào đó liên quan,
like Ramakrishna said, như ngài Ramakrishna đã nói,
   
57:28 ‘I don’t want to be sugar, "Tôi không muốn là đường,
I want to eat sugar’. tôi muốn ăn đường".
   
57:30 K: I don’t know Ramakrishna, K: Tôi không biết Ramakrishna,
I don’t want any authority, tôi không muốn thẩm quyền,
   
57:33 I don’t want to quote any bird. tôi không muốn trích dẫn gã nào cả.
S: Don’t get hung up on this. S: Đừng nghĩ nhiều về cái này.
   
57:37 K: Sir, no! K: Không không thưa ông!
We are dealing with facts, Ta đang đối xử với sự kiện
   
57:42 not with what somebody said. chứ không phải với cái ai đó nói.
The fact is... "Thực kiện là..."
   
57:45 S: That in love, part of the beauty S: Rằng trong tình yêu, cái đẹp
and the glory of it, và rực rỡ của nó,
   
57:50 is the sense of unity embracing là cảm giác hòa quyện làm một,
what in certain respects is separate. trong khía cạnh nào đó là chia tách.
   
57:58 K: Sir, just a minute, sir. Let’s K: Đợi đã thưa ông. Hãy bớt lãng mạn
be a little more unromantic about it. một chút về nó.
   
58:04 The fact is when there is love Sự kiện là khi có tình yêu giữa
between man and woman, người nam và người nữ,
   
58:11 in that is involved possession, trong đó có liên quan tới sự sở hữu,
domination, authority, jealousy, thống trị, uy quyền, ghen tuông,
   
58:18 all that is involved in it. tất cả đều dính líu trong nó.
Of course there is. Dĩ nhiên là có.
   
58:22 And comfort, sexual pleasure, Và niềm an ủi, lạc thú tình dục,
and the remembrance. và sự hồi tưởng.
   
58:27 All that. A bundle of all that. Tất cả cái đó. Một mớ bòng bong.
   
58:32 S: And there’s some positive S: Và có những điều gì đó tích cực
things you have left out, mà ông đã bỏ qua,
   
58:34 but you are assuming those. song ông đang thừa nhận chúng.
K: Yes, yes. A bundle of all that. K: Vâng. Mớ bòng bong.
   
58:37 Is love jealousy? Tình yêu có phải là ghen tuông?
   
58:40 Is love pleasure? Is love desire? Tình yêu có là lạc thú?
  Tình yêu có là khao khát không?
   
58:47 If it is pleasure, it is merely Nếu nó là lạc thú thì nó chỉ là
the activity of thought, hoạt động của tư tưởng,
   
58:52 saying, ‘Well, I slept with that nói rằng: "Ô, tôi đã ngủ với người nữ đó,
woman, therefore she is mine’ do đó cô ấy là của tôi"
   
58:56 and the remembrance of all that. và có sự hồi tưởng về tất cả chuyện đó.
   
58:59 That’s not love. Đó không phải là tình yêu.
Thought is not love. Tư tưởng không phải là tình yêu.
   
59:05 Thought breeds fear, Tư tưởng nuôi dưỡng sợ hãi,
thought breeds pain, tư tưởng nuôi dưỡng đau đớn,
   
59:08 thought breeds pleasure, tư tưởng nuỗi dưỡng khoái lạc,
and pleasure is not love. và khoái lạc không phải là tình yêu.
   
59:13 S: Thought breeds only the negative? S: Tư tưởng chỉ nuôi dưỡng cái tiêu cực?
K: What is the positive? K: Cái tích cực là gì?
   
59:18 What is the positive thing Cái gì tích cực mà
that thought produces, tư tưởng tạo ra,
   
59:21 except mechanical things? ngoại trừ những cái cơ giới máy móc?
S: A love poem. S: Một bài thơ tình.
   
59:24 K: Sir, love poem. What? K: Bài thơ tình à. Gì nhỉ?
   
59:27 The man feels something Người ta cảm nhận điều gì đó
and puts it down. và viết nó ra.
   
59:30 The putting down is irrelevant, Cái viết ra thì không hữu ích lắm,
merely a form of communication. chỉ là một hình thức thông tri.
   
59:36 But to feel it ! Nhưng để cảm nhận nó!
It's nothing to do with thought. Chẳng có gì để làm với tư tưởng.
   
59:41 To translate it then is necessary, Để giải thích thì cần thiết phải suy nghĩ
for thought. But to love... Nhưng để yêu thì...
   
59:48 S: Thought and words can also S: Tư tưởng và ngôn từ cũng có thể
give form to our feelings thành hình những cảm giác của chúng ta
   
59:53 which would remain inchoate thứ mà vẫn còn lộn xộn
without them. khi không có chúng.
   
59:59 Bring them to resolution, Đưa cảm giác tới giải pháp,
to satisfying resolutions, tới những giải pháp thỏa mãn,
   
1:00:03 through their expression. thông qua sự biểu đạt của chúng.
   
1:00:05 K: Is relationship K: Mối quan hệ có phải
a matter of thought? là việc của tư tưởng không?
   
1:00:10 S: Not only, but thought can S: Không hẳn, mà tư tưởng có thể
contribute to a relationship. góp phần vào một mối quan hệ.
   
1:00:17 K: Thought is always the old, K: Tư tưởng thì luôn cũ kỹ,
relationship is something new. mối quan hệ là điều gì đó mới mẻ.
   
1:00:22 S: Yes, S: Vâng,
but there are new thoughts. nhưng có những tư tưởng mới.
   
1:00:24 K: Ah! There is no such thing K: Ấy, không hề có cái gì gọi là
as new thoughts. tư tưởng mới như thế cả.
   
1:00:28 Forgive me to be so emphatic. Thứ lỗi cho tôi quá nhấn giọng.
   
1:00:30 S: No, I like that. S: Không, tôi thích thế.
   
1:00:31 K: I don’t think K: Tôi không nghĩ là có tư tưởng mới.
there is a new thought.  
   
1:00:35 Thought can never be free because Tư tưởng không bao giờ tự do, bởi
thought is the response of memory, tư tưởng là phản ứng của ký ức,
   
1:00:38 thought is the response of the past. tư tưởng là phản ứng của quá khứ.
   
1:00:40 S: When a great poet comes through S: Khi một nhà thơ vĩ đại đem lại
with the right words những từ ngữ hay
   
1:00:46 to articulate a new perception, để biểu lộ một tri giác mới
nobody has before, mà không ai về trước,
   
1:00:50 not even God, has thought cả Chúa, từng nghĩ đến
of those particular words. những từ ngữ đặc biệt đó.
   
1:00:54 K: That’s a mere matter of a cunning K: Đó chỉ đơn giản là tài khéo léo
gift of putting words together. trong sắp đặt từ ngữ với nhau.
   
1:00:58 But what we are talking about... Nhưng cái chúng ta đang bàn ...
S: A noble trade. S: Một nghề cao quí.
   
1:01:02 Poetry is a great contribution. Nghệ thuật thơ là một đóng góp to lớn.
K: Ah, that’s a minor thing. K: À, đó là điều thứ yếu.
   
1:01:05 No, sir, that’s a minor thing; Không, thưa ông, cái đó là thứ yếu;
the major thing is cái chính là
   
1:01:08 to see the beauty of life thấy được vẻ đẹp của cuộc sống
   
1:01:10 and see the immensity of it, và thấy cái bao la rộng lớn của nó,
and to love. và yêu thương.
   
1:01:21 S: There it ended, S: Thế là kết thúc
a conversation with Krishnamurti. buổi chuyện trò với Krishnamurti.
   
1:01:26 But what ended was only Song cái kết thúc chỉ là
the words, not the substance. ngôn từ chứ không phải là thực thể.
   
1:01:30 For Krishnamurti Bởi Krishnamurti
was speaking, as always, đã luôn nói
   
1:01:33 of that life that has về đời sống
no end, and no beginning. vốn vô thủy vô chung.