Krishnamurti Subtitles

Ojai - 6 May 1980

Public Question & Answer 1



0:32 This is a question and Đây là buổi hỏi và đáp.
answer meeting.  
   
0:42 About fifty questions and Khoảng năm mươi câu hỏi được đưa đến
more have been given  
   
0:48 and we cannot possibly và chúng ta không thể trả lời hết.
answer all of them.  
   
0:54 But we have chosen perhaps Nhưng có lẽ sẽ chọn
what might be representative những câu tiêu biểu
   
1:01 of all these questions. trong số đó.
   
1:07 We have been Chúng ta đã cùng thảo luận
talking over together  
   
1:13 why human beings tại sao con người
   
1:19 who have lived apparently hình như đã sống
   
1:22 for millions qua hàng triệu triệu năm
and millions of years  
   
1:25 have not been able mà không thể giải quyết xung đột
to solve their conflicts  
   
1:32 both outwardly cả bên trong lẫn bên ngoài,
and inwardly,  
   
1:35 why they are destroying tại sao họ huỷ hoại trái đất,
the earth, polluting the air, nhiễm ô không khí,
   
1:42 why human beings are becoming tại sao con người ngày
more and more cruel, violent. càng hung tợn, bạo hành.
   
1:49 And apparently none of these Và hình như không vấn đề
questions have been resolved. nào được giải quyết.
   
1:57 We are supposed to be highly Chúng ta tự cho là
civilised human beings người văn minh cao
   
2:02 and one begins to doubt và bạn nên bắt đầu hỏi lại xem.
whether we are.  
   
2:07 And these questions Và các vấn đề được hỏi đây
that we have been put  
   
2:13 perhaps có lẽ khi trả lời chúng
by answering them  
   
2:18 we might begin chúng ta sẽ bắt đầu hiểu
to understand  
   
2:23 a way of living which một lối sống có
might be totally different. thể hoàn toàn khác.
   
2:41 First question: 'What is Câu thứ nhất:
the significance of history 'Ý nghĩa lịch sử là gì
   
2:45 in the education trong giáo dục lớp trẻ?'
of the young?'  
   
2:48 'What is the significance 'Ý nghĩa lịch sử là gì
of history  
   
2:52 in the education trong giáo dục lớp trẻ?
of the young?'  
   
3:03 I think, if one has read Tôi nghĩ, nếu bạn đọc
history books, it's fairly clear sách lịch sử, rõ ràng
   
3:10 that man has struggled con người đấu tranh
against nature, conquered it, với tự nhiên, thắng nó,
   
3:20 destroying it, polluting phá huỷ nó, nhiễm ô
everything that he touches. mọi vật hắn chạm đến.
   
3:26 There have been Có chiến tranh, vua chúa,
wars, kings,  
   
3:31 Renaissance, Phục hưng, kỹ nghệ hóa,
industrialisation,  
   
3:36 and man's struggle và con người đấu tranh để tự do,
to be free, and yet  
   
3:42 he becomes a slave rồi trở thành nô lệ cho học viện,
to institutions,  
   
3:49 organisations, and he tries tổ chức, và lại
to break away from them cố thoát khỏi chúng
   
3:55 but again forms nhưng rồi lại lập học viện khác,
another series of institutions,  
   
4:00 another series tổ chức khác.
of organisations.  
   
4:03 So this everlasting struggle Vậy là đấu tranh mãi cho tự do.
to be free.  
   
4:11 That probably is Đó có lẽ là lịch sử nhân loại,
the history of mankind,  
   
4:15 according to books. theo sách vỡ.
   
4:19 And also the tribal wars, Và cũng chiến tranh bộ lạc,
   
4:25 the feudal wars, chiến tranh phong kiến, nam tước,
the baronial wars,  
   
4:30 the wars of the kings, chiến tranh vua chúa,
nations, it is still going on. quốc gia, đang tiếp diễn.
   
4:36 This tribal mind Trí óc bộ lạc ấy
   
4:43 which has become trở thành
   
4:45 national, sophisticated mind trí óc quốc gia, trí thức
   
4:48 but it is still the nhưng vẫn là trí óc bộ lạc.
tribal mind.  
   
4:54 And that's what more or less Và đó là điều ít nhiều
- perhaps we are rather - có lẽ chúng ta
   
4:58 simplifying - the history, đơn giản đôi chút -
with the culture lịch sử, với văn hóa
   
5:05 music, painting, you know, âm nhạc, tranh ảnh,
the whole thing. bạn biết đó, mọi thứ.
   
5:09 How is all that to be Làm sao mọi cái đó
taught to the young? được dạy cho lớp trẻ?
   
5:17 Surely history is the Dĩ nhiên lịch sử là
story of mankind. chuyện về con người.
   
5:27 Mankind, the human being Loài người, con người trải qua
who has gone through  
   
5:33 all kinds of suffering, mọi thứ đau khổ,
through various diseases nhiều loại bịnh tật
   
5:39 through wars, through religious chiến tranh, niềm tin và
beliefs and dogmas, persecution, giáo điều tôn giáo, hành hạ,
   
5:49 inquisition, torture, điều tra, tra tấn,
in the name of God, nhân danh Thượng đế,
   
5:53 in the name of peace, nhân danh hoà bình, nhân danh ý hệ.
in the name of ideals.  
   
5:58 And how is all that Và làm sao mọi thứ đó
to be taught to the young? được dạy cho lớp trẻ?
   
6:05 That is the question. Đó là vấn đề.
   
6:10 If it is the story of mankind, Nếu đó là câu chuyện loài người,
the story of human beings, chuyện con người,
   
6:18 then both the educator and the mà cả nhà giáo dục và
young are the human beings. lớp trẻ là con người.
   
6:26 It is their story! Là chuyện của họ!
   
6:29 ?ot the story of kings and wars, Không phải về vua và
it is their story. chiến tranh, chuyện của họ.
   
6:34 That is, the story of Tức, chuyện về
themselves! Right? chính họ! Phải không?
   
6:42 Now can the educator help Vậy nhà giáo dục có thể
the student to understand giúp học sinh hiểu
   
6:56 the story of himself? chuyện về chính chúng?
   
6:59 I don't know if you Không biết bạn có theo kịp không.
are following all this.  
   
7:02 The story, the past Câu chuyện, quá khứ
of which he is the result. mà kết quả là hắn.
   
7:13 Right? Phải không?
   
7:14 So can the educator help the Vậy nhà giáo có thể giúp
student to understand himself học sinh hiểu chính mình
   
7:22 because he is the story. bởi chúng là câu chuyện.
   
7:25 That is the problem. Đó là vấn đề.
   
7:28 Would you agree to that? Bạn đồng ý chứ?
   
7:33 That is, if you are the educator Tức, nếu bạn là nhà giáo
and I am the student, và tôi là học sinh,
   
7:42 how would you help me làm sao bạn giúp tôi, học sinh trẻ,
as a young student  
   
7:50 understand the whole nature hiểu toàn bộ bản chất
and structure of myself? và cấu trúc chính tôi?
   
7:56 Myself being Chính tôi là toàn thể nhân loại.
the whole of humanity.  
   
8:02 My brain is the result Não tôi là kết quả
of many million years. của nhiều triệu năm.
   
8:08 How would you help me Làm sao bạn giúp tôi hiểu
to understand myself, the story, chính tôi, câu chuyện,
   
8:16 the past - which is all in me - quá khứ - toàn bộ trong tôi -
the violence, the competition bạo lực, tranh đua
   
8:28 the aggressiveness, hung hăng, bạo tàn, bạo lực,
the brutality, the violence,  
   
8:34 the cruelty, the fear, độc ác, sợ hãi, thú vui,
the pleasure, occasional joy niềm vui hiếm hoi
   
8:41 and that slight và thoáng hương yêu thương.
perfume of love.  
   
8:47 How will you help me Làm sao bạn giúp tôi hiểu hết?
to understand all this?  
   
8:55 Which means the educator Nghĩa là nhà giáo dục
must also understand this. cũng phải hiểu nó.
   
9:02 He is also understanding Anh ta cũng hiểu chính mình
himself - right? - phải không?
   
9:08 And so helping me, the student, Và giúp tôi, học sinh,
to understand myself. hiểu chính tôi.
   
9:14 So it is a communication Vậy đó là trao đổi giữa
between the teacher and myself thầy giáo và tôi
   
9:24 and, in that process và, trong tiến trình trao đổi ấy,
of communication,  
   
9:29 he is understanding anh ta hiểu chính mình
himself  
   
9:32 and helping me và giúp tôi hiểu chính tôi.
to understand myself.  
   
9:35 I wonder if you see. Bạn có thấy vậy không.
   
9:37 It's not that the teacher Không phải thầy giáo
or the educator hay nhà giáo dục
   
9:41 must first understand phải hiểu mình trước rồi dạy lại
himself and then teach  
   
9:45 - that would take the rest - đó có lẽ mất cả đời anh ta -
of his life, perhaps -  
   
9:50 but in the relationship mà trong quan hệ giữa nhà giáo dục
between the educator  
   
10:00 and the person và người được dạy
to be educated  
   
10:06 there is a relationship có sự quan hệ về
of mutual investigation. tìm tòi hỗ tương.
   
10:13 Can this be done with the young Đó có thể được làm với trẻ,
child, with the young student? với học sinh trẻ?
   
10:21 And in what manner Và cách nào bạn bắt đầu?
would you set about it?  
   
10:25 That's the question, Đó là vấn đề, phải không?
right?  
   
10:29 Are you interested in this? Bạn thích chứ?
Q: Yes. Q: Vâng.
   
10:33 K: How would you, K: Bạn, bậc cha mẹ, làm sao đi sâu?
as a parent, go into this?  
   
10:40 How would you help Làm sao bạn giúp đỡ con cái,
your child, your boy or a girl, trai hay gái,
   
10:44 to understand the whole nature hiểu toàn bộ bản chất
and structure of his mind, và cấu trúc của trí óc,
   
10:50 of his desires, of his fears của dục vọng, sợ hãi
- you follow? - - kịp không? -
   
10:54 the whole momentum cả quán tính của đời sống?
of life?  
   
11:04 Don't look at me! Đừng nhìn tôi!
(Laughter) (Cười)
   
11:09 How would you Làm sao bạn xử sự với nó?
deal with it?  
   
11:15 Don't say immediately Đừng vội nói chúng ta
we must have love phải yêu thương
   
11:17 and all that kind of stuff. và mọi thứ lộn xộn.
   
11:24 But it is a great problem Nhưng đó là vấn đề lớn
   
11:28 and are we prepared và chúng ta, như cha mẹ và
as parents  
   
11:33 and teachers to bring about thầy giáo có sửa soạn tạo ra
a new generation of people? thế hệ con người mới?
   
11:43 That's what is implied. Đó là việc hàm ý.
   
11:46 A totally different Một thế hệ con người
generation of people, hoàn toàn khác,
   
11:50 totally different trí óc tâm hồn hoàn toàn khác.
mind and heart.  
   
11:57 Are we prepared Chúng ta có sửa soạn cho việc ấy?
for that?  
   
12:02 If you are a parent Nếu là cha mẹ, vì lợi ích
would you give up,  
   
12:08 for the sake of your daughter con cái, bạn có từ bỏ
and son,  
   
12:12 drink, cigarettes, rượu, thuốc lá,
   
12:16 pot - you know, cần sa - toàn bộ con đường ma tuý -
the whole drug culture -  
   
12:23 and see that both và nhìn thấy cả
the parent and the child cha mẹ lẫn con cái
   
12:27 are good human beings? đều là người tốt?
   
12:33 The word 'good' Chữ 'tốt' trong nghĩa đúng đắn,
means well-fitting,  
   
12:45 psychologically về tâm lý, không va chạm,
without any friction,  
   
12:52 well-fitting like a good door. đúng đắn như cánh cửa tốt.
You understand? Hiểu không?
   
12:57 Like a good motor. Như máy móc tốt.
   
13:01 But also good means Nhưng tốt cũng nghĩa toàn thể,
whole,  
   
13:06 not broken up, không vỡ vụn, không manh mún.
not fragmented.  
   
13:12 So are we, the elder people, Vậy, người lớn chúng ta
prepared có sửa soạn
   
13:18 to bring about qua giáo dục, tạo ra
through education  
   
13:25 a good human being, con người tốt,
   
13:29 a human being người không sợ hãi.
who is not afraid.  
   
13:38 Afraid of his neighbour, Sợ hãi láng giềng, sợ tương lai,
afraid of the future,  
   
13:44 afraid of so many, many things, sợ quá nhiều thứ,
disease, poverty - fear. bịnh, nghèo - sợ hãi.
   
13:52 And also are we prepared, Và chúng ta có sửa soạn,
in the search of the good khi tìm cái tốt
   
13:59 or in establishing the good, hay xây dựng cái tốt,
prepared or help the child có sửa soạn hay giúp trẻ
   
14:06 and ourselves to be... và chính mình thành...toàn thể.
integral.  
   
14:12 Integrity. Toàn thể.
   
14:21 The word 'integrity' Chữ 'toàn thể' là toàn bộ.
means to be whole.  
   
14:26 And integrity also means Và toàn thể cũng nghĩa
to say what you mean and hold it, bạn nói và giữ lời,
   
14:33 not say one thing không nói này mà làm nọ.
and do something else.  
   
14:39 Integrity implies Toàn thể hàm ý chân thành.
honesty.  
   
14:48 And are we prepared Và chúng ta có sửa soạn việc đó?
for that?  
   
14:55 Can we be honest Có thể chân thành không
if we have got any illusions, khi có ảo tưởng,
   
15:05 any romantic, speculative ý niệm huyền hoặc hay lý tưởng.
ideas, or ideals.  
   
15:15 If we have strong beliefs, Nếu có niềm tin mạnh mẽ,
can we be honest? có thể chân thành?
   
15:23 You may be honest Bạn có thể chân thật với niềm tin
to the belief  
   
15:29 but that doesn't imply nhưng đó không hàm ý toàn thể.
integrity.  
   
15:36 Are we prepared Có sửa soạn cho mọi cái đó?
for all this?  
   
15:43 Or we bring children Hay đem con cái vào đời,
into the world,  
   
15:50 spoil them làm hỏng chúng đến tuổi 2 hay 3
till they are 2 or 3  
   
15:54 and then và rồi ném chúng cho chó sói.
throw them to the wolves.  
   
15:58 Right? Phải không?
   
16:02 Prepare them for war Chuẩn bị chúng cho chiến tranh
   
16:06 - you know what is - bạn biết việc xảy ra trên đời.
happening in the world.  
   
16:11 That's why history Đó là lý do lịch sử
has not taught human beings. không dạy con người.
   
16:20 How many mothers Bao nhiêu bà mẹ phải kêu gào,
must have cried,  
   
16:25 their sons being killed con họ bị giết trong
in wars - you understand? chiến tranh - hiểu không?
   
16:29 And yet we are Và vậy mà chúng ta không thể dừng
incapable of stopping  
   
16:34 this monstrous movement vận hành khủng khiếp
of killing each other. giết chóc nhau ấy.
   
16:41 So if you are Vậy nếu phải dạy cho lớp trẻ
to teach the young  
   
16:48 one must have in oneself bạn phải có trong chính
this sense of... mình cảm giác...
   
16:52 the demand of the good. đòi hỏi cái tốt.
   
16:56 Good is not an ideal, Tốt không phải lý tưởng,
you understand? hiểu không?
   
17:02 If we translate the good, Nếu diễn giải cái tốt,
which is to be whole, nó là toàn thể,
   
17:08 to have integrity, to have là tổng thể, không sợ hãi,
no fear, not to be confused. không rối loạn.
   
17:21 These are not ideals, Đó không phải lý tưởng,
they are facts. là thực tế.
   
17:26 You understand? Hiểu không? Vậy
So can we be factual! chúng ta có thể thực tế!
   
17:33 And so bring about a good Và vậy tạo ra con người tốt
human being through education. qua giáo dục.
   
17:46 If we say, yes, then what will Nếu nói, vâng, thì bậc cha mẹ
the parent - and you - do about it? - và bạn - sẽ làm gì?
   
17:54 You understand? Bạn hiểu không?
   
17:56 What is Bạn trách nhiệm gì?
your responsibility?  
   
18:00 Because probably Bởi có thể bạn có con cái.
you have children.  
   
18:06 If you have, then what? Nếu có thì gì nào?
   
18:09 You understand Bạn hiểu vấn đề không?
the problem?  
   
18:15 So one asks, do we really Vậy hỏi, chúng ta có thực sự
want a different culture, muốn văn hóa khác,
   
18:23 a different human being with con người khác với
a mind that is not confused, trí óc không rối loạn,
   
18:30 that has no fear, không sợ hãi,
   
18:35 that has có đặc tính toàn thể?
this quality of integrity?  
   
18:43 I hope I have answered Hy vọng tôi đã trả lời câu hỏi.
that question.  
   
18:52 Second question: 'Why is knowledge Câu thứ hai: 'Tại sao
always incomplete? kiến thức luôn bất toàn?
   
19:02 When one is observing, is one Khi quan sát, bạn có
aware that one is observing biết mình đang quan sát
   
19:09 or only aware of the hay chỉ biết vật được quan sát?
thing being observed?  
   
19:16 Does awareness Nhận biết đưa đến phân tích?
lead to analysis?  
   
19:22 What is psychological Kiến thức tâm lý là gì?'
knowledge?'  
   
19:27 I'll read it again. Tôi sẽ đọc lại.
   
19:30 'Why is knowledge - as you 'Tại sao kiến thức -
said - always incomplete? bạn nói - luôn bất toàn?
   
19:38 When one is observing, is one Khi quan sát, bạn có
aware that one is observing biết mình đang quan sát
   
19:46 or only aware hay chỉ biết vật được quan sát?
of the thing being observed?  
   
19:52 Does awareness Nhận biết đưa đến phân tích?
lead to analysis?  
   
19:56 What is psychological Kiến thức tâm lý là gì?'
knowledge?'  
   
20:06 Whom do you expect to answer Bạn mong ai trả lời
these questions? (Laughter) mấy câu này? (Cười)
   
20:21 The Delphic Oracle (laughter), Tiên tri Delphy (cười),
the highly elevated priests, thầy tu cao cấp nhất,
   
20:35 the astrologers, chiêm tinh gia, thầy bói,
the soothsayers,  
   
20:43 the reading of tea đọc lá trà! (Cười)
leaves! (Laughter)  
   
20:51 Whom do you expect Bạn mong ai trả lời câu này?
to answer this question?  
   
20:56 But if you are not expecting Nhưng nếu bạn không
anyone to answer this question, mong ai trả lời câu này,
   
21:02 since you have bởi bạn đặt câu hỏi, thì
put this question,  
   
21:05 can we talk it over chúng ta có thể thảo luận chứ?
together?  
   
21:08 You understand? Bạn hiểu không?
   
21:10 Talk it over together, not that Cùng thảo luận, không
the speaker will answer it phải người nói trả lời
   
21:15 and then you accept it và rồi bạn chấp nhận hay không
or deny it  
   
21:19 and go home dissatisfied, saying, rồi về nhà không hài lòng,
'I have wasted my morning'. nói 'tôi đã phí buổi sáng'.
   
21:26 But if we could, seriously, Nhưng nếu có thể nghiêm
talk over these questions túc thảo luận câu hỏi
   
21:37 so that we both penetrate để chúng ta cùng đào sâu vấn đề.
into the problem.  
   
21:43 Then it will be Rồi sẽ là lời đáp của bạn.
your own answer.  
   
21:49 Not the answer of someone Không phải lời đáp của ai
   
21:52 who has answered đã trả lời câu hỏi
these questions  
   
21:54 and you have heard, và bạn nghe, nên
it is not yours then. không phải của bạn.
   
22:01 You understand? Hiểu không? Như người có ung thư.
Like a man having cancer.  
   
22:09 You can talk about cancer Bạn có thể nói về ung thư
- who hasn't got it. - bạn không bị.
   
22:14 But if you have got it Nhưng nếu bạn bị,
you are involved in it, bạn dính trong đó,
   
22:17 there is pain, there is anxiety, có đau đớn, lo âu, sợ hãi.
there is fear.  
   
22:25 So can we talk over Vậy có thể thảo luận
these questions, all of them, mấy câu hỏi, tất cả,
   
22:32 not just this one but also không chỉ câu này mà cả câu trước.
the previous question.  
   
22:37 'Why is knowledge always 'Tại sao kiến thức luôn
incomplete, as you said?' bất toàn, bạn nói?'
   
22:47 What is knowledge? Kiến thức là gì?
   
22:52 What do we mean Ý chúng ta là gì
when we say, 'I know'? khi nói, 'tôi biết'?
   
22:59 Please go into it with me, Hãy cùng tìm hiểu với
together, slowly. tôi, chầm chậm.
   
23:03 When I say, 'I know mathematics' Khi nói, 'tôi biết toán' hay
or 'I know medicine, surgery', 'tôi biết y học, giải phẫu'.
   
23:17 and also I know... through và cũng biết... qua kinh nghiệm,
experience, gathered some facts. gom lại vài sự kiện.
   
23:28 So when we say, I know, we know, Vậy khi nói, tôi biết,
what do we mean by that? chúng ta biết, là ý gì?
   
23:38 You are following Bạn theo kịp câu hỏi không? Biết.
my question? To know.  
   
23:42 You may say I know my wife Bạn có thể nói tôi biết vợ
or my husband hay chồng tôi
   
23:48 or my girl, girlfriend, hay bạn gái, hoặc bạn trai.
or boy.  
   
23:52 Do you really know them? Thực bạn biết họ không?
Can you ever know them? Bạn có thể biết họ ư?
   
23:58 Please follow this Hãy theo dõi từng bước.
step by step.  
   
24:02 Or you have, Hay bạn có, như đã nói hôm nọ,
as we said the other day,  
   
24:06 an image about them. hình ảnh về họ.
   
24:10 Is the image the fact? Hình ảnh là thực tế?
   
24:15 You understand Bạn hiểu lời tôi không?
what I am saying?  
   
24:19 Are we meeting Chúng ta hiểu nhau chứ?
each other?  
   
24:24 So the word 'know' is very, Vậy chữ 'biết' rất
very limited. Right? giới hạn. Phải không?
   
24:35 And the knowledge that has Và kiến thức đạt được qua khoa học
been acquired through science  
   
24:45 not only the chỉ là về mặt kỹ thuật
technological side of it  
   
24:48 but also scientists are trying nhưng nhà khoa học cũng
to find out through matter cố tìm tòi qua vật chất
   
24:55 what is beyond, cái thế giới khác,
   
25:01 what is the origin nguồn gốc mọi thứ là gì.
of all this.  
   
25:07 And they have accumulated Và họ tích luỹ vô số kiến thức
great deal of knowledge  
   
25:12 and what is beyond they have và đến nay họ chưa hề
never been able to find out so far. tìm ra thế giới khác ấy.
   
25:18 So knowledge, according to Vậy kiến thức, theo khoa học,
science, is limited, is narrow, là giới hạn, hạn hẹp,
   
25:27 therefore there is knowledge and vì vậy kiến thức và
ignorance always going together. dốt nát luôn đi chung.
   
25:34 The ignorance which is, Dốt nát, là không biết,
not knowing,  
   
25:39 and the knowing, they both và biết, chúng luôn đi cùng nhau.
go together always.  
   
25:44 Right? I think that Phải không? Tôi nghĩ
is fairly clear. vậy là khá rõ.
   
25:50 But to answer a little bit Nhưng để trả lời thêm
more further, which is: chút nữa, tức là:
   
25:58 scientists say nhà khoa học nói qua
through matter they will find vật chất họ sẽ tìm ra
   
26:01 that which may be cái có thể là thế giới khác.
beyond.  
   
26:03 We, human beings, Con người là vật chất.
are matter.  
   
26:10 You understand? Bạn hiểu không?
   
26:11 Why don't we go through this Tại sao không vượt qua
rather than through that? này hơn là vượt qua kia?
   
26:16 You understand what Bạn hiểu lời tôi nói chứ?
I am saying?  
   
26:18 You follow what Bạn theo kịp lời tôi không?
I am saying?  
   
26:21 Are we talking together? Chúng ta cùng nói chuyện chứ?
   
26:25 Because if the mind Bởi nếu trí óc có thể
can go through itself, vượt qua chính nó,
   
26:31 the possibility of coming upon khả năng nắm bắt nguồn cội của
that which is the origin  
   
26:37 of all things is much more mọi vật có lẽ nhiều
likely than the other. hơn việc khác.
   
26:42   Tôi không biết...
   
26:46 So to know oneself Vậy biết mình luôn giới hạn.
is always limited.  
   
26:54 I don't know Không biết bạn theo kịp không.
if you follow this.  
   
26:57 If I say, I must know myself, Nếu nói, tôi phải biết tôi, tôi
I can study psychology, có thể nghiên cứu tâm học,
   
27:03 I can discuss with the tôi có thể thảo luận với nhà
psychologists, psychoanalysts, tâm lý học, phân tích tâm lý,
   
27:08 psychotherapists, psycho-biologists nhà tâm lý trị liệu,
and so on, so on, so on. tâm lý sinh học, v.v..
   
27:14 But it is always limited. Nhưng vẫn giới hạn.
   
27:19 Whereas if Trong khi nếu tôi hiểu tôi,
I understand myself,  
   
27:26 penetrate into this entity đào sâu thực thể gọi là tôi
called myself  
   
27:35 there is the possibility thì có khả năng vô tận
of going infinitely beyond vào thế giới khác
   
27:39 which we are going to discuss mà chúng ta sẽ thảo luận
and perhaps và có thể
   
27:42 we may be able to go beyond chúng ta vào thế giới khác
during the next talks trong buổi tới
   
27:50 because it is a very bởi đó là điều rất quan trọng.
important thing.  
   
27:54 Because otherwise life Bởi ngược lại đời sống
has very little meaning quá ít ý nghĩa
   
28:00 - you understand? - - hiểu không? - tự nhiên thôi.
naturally.  
   
28:02 Our life is pleasure, pain, Cuộc đời là thú vui, đau khổ,
you know the whole cycle of it, bạn biết vòng lẩn quẩn,
   
28:07 reward and punishment, thưởng và phạt, đó là
that's the pattern in which we live. khuôn mẫu chúng ta sống.
   
28:12 And that pattern Và khuôn mẫu ấy tạo kiến thức
has created the knowledge  
   
28:20 which psychologically chúng ta nắm nó về tâm lý.
we have acquired.  
   
28:23 That knowledge which Kiến thức chúng ta nắm ấy
we have acquired  
   
28:27 created the pattern tạo khuôn mẫu
in which we are caught. chúng ta kẹt trong đó.
   
28:32 Right? Phải không?
   
28:33 So knowledge, whether it Vậy kiến thức, dù là
is biological, medicine, sinh học, y học,
   
28:39 science, must always be khoa học, luôn phải giới hạn.
limited. That's simple. Right? Đơn giản. Phải không?
   
28:47 'When one is observing, is one 'Khi quan sát, bạn có biết
aware that one is observing mình đang quan sát
   
28:54 or only aware of the hay chỉ biết vật được quan sát?
thing being observed?  
   
28:59 Does the awareness Nhận biết đưa đến phân tích?'
lead to analysis?'  
   
29:05 First of all let us Trước hết hãy cùng thảo luận
talk over together  
   
29:10 what do we mean ý chúng ta quan sát là gì.
by observing.  
   
29:20 There is visual observation Có quan sát thị giác
- the tree - the hearing - cây cối - nghe
   
29:30 not only hearing with the ear không chỉ nghe bằng tai
but also hearing inwardly. mà nghe cả bên trong.
   
29:39 You follow? Kịp không? Bạn biết mà.
You know this.  
   
29:46 So when we observe Vậy khi quan sát chúng ta
do we really observe at all? có thực sự quan sát?
   
29:53 Or we observe Hay chúng ta quan sát với từ ngữ.
with the word.  
   
30:00 You understand? Bạn hiểu không? Theo kịp không?
Are you following this?  
   
30:04 That is, Tức là, tôi quan sát vật này
I observe that thing  
   
30:09 and I say, 'tree' và nói, 'cây'
so I observe with the word. vậy tôi quan sát với từ ngữ.
   
30:15 I don't know if you are Không biết bạn theo
following this. Right, sir? kịp không. Phải không?
   
30:19 There is an observation Có sự quan sát với từ ngữ.
with the word.  
   
30:26 So can we find out Vậy có thể tìm ra
to observe without the word? quan sát không từ ngữ?
   
30:32 You understand Bạn hiểu tôi nói gì không?
what I'm saying?  
   
30:38 Right? Are we Phải không? Cùng tiếp tục chứ?
proceeding together?  
   
30:44 So the word has become all Vậy từ ngữ thành ra quá
important rather than the seeing. quan trọng hơn nhìn.
   
30:53 Right? Phải không?
   
30:57 We observe, if we have Chúng ta quan sát,
a wife or a husband, nếu có vợ hay chồng,
   
31:02 with all the memory, pictures, với mọi ký ức, hình ảnh,
sensations, the irritations cảm giác, nổi giận
   
31:08 and so on, of each other, v.v.., của mỗi người,
so we never observe! nên không hề quan sát!
   
31:18 So, next step is: Vậy, bước tiếp là:
can we observe a person có thể quan sát người
   
31:22 with whom we have lived, mà chúng ta cùng sống
   
31:27 without the image, without mà không có hình, không ảnh,
the picture, without the idea? không ý niệm?
   
31:35 Can you do it? Bạn có thể làm?
   
31:48 Perhaps we are able Có lẽ chúng ta
to perceive that thing có thể nhận biết vật
   
31:54 which we call the tree without chúng ta gọi là cây mà
the word, that's fairly easy. không từ ngữ, đó khá dễ.
   
32:00 If you have gone into it, Nếu bạn tìm hiểu, đó khá dễ.
that's fairly easy.  
   
32:04 But to observe a person Nhưng quan sát một người
with whom you have lived chúng ta cùng sống
   
32:14 and observe without the accumulation và quan sát không có
of memory about that person. tích chứa ký ức về người đó.
   
32:28 If you have gone into it, Nếu bạn tìm hiểu,
if you are interested in it... nếu bạn thích thú...
   
32:35 No, first of all, this observation Không, trước hết, quan sát qua hình,
through the image,  
   
32:44 through the picture, through the qua ảnh, qua cảm giác, v.v..
sensations and all the rest of it,  
   
32:48 through this accumulated memory, qua ký ức tích chứa,
is no relationship at all. là không quan hệ gì hết.
   
32:55 It is a relationship of one Đó là quan hệ của
picture with another picture hình này với ảnh kia
   
33:01 and that's what và chúng ta gọi đó là quan hệ.
we call relationship.  
   
33:05 But when you examine it Nhưng khi bạn xem xét kỹ
closely it is not relationship. đó không phải quan hệ.
   
33:10 It is my idea Đó là ý niệm của bạn và của tôi.
and your idea.  
   
33:15 So can we, in the Vậy có thể, khi quan sát,
observation,  
   
33:28 not make an abstraction of không làm trừu tượng
what we observe as an idea? vật quan sát như ý niệm?
   
33:34 You are following Bạn theo kịp không?
all this?  
   
33:39 Don't be puzzled, sirs. You are Đừng bối rối. Bạn không
not used to all this, are you? quen việc này, phải không?
   
33:49 So this is what we mean Vậy đây là cái chúng ta nói
by psychological knowledge. kiến thức tâm lý.
   
33:55 That is, I have built up Tức là, tôi dựng lên về tâm lý
psychologically  
   
34:03 great deal of information quá nhiều thông tin về vợ
about my wife  
   
34:09 if I have a wife, nếu tôi có vợ, hay bạn gái.
or a girlfriend.  
   
34:12 I have built up Tôi dựng lên kiến thức về cô ta,
this knowledge about her,  
   
34:18 correctly or incorrectly, đúng hay sai, tuỳ theo cảm xúc tôi,
depending on my sensitivity,  
   
34:26 depending on my ambition, tuỳ theo tham vọng,
greed, envy and all that, tham lam, ghen tị, v.v..
   
34:30 depending on tuỳ theo hoạt động vị ngã của tôi.
my self-centred activity.  
   
34:34 You are following Bạn theo kịp không?
all this?  
   
34:37 So that knowledge is preventing Vậy là kiến thức ngăn cản
actual observation of the person quan sát thực tế về con người
   
34:49 which is a living thing. là vật sống động. Phải không?
Right?  
   
34:54 So I never want to meet that Vậy tôi không hề muốn gặp
living thing because I am afraid. vật sống động bởi tôi sợ.
   
35:01 It is much safer to have Quá an toàn có
an image about that person hình ảnh về người đó
   
35:05 rather than to see hơn là nhìn vật sống.
the living thing.  
   
35:08 Right? Phải không? Bạn theo kịp không?
You are following this?  
   
35:13 So my psychological knowledge Vậy kiến thức tâm lý sẽ ngăn cản
is going to prevent  
   
35:19 pure observation. thuần quan sát.
   
35:25 So can one Vậy bạn có thể bỏ nó?
be free of that?  
   
35:30 You follow? Kịp không?
   
35:34 Can the machinery that builds Máy xây dựng hình ảnh
these images come to an end? có thể dừng lại?
   
35:46 You understand Bạn hiểu câu hỏi không?
my question?  
   
35:55 Then you will say, Rồi bạn sẽ nói,'Làm sao dừng?'
'How am I to end it?'  
   
35:59 Right? Phải không?
   
36:00 'I have got an image about 'Tôi có hình ảnh về bạn bè
my friend - or whatever it is - - hay gì gì -
   
36:06 and it is there, và nó đó, như
like a tremendous fact, một thực tế dữ dội,
   
36:13 like a stone như hòn đá đeo cổ.
round my neck.  
   
36:18 How am I to throw it away?' Làm sao tôi quăng đi?' Phải không?
Right?  
   
36:31 Is the stone - the image - Hòn đá - hình ảnh -
(laughs) round one's neck (cười) đeo cổ bạn
   
36:37 different from the observer? có khác với người quan sát?
I am going slowly into this. Tôi sẽ từ từ đến đó.
   
36:43 Is that image, that weight Hình ảnh, vật nặng đeo cổ bạn,
round your neck,  
   
36:52 is that different from the observer có khác với người quan sát
who says, 'I have an image'? nói, 'tôi có hình ảnh'?
   
37:01 I wonder if you catch. Không biết bạn hiểu không.
   
37:02 You understand Bạn hiểu câu hỏi không?
my question, sir?  
   
37:04 Meet me, sir, Nào, cùng thảo luận đi.
let's talk together, move.  
   
37:14 Is the observer who says, Người quan sát nói,
'I have the image' 'tôi có hình ảnh'
   
37:19 and says, 'How am I và nói, 'Làm sao bỏ nó?'
to get rid of it?'  
   
37:23 is that observer different from người quan sát có khác
the thing he has observed? với vật hắn quan sát?
   
37:29 You follow? Kịp không? Dĩ nhiên không.
Obviously not.  
   
37:37 Right? Phải không?
   
37:45 So the observer Vậy người quan sát
is the image-maker. là kẻ tạo hình ảnh.
   
37:51 I wonder if you see that. Không biết bạn có thấy vậy.
   
37:55 Right? Phải không? Bạn hiểu không?
Do you meet this?  
   
38:00 So what is the observer? Vậy người quan sát là gì?
   
38:07 Who is this observer Ai là người quan sát tạo hình ảnh
that is making the image  
   
38:12 and then separating và phân chia hắn với hình ảnh
himself from the image  
   
38:16 and then saying, rồi nói, 'Tôi phải làm gì đây?'
'What am I to do about it?'  
   
38:24 You understand? Hiểu không? Chúng ta sống vậy đó.
That is the way we live.  
   
38:31 That's the pattern of our action Đó là khuôn chúng ta
and that's our conditioning hành động và là qui định
   
38:39 to which we are so accustomed, chúng ta quen thuộc,
we so naturally accept. chấp nhận quá tự nhiên.
   
38:46 So we are saying something Đây chúng ta nói điều
entirely different hoàn toàn khác biệt
   
38:48 which is: the observer là: người quan sát là
is the observed. vật quan quan sát.
   
38:56 Let me go into it Hãy để tôi đi sâu một chút.
a little more.  
   
38:58 I observe the tree but I am Tôi quan sát cây nhưng
not the tree - thank God! tôi không là cây - lạy Trời!
   
39:04 That would be too stupid Thật quá ngốc khi nói, 'tôi là cây'
to say, 'I am the tree'  
   
39:08 or I have identified myself hay đồng hóa tôi với cây, v.v..
with the tree, and so on, so on.  
   
39:15 All this process Mọi tiến trình đồng hóa vẫn là
of identification is still  
   
39:19 the observer trying to be người quan sát cố gắng
something, or become something. là gì, hay trở thành gì.
   
39:24 So we have to enquire Vậy phải tìm hiểu
into what is the observer, người quan sát là gì,
   
39:28 who is the observer. ai là người quan sát.
   
39:33 The observer is the result Người quan sát là kết quả
of all the past knowledge. của kiến thức cũ.
   
39:39 Right? His experience, Phải không? Kinh nghiệm, kiến thức,
his knowledge,  
   
39:43 his memories, his fears, ký ức, sợ hãi, lo âu - quá khứ.
his anxieties - the past.  
   
39:50 So the observer is always Vậy người quan sát luôn
living in the past. sống trong quá khứ.
   
39:57 If you have noticed, Nếu để ý, có thể quan sát
you can watch it in yourself. nó trong chính bạn.
   
40:00 And he is modifying himself Và hắn luôn tự canh cải,
all the time, meeting the present gặp hiện tại
   
40:08 but still rooted in the past. nhưng vẫn kẹt quá khứ. Phải không?
Right?  
   
40:14 So there is this movement Vậy, có vận hành của
of time, which is the past thời gian, là qua khứ
   
40:20 modifying itself in the present, tự canh cải ở hiện tại,
going on to the future. tiếp tục đến tương lai.
   
40:25 This is the momentum Đó là quán tính hay
or the movement of time. vận hành thời gian.
   
40:30 I won't go into that Tôi không đi sâu lúc này.
for the moment.  
   
40:34 So when we observe, we are Vậy khi quan sát, chúng ta
observing through the image quan sát qua hình ảnh
   
40:39 which we have created about mà chúng ta đã tạo về
that thing, or that person. vật đó, hay người đó.
   
40:45 Can we observe that Có thể quan sát vật
thing without the word mà không từ ngữ
   
40:51 and can we observe the person và có thể quan sát người
without the image? mà không hình ảnh?
   
41:00 That means can the observer Nghĩa là người quan sát
be absent in observation. vắng mặt khi quan sát.
   
41:07 Right? Phải không?
   
41:08 Do you get the point? Bạn nắm điểm này không?
   
41:11 Are you working with ? Bạn đang làm việc chứ?
   
41:16 When you look Khi bạn nhìn một người
at a person  
   
41:20 - of course, if it is a stranger - dĩ nhiên, nếu người lạ
you have no picture bạn không có hình ảnh
   
41:23 or you say, 'Oh, he is a foreigner, hay nói, 'Ồ, hắn là người lạ,
throw him out' (laughter). đuổi hắn đi' (cười).
   
41:30 But when you look at somebody Nhưng khi nhìn ai đó
whom you know fairly intimately bạn biết khá rõ
   
41:35 the more intimately you know càng thân thiết hình ảnh càng đậm.
them, the more the image.  
   
41:41 Can you look at that person Có thể nhìn người ấy
without the image? mà không hình ảnh?
   
41:44 Which means, can you look at Tức là, có thể nhìn người ấy
that person without the observer? mà không người quan sát?
   
41:49 You get it? Bạn hiểu không?
   
41:50 I wonder if you... Không biết bạn...
That is pure observation. Đó là thuần quan sát.
   
42:00 So: 'Does this awareness Vậy: 'Nhận biết đưa đến
lead to analysis?'. Obviously not. phân tích?'. Dĩ nhiên không.
   
42:09 You understand Bạn hiểu câu hỏi không?
the question?  
   
42:10 That is, what do we mean by Tức là, ý bạn phân tích
analysis? Which is to analyse. là gì? Tức là phân tích.
   
42:18 Who is analysing? Ai phân tích?
   
42:22 You understand? I am analysing Bạn hiểu không? Tôi phân tích tôi
myself - right, I'll go into it. - đúng, tôi sẽ đi sâu.
   
42:27 I am analysing myself, or Tôi phân tích tôi, hay
the analyst is analysing me. người phân tích phân tích tôi.
   
42:36 When I analyse myself, Khi phân tích tôi,
who is the analyser? ai là người phân tích?
   
42:42 You are following this? Bạn theo kịp không?
   
42:46 Is the analyser different from Người phân tích có khác
the thing he is analysing: me, với vật hắn phân tích: tôi,
   
42:52 - you understand? - is the - hiểu không? - người
analyser different from me? phân tích có khác tôi?
   
42:57 Oh, come on sir. Ồ, nào. Dĩ nhiên không.
Obviously not.  
   
43:05 You see... In our talks and in Bạn xem... Các buổi
these answers and questions nói chuyện và hỏi đáp này
   
43:18 we are eliminating the chúng ta loại bỏ cấu trúc xung đột
very structure of conflict  
   
43:24 -you understand? - - hiểu không? - giữa con người.
between human beings.  
   
43:30 The structure of conflict exists Cấu trúc xung đột hiện diện
as long as there is division. khi còn phân chia.
   
43:36 The division in myself which Phân chia trong tôi tạo ra
creates the division outside. phân chia bên ngoài.
   
43:43 There is a division in myself Có phân chia trong tôi
because I say I am a Hindu bởi tôi nói tôi là Hin đu
   
43:50 and identification with và đồng hóa với
that image of being a Hindu hình ảnh là Hin đu
   
43:58 gives me security cho tôi an toàn nên tôi ôm giữ nó.
so I hold on to that.  
   
44:03 Which is nonsense, there Thật vô nghĩa, không có
is no security in an image! an toàn trong hình ảnh!
   
44:10 And the other fellow Và anh kia cũng làm thế,
does the same,  
   
44:12 he is a Muslim, or an Arab, anh ta là Hồi, hay Ả rập,
or a Jew, he does the same. Do thái, cũng làm thế.
   
44:17 So we are Nên chúng ta xiết cổ nhau.
at each other's throats.  
   
44:20 So the analyser is the Vậy người phân tích là
analysed, you understand? vật phân tích, hiểu không?
   
44:26 So what happens then? Rồi việc gì xảy ra?
   
44:31 If, when the observer Nếu, về tâm lý khi người
psychologically is the observed quan sát là vật quan sát
   
44:39 and therefore no conflict thì không có xung đột
- you understand? - - hiểu không? -
   
44:44 because there bởi không có phân chia.
is no division.  
   
44:46 If you see this clearly, that is: Nếu bạn thấy rõ, tức là:
our minds have been trained, trí óc bị rèn luyện,
   
44:53 educated to have giáo dục để có phân chia ấy.
this division.  
   
44:59 I and the thing Tôi và vật khác biệt.
are different.  
   
45:03 I, with my anger, with my jealousy. Tôi, với giận dữ, ghen tị.
Jealousy is different from me Ghen tị khác tôi
   
45:10 therefore I must do nên tôi phải làm gì đó với nó,
something about it,  
   
45:15 control it, suppress it, go kiểm soát, loại bỏ, vượt qua
beyond it - I am acting upon it. - tôi tác động lên nó.
   
45:20 But when jealousy, anxiety, Nhưng khi ghen tị, lo âu, là tôi
is me  
   
45:24 what has happened? điều gì xảy ra?
   
45:28 You understand Bạn hiểu câu hỏi không?
my question?  
   
45:34 There is the elimination Có xoá sạch xung đột.
of conflict.  
   
45:40 Then what happens? Rồi gì xảy ra? Tiếp đi.
Go on sir.  
   
45:43 I don't want... Go on, Tôi không muốn... Tiếp, gì xảy ra?
what happens?  
   
45:47 If you are actually doing this Nếu bạn thực sự làm nó
as we are talking khi chúng ta nói
   
45:52 when you end the division khi bạn dứt phân chia
between the two, what happens? hai cái, điều gì xảy ra?
   
45:57 When anxiety is me, Khi lo âu là tôi,
I am anxiety. Obviously. tôi là lo âu. Dĩ nhiên.
   
46:04 Then what takes place? Rồi gì xảy ra?
   
46:11 Don't wait for me Đừng đợi tôi trả lời.
to answer it.  
   
46:22 First of all - may I Trước hết - tôi xin
go on, because... - tiếp tục, bởi...
   
46:25 first of all, the pattern trước hết, khuôn mẫu
has been broken. Right? bị vỡ. Phải không?
   
46:33 The pattern which is Khuôn mẫu là qui định của trí óc,
the conditioning of my mind,  
   
46:38 that pattern khuôn bị vỡ.
has been broken.  
   
46:43 Right? Phải không? Vậy là sao?
Which means what?  
   
46:46 The ending of something, Chấm dứt gì đó, - phải không? -
- right? -  
   
46:49 is the beginning là khởi đầu việc gì khác!
of something else!  
   
46:53 I wonder Không biết bạn hiểu không.
if you capture this.  
   
46:58 If I break the pattern Nếu tôi phá vỡ khuôn
- if the pattern is broken, - nếu khuôn bị vỡ,
   
47:03 the ending of the struggle - chấm dứt tranh đấu -
what then takes place? thì điều gì xảy ra?
   
47:11 A new momentum takes place, Một quán tính mới xảy ra,
you follow? kịp không?
   
47:15 A new movement Quán tính mới xảy ra.
takes place.  
   
47:20 Right sir? Phải không?
   
47:22 Don't be sceptical. If you Đừng nghi ngờ. Nếu
do this you will find out. làm thế bạn sẽ tìm ra.
   
47:29 If you apply your mind, Nếu bạn dùng năng lực,
your energy, go into this. trí óc, đào sâu nó.
   
47:38 You can observe the tree Bạn có thể quan sát cây cối
and the word 'tree' interferes. và chữ 'cây' xen vào.
   
47:45 The moment you see that, you Lúc bạn nhìn nó, bạn nói:
say: tree, a butterfly, a deer, cây, bướm, nai,
   
47:53 the mountain, the river - you núi, sông - bạn theo kịp
follow? - immediate reaction. không? - phản ứng tức thì.
   
48:01 That reaction can be observed Phản ứng ấy có thể được
and perhaps put aside quan sát và để sang bên
   
48:05 and just to observe the tree, và chỉ quan sát cây,
the beauty, the line of it vẻ đẹp, đường nét
   
48:10 - you follow? - the grace - kịp không? - vẻ
of it, the quality of it. duyên dáng, đặc tính.
   
48:15 Now to do the same with the Giờ cũng làm thế với
person with whom you have lived, người bạn cùng sống,
   
48:20 with whom you have với người bạn thân thiết.
been intimate.  
   
48:24 Not to have a single Không có hình ảnh gì về người ấy.
image about that person.  
   
48:31 Then relationship is something Rồi quan hệ là điều cực kỳ
extraordinary, isn't it? lạ lùng, phải không?
   
48:36 I wonder if you see. Không biết bạn có thấy vậy.
   
48:39 No? Không à?
   
48:41 You don't do this, Bạn không làm, đó là lý do
that's why you don't find out. bạn không tìm ra.
   
48:45 We are so anchored in our own Chúng ta kẹt cứng trong
past, in our own conditioning quá khứ, trong qui định
   
48:53 in our own pattern. trong khuôn mẫu.
   
48:55 God only knows how you Chỉ Trời biết làm sao
are going to break it. bạn sẽ phá vỡ.
   
48:59 Right? Phải không? Phải bị phá vỡ!
It has to be broken!  
   
49:05 It is like a man Nó như người sống trong ảo tưởng
living in an illusion  
   
49:08 and calling that reality. và gọi đó là thực tại.
   
49:17 Q: Sir, if the observer Q: Nếu người quan sát
is the observed là vật quan sát
   
49:23 how can you ever làm sao có thể vượt qua nó?
go beyond that?  
   
49:27 You can't make yourself Ngài không thể bắt mình bước ra.
step out of that.  
   
49:35 Q: If the observer is Q: Nếu người quan sát
the one observed là vật quan sát
   
49:42 the one observing is người đang quan sát
also what is observed. cũng là vật được quan sát.
   
49:46 How can you ever Làm sao có thể bước ra?
get out of that?  
   
49:50 Because ... Bởi... (không nghe được)
(inaudible)  
   
49:57 K: Sir, just a minute sir. K: Đợi chút đã.
   
50:01 Are you actually - not you Bạn có thực sự - tôi
personally I am talking, không nói cá nhân bạn,
   
50:05 I am not being personal - tôi không là cá nhân - bạn
is one aware of the fact of this, có nhận thức thực tế ấy,
   
50:12 fact, thực tế, không phải ý niệm?
not the idea of it?  
   
50:15 The fact that the observer Thực tế rằng người quan
has the image about the person sát có hình ảnh về người
   
50:25 whom he is observing, mà hắn đang quan sát, vợ, v.v..
his wife and so on.  
   
50:29 Is he aware of that fact, Hắn có nhận thức thực tế ấy,
of this division? phân chia ấy?
   
50:35 And is he aware that this Và hắn có nhận thức rằng
division is created by the image phân chia tạo bởi hình ảnh
   
50:40 which he has made mà hắn đã làm về cô hay anh ấy?
about him or her?  
   
50:44 Right? Are you aware Phải không? Bạn có
of this fact? nhận thức thực tế ấy?
   
50:48 Or am I telling you of the fact Hay tôi nói bạn về thực tế ấy
   
50:51 and therefore you accept it? và vì vậy bạn chấp nhận?
   
50:54 Therefore it is not actual, Vậy thì không thực tế,
it is just an idea. chỉ là ý niệm.
   
50:59 But if you say, yes, Nhưng nếu bạn nói,
this fact is so. vâng, thực tế vậy.
   
51:03 That is, there is the image Tức là, có hình ảnh
about her or him, về cô hay anh ta,
   
51:09 I am aware of that image, Tôi nhận thức hình
that picture, that idea, ảnh ấy, ý niệm ấy,
   
51:20 then the next is: rồi thì kế tiếp: hình ảnh là
is the picture, the image  
   
51:31 the actual person người thực sống với bạn?
that is living with you?  
   
51:37 Obviously not. Dĩ nhiên không.
   
51:39 So who is creating Vậy ai tạo hình ảnh? Kịp không?
this image? You follow?  
   
51:44 If you go sequentially the answer Nếu bạn đi từng bước câu trả
is very simple. You understand? lời rất đơn giản. Hiểu không?
   
51:55 So, sir, first Vậy, trước hết, quan sát cây,
observe the tree,  
   
52:00 see whether you can see it xem bạn có thể nhìn nó
without the word. mà không từ ngữ.
   
52:03 When you see the thing Khi nhìn vật gọi là hoa hồng
called rose  
   
52:08 can you look at that flower bạn có thể nhìn hoa ấy
without naming it? mà không đặt tên?
   
52:12 You understand, Hiểu không? Thử đi!
sir? Test it out!  
   
52:17 Then find out if you have Rồi tìm xem bạn có chăng
an image about a person. hình ảnh về một người.
   
52:25 Now wait a minute. Đợi chút.
   
52:26 You have an image Bạn có hình ảnh
about me, haven't you? về tôi, phải không?
   
52:38 Because the papers write Bởi báo chí viết về đó,
about it, or some silly book. hay sách ngớ ngẩn nào.
   
52:41 You follow? You have Kịp không? Bạn có hình ảnh về tôi.
an image about me.  
   
52:46 So are you listening through Vậy bạn có nghe qua
the image, through the picture, hình, qua ảnh ấy,
   
52:55 through the articles you qua cột báo bạn đã đọc, hay sách?
have read, or the books?  
   
52:58 Or are you listening directly Hay bạn nghe trực tiếp
without the image? không hình ảnh?
   
53:02 You understand? Hiểu không? Ồ, nào.
Oh, come on, sir.  
   
53:11 Q: Sir, what happens when Q: Điều gì xảy ra khi người khác
the other person  
   
53:16 behaves to confirm hành xử để củng cố hình ảnh?
your image?  
   
53:29 K: Suppose one's wife has K: Giả sử vợ không có
no image about the husband hình ảnh về chồng
   
53:36 what is the relationship then thì quan hệ là gì giữa chồng và
between the husband  
   
53:40 and the wife người vợ không có hình ảnh?
who has no image?  
   
53:44 You understand the question? Bạn hiểu câu hỏi không?
That's what you are asking. Bạn hỏi thế.
   
53:50 You understand sir? Hiểu không?
   
53:52 You are violent and the other Bạn bạo lực và người kia thì không
person is not violent  
   
53:57 then what is rồi thì quan hệ là gì?
the relationship?  
   
54:04 Have you any relationship? Bạn có quan hệ chứ? -
- except perhaps sensory, sexual - có lẽ trừ cảm giác, nhục dục -
   
54:11 have you any relationship? bạn có quan hệ chứ? Dĩ nhiên không.
Obviously not.  
   
54:16 But you are living Nhưng bạn sống cùng nhà. (Cười)
in the same house. (Laughter)  
   
54:24 So what will you do? Vậy bạn sẽ làm gì?
Sir, you are all not facing, Bạn không đối mặt,
   
54:28 moving with facts, bỏ đi với thực tế,
you see, that's why, bạn xem, đó là lý do,
   
54:30 you are living with ideas, bạn sống với ý niệm,
   
54:33 that's the difficulty đó là khó khăn trong vấn đề này.
in this matter.  
   
54:43 All right, sir, Được rồi, hãy tìm hiểu nó.
let's go into it.  
   
54:47 My wife has no image Vợ không có hình ảnh về tôi.
about me.  
   
54:52 First of all, that's the most Trước hết, đó là
extraordinary way of living. lối sống lạ lùng nhất.
   
54:56 You understand? Bạn hiểu không?
   
55:01 In that perhaps there may Trong đó có thể có tình yêu
be real profound love. thực sự sâu thẳm.
   
55:10 She has no image about me Cô ấy không có hình ảnh
but I have an image, về tôi nhưng tôi có,
   
55:14 pictures, ideas, hình ảnh, ý niệm,
all that in me, piling up. mọi cái đầy trong tôi.
   
55:24 And we are living in the same Và chúng tôi sống chung
house. What takes place? nhà. Điều gì xảy ra?
   
55:32 She is free, I am not. Cô ta tự do, tôi thì không.
   
55:42 And I create the conflict, Và tôi tạo xung đột,
not she. không phải cô ta.
   
55:50 Right? Phải không?
   
55:52 I want her to have Tôi muốn cô ta có hình ảnh về tôi
an image about me  
   
55:58 because I am used bởi tôi quen vậy, nên tôi bắt đầu.
to that, so I begin.  
   
56:06 A most destructive Một quan hệ phá hoại nhất
relationship goes on. Right? xảy ra. Phải không?
   
56:13 Till she says, enough. Đến lúc cô ta nói, đủ rồi.
   
56:20 Does she divorce me? Cô ta ly dị tôi chứ?
   
56:23 Go on sirs, this is Tiếp đi, đó là việc bạn,
your job, face it all. giáp mặt nó.
   
56:31 Leave me? Bỏ tôi ư?
   
56:34 Or her having no image Hay không có hình ảnh về tôi tạo ra
of me has brought about  
   
56:41 a totally different bầu không khí hoàn toàn
atmosphere in the house. khác trong nhà.
   
56:47 You understand sir? Bạn hiểu không?
   
56:49 You have never done this, Bạn không hề làm thế, hãy thử đi!
do test it out, sirs!  
   
56:56 There is a totally Có cái hoàn toàn khác...
different...  
   
56:58 I am beginning to be aware Tôi bắt đầu nhận ra -
- because she is immovable, bởi cô ta không lay động,
   
57:04 you understand? - and bạn hiểu không? -
I am moving all around. và tôi chạy lung tung.
   
57:12 So I begin to see, when I meet Vậy tôi bắt đầu thấy, khi
something that is immovable tôi gặp cái không lay động
   
57:20 something happens to me. gì đó xảy đến với tôi.
   
57:22 Isn't it happening to you now? Không xảy ra với bạn sao?
Oh, come on, sirs! Ồ, nào!
   
57:33 Sir, a man goes from one religion Có người vào đạo này sang đạo
to another, one guru to another, kia, thầy này sang thầy nọ,
   
57:38 one philosophy - you know - triết học này - bạn biết đó
plays around, around, around, - chơi lòng vòng,
   
57:42 and another man says, I have been và có anh nói, tôi đã trải
through all that, out, finished. qua hết rồi, bước ra, xong.
   
57:48 He is immovable. Anh ta bất động. Bạn hiểu không?
You understand?  
   
57:52 So what happens? Vậy điều gì xảy ra?
   
57:56 Test it out. Thử xem.
   
58:04 Q: How to eliminate Q: Làm sao xóa hình ảnh?
the image?  
   
58:11 K: How to eliminate the image. K: Làm sao xóa hình ảnh.
You see, you haven't understood. Bạn xem, bạn không hiểu.
   
58:21 You can't eliminate the image Bạn không thể xóa bởi
because you are the image maker. bạn là người tạo hình ảnh.
   
58:26 Right? Phải không? Bạn thấy vậy chứ?
Do you see that?  
   
58:31 You have to eliminate Bạn phải xóa chính mình! (Cười)
yourself! (Laughter)  
   
58:39 Which is, your thought that has Tức là, suy nghĩ bạn dựng
built up the image about yourself. lên hình ảnh về chính bạn.
   
58:47 I won't enter into the whole Tôi không đi sâu toàn bộ
movement of thought vận hành suy nghĩ
   
58:50 because that requires bởi đòi hỏi rất... bạn biết đó.
a great... you know.  
   
58:54 There are too many questions, Có quá nhiều câu hỏi, chúng ta
we will go into it when we talk. sẽ đi sâu khi nói chuyện.
   
59:02 Third question: 'Doesn't thought Câu thứ ba: 'Suy nghĩ không
originate as a defence against pain? khởi đầu như rào chắn đau đớn ư?
   
59:11 The infant begins to think Đứa bé bắt đầu suy nghĩ
in order to separate để phân chia
   
59:15 itself from physical pain. chính nó với đau đớn vật lý.
   
59:20 Which comes first: is thought, Cái nào đến trước: suy nghĩ,
which is psychological knowledge, tức kiến thức tâm lý, là
   
59:29 the result of pain, or is pain kết quả của đau, hay
the result of thought? đau là kết quả của suy nghĩ?
   
59:37 How does one go beyond the Làm sao vượt qua rào
defences developed in childhood?' chắn được phát triển từ bé?'
   
59:49 'Doesn't thought originate 'Suy nghĩ không khởi đầu
as a defence against pain? như rào chắn đau đớn ư?
   
59:58 The infant begins to think Đứa bé bắt đầu suy nghĩ
in order to separate để phân chia
   
1:00:02 itself from physical pain. chính nó với đau đớn vật lý.
   
1:00:09 Which comes first: is thought, Cái nào đến trước: suy nghĩ,
which is psychological knowledge, tức kiến thức tâm lý, là
   
1:00:16 the result of pain, or is pain kết quả của đau, hay
the result of thought? đau là kết quả của suy nghĩ?
   
1:00:25 How does one go beyond the Làm sao vượt qua rào
defences developed in childhood?' chắn được phát triển từ bé?'
   
1:00:31 Right? You have Phải không? Bạn hiểu câu hỏi chứ?
understood the question?  
   
1:00:37 What is the time, sir? Mấy giờ rồi?
   
1:00:39 Q: Five thirty. Q: 5 giờ 30.
K: Oh Lord! K: Chà!
   
1:00:46 You see sir how long one question, Bạn xem một hay hai
or two questions, take. câu hỏi mất bao lâu.
   
1:00:55 You know really there Thực sự bạn biết chỉ
is only one question. có một câu hỏi.
   
1:01:00 If you consider all Nếu bạn xem xét hết mấy câu ấy
these questions  
   
1:01:03 there is only chỉ có một câu thực sự.
one real question.  
   
1:01:11 What is that? Đó là gì?
   
1:01:14 Ask it, sir. Hỏi đi. Một, nếu bạn có...
One, if you had...  
   
1:01:18 please, careful, sir, này, cẩn thận, một thiên thần đến
some angel comes along  
   
1:01:23 and says you can ask và nói bạn chỉ có
only one question thể hỏi một câu
   
1:01:28 and it must be và phải là câu hỏi thực sự
the real question  
   
1:01:32 - not how am I to get rich, - không phải làm sao giàu,
who am I to marry, you follow? - tôi sẽ cưới ai, kịp không? -
   
1:01:38 but the real deep mà là câu cơ bản sâu sắc thực sự.
fundamental question.  
   
1:01:48 Q: How to eliminate Q: Làm sao xóa suy nghĩ.
thought.  
   
1:01:57 K: Who is the entity who says, K: Thực thể nào nói, 'Làm
'How am I to' ... You are not... sao tôi' ... Bạn không...
   
1:02:04 Q: Who am I? Q: Tôi là ai?
   
1:02:06 K: I won't answer that question K: Tôi không trả lời bởi
because you haven't come to it. bạn chưa đến đó.
   
1:02:09 You'll find out. Bạn tìm đi.
   
1:02:12 Q: Why don't you ask Q: Tại sao ngài hỏi?
the question?  
   
1:02:16 K: I have asked it. K: Tôi hỏi.
   
1:02:18 Q: I don't understand it. Q: Tôi không hiểu.
   
1:02:25 K: Oh, you are not K: Ồ, bạn không đủ nhanh.
quick enough.  
   
1:02:33 Sir, the question is: Câu hỏi là:
   
1:02:37 does thought create the pain, suy nghĩ sinh ra đau,
or pain creates the thought? hay đau sinh ra suy nghĩ?
   
1:02:48 You understand? Hiểu không?
   
1:02:54 You put a pin into this leg, Bạn đâm kim vào chân,
it is communicated to the brain, nó thông báo lên não,
   
1:02:59 then the pain, then the anxiety rồi đau, rồi lo âu
to end that pain. để chấm dứt đau ấy.
   
1:03:11 The whole of that is Cả cái đó là quán tính của
a momentum of thinking, isn't it? suy nghĩ, phải không?
   
1:03:17 The nervous reaction, Phản ứng thần kinh,
   
1:03:21 the identification đồng hóa với phản ứng ấy
with that reaction  
   
1:03:27 and the identification và đồng hóa nói,
saying, 'I hope it will end 'hy vọng nó sẽ dứt
   
1:03:32 and I mustn't have it và không nên bị trong tương lai'.
in the future'.  
   
1:03:35 All that is part of the Tất cả là một phần của
whole momentum, isn't it, quán tính, phải không?
   
1:03:40 of the whole movement. của cả vận hành.
   
1:03:42 Why do you Tại sao bạn chia hai:
separate the two:  
   
1:03:45 does thinking come first, suy nghĩ đến trước,
or the pain comes first? hay đau đến trước?
   
1:03:51 You understand? Hiểu không?
   
1:03:55 'Who laid the egg' 'Ai đẻ trứng', bạn biết mà.
business, you know.  
   
1:04:01 Does the chicken come first, Gà có trước, hay trứng có trước?
or the egg comes first?  
   
1:04:06 You are missing Bạn vuột mất điểm chính.
the whole point, sir.  
   
1:04:16 It's not the time Không có thì giờ để tìm hiểu.
to go into this.  
   
1:04:19 Is fear - which is part of pain - Sợ hãi - là một phần của đau
is fear the result of thought? - là kết quả của suy nghĩ?
   
1:04:34 You understand? Hiểu không?
   
1:04:36 Is there fear Có sợ hãi mà không suy nghĩ?
without thought?  
   
1:04:47 Q: Is there freedom from fear Q: Có thoát khỏi sợ
even with thought? dù là với suy nghĩ?
   
1:04:55 K: Sir, the 'me' is put together K: Cái 'tôi' do suy nghĩ
by thought. Obviously. đặt để. Dĩ nhiên.
   
1:05:06 Successive incidents, successive Việc bất ngờ, ý niệm liên tục,
ideas, and genetic heritage và thừa kế di truyền
   
1:05:12 and so on and so on, the 'me' và v.v.., cái 'tôi' là
is the result of thought: kết quả của suy nghĩ:
   
1:05:17 I am a Hindu, I am a Catholic, tôi là Hin đu, là Cơ đốc,
I am this, I am that, you follow? tôi là này, là nọ, kịp không?
   
1:05:22 I am an American, I am successful, Tôi người Mỹ, tôi thành công,
I am a doctor, I am... tôi là bác sỹ, tôi là...
   
1:05:27 All that is a bundle Tất cả là gánh nặng
put together by thought. do suy nghĩ đặt để.
   
1:05:40 I am asking, sir, Tôi hỏi, hầu hết
most of us have had pain. chúng ta có đau đớn.
   
1:05:50 Have you ever experimented Bạn có kinh nghiệm phân chia
to disassociate thought from pain? suy nghĩ với đau chưa?
   
1:05:59 Haven't you? Chưa à?
   
1:06:02 Of course Dĩ nhiên bạn đã có.
you have done it.  
   
1:06:06 To watch the pain. Quan sát đau.
Not identify with it Không đồng hóa với nó
   
1:06:12 and say, 'Oh, I have pain'. và nói, 'Ồ, tôi có đau'.
You understand? Hiểu không?
   
1:06:22 Sit in the dentist's chair Ngồi trên ghế nha khoa
for some time and watch the thing đôi lúc và xem sự việc
   
1:06:30 going on, so your mind xảy ra, trí óc bạn quan
observes without identifying. sát mà không đồng hóa.
   
1:06:41 You can do this, sir. Bạn có thể làm thế.
   
1:06:43 I sat in the dentist's chair Tôi đã ngồi lên ghế
for 4 hours. nha khoa 4 giờ.
   
1:06:47 I can tell you about it. Tôi có thể kể về nó.
   
1:06:50 Never a single thought Không ý nghĩ nào vào trí óc tôi.
came into my mind.  
   
1:06:54 I discovered that after Tôi khám phá rằng
I had sat for four hours. tôi đã ngồi hàng 4 giờ.
   
1:07:03 How does one go beyond the Làm sao vượt qua rào chắn
defences cultivated in childhood? được rèn luyện từ bé?
   
1:07:13 Would you go Bạn đến nhà phân tâm học?
to a psychoanalyst?  
   
1:07:18 Would you? Phải không?
   
1:07:21 No, wait, Không, đợi chút, đừng nói không.
don't say no.  
   
1:07:24 That's how they exist. Đó là lý do họ có mặt.
(Laughter) (Cười)
   
1:07:33 They are Họ là tu sĩ hiện đại.
the modern priests.  
   
1:07:38 Now would you go Giờ bạn đến nhà tâm lý học,
to a psychologist,  
   
1:07:40 psychotherapist, tâm lý trị liệu, tâm lý... v.v..
psycho... and so on.  
   
1:07:44 There are so many varieties Có quá nhiều loại thầy thuốc này.
of these medicine men.  
   
1:07:52 Sorry, I am not being Xin lỗi, tôi không vô lễ với họ.
rude to them.  
   
1:07:57 I am just asking, Tôi chỉ hỏi, bạn có đến họ không?
would you go to them?  
   
1:08:02 That's the easiest way, Đó là cách dễ nhất, phải không?
isn't it?  
   
1:08:08 And we think they will answer Và chúng ta nghĩ họ sẽ
all the childhood problems. trả lời mọi vấn đề thời bé.
   
1:08:13 They can't. Họ không thể.
   
1:08:16 They may slightly modify it. Họ có thể sửa đổi chút ít.
They themselves say so. Chính họ nói thế.
   
1:08:21 So what will you do? Vậy bạn sẽ làm gì?
   
1:08:25 There is nobody Không ai bạn có thể đến.
you can go to. Right? Phải không?
   
1:08:33 Sir, do you face that? Bạn giáp mặt nó? Không có ai hết!
There is nobody!  
   
1:08:39 Your guru, God, priest, Đạo sư, Thượng đế, tu sĩ,
psychoanalyst, nhà phân tâm học,
   
1:08:43 including Krishnamurti, nobody cả Krishnamurti, không ai
you can go to, what will you do? bạn có thể đến, bạn sẽ làm gì?
   
1:08:53 Have you ever faced that, Bạn giáp mặt chưa, thực tế
that fact that you cannot. rằng bạn không thể.
   
1:09:02 You can go to a doctor, Có thể đến bác sĩ,
if you have cancer, nếu bạn bị ung thư,
   
1:09:05 that's a different đó là vấn đề khác.
matter.  
   
1:09:07 The psychological knowledge Kiến thức tâm lý mà
that you have developed bạn đã phát triển
   
1:09:12 from childhood, từ bé, trở thành loạn thần kinh,
which becomes neurotic,  
   
1:09:20 which... most people are cách nào đó đa số loạn
neurotic somehow, but... thần kinh, nhưng...
   
1:09:27 And there is nobody on earth Và không ai trên mặt đất bạn
you can go to, or in heaven, có thể đến, hay trên trời,
   
1:09:32 what will you do? bạn sẽ làm gì?
   
1:09:48 How would you find out Làm sao tìm ra bạn loạn thần kinh?
that you are neurotic?  
   
1:09:57 Not somebody telling Không ai nói bạn loạn thần kinh
you you are neurotic  
   
1:10:00 because most people bởi hầu hết đều loạn thần kinh.
are neurotic.  
   
1:10:02 Somebody tells me Ai đó bảo tôi loạn thần kinh,
I am neurotic,  
   
1:10:07 it is the pot calling the lươn ngắn chê chạch dài. Phải không?
kettle black. Right?  
   
1:10:11 So how shall I find out Vậy làm sao thấy
I am neurotic? tôi loạn thần kinh?
   
1:10:15 Do I want to find out? Tôi có muốn tìm không?
   
1:10:21 If I do, how shall I know, Nếu muốn, làm sao
how shall I see it? tôi biết, làm sao thấy?
   
1:10:31 Have I really eliminated Tôi có thực sự xóa
from my thought, from my mind, trong suy nghĩ, trí óc
   
1:10:37 the idea: somebody is ý niệm: ai đó sẽ giúp tôi?
going to help me?  
   
1:10:43 You understand, sir? Bạn hiểu không? Nhìn việc tôi làm.
See what I have done.  
   
1:10:47 You understand? Bạn hiểu không?
   
1:10:52 Going to somebody to help me Đến ai đó giúp tôi có lẽ
may be the essence of neuroticism. là cơ bản loạn thần kinh.
   
1:11:05 I wonder if you see this! Không biết bạn có thấy vậy!
It doesn't matter. Không sao.
   
1:11:08 So what am I to do? Vậy tôi phải làm gì?
   
1:11:12 How am I to know, in a world Làm sao tôi biết, trong thế giới
that is almost neurotic, đa số loạn thần kinh,
   
1:11:23 all my friends, my relations, bạn bè, người thân, họ
they are all slightly imbalanced. đều hơi mất cân bằng.
   
1:11:34 And probably I am Và có lẽ tôi cũng mất cân bằng.
also imbalanced.  
   
1:11:38 So what shall I do, knowing Vậy tôi sẽ làm gì, biết
there is nobody I can go to? rằng chẳng có ai để đến?
   
1:11:48 No confession, all that Không xưng tội, mọi
business, nobody. việc đó, không ai.
   
1:11:52 So what shall I do? Vậy tôi sẽ làm gì?
   
1:11:55 See what has happened, Nhìn việc đã xảy ra với tôi?
sir, to me?  
   
1:11:58 You are not meeting it! Bạn không hiểu!
   
1:12:03 As I cannot go to anybody, Khi không thể đến với ai,
   
1:12:08 then what is taking place rồi việc gì xảy ra trong trí
in my mind  
   
1:12:13 when I have depended khi tôi lệ thuộc vào người khác?
on others?  
   
1:12:17 On books, on psychologists Vào sách vỡ, nhà tâm lý
- you follow? - - kịp không? -
   
1:12:20 on authority, what has vào uy quyền, việc gì
happened to my mind? xảy ra với trí óc tôi?
   
1:12:29 Q: (Inaudible) Q: (Không nghe được)
   
1:12:32 K: Go on sir, what has K: Tiếp tục, điều gì
happened to your mind xảy ra với trí óc
   
1:12:35 if you actually realise that you nếu bạn thực sự thấy rằng
cannot possibly go to anybody? không thể đến với ai hết?
   
1:12:41 Q: You have to do it yourself. Q: Phải tự làm lấy.
K: No, watch it, sir, K: Không, nhìn đi,
   
1:12:43 don't answer đừng trả lời - điều gì
- what happens to your mind? xảy đến với trí óc?
   
1:13:01 Is neuroticism Loạn thần kinh là
the result of dependence? kết quả của lệ thuộc?
   
1:13:12 I depend on my wife, Tôi lệ thuộc vợ, lệ thuộc bác sĩ,
I depend on the doctor,  
   
1:13:14 I depend on God, I depend on tôi lệ thuộc Thượng đế,
psychologists, you follow? nhà tâm lý, kịp không?
   
1:13:19 I have established a series Tôi xây lên hàng loạt
of dependence around me lệ thuộc quanh mình
   
1:13:27 hoping in that dependence hy vọng trong lệ thuộc ấy
I will be secure. tôi sẽ an toàn.
   
1:13:33 Right? Phải không?
   
1:13:35 And I discover, as I cannot depend Và tôi khám phá, khi không thể
on anybody, what happens? lệ thuộc ai, điều gì xảy ra?
   
1:13:44 Oh, come on, what happens Ồ, nào, điều gì xảy ra
when you don't depend? khi bạn không lệ thuộc?
   
1:13:56 Q: You have to solve Q: Ngài phải giải quyết vấn đề.
the problem.  
   
1:13:58 K: Do it, sir. Do it. K: Làm đi. Làm đi.
   
1:14:06 You understand, sir? Bạn hiểu không?
   
1:14:08 We are bringing about a Chúng ta tạo ra cuộc
tremendous revolution, cách mạng lớn lao,
   
1:14:12 psychological revolution. cách mạng tâm lý. Phải không?
Right?  
   
1:14:15 Right? And you are Phải không? Và bạn
unwilling to face it. không muốn giáp mặt.
   
1:14:22 I depend on my wife. Tôi lệ thuộc vợ.
   
1:14:28 She encourages me Cô ấy cỗ vũ tôi lệ thuộc cô ta
to be dependent on her  
   
1:14:36 or I, etc., hay tôi, v.v.., cả hai đường.
both ways.  
   
1:14:39 So you tell me: Nên bạn nói: đó là
it's part of your neurosis. một phần loạn thần kinh.
   
1:14:47 I don't throw it out, Tôi không ném bỏ, tôi xem xét nó.
I examine it.  
   
1:14:51 I say, you are quite right. Tôi nói, bạn đúng đó.
I see this. Tôi thấy rồi.
   
1:14:54 So can I be free, Vậy có thể tôi thoát,
not depending on my wife, không lệ thuộc vợ,
   
1:15:00 psychologically, tâm lý, dĩ nhiên.
of course.  
   
1:15:07 Will you do it? Bạn sẽ làm chứ?
   
1:15:10 No, sir, you won't, Không, bạn không làm, bởi bạn sợ.
because you are frightened.  
   
1:15:18 You want something from Bạn muốn gì đó từ cô ta,
her, sex, or this, or that. tình dục, này, nọ.
   
1:15:22 Or she encourages you with your Hay cô ta cổ vũ bạn với ý bạn,
ideas, helps you to be dominant, giúp bạn bị thống trị,
   
1:15:27 helps you to be ambitious, giúp bạn tham vọng, kịp không?
you follow?  
   
1:15:30 Says, 'you are a marvellous Nói, 'anh là triết gia
philosopher'. (Laughter) tuyệt vời'. (Cười)
   
1:15:37 So to see that the very state Vậy thấy rằng trạng thái
of dependence on another lệ thuộc người khác
   
1:15:47 may be the deep có thể là loạn thần
psychological neurosis. kinh tâm lý nặng.
   
1:15:57 And when you break Và khi bạn phá vỡ khuôn
that pattern what happens? điều gì xảy ra?
   
1:16:04 You are sane. Bạn tỉnh táo.
   
1:16:11 When you are free of the church, Khi bạn thoát khỏi nhà thờ,
the priests, the popes tu sĩ, giáo trưởng
   
1:16:18 - you follow? - - kịp không? - toàn bộ việc đó.
the whole works of all.  
   
1:16:25 Then you are...You understand Bạn liền... Bạn hiểu việc gì
what happens to you, xảy đến với bạn,
   
1:16:28 what is the state trạng thái trí óc bạn thế nào?
of your mind?  
   
1:16:30 Sir, you must have such a mind Bạn phải có trí óc
to find out what truth is. tìm kiếm sự thật là gì.
   
1:16:48 Dependence has been, Lệ thuộc, từ bé, là
from childhood,  
   
1:16:54 has been a factor tác nhân chống lại
against pain, against hurt, đau đớn, tổn thương,
   
1:17:05 for comfort, for emotional vì dễ chịu, vì nuôi dưỡng
sustenance, for encouragement. cảm xúc, khuyến khích.
   
1:17:19 And all that has been built Và mọi cái đó xây lên trong
in you, you are part of that. bạn, bạn là một phần nó.
   
1:17:30 If you say, no more authority, Nếu nói, không còn uy quyền nữa,
religious authority, uy quyền tôn giáo,
   
1:17:38 do you know what happens? bạn có biết điều gì xảy ra?
   
1:17:44 Q: Why did Christ say... Q: Tại sao Ky Tô nói...
K: Oh, sir. K: Ồ.
   
1:17:50 You see, it is impossible Bạn xem, không thể nào
to discuss with you. thảo luận với bạn.
   
1:17:56 Sir, before Christ there Trước Ky Tô có Phật,
was the Buddha,  
   
1:18:03 500 BC, before him 500 trước công nguyên,
there was somebody else, trước đó có người khác,
   
1:18:09 so it isn't just this one person nên không phải chỉ ông ấy
that has suddenly discovered. thình lình khám phá.
   
1:18:16 That's your conditioning Đó là qui định bạn hai ngàn năm,
of two thousand years,  
   
1:18:24 as in India they are conditioned như ở Ấn độ họ bị qui định
by three thousand years. ba ngàn năm.
   
1:18:32 This conditioned mind can Trí óc qui định không thể
never find out what truth is. tìm ra sự thật là gì.
   
1:18:38 You may worship your images, Bạn có thể thờ hình ảnh, vui thú,
enjoy them, but it is not truth. nhưng không phải sự thật.
   
1:18:47 Don't throw bombs! Đừng ném bom!
(Laughter) (Cười)
   
1:18:59 So, sir, that means: Vậy, đó nghĩa là:
   
1:19:03 not to depend on anything không lệ thuộc gì hết nghĩa là
means  
   
1:19:07 you are alone. bạn một mình.
   
1:19:10 Do you know what that word Bạn biết chữ 'một mình'
'alone' means? All one. nghĩa gì không? Toàn thể.
   
1:19:24 That is sanity. Đó là tỉnh táo.
   
1:19:27 That sanity breeds rationality, Tỉnh táo sinh ra hợp lý,
clarity, integrity. tỏ sáng, toàn thể.
   
1:19:40 Sorry, sir, not to answer Xin lỗi, không trả lời
all the other questions. hết các câu hỏi.