Krishnamurti Subtitles

Ojai - 8 May 1980

Public Question & Answer 2



0:15 The speaker is not trying Người nói không cố gắng
to tell you anything. nói gì với bạn.
   
0:20 He is not trying to convince Anh ta không cố thuyết
you of anything phục bạn điều gì
   
0:26 or transmitting some hay chuyển tải vài ý niệm
ideas which he has  
   
0:32 or some concepts, or hay vài quan niệm, niềm tin
beliefs which you accept bạn chấp nhận
   
0:37 and then try to examine those rồi cố xem xét niềm tin,
beliefs, ideas and concepts. ý niệm và quan điểm đó.
   
0:43 I think that we must be quite Tôi nghĩ chúng ta phải
clear about that matter. thật rõ vấn đề này.
   
0:48 In answering these questions Khi trả lời các câu hỏi
we both of us are này chúng ta cùng
   
0:52 investigating the question. tìm hiểu câu hỏi.
   
0:55 It isn't the speaker Không phải người nói tìm hiểu
is investigating  
   
0:58 and then tells you about rồi nói bạn nghe và
it and then you accept it. bạn chấp nhận.
   
1:03 But rather together Mà hơn thế chúng ta cùng đào sâu
we are going into it  
   
1:07 so that it is not để không phải một người hiểu
one person understanding  
   
1:14 and then telling you about it. rồi kể bạn nghe.
I hope that's clear. Hy vọng vậy là rõ.
   
1:21 First question: 'There is a prevalent Câu thứ nhất: 'Dạo này có
assumption these days sự thừa nhận phổ biến
   
1:25 that everything is relative rằng mọi vật là tương đối
and a matter of personal opinion, và vấn đề quan điểm riêng,
   
1:31 that there is no rằng không có gì là chân lý
such thing as truth  
   
1:35 or fact independent hay thực tế độc lập
of personal perception. của nhận thức cá nhân.
   
1:42 What is an intelligent response Đáp ứng thông minh nào
to this belief?' cho niềm tin ấy?'
   
1:50 'There is a prevalent 'Dạo này có sự
assumption these days thừa nhận phổ biến
   
1:54 that everything is relative rằng mọi vật là tương đối
and a matter of personal opinion, và vấn đề quan điểm riêng,
   
2:01 that there is no rằng không có gì là chân lý
such thing as truth  
   
2:04 or fact independent hay thực tế độc lập
of personal perception. của nhận thức cá nhân.
   
2:10 What is an intelligent response Đáp ứng thông minh nào
to this belief?' cho niềm tin ấy?
   
2:15 Right? Phải không?
   
2:21 Is it that we are all Phải chăng chúng ta đều
so terribly personal? cá nhân ghê gớm?
   
2:27 What I see, what you see, Điều tôi thấy, cái bạn hiểu,
is the only truth? là sự thật duy nhất?
   
2:36 My opinion and your opinion Quan điểm tôi và quan điểm bạn
are the only facts we have? là thực tế duy nhất?
   
2:44 That's what the question Câu hỏi hàm ý như thế.
implies.  
   
2:47 That everything is relative. Rằng mọi vật là tương đối.
Goodness is relative, Tốt là tương đối,
   
2:55 evil is relative, xấu ác tương đối,
love is relative. yêu thương tương đối.
   
3:03 And so as everything Và vậy mọi vật tương đối
is relative  
   
3:08 that is: not whole, tức là: không toàn thể,
complete, truth, trọn vẹn, chân lý,
   
3:14 then our actions, our affections rồi hành động, yêu mến
of personal relationship của quan hệ cá nhân là
   
3:20 are relative, and can be tương đối, và có thể chấm dứt
ended whenever we like, khi chúng ta muốn,
   
3:26 whenever it doesn't khi không còn dễ chịu, v.v..
please us and so on.  
   
3:30 That is the implication Đó là hàm ý trong
of this question. Right? câu hỏi. Phải không?
   
3:38 Now is there - we are both Vậy có chăng - chúng ta
of us investigating, please, cùng tìm hiểu, nào,
   
3:43 I am not telling you - is tôi không nói bạn nghe
there such thing as truth? - có gì là chân lý?
   
3:49 Apart from belief, apart from Bỏ qua niềm tin, quan điểm cá nhân,
personal opinion,  
   
3:57 personal perception. nhận thức cá nhân.
Is there such thing as truth? Có chăng gì là chân lý?
   
4:07 This question has been asked Câu này từng được hỏi
by the ancient Greeks, bởi người Hy lạp cổ,
   
4:14 by the Hindus in the ancient bởi người Hinđu thời xưa,
days, and by the Buddhists. và bởi các Phật tử.
   
4:21 It is one of the strange facts Điều lạ lùng là
in the eastern religions tôn giáo phương đông
   
4:27 that doubt khuyến khích nghi ngờ.
was encouraged.  
   
4:32 You understand? Hiểu không? Nghi ngờ, hỏi.
To doubt, to question.  
   
4:40 And in the West Và ở phương Tây lại ép bỏ.
it is rather put down.  
   
4:48 It is called heresy, Gọi là dị giáo, nếu bạn nghi ngờ.
if you doubt.  
   
4:53 So one must find out for oneself, Vậy bạn phải tìm ra cho mình,
apart from personal opinions, bỏ qua quan điểm riêng,
   
5:01 perceptions, experiences, nhận thức, kinh nghiệm,
which are always relative, nó luôn tương đối,
   
5:09 whether there is xem có chăng một nhận thức, hiểu
a perception, a seeing  
   
5:17 which is absolute truth, tuyệt đối thật, không tương đối.
not relative. You understand? Bạn hiểu không?
   
5:24 You understand Bạn hiểu câu hỏi không?
my question?  
   
5:27 Now how are you Giờ làm sao bạn tìm kiếm?
going to find out?  
   
5:33 If we say that personal opinion, Nếu nói quan niệm, nhận
perception are relative thức riêng là tương đối
   
5:41 and therefore there và vậy không có gì là thật
is no such thing  
   
5:43 as truth, absolute, tuyệt đối, vậy nó tương đối.
it then is relative.  
   
5:49 And according to that, Và theo đó hành xử, hành vi,
our behaviour, our conduct,  
   
5:54 our way of life lối sống chúng ta là tương đối.
is relative.  
   
5:59 Casual, not complete, Bất chợt, không trọn vẹn,
not whole, không hoàn toàn,
   
6:04 therefore fragmentary. nên vỡ vụn.
   
6:11 I hope we are Hy vọng chúng ta theo kịp nhau.
following each other.  
   
6:14 And we are trying to find out Và chúng ta cố tìm xem
if there is such thing as truth có chăng gì là chân lý
   
6:19 which is not relative, personal không tương đối, quan điểm,
opinion, perception. Right? nhận thức riêng. Phải không?
   
6:29 So how do you Vậy làm sao bạn bắt đầu?
set about it?  
   
6:40 How would you, if this Làm sao, nếu bạn được hỏi câu này,
question is put to you,  
   
6:46 how would you find out if làm sao bạn tìm ra
there is such thing as truth có chăng gì là chân lý
   
6:53 which is absolute, which is là tuyệt đối, không
not relative, which is complete, tương đối, là hoàn toàn,
   
6:56 which is never changing under không hề thay đổi do
climate, personal opinions khí hậu, quan niệm cá nhân
   
7:02 and so on, how will v.v.., làm sao bạn tìm ra?
you find out?  
   
7:06 How does your mind, Làm sao trí óc, trí thức, tìm ra.
the intellect, find out.  
   
7:10 Or thought find out? Hay suy nghĩ tìm ra?
   
7:17 May we go on Chúng ta tiếp tục chứ?
with this?  
   
7:21 Does it interest you, Nó làm bạn thích à?
all this?  
   
7:24 I wonder why. Không biết tại sao. (Cười)
(Laughs)  
   
7:28 Because when you are Bởi khi bạn tìm hiểu điều đó
enquiring into something  
   
7:32 that demands a great deal of nó đòi hỏi sự tìm kiếm sâu rộng,
investigation,  
   
7:37 action in daily life, làm hàng ngày,
   
7:42 a sense of putting aside cảm giác để sang bên điều sai.
which is false.  
   
7:52 That's the only way Đó là cách duy nhất. Phải không?
to proceed. Right?  
   
7:56 That is, if we have an illusion, Tức là, nếu có ảo tưởng,
a fantasy, an image, tưởng tượng, hình ảnh,
   
8:04 a romantic concept of truth, quan niệm tưởng tượng về
or love and all the rest of it chân lý, hay yêu thương, v.v..
   
8:09 those are the very barriers chúng chính là rào
that prevent moving further. cản bước đi xa hơn.
   
8:16 Can one honestly investigate Có thể chân thành
what is an illusion? tìm hiểu ảo tưởng là gì?
   
8:27 Does the mind Trí óc có sống trong ảo tưởng?
live in illusion?  
   
8:33 Or do we have illusions Hay chúng ta có ảo tưởng
   
8:38 about people, about nations, về con người, đất nước, Thượng đế,
about God,  
   
8:43 about religion, about về tôn giáo, về
everything? You follow? mọi thứ? Kịp không?
   
8:49 How our illusions Làm sao ảo tưởng có mặt?
come into being?  
   
8:52 I wonder if you Không biết bạn theo kịp không.
follow all this.  
   
8:55 How does one have an illusion, Làm sao bạn có ảo tưởng,
what is the root of it? gốc nó là gì?
   
9:06 What do we mean Ý chúng ta chữ 'ảo tưởng' là gì?
by the word 'illusion'?  
   
9:11 It comes from Nó gốc từ chữ La tinh, v.v..
the Latin and so on,  
   
9:15 from 'ludere', which 'ludere', nghĩa là chơi đùa.
means to play.  
   
9:19 The root meaning of that Nghĩa gốc chữ ấy là
word is to play, 'ludere'. chơi đùa, 'ludere'.
   
9:28 Which means playing with Nghĩa là chơi đùa với
something which is not actual. điều gì không thực.
   
9:34 You understand? Hiểu không?
   
9:38 The actual is Thực tế là cái đang xảy ra
what is happening  
   
9:46 whether it is what may dù nó có thể được
be called good, bad, gọi là tốt, xấu,
   
9:48 indifferent, and so on, thờ ơ, v.v.., nó đang xảy ra.
what is actually taking place.  
   
9:56 And when one is Và khi bạn không thể giáp mặt
incapable of facing  
   
9:59 what is actually taking cái đang xảy ra trong chính bạn
place in oneself  
   
10:04 then to escape from that thì chạy trốn nó
is to create illusion. là tạo ra ảo tưởng.
   
10:10 I wonder... Right? Tôi tự hỏi... Phải không?
   
10:15 Please don't agree, Đừng đồng ý, tôi chỉ thám sát nó,
I am just exploring this,  
   
10:18 we are exploring chúng ta cùng thám sát.
together.  
   
10:22 The word 'illusion' Chữ 'ảo tưởng' hàm ý chơi đùa
implies to play  
   
10:27 with something that is với gì đó không thực. 'Ludere'
not actual. 'Ludere'.  
   
10:32 I won't go into all the Greek Tôi không đi sâu nghĩa La
and Latin meaning of it. tinh và Hy lạp của nó.
   
10:37 And also in Sanskrit Và cả chữ ấy được
the very same words are used. dùng trong Phạn ngữ.
   
10:45 So if one is unwilling Vậy nếu bạn không thích hay sợ
or afraid  
   
10:52 or wants to avoid hay muốn tránh điều đang xảy ra
what is actually going on  
   
10:57 that very avoidance chính trốn tránh ấy
creates the illusion, tạo ra ảo tưởng,
   
11:05 a fantasy, a romantic movement một tưởng tượng, chuyển động
away from 'what is'. tưởng tượng rời 'hiện là'.
   
11:14 If we accept that as the meaning Nếu chúng ta chấp nhận đó
of that word illusion: như nghĩa chữ ảo tưởng:
   
11:23 moving away from rời 'hiện là'.
'what is'.  
   
11:30 Right? Can we go on Phải không? Có thể tiếp tục chứ?
from there?  
   
11:32 No, please don't agree with Không, đừng đồng ý với
me, see this as a fact. tôi, nhìn thực tế đi.
   
11:37 Then can we avoid this movement, Rồi có thể loại bỏ cái đi,
this escape from actuality? cái chạy trốn thực tế?
   
11:49 So then we ask, Vậy hỏi, thực tế là gì?
what is the actual?  
   
11:56 Right? Phải không? Theo kịp chứ?
You are following?  
   
11:57 The actual is that which is Thực tế là cái đang xảy ra,
happening, which is the responses, là đáp ứng,
   
12:04 the ideas - actually, the ý niệm - thực tế,
actual belief you have, niềm tin bạn đang có,
   
12:13 the actual opinion quan niệm bạn đang có.
you have.  
   
12:18 And to face them is Và giáp mặt chúng là không sinh
not to create illusion. Right? ảo tưởng. Phải không?
   
12:27 Can we go in our investigation, Có thể tìm hiểu chứ,
have we gone that far? chúng ta đã đi khá xa?
   
12:34 Right? Because otherwise Phải không? Bởi ngược lại
you can't go further. bạn không thể đi thêm.
   
12:42 So as long as there are illusions, Hễ còn ảo tưởng,
opinions, perceptions quan điểm, nhận thức
   
12:53 based on the avoidance of 'what is' dựa trên chạy trốn 'hiện là'
then that must be relative. thì đó phải là tương đối.
   
13:02 Right? Phải không?
   
13:06 Right, sir? Avanti? Phải không? Tiếp chứ? Đi tiếp chứ?
Shall we go on?  
   
13:15 Relativeness, which is... I won't Tương đối, là... tôi không
go into the word 'relative' đi sâu chữ 'tương đối'
   
13:23   chữ... không, không - xin lỗi. (Cười)
   
13:28 This can only take place Nó chỉ có thể xảy ra
when there is a movement away khi có chạy trốn
   
13:36 from the fact, from what thực tế, cái đang
is happening, 'what is'. xảy ra, 'hiện là'.
   
13:43 In understanding Thấu hiểu 'hiện là'
'what is'  
   
13:49 it is not your personal opinion không phải quan điểm riêng
that judges 'what is', đánh giá 'hiện là',
   
13:56 it is not your không phải nhận thức riêng
personal perception  
   
14:01 but actual observation of mà thực quan sát 'hiện là'.
'what is'. You understand? Hiểu không?
   
14:06 One cannot observe Bạn không thể quan sát
what is actually going on việc đang xảy ra
   
14:10 if you say my belief nếu nói niềm tin tôi
dictates the observation, ra lệnh quan sát,
   
14:16 my conditioning dictates qui định tôi sai khiến quan sát.
the observation.  
   
14:21 Then it is avoidance of the Thì đó là loại bỏ
understanding of 'what is'. thấu hiểu 'hiện là'.
   
14:26 I wonder Không biết bạn hiểu không.
if you've got it.  
   
14:29 Right? Are we doing this? Phải không? Chúng ta đang làm chứ?
Actually doing it: Đang làm:
   
14:33 see, perceive what is actual, nhìn, nhận thức thực tế, niềm tin,
your actual belief,  
   
14:43 your actual sense of dependency, cảm giác lệ thuộc,
your actual competitiveness tranh đấu của bạn
   
14:54 and not move away và không chạy trốn nó,
from it, observe it. quan sát nó.
   
14:58 That observation is not Quan sát ấy không
personal. Right? cá nhân. Phải không?
   
15:04 But if you make it personal Nhưng nếu làm thành cá nhân,
that is, 'I must, I must not, tức, 'tôi phải, tôi không nên,
   
15:11 I must be better tôi phải tốt hơn thế'
than that'  
   
15:13 then it becomes personal and thì nó trở thành cá nhân
therefore it becomes relative. và vậy thành tương đối.
   
15:18 Whereas if we could look at Trong khi nếu chúng ta
what is actually taking place có thể nhìn việc đang xảy ra
   
15:26 then there is complete avoidance thì hoàn toàn loại bỏ
of any form of illusion. mọi hình thức ảo tưởng.
   
15:35 Right? Phải không? Làm được chứ?
Can we do this?  
   
15:38 You may agree to this verbally, Bạn có thể đồng ý trên
but can we actually lời nói, nhưng có thể
   
15:45 perceive thực sự nhận ra lệ thuộc
our dependency - right? - phải không?
   
15:54 Either dependency on a person, Lệ thuộc vào ai đó,
on a belief, on an ideal vào niềm tin, lý tưởng
   
16:02 or on some experience hay vào kinh nghiệm cho bạn
which has given you  
   
16:06 a great deal of excitement quá nhiều hưng phấn, và v.v..
and all the rest of it  
   
16:09 - and therefore - và vậy là lệ thuộc chúng -
depend on those -  
   
16:12 that dependence will lệ thuộc ấy chắc chắn
inevitably create illusion. sẽ sinh ra ảo tưởng.
   
16:20 So can we observe the fact Vậy có thể quan sát thực tế
   
16:24 that we are dependent chúng ta lệ thuộc và quan sát nó.
and observe it.  
   
16:32 Right? Phải không?
   
16:35 So in the same way Cũng cách đó chúng ta sẽ tìm xem
we are going to find out  
   
16:39 if there is such a thing có chăng gì là chân lý tuyệt đối.
as absolute truth.  
   
16:44 If you are interested Nếu bạn thích thú,
in this,  
   
16:47 because this has been asked not bởi vì đó được hỏi không chỉ
only by some casual questioner bởi người hỏi vô tình nào
   
16:52 but by monks who have given mà cả các thầy tu dành trọn đời
their life to this - you understand? cho việc ấy - hiểu không?
   
17:00 By philosophers, by Bởi các triết gia,
every religious person bởi các nhà tôn giáo
   
17:07 who is not institutionalised, không bị học viện hóa,
deeply concerned with life, tận tuỵ cả đời,
   
17:15 with reality and truth. với thực tại và chân lý.
You understand? Hiểu không?
   
17:21 So if you are really concerned Vậy nếu bạn thực sự
about what is the truth, quan tâm chân lý là gì,
   
17:27 one has to go into it bạn phải tìm hiểu thật sâu sắc.
very, very deeply.  
   
17:34 First of all one has to Trước hết bạn phải
understand what is reality. hiểu thực tại là gì.
   
17:40 Right? Phải không?
   
17:43 What is reality? Thực tại là gì?
   
17:49 That which you perceive, Cái bạn nhận thức,
that which you touch, cái bạn sờ chạm,
   
17:55 that which you taste cái bạn nếm - phải không?
- right?  
   
17:59 when you have pain khi bạn đau đớn, v.v..
and so on.  
   
18:05 So reality is Vậy thực tại là cảm giác
the sensation  
   
18:10 and the reaction và phản ứng với cảm giác ấy,
to that sensation,  
   
18:16 the response to the sensation đáp ứng với cảm giác
as an idea - right? như ý niệm - phải không?
   
18:23 I wonder... And that idea Tôi tự hỏi... Và ý niệm
created by thought, do suy nghĩ tạo ra,
   
18:30 so thought nên suy nghĩ tạo ra thực tại.
has created reality.  
   
18:39 The marvellous Kiến trúc tuyệt vời,
architecture,  
   
18:44 the great cathedrals of the world, thánh đường vĩ đại của
the temples, the mosques, thế gian, đền, miếu,
   
18:52 and the idols và tượng đặt trong đó,
that are put in them,  
   
18:56 the images, hình ảnh, đều do suy nghĩ tạo.
all created by thought.  
   
19:04 And we say, that is reality, Và chúng ta nói, đó là thực tại,
because you can touch it, bởi bạn có thể sờ,
   
19:10 you can taste it, bạn có thể nếm, có thể ngửi.
you can smell it.  
   
19:18 Q: What about hallucinations? Q: Về ảo giác thì sao?
   
19:20 This can be because Nó có thể do khuấy động
there is a disturbance  
   
19:24 in the physiological brain. não sinh học.
K: Yes, sir. K: Vâng.
   
19:28 The brain may be diseased, or Não có thể bị bịnh, bị tác động,
affected, or wounded, or bruised bị thương hay bầm tím
   
19:34 and out of that you have và do đó bạn có
illusions, hallucinations. ảo tưởng, ảo giác.
   
19:39 Q: I mean physiologically, Q: Tôi nói về sinh lý học,
if you have say a high fever nếu ngài bị sốt cao
   
19:44   K: Xin phép... tôi đề nghị...
   
19:56 Questions are to Câu hỏi phải được trả lời,
be answered,  
   
19:58 if you ask questions from nếu bạn hỏi từ thính
the audience you interrupt giả bạn cắt ngang
   
20:02 the flow of the enquiry - so dòng tìm hiểu -
may I request, most politely vậy tôi xin đề nghị
   
20:09 that unless you write đừng hỏi, trừ khi bạn viết ra.
it down, please don't.  
   
20:14 I hope you don't mind Mong bạn không phiền yêu cầu này.
my asking this.  
   
20:19 Hallucinations, illusions, Ảo giác, ảo tưởng,
delusions  
   
20:26 take place when xảy ra khi não bị tổn hại,
the brain is damaged,  
   
20:32 when there is an avoidance khi loại bỏ hay
or an escape from 'what is'. chạy trốn 'hiện là'.
   
20:39 All these words: illusion, Những chữ: ảo giác, ảo tưởng,
hallucination, delusions,  
   
20:46 are all of that category. đều cùng loại.
   
20:50 So we are saying: all the things Vậy chúng ta nói:
that thought has created mọi thứ suy nghĩ tạo ra
   
21:00 - you understand? - - hiểu không? -
   
21:02 the knowledge, the acquisition kiến thức, thu đạt kiến
of knowledge through science, thức qua khoa học,
   
21:06 through mathematics qua toán học, v.v.., là thực tại.
and so on, is reality.  
   
21:14 But nature is not Nhưng tự nhiên không
created by thought. do suy nghĩ tạo.
   
21:21 Right? You are Phải không? Theo kịp không?
following this?  
   
21:25 That tree, the mountains, Cây cối, núi non, sông, nước, nai,
the rivers, the waters, the deer,  
   
21:32 the snake, is not created rắn, không do suy nghĩ tạo, nó đó.
by thought, it is there.  
   
21:38 But out of the tree Nhưng từ cây chúng ta làm ghế,
we make a chair,  
   
21:42 that's created by thought. nó do suy nghĩ tạo.
   
21:46 Right? Phải không?
   
21:47 So there is: thought has created Vậy có: suy nghĩ tạo ra
   
21:53 the actual world in which we live thế giới thực chúng ta sống
   
22:00 and nature - includes environment, và tự nhiên - gồm môi trường,
you know, the whole... - bạn biết, tất cả... -
   
22:08 that is not created by thought. không do suy nghĩ tạo. Dĩ nhiên.
Obviously.  
   
22:14 Then we ask, Rồi hỏi, thực tại là chân lý?
is truth reality?  
   
22:23 You understand? Hiểu không? Bạn theo kịp không?
You are following this?  
   
22:29 One perceives that thought Bạn biết rằng suy nghĩ tạo ra
has created  
   
22:34 the world in which we live thế giới chúng ta sống
   
22:39 but thought has not nhưng suy nghĩ không tạo ra vũ trụ.
created the universe.  
   
22:45 But thought can enquire Nhưng suy nghĩ có thể
into the universe. tìm hiểu vũ trụ.
   
22:50 The cosmology, Vũ trụ học, vật lý thiên thể,
astrophysicists,  
   
22:55 they are proceeding họ tiến hành
the enquiry with thought tìm hiểu với suy nghĩ
   
23:05 and they will come to certain và họ sẽ đi đến vài
conclusions, certain hypotheses, kết luận, giả thuyết,
   
23:10 try to prove those hypotheses, cố chứng minh giả thuyết
always in the path of thought. ấy, luôn trên lối suy nghĩ.
   
23:16 I don't know if you are Không biết bạn theo kịp hết không.
following all this.  
   
23:22 So thought is relative Vậy suy nghĩ là tương đối
   
23:29 and therefore và vậy cái gì nó tạo ra
whatever it creates  
   
23:37 in whatever direction it moves, hướng nào đó đi đến,
it must be relative, phải là tương đối,
   
23:41 it must be limited. phải bị giới hạn.
   
23:45 You are following Bạn theo kịp không?
all this?  
   
23:48 Please, this is not Nào, đây không phải
a lecture. (laughs) bài giảng. (cười)
   
23:50 I am not a professor, Tôi không phải giáo sư, ơnTrời!
thank God!  
   
23:54 We are just enquiring as two Chúng ta chỉ tìm hiểu như
human beings wanting to find out hai con người muốn tìm ra
   
24:00 what actual truth is, if there chân lý là gì, có
is such a thing as that. chăng vật như thế.
   
24:08 So the mind is no longer in Nên trí óc không còn ảo tưởng
illusion - that's the first thing - - đó là việc đầu tiên -
   
24:14 has no hypothesis, has no không có giả thuyết,
hallucinations, delusions. không có ảo giác.
   
24:19 It doesn't want to Nó không muốn nắm điều gì
grasp something  
   
24:24 or create an experience hay tạo kinh nghiệm
which it calls truth, cái gọi là chân lý,
   
24:30 which most people do. mà đa số làm thế.
   
24:34 So the mind has now brought Vậy trí óc đem trật tự
order into it. Right? vào nó. Phải không?
   
24:43 Right, sirs? Phải không?
   
24:46 It has order, there is no Nó có trật tự, không
confusion about illusions, rối loạn về ảo tưởng,
   
24:52 about delusions, hallucinations, về ảo giác, về kinh nghiệm.
about experience.  
   
24:58 So the mind, the brain has lost Vậy trí óc, não mất khả
its capacity to create illusions. năng tạo ảo tưởng.
   
25:06 Right? Phải không?
   
25:09 Then what is truth? Rồi chân lý là gì?
   
25:20 That is, sir, what is the Tức là, quan hệ gì giữa thực tại
relationship between reality  
   
25:32 - you understand 'reality', what - bạn biết 'thực tại', đã
we explained, what is reality - giải thích, thực tại là gì -
   
25:38 and that which is not và cái gì không do suy nghĩ tạo?
created by thought?  
   
25:47 Is there such a thing which is Có chăng gì đó không là
not the product of thought? sản phẩm của suy nghĩ?
   
25:54 You understand? Hiểu không?
   
26:05 Can we go on with this? Có thể tiếp chứ?
   
26:08 That is, is your mind, our Tức là, trí óc bạn,
minds now, sitting here trí óc, ngồi đây
   
26:15 in a rather depressed climate, trong thời tiết khá chán,
under trees rather cool, dưới tàng cây khá mát,
   
26:22 are our minds free from trí óc có thoát mọi
every form of illusion? kiểu ảo tưởng?
   
26:35 Right? Otherwise you cannot Phải không? Ngược lại bạn
possibly find out the other. không thể tìm ra cái kia.
   
26:42 Which means is your mind Nghĩa là trí óc có hoàn toàn
completely free of any confusion? thoát khỏi rối loạn?
   
26:53 Therefore it is Nên nó tuyệt đối trật tự.
absolute order.  
   
27:01 You follow? Kịp không? Vậy chứ?
Is it?  
   
27:07 You understand Bạn hiểu câu hỏi không?
my question?  
   
27:11 How can a confused mind, Làm sao trí óc rối loạn,
a disorderly mind, mất trật tự,
   
27:17 a mind that is in a turmoil, đang đau khổ, có thể
ever find what truth is? tìm ra chân lý là gì?
   
27:25 It can invent, it can say, 'There Nó có thể đặt ra, nói, 'Có chân
is truth, or there is no truth' lý, hay không có chân lý'
   
27:32 but a mind that has nhưng một trí óc có
a sense of absolute order, trật tự tuyệt đối,
   
27:47 a mind that is completely free trí óc hoàn toàn thoát
from every form of illusion. mọi kiểu ảo tưởng.
   
27:56 Then it can proceed to find Liền có thể tiến hành tìm ra.
out. You understand? Hiểu không?
   
28:01 Otherwise you can't, Ngược lại bạn không thể, dĩ nhiên.
obviously.  
   
28:05 That is, sir, look, there is Vậy thì, nhìn đi,
something rather interesting có gì đó khá thú vị
   
28:08 if you are interested nếu bạn thích thú.
in it.  
   
28:10 The astrophysicist scientists Các nhà khoa học vật lý thiên
are using thought to find out, thể dùng suy nghĩ để tìm,
   
28:16 going out. đi ra ngoài.
   
28:19 You understand? Hiểu không? Họ làm thế.
They are doing this.  
   
28:22 They are investigating the Họ tìm kiếm thế giới
world around them, matter, quanh họ, vật chất,
   
28:27 and going beyond the và vượt qua vật lý
astrophysics, beyond, thiên thể, vượt qua,
   
28:32 but always moving nhưng luôn đi bên ngoài.
outward. Right? Phải không?
   
28:41 But if you start inward, Nhưng nếu bắt đầu bên trong,
the 'me' is also matter, cái 'tôi' cũng là vật chất,
   
28:49 Right? Phải không?
   
28:51 Thought is matter. Suy nghĩ là vật chất.
   
28:55 So if you can go inwards, Vậy nếu có thể đi vào trong,
   
29:00 then you are moving thì bạn đi từ thực tế
from fact to fact. đến thực tế.
   
29:07 Right? I wonder if Phải không? Không biết
you see all this. bạn có thấy vậy.
   
29:11 Therefore that which is beyond Vậy là bạn bắt đầu khám phá
matter you begin to discover. cái vượt qua vật chất.
   
29:19 That's up to you. Đó tuỳ bạn.
   
29:24 Sirs, this is a very serious Đây là việc hết sức nghiêm túc,
affair, it is not just a morning, không chỉ sáng nay,
   
29:29 Thursday morning, sáng Thứ năm, một giờ thảo luận.
an hour to discuss this.  
   
29:32 One has to give one's Bạn phải đem hết - hiểu không?
- you understand?  
   
29:38 You must give one's life Phải đem cả đời bạn vào đó,
to this, not away from life. không phải bỏ đời.
   
29:45 You understand? Hiểu không?
   
29:46 Life is my struggle, my anxiety, Cuộc đời là tranh đấu, lo âu,
my fears, my boredom sợ hãi, chán chường
   
29:51 my loneliness, my sorrow cô đơn, đau khổ - kịp không?
- you follow?  
   
29:55 My misfortunes, all the Bất hạnh, hối hận
regrets - all that is my life. - mọi cái đó là đời tôi.
   
30:04 That I must understand Tôi phải thấu hiểu và trải qua nó
and go through that  
   
30:06 - you follow? - - kịp không? - không bỏ trốn nó.
not away from it.  
   
30:11 Then there is such thing Rồi có gì đó là
as absolute truth tuyệt đối chân lý
   
30:21 if you have gone nếu bạn trải qua nó.
through it.  
   
30:31 Second question: 'How can Câu thứ hai: 'Làm sao
we take responsibility có thể trách nhiệm
   
30:34 for what is happening với việc xảy ra trên thế giới
in the world  
   
30:37 while continuing trong khi tiếp tục hoạt động
to function in our daily life? sống hàng ngày?
   
30:41 What is right action Hành động đúng đối với bạo lực
with regard to violence  
   
30:45 and when faced và khi giáp mặt bạo lực là gì?'
with violence?'  
   
30:48 'How can we take responsibility 'Làm sao có thể trách nhiệm
for what is happening in the world với việc xảy ra trên thế giới
   
30:54 while continuing trong khi tiếp tục hoạt động
to function in our daily life. sống hàng ngày.
   
30:59 What is right action Hành động đúng đối với bạo lực
with regard to violence  
   
31:02 and when faced và khi giáp mặt bạo lực là gì?'
with violence?'  
   
31:10 How can we take responsibility Làm sao có thể trách nhiệm
for what is happening in the world với việc xảy ra trên thế giới
   
31:15 while continuing to function trong khi tiếp tục hoạt động
in our daily life. sống hàng ngày.
   
31:27 First of all sir, is the world, Trước hết, thế giới,
that which is happening outside, việc xảy ra bên ngoài,
   
31:38 is it different from what có khác với việc xảy ra bên trong?
is happening inside?  
   
31:44 You understand Bạn hiểu câu hỏi không?
my question?  
   
31:47 The world, what is happening Thế giới, việc xảy ra trên
in the world is violence, thế giới là bạo lực,
   
31:55 what is happening in the việc xảy ra trên thế giới
world is this extraordinary là đau khổ cực kỳ
   
31:58 turmoil that is going on, đang tiếp diễn, khủng hoảng
crisis after crisis - right? liên tiếp - phải không?
   
32:07 Wars, division of nationalities, Chiến tranh, phân chia quốc gia,
religious differences, khác biệt tôn giáo,
   
32:16 racial, communal khác biệt cộng đồng, sắc tộc.
differences.  
   
32:22 One set of systematised concepts Quan niệm hệ thống này chống nọ
against another - you follow? - bạn theo kịp không?
   
32:29 This battle Đấu đá ấy tiếp tục.
that is going on.  
   
32:32 Is that different from Nó có khác với cái xảy
what is going on in us? ra trong chúng ta?
   
32:39 Right? Phải không?
   
32:40 Please, do investigate. Nào, tìm đi. Khác chứ?
Is it different?  
   
32:44 Because we are Bởi chúng ta cũng bạo lực,
also violent,  
   
32:49 we are also cũng đầy kiêu ngạo,
full of vanity,  
   
32:54 so terribly dishonest, gian trá kinh khiếp,
   
32:59 put on different masks đeo nhiều mặt nạ
for different occasions. mỗi lúc khác nhau.
   
33:08 Right? Phải không?
   
33:09 So is it one movement Vậy nó là vận hành
- you understand - - bạn biết đó -
   
33:19 like the tide going out như thuỷ triều lên xuống?
and the tide coming in?  
   
33:25 You follow? Kịp không? Một vận hành.
It's one movement.  
   
33:30 Not, how am I to be Không, làm sao tôi trách nhiệm nó.
responsible to that.  
   
33:39 So if the world Vậy nếu thế giới là tôi
is me - right? - - phải không? -
   
33:46 because we human beings Bởi con người chúng ta tạo ra nó!
have created that!  
   
33:52 That cannot possibly be changed Nó không thể thay đổi
unless we human beings change. trừ khi con người thay đổi.
   
34:01 That is the root of it, Đó là gốc rễ nó, bạn hiểu không?
you understand sirs?  
   
34:07 We want to do something Chúng ta muốn làm gì
there, in the world. ở đó, trên thế giới.
   
34:13 Better institutions, Học viện tốt hơn,
better governments chính phủ tốt hơn
   
34:17 better economics, kinh tế tốt hơn, v.v.., v.v..
etc., etc., etc  
   
34:22 But we never say, Nhưng không hề nói,
we have created that chúng ta tạo ra nó
   
34:26 and unless we, I, you, change và trừ khi, tôi, bạn, thay đổi,
that cannot be changed. nó không thể thay đổi.
   
34:35 We won't take the Chúng ta không trách nhiệm nó
responsibility for that  
   
34:38 but we'll take nhưng chúng ta sẽ trách nhiệm nó.
responsibility for that.  
   
34:40 You understand Bạn hiểu khác nhau chứ?
the difference?  
   
34:43 Do we meet each Chúng ta đồng ý không?
other in this?  
   
34:49 So, I am the world. Right? Vậy, tôi là thế giới.
Right sir? I am the world. Phải không? Tôi là thế giới.
   
35:05 It is not an idea, Đó không phải ý niệm, niềm tin
it is not a belief  
   
35:08 it is not a concept, không phải quan điểm,
it is an actuality. mà là thực tế.
   
35:13 After ten million years Sau mười triệu năm
   
35:16 or whatever number of hay vô số triệu năm chúng ta sống
million years we have lived  
   
35:18 we are just the same. chúng ta cứ y vậy. Kịp không?
You follow?  
   
35:22 We haven't changed Cơ bản chúng ta không thay đổi.
fundamentally.  
   
35:26 And so we have created Và vậy chúng ta gây
such havoc in the world. rối loạn thế giới.
   
35:36 So the fact is I am the world, Vậy thực tế tôi là thế giới,
not an idea but an actuality không ý niệm mà thực tế
   
35:44 - do you see the difference?- - bạn có thấy khác nhau? -
as the idea and the actuality. ý niệm và thực tế.
   
35:50 The idea is, Ý niệm là, bạn đã nghe rồi
you have heard this  
   
35:55 - that you are the world - - rằng bạn là thế giới -
you make an abstraction of it bạn làm trừu tượng nó
   
35:59 into an idea, and discuss thành ý niệm, và
about the idea thảo luận về ý niệm
   
36:04 whether it is true, false, dù là đúng, sai, theo, chống
against it, for it  
   
36:09 and you've lost it. và bạn lạc mất nó. Hiểu không?
You understand?  
   
36:13 But the fact is you are, Nhưng thực tế là bạn, nó đó!
it is so!  
   
36:18 So you are responsible Nên bạn trách nhiệm thay đổi nó.
for changing this.  
   
36:30 That means you are Nghĩa là bạn trách
responsible completely nhiệm hoàn toàn
   
36:34 how you live bạn sống hàng ngày thế nào.
your daily life.  
   
36:42 Please, this is not preaching, Nào, đây không phải thuyết
or advocating nothing, giảng, hay chủ trương không,
   
36:46 we are investigating chúng ta cùng tìm hiểu.
together.  
   
36:56 So our responsibility is not Vậy trách nhiệm không phải
to the chaos that is going on với hỗn loạn đang xảy ra
   
37:02 and try to modify it, và cố canh cải, thay đổi,
change it, decorate it trang trí nó
   
37:05 or join this group or that group, hay gia nhập nhóm này,
or that institution and so on khác, hay học viện kia, v.v..
   
37:11 but as a human being mà như con người là thế giới
who is the world  
   
37:18 and that human being has to go và con người ấy phải trải
through radical transformation qua thay đổi tận căn
   
37:26 otherwise you will have ngược lại bạn sẽ
no good society. không có xã hội tốt.
   
37:36 And most of us find it awfully Và đa số thấy nó quá khó
difficult to change. Right? để thay đổi. Phải không?
   
37:45 Even to give up smoking. Ngay cả bỏ hút thuốc. Hiểu không?
You understand?  
   
37:50 You have got institutions Bạn có những học viện
that will help you not to smoke. giúp bỏ hút thuốc.
   
37:56 You see how we depend Bạn xem chúng ta lệ thuộc
on institutions. You follow sirs? học viện biết bao. Kịp chứ?
   
38:03 So can we find out Vậy có thể thấy tại sao
why we don't change. chúng ta không thay đổi.
   
38:15 Why we see something Tại sao chúng ta thấy việc gì sai
to be wrong  
   
38:21 - wrong in quotes - and - sai trong ngoặc -
end it immediately? và chấm dứt ngay?
   
38:31 Is it that we feel that Phải chăng chúng ta
somebody else will bring thấy ai khác sẽ đem
   
38:39 order in the world and then trật tự đến thế giới
we'll just slip into it? rồi chúng ta sẽ lẻn vào?
   
38:44 You understand? Hiểu không?
   
38:48 Is it that we are indolent, Phải chăng về tâm lý
psychologically, chúng ta lười biếng,
   
38:54 lazy, ineffectual? uể oải, bất lực? Bạn hiểu chứ?
You understand sir?  
   
39:01 How many years one spends Biết bao năm bạn dành
to acquire a certain technique, để thủ đắc vài kỹ thuật,
   
39:11 to go through school, để qua các trường, cao đẳng,
high school, college, university trung học, đại học
   
39:16 to become a doctor để thành bác sĩ - 10 năm, hay hơn -
- ten years, more -  
   
39:20 and we won't spend và chúng ta không dành
a day in... You understand? một ngày... Hiểu không?
   
39:30 So our responsibility is to Vậy trách nhiệm là tạo
bring about a radical change ra thay đổi tận căn trong
   
39:36 in ourselves, because we chính mình, bởi chúng ta
are the rest of humanity. là toàn thể nhân loại.
   
39:48 And the next question is: Và câu hỏi kế tiếp:
   
39:50 'What is right action with 'Hành động đúng đối với bạo lực
regard to violence  
   
39:55 and when faced và khi giáp mặt bạo lực là gì?'
with violence?'  
   
40:03 What is right action with Hành động đúng đối
regard to violence. với bạo lực là gì.
   
40:07 What is violence? Bạo lực là gì?
   
40:15 Go on sir, what Tiếp nào, bạo lực là gì?
is violence?  
   
40:19 Anger? Giận dữ?
   
40:22 Hatred? Thù ghét?
   
40:26 I am just going into it, please. Tôi sẽ tìm hiểu nó, nào.
Anger, hatred, conformity, Giận dữ, thù ghét, tuân thủ,
   
40:38 imitation, obedience? bắt chước, vâng lời?
   
40:49 Or the denial of all that, Hay chối bỏ hết,
the opposite of all that? ngược lại hết đó?
   
40:56 You understand Bạn hiểu câu hỏi không?
my question?  
   
41:02 And violence Và bạo lực là một phần đời sống,
is part of our life,  
   
41:08 inherited probably from có lẽ di truyền từ thú vật, v.v..
the animal and so on.  
   
41:13 And is it possible Và có thể thoát nó không?
to be free of it?  
   
41:22 Not relatively, but Không tương đối,
completely free of it. mà hoàn toàn thoát nó.
   
41:31 You understand Bạn hiểu nghĩa gì không?
what it means?  
   
41:36 To be free of anger Thoát khỏi giận dữ nghĩa là
which means  
   
41:41 not only to be free of anger không chỉ thoát khỏi giận
   
41:45 but to have no anger mà không có giận trong trí.
in the mind. You understand? Hiểu không?
   
41:51 I wonder if you Không biết bạn hiểu hết không!
meet all this!  
   
41:58 Say for instance, Ví dụ, tuân thủ.
conformity.  
   
42:06 Not outward conformity Không phải tuân thủ bên
- you understand? - ngoài - hiểu không? -
   
42:13 but the sense of conformity mà cảm giác tuân theo qua so sánh.
through comparison.  
   
42:22 You follow what Theo kịp ý tôi không?
I mean?  
   
42:24 We are always comparing, Chúng ta luôn so sánh, phải không?
aren't we?  
   
42:29 Psychologically: 'I was, I will be' Tâm lý: 'tôi đã là, tôi sẽ là'
or 'I am', which is comparative. hay 'tôi là', là so sánh.
   
42:38 You are following Bạn theo kịp hết không?
all this, sirs?  
   
42:41 So I am asking, this mind Vậy tôi hỏi, trí óc
   
42:45 which is always luôn so sánh, đánh giá,
comparing, judging,  
   
42:50 aggressive, and its hung hăng, và hung
aggressiveness is to compare! hăng ấy là so sánh!
   
42:57 Right? I don't think Phải không? Tôi không nghĩ bạn hiểu.
you see this.  
   
43:04 So can the mind be free Vậy trí óc có thể tuyệt
absolutely of all violence? đối thoát bạo lực?
   
43:17 If it is, then suppose it meets Nếu thế, thì giả sử gặp
violence, what is its response? bạo lực, nó đáp ứng gì?
   
43:31 First of all if the mind is free Trước hết nếu trí óc thoát
from imitation, conformity, bắt chước, tuân theo,
   
43:37 comparison and so on, so sánh, và v.v..
   
43:42 from that từ đó có hành động đúng.
there is right action. Right? Phải không?
   
43:47 I don't know if you Không biết bạn có theo kịp.
follow that.  
   
43:50 And if one meets Và nếu bạn gặp bạo lực,
violence, face to face, mặt đối mặt,
   
44:03 what is the action hành động gì xảy ra?
that takes place?  
   
44:06 Can you judge what you are Bạn có thể đánh giá
going to do when you meet it? bạn sẽ làm gì khi gặp nó?
   
44:13 You follow my question? Bạn theo kịp câu hỏi không?
I wonder if you do. Không biết kịp không.
   
44:18 Look sir - I don't want to go Nhìn đi - tôi không muốn đi quá sâu.
too deeply into this.  
   
44:25 The brain, as I am saying Não, như tôi nói
   
44:28 - please, I am not - này, tôi không phải
an expert on brain, chuyên gia não,
   
44:31 I have not studied neurology tôi chưa nghiên cứu
and all the rest of it thần kinh học, v.v..
   
44:36 but you can watch it in yourself nhưng có thể nhìn nó trong
if you are sensitive, alert - bạn nếu nhạy bén, tỉnh thức -
   
44:41 the brain when não khi giáp mặt bạo lực
it faces violence  
   
44:49 undergoes nó trải qua thay đổi hoá học
a chemical change  
   
44:54 because it reacts much bởi nó phản ứng
quicker than the blow. nhanh hơn cú đánh.
   
44:59 I don't know if you are Không biết bạn theo kịp không.
following all this.  
   
45:02 Right? Phải không?
   
45:05 And it has the capacity Và nó có khả năng
to heal itself. chữa lành chính nó.
   
45:15 I won't go further Tôi sẽ không đi sâu hơn.
into it.  
   
45:19 So the brain knows Vậy não biết bạo lực là gì,
what is violence,  
   
45:25 can react có thể phản ứng với bạo lực ấy
to that violence  
   
45:29 but for the brain itself để cho não tự ý thức,
to be conscious,  
   
45:36 conscious of the freedom of ý thức về thoát khỏi
violence. You understand? bạo lực. Hiểu không?
   
45:42 Am I explaining anything, Tôi giải thích gì đó,
or am I clear as mud? hay khó hiểu thêm?
   
45:49 Probably clear as mud! Chắc là khó hiểu thêm!
   
45:56 Sir, let's make it Nào, hãy đơn giản thôi.
very simple.  
   
46:02 When you know somebody is Khi bạn biết ai đó đang giận,
angry, your whole body reacts. cả cơ thể bạn phản ứng.
   
46:15 The chemical response, Đáp ứng hóa học, mọi thứ, xảy ra
all of that, takes place  
   
46:17 and there is immediate response, và có đáp ứng tức thì,
you may not hit back bạn có thể đánh lại
   
46:21 but by the very presence nhưng bởi chính hiện
of anger or hatred diện của giận hay thù
   
46:26 there is an action. có hành động. Phải không?
Right?  
   
46:30 Now, in the presence of violence, Giờ, hiện diện của bạo lực,
not to have this response. mà không có đáp ứng.
   
46:43 I wonder if you Không rõ bạn có hiểu! Phải không?
understand! Right?  
   
46:45 Am I explaining it? Tôi đang giải thích chứ?
Try it some time. Thử lúc khác vậy.
   
46:49 I hope you never Mong bạn không bao giờ
face violence đối mặt bạo lực
   
46:52 but I am sure nhưng chắc bạn sẽ
you will face anger. giáp mặt giận dữ.
   
46:58 And in the presence Và khi hiện diện
of a person who is angry của người đang giận
   
47:03 see what takes place, be aware xem việc gì xảy ra, ý thức nó
of it and not react. You follow? và không phản ứng. Kịp không?
   
47:12 That is, the moment you are Tức là, lúc bạn ý thức
aware of the other person's anger người khác giận dữ
   
47:16 and you do not và chính bạn không đáp ứng
yourself respond  
   
47:19 there is quite có một đáp ứng hoàn toàn khác.
a different response.  
   
47:24 I wonder if you Không biết bạn hiểu không.
understand this.  
   
47:25 Don't call it love Đừng gọi là tình thương hay gì gì.
and all that kind of stuff.  
   
47:34 This response, which is our instinct: Đáp ứng, là bản năng:
to respond to hate by hate, đáp ứng thù với thù,
   
47:47 to anger by anger, giận với giận,
   
47:50 but in the presence of anger nhưng khi hiện diện của
there is this - you follow? - giận có cái - kịp không? -
   
47:56 the welling up which trào dâng tạo ra trong hệ thống
creates in the system  
   
48:03 nervous reactions and phản ứng thần kinh, v.v.., hóa học,
so on, chemically,  
   
48:06 but to quieten all this nhưng lặng yên mọi
in the presence of anger cái đó khi có giận
   
48:11 and then there is a different và rồi có hành động khác xảy ra
action taking place  
   
48:15 when you are confronted khi bạn giáp mặt với bạo lực.
with violence.  
   
48:19 Have I made this clear? Tôi nói rõ không?
   
48:23 Or is it still muddy? Hay vẫn khó hiểu?
   
48:26 Right, sir? Phải không?
   
48:28 No? Is it clear? Không à? Rõ chứ? - ít ra bằng lời.
- at least verbally.  
   
48:42 Third question: 'The hope that Câu thức ba: 'Hy vọng rằng
tomorrow will solve our problems ngày mai sẽ giải quyết vấn đề
   
48:46 prevents our seeing the ngăn cản thấy khẩn thiết
absolute urgency of change. tuyệt đối của thay đổi.
   
48:52 How does one deal Làm sao xử sự đây?'
with this?'  
   
48:56 'The hope that tomorrow 'Hy vọng rằng ngày mai
will solve our problems sẽ giải quyết vấn đề
   
49:01 prevents our seeing the ngăn cản thấy khẩn thiết
absolute urgency of change. tuyệt đối của thay đổi.
   
49:07 How does one deal Làm sao xử sự đây?'
with this?'  
   
49:14 Is that the reason Đó là lý do chúng ta
that we don't change? không thay đổi?
   
49:20 That tomorrow - the hope Rằng ngày mai - hy vọng
of it - that the future, nó - rằng tương lai,
   
49:30 tomorrow, next year ngày mai, năm tới, v.v.., tương lai,
and so on, the future,  
   
49:39 because our minds are bởi trí óc bị qui định
conditioned to the future, với tương lai,
   
49:45 the questioner asks, is that anh bạn hỏi, phải đó là lý do
the reason why we don't change. chúng ta không thay đổi.
   
49:53 Now if you go into... We Giờ nếu bạn... Chúng ta
are going into this question. sẽ đi sâu vấn đề.
   
49:56 What do you mean by the Ý bạn tương lai là gì?
future? What is future? Tương lai là gì?
   
50:04 You understand Bạn hiểu câu hỏi không?
my question?  
   
50:11 If one is desperately ill, Nếu bạn bịnh quá nặng,
tomorrow has meaning. tương lai có ý nghĩa.
   
50:22 You understand? Hiểu không?
   
50:25 Because I may be healed Bởi mai tôi sẽ được chữa lành.
by tomorrow.  
   
50:35 And so we must ask: Và vậy phải hỏi:
what is this sense of future? ý nghĩa tương lai là gì?
   
50:42 What is future? You Tương lai là gì?
understand my question? Bạn hiểu câu hỏi không?
   
50:47 What is future? Tương lai là gì?
   
50:52 Because we know the past Bởi chúng ta biết quá khứ
- you understand? - - bạn biết chứ? -
   
51:00 and because we live in và bởi chúng ta sống trong
the past, which is a fact, quá khứ, là thực tế,
   
51:06 the opposite movement, vận hành đối nghịch, là quá khứ
that is the past  
   
51:11 going through the present trải qua hiện tại -
- right? - modifying itself, phải không? - tự canh cải,
   
51:20 moves to that đi đến cái gọi là tương lai.
which we call the future.  
   
51:25 Right? Are you Phải không? Bạn theo kịp không?
following this, sir?  
   
51:29 First of all do we know, are we Trước hết, chúng ta có biết,
aware that we live in the past? ý thức mình sống quá khứ?
   
51:42 Right? We live in the Phải không? Chúng ta sống
past, don't we? trong quá khứ, phải không?
   
51:48 And that past is always Và quá khứ ấy luôn tự canh cải,
modifying itself,  
   
51:56 adjusting itself, expanding tự điều chỉnh, tự khuếch
itself, contracting trương, thu hẹp
   
52:00 but it is still the past. nhưng vẫn là quá khứ.
   
52:05 Past experience, past knowledge, Kinh nghiệm cũ, kiến thức cũ,
past understanding, past delight, biết cũ, thích thú cũ,
   
52:12 the pleasure which has become vui thú trở thành quá khứ,
the past, and so on, so on. v.v.., v.v..
   
52:17 So the future modified Vậy tương lai bị canh cải
is the past. Right? là quá khứ. Phải không?
   
52:28 Right? Đúng không?
   
52:30 I said the future is the Tôi nói tương lai là sự
modification of the past. canh cải của quá khứ.
   
52:35 Right? Phải không?
   
52:41 So the future Vậy tương lai là
is the past, modified. quá khứ, bị canh cải.
   
52:47 I wonder if you Không biết bạn có thấy vậy.
see this.  
   
52:52 So my hope of the Vậy hy vọng tương lai
future is still the past vẫn là quá khứ
   
53:01 moving to what I đi tới cái tôi xem như tương lai.
consider the future.  
   
53:07 Right? Phải không?
   
53:10 Right, sir? Đúng không?
   
53:15 I must talk to someone! Tôi phải nói với ai đó! (Cười)
(Laughs)  
   
53:22 So the mind has never Vậy trí óc không hề
moved out of the past. đến từ quá khứ.
   
53:27 That's all I want Đó là điều tôi muốn
to get at. Right? hiểu. Phải không?
   
53:31 The future Tương lai vẫn là quá khứ,
is still the past,  
   
53:37 so the mind is always acting, nên trí óc luôn hành động,
living, thinking in the past. sống, suy nghĩ trong quá khứ.
   
53:47 And so Vậy có thể nào dứt quá khứ,
can the past end,  
   
53:55 not the seeing of absolute chứ không phải thấy
necessity of change? tuyệt đối cần thay đổi?
   
54:04 Do you understand Bạn hiểu câu hỏi không?
my question?  
   
54:09 What is the past? Quá khứ là gì?
   
54:10 Let's look at that for a while. Hãy nhìn nó một lát.
What is the past? Quá khứ là gì?
   
54:16 My racial inheritance, my Di truyền chủng tộc,
conditioning as this or that, qui định như này, nọ,
   
54:26 as a Hindu, Buddhist, Christian, như Hinđu, Phật giáo,
Catholic, American and so on. Cơ đốc, Ky tô, Mỹ, v.v..
   
54:34 The past is the education Quá khứ là giáo dục tôi đã nhận,
I have received,  
   
54:37 the past is the experiences quá khứ là kinh nghiệm tôi đã có,
which I have had,  
   
54:43 the hurts, the delights, tổn thương, hân hoan, nhớ lại, v.v..
the remembrances and so on.  
   
54:47 That is the past. Đó là quá khứ.
   
54:52 Right sir? Phải không?
   
54:55 That is my consciousness, Đó là nhận thức tôi,
that's our consciousness, nhận thức chúng ta,
   
55:00 it is not my consciousness, không phải nhận thức tôi,
it is our consciousness. là nhận thức chúng ta.
   
55:09 So can that consciousness Vậy có thể nhận thức ấy
with all its content với tích chứa
   
55:16 which is my belief, my dogmas, là niềm tin, giáo điều,
my hopes, my fears, hy vọng, sợ hãi,
   
55:21 my longings, my illusions mong muốn, ảo tưởng,
and so on, all that end? v.v.., chấm dứt hết?
   
55:30 Sir, you don't know Bạn không hiểu hết nó.
all this.  
   
55:37 Now, look. Nào, nhìn đi.
   
55:41 Can you end this morning completely Sáng nay bạn có thể hoàn toàn
your dependence on another? chấm dứt lệ thuộc ai khác?
   
55:52 Because that is part of your Bởi đó là một phần
consciousness. Right? nhận thức bạn. Phải không?
   
55:57 Because the moment you end, Bởi lúc bạn chấm dứt,
something new begins. cái mới bắt đầu.
   
56:04 Obviously. Dĩ nhiên.
   
56:09 But we never end Nhưng chúng ta không hề
anything completely. chấm dứt gì hoàn toàn.
   
56:19 The non-ending Cái không chấm dứt ấy
is the hope. Right? là hy vọng. Phải không?
   
56:31 Are you following Bạn theo kịp chứ?
this, sir?  
   
56:34 So can you end Vậy bạn có thể chấm dứt
   
56:40 and see the consequences và nhìn hậu quả của lệ thuộc
of dependence  
   
56:46 psychologically - I don't tâm lý - tôi không nói bên ngoài,
mean outwardly,  
   
56:50 I depend on the postman, tôi lệ thuộc người đưa thư,
telephone, this, that and the other - điện thoại, này, nọ, kia -
   
56:54 but psychologically, inwardly, nhưng tâm lý, bên trong,
see what it means to depend nhìn xem lệ thuộc nghĩa gì
   
57:02 and immediate action taking và hành động tức thì
place - the ending of it. xảy ra - chấm dứt nó.
   
57:15 Now, the point is... Giờ vấn đề là...
   
57:17 Is the content of our Có phải tích chứa nhận thức
consciousness  
   
57:20 to be done bit by bit? được làm từng chút? Hiểu không?
You understand?  
   
57:24 That is, get rid of anger, Tức là, bỏ giận dữ,
get rid of jealousy - you follow? - bỏ ghen tị - kịp không? -
   
57:31 bit by bit by bit. dần dần.
   
57:35 That would take too long, Vậy là quá lâu, phải không?
wouldn't it?  
   
57:40 Or can the whole thing Hay toàn bộ có thể
be done instantly, immediately? được làm ngay, tức thì?
   
57:49 You understand Bạn hiểu câu hỏi không?
my question, sirs?  
   
57:57 That is, taking the content of Tức là, nắm tích chứa
our consciousness one by one nhận thức từng cái một
   
58:06 and ending them và chấm dứt chúng sẽ mất cả đời
will take all one's life  
   
58:18 or perhaps many days, hay nhiều ngày, nhiều năm.
many years.  
   
58:23 But is it possible to see Nhưng có thể thấy toàn thể
the whole content and end it? tích chứa và chấm dứt nó?
   
58:33 You understand Bạn hiểu không?
my question?  
   
58:36 To see the whole content, Thấy toàn bộ tích chứa,
the whole of it, toàn bộ nó,
   
58:43 which is fairly simple là khá đơn giản - nếu bạn làm.
- if you do it.  
   
58:47 But our minds are Nhưng trí óc quá qui định nên
so conditioned  
   
58:50 that we allow time chúng ta cho thời gian
as a factor to change. như tác nhân thay đổi.
   
59:03 I hope we are answering Hy vọng chúng ta
these questions. trả lời mấy câu hỏi.
   
59:13 Fourth question: 'Are there Câu thứ tư: 'Có cần thiết tâm lý
any psychological needs  
   
59:17 which we human beings con người trách nhiệm gặp nhau
are responsible  
   
59:21 for meeting in our daily trong quan hệ hàng
relationship with others? ngày với người khác?
   
59:25 Is there such a thing as Có việc như là cần
true psychological need?' thiết tâm lý thực?'
   
59:32 That's the real question: Đó là câu hỏi thực:
is there such a thing có việc gì như
   
59:36 as a true psychological là cần thiết tâm lý thực?
need?  
   
59:41 You have answered the question Bạn đã tự trả lời câu hỏi,
yourself, haven't you? phải không?
   
59:46 Need I answer it? Cần tôi trả lời à?
   
59:49 Need I answer the question? Tôi cần trả lời không?
Oh, I do need to answer it? Ồ, tôi phải trả lời à?
   
59:59 No, thank God! Không, ơn Trời!
   
1:00:06 Fifth question: 'What does it mean Câu thứ năm: 'Nhìn toàn
to see the totality of something? thể vật gì nghĩa là gì?
   
1:00:10 Is it ever possible Có thể nào nhận thức
to perceive  
   
1:00:12 the totality of something toàn thể vật gì đang chuyển động?'
which is moving?'  
   
1:00:17 You understand Bạn hiểu câu hỏi không?
the question?  
   
1:00:20 'What does it mean to see 'Nhìn toàn thể
the totality of something? vật gì nghĩa là sao?
   
1:00:26 Is it ever possible Có thể nào nhận thức
to perceive  
   
1:00:29 the totality of something toàn thể vật gì đang chuyển động?'
which is moving?'  
   
1:00:36 Shall we do it Chúng ta sẽ cùng làm chứ?
together?  
   
1:00:43 As we said in the previous Như đã nói ở câu trước, khi đi sâu,
question, in going into it,  
   
1:00:48 to perceive the totality để nhận thức toàn
of our consciousness. bộ nhận thức mình.
   
1:00:52 Right? Phải không?
   
1:00:56 That consciousness Nhận thức ấy thành
is centred as the 'me', trung tâm như 'tôi',
   
1:01:04 the self, the egotistic activity, cái ngã, hoạt động vị ngã,
self-centred movement vận hành vị ngã
   
1:01:15 which is the totality nó là toàn bộ nhận thức chúng ta.
of our consciousness.  
   
1:01:19 Right? Phải không?
   
1:01:21 Now can we see that Giờ có thể nhìn nó hoàn toàn?
completely?  
   
1:01:25 Of course you can. Dĩ nhiên bạn có thể.
   
1:01:29 Right? Is that difficult Phải không? Khó hay là...
or is it...  
   
1:01:33 That is, one's consciousness Tức là, nhận thức
is made up of all its content. hình thành do tích chứa.
   
1:01:42 Right? Phải không?
   
1:01:44 That's clear. Rõ rồi.
   
1:01:45 That is, my jealousy, Tức là, ghen tị,
my nationality, my beliefs, quốc tịch, niềm tin,
   
1:01:49 my experiences and kinh nghiệm, v.v..
so on, so on, so on,  
   
1:01:53 that is the content of this đó là tích chứa của
thing called consciousness. cái gọi là nhận thức.
   
1:02:00 The core of that is me, Cốt lõi là tôi, ngã. Phải không?
the self. Right?  
   
1:02:09 To see this thing Nhìn vật ấy toàn thể đi.
entirely now.  
   
1:02:18 Right? Phải không?
   
1:02:20 Right, sir? Đúng không?
   
1:02:22 Can you do it? Có thể làm chứ?
Of course you can. Dĩ nhiên bạn có thể.
   
1:02:26 Which means giving Nghĩa là hoàn toàn
complete attention to it. chú tâm đến nó.
   
1:02:33 Right? Phải không?
   
1:02:36 Again, we rarely give complete Chúng ta hiếm khi để tâm
attention to anything. hoàn toàn việc gì.
   
1:02:43 Now we are asking Giờ chúng ta yêu cầu:
each other:  
   
1:02:47 give complete attention để tâm hoàn toàn đến tích chứa
to this content  
   
1:02:51 which is at the very là ở cốt lõi cái ngã.
core of the self.  
   
1:02:57 The self, the 'me' Cái ngã, 'tôi' là
is the essence of that. nền tảng của nó.
   
1:03:04 And give attention to it, and you Và để tâm đến nó, bạn nhìn
see the whole, don't you? toàn thể, phải không?
   
1:03:15 Now the questioner says also, Anh bạn hỏi cũng nói,
- it is interesting - which is - thú vị đó - tức là
   
1:03:20 is it ever possible có thể nhận thức toàn thể
to perceive the totality  
   
1:03:24 of something which vật gì đang chuyển động?
is moving?  
   
1:03:30 Is the self moving? Cái ngã chuyển động chứ?
   
1:03:34 Is the content of your Tích chứa nhận thức bạn
consciousness moving? chuyển động chứ?
   
1:03:38 It is moving within the limits Nó chuyển động trong
of itself. Right, sir? giới hạn của nó. Phải không?
   
1:03:49 I wonder... are you Không biết... bạn theo kịp không?
following all this?  
   
1:03:52 Am I talking to myself? Tôi nói với chính tôi à?
   
1:04:00 Sir, look, what is moving Nhìn đi, cái gì chuyển động
in consciousness? trong nhận thức?
   
1:04:08 Attachment, the fear Bám víu, sợ không được bám víu,
of not being attached,  
   
1:04:15 the fear of what might happen sợ gì đó xảy ra nếu
if I am not attached? tôi không bám víu?
   
1:04:20 Which is what? Moving Đó là gì? Chuyển động
within its own radius, trong bán kính riêng,
   
1:04:27 - right? - within its - phải không? - trong
own limited area. khu giới hạn riêng.
   
1:04:31 That you can observe. Cái đó bạn có thể quan sát.
   
1:04:38 So you can observe Vậy bạn có thể
that which is limited. quan sát cái giới hạn.
   
1:04:44 So, I want to go into this a Nên tôi muốn đi sâu
little bit, don't be shocked. một chút, đừng bị xốc nhé.
   
1:04:48 Is our consciousness, Nhận thức với tích chứa,
with its content, living? sống chứ?
   
1:04:57 You understand Bạn hiểu câu hỏi không?
my question?  
   
1:05:02 Are my ideas living? Ý niệm sống chứ?
   
1:05:07 Your belief living? Niềm tin sống chứ?
   
1:05:13 So what is living? Vậy cái gì sống?
   
1:05:18 Are you following this? Theo kịp không?
   
1:05:21 One has an experience, pleasant, Bạn có kinh nghiệm, vui thích,
unpleasant, noble, ignoble, không vui, quý phái, không quý,
   
1:05:27 so-called enlightenment - you cái gọi là tỏ ngộ - bạn không
cannot have experience of truth, thể kinh nghiệm về chân lý,
   
1:05:32 of enlightenment, về tỏ ngộ, nó không liên quan.
that's irrelevant.  
   
1:05:36 So is the experience Vậy, kinh nghiệm bạn có, nó sống?
that you have had, living?  
   
1:05:44 Or the remembrance of Hay nhớ lại kinh nghiệm, nó sống?
that experience is living?  
   
1:05:52 Right? The remembrance, Phải không? Nhớ lại,
not the fact. không phải thực tế.
   
1:05:59 The fact has gone. Thực tế qua rồi.
   
1:06:04 But the movement of remembrance Nhưng vận hành nhớ lại
is what is called living. là cái gọi là sống.
   
1:06:10 You follow? Kịp không? Nào, tiếp đi!
Come on, sirs, move!  
   
1:06:18 So the experience, Vậy kinh nghiệm
which is gone, of course, đã qua rồi, dĩ nhiên,
   
1:06:26 that is remembered, that nó được nhớ lại,
remembrance is called living. nhớ lại ấy gọi là sống.
   
1:06:34 Right? That you can watch, Phải không? Bạn có thể quan sát,
but not that which is gone. nhưng không phải cái đã qua.
   
1:06:41 I wonder Không biết bạn có thấy thế.
if you see this.  
   
1:06:45 So what we call living is that Vậy chúng ta gọi sống là
which has happened and gone. việc đã xảy ra và đi rồi.
   
1:06:53 See sir, Nhìn đi, bạn đang làm gì?
what you are doing?  
   
1:07:02 That which has gone Cái đi qua và đã chết,
and dead,  
   
1:07:07 our minds are so dead, trí óc chết vậy đó,
   
1:07:13 and the remembrance và nhớ lại mọi cái đó
of all that  
   
1:07:16 is called living. gọi là sống.
   
1:07:19 That is the tragedy Đó là bi kịch cuộc đời.
of our life.  
   
1:07:31 I remember the friends Tôi nhớ lại bè bạn
we have had, they are gone, tôi đã có, họ đi rồi,
   
1:07:37 the brothers, the sisters, anh chị, em, vợ, đã chết,
the wives that are dead,  
   
1:07:40 the mothers, mẹ, tôi nhớ lại.
I remember.  
   
1:07:44 The remembrance is identified Nhớ lại đồng hóa với hình ảnh
with the photograph  
   
1:07:51 and the constant looking at it, và nhìn mãi vào đó,
remembering it, is the living. nhớ lại nó, là sống.
   
1:07:56 You understand, Hiểu không?
sir?  
   
1:08:01 And that's what Và đó chúng ta gọi là sống.
we call living.  
   
1:08:11 What time is it, sir? Mấy giờ rồi?
Q: Twenty five to one. Q: Một giờ kém hai lăm.
   
1:08:18 K: I think we better stop. K: Tôi nghĩ nên dừng.
   
1:08:23 May I stop? Dừng lại chứ?
   
1:08:29 I was told I must stop Tôi đã nói phải dừng
at exactly an hour đúng một tiếng
   
1:08:32 because of the tape! bởi thu băng! (Cười)
(Laughter)  
   
1:08:42 This is a rather Đây là câu hỏi khá thú vị.
interesting question.  
   
1:08:44 Sixth question: 'Is there a state Câu thứ sáu: 'Có chăng
that has no opposite trạng thái không đối nghịch
   
1:08:47 and may we know và có thể biết cách
how to commune with it?' liên hệ với nó?'
   
1:08:57 'Is there a state that 'Có chăng trạng thái
has no opposite không đối nghịch
   
1:09:01 and may we know và có thể biết cách
how to communicate with it?' liên hệ với nó?'
   
1:09:10 Let's be very simple Hãy đơn giản việc này.
about this.  
   
1:09:13 Is there opposite, except Có đối nghịch chăng,
man, woman, darkness, light, trừ nam, nữ, tối, sáng,
   
1:09:19 tall, short, cao thấp, tóc đậm tóc nhạt,
fair hair, dark hair,  
   
1:09:24 the tree - differences - cây cối - khác nhau - ngày và đêm.
night and day.  
   
1:09:31 And is there an opposite Và có đối nghịch với tốt không?
to goodness?  
   
1:09:39 If it has an opposite Nếu có đối nghịch
it is not good. nó không phải tốt.
   
1:09:44 Right? I wonder if Phải không? Bạn có thấy vậy?
you see that.  
   
1:09:50 Goodness, if it has Tốt, nếu có đối nghịch
an opposite  
   
1:09:56 then that goodness must be thì tốt ấy phải sinh
born out of the opposite. ra từ đối nghịch.
   
1:10:02 Do you follow this? Bạn theo kịp không?
   
1:10:04 Am I too quick? Tôi đi nhanh quá à?
   
1:10:07 All right, Được rồi, tôi sẽ đi chậm.
let me go slowly.  
   
1:10:13 You see, I don't think about all Bạn xem, tôi không nghĩ
this, it is forced out of me. So. việc này, tôi bị ép. Vậy đó.
   
1:10:19 Goodness. Tốt.
   
1:10:24 What is an opposite? Đối nghịch là gì?
   
1:10:31 We have cultivated opposites Chúng ta trau dồi đối nghịch
- haven't we? - good, bad. - phải không? - tốt, xấu.
   
1:10:39 And we say, 'goodness' Và nói, 'tốt' nghịch với 'xấu'
is the opposite of 'bad'  
   
1:10:44 bad in quotes, both xấu trong ngoặc, trong ngoặc hết.
in quotes.  
   
1:10:47 Now if they have a relationship Giờ nếu chúng có quan hệ nhau
with each other  
   
1:10:54 or outcome hay là kết quả của nhau
of each other  
   
1:10:57 then this is not good, good thì nó không phải tốt,
is still rooted in the bad. tốt vẫn kẹt trong xấu.
   
1:11:05 Are you following Theo kịp hết không?
all this?  
   
1:11:09 So is there opposite Vậy có đối nghịch không?
at all?  
   
1:11:17 You understand? Hiểu không?
   
1:11:20 I am violent, Tôi bạo lực, có bạo lực.
there is violence.  
   
1:11:25 Thought has created non-violence, Suy nghĩ tạo ra không bạo lực,
which is non-fact, là không thực tế,
   
1:11:33 because the bởi chấm dứt bạo lực là
ending of violence  
   
1:11:37 is quite a different state trạng thái hoàn toàn
from non-violence. khác với không bạo lực.
   
1:11:42 Right? So mind Phải không? Vậy
has created the opposite trí óc tạo ra đối nghịch
   
1:11:48 in order either to là để chạy trốn hành động
escape from action  
   
1:11:53 - right? - or in order to - phải không? - hay
get over violence để vượt qua bạo lực
   
1:12:02 or suppress violence. hay loại bỏ bạo lực.
   
1:12:07 All this activity Mọi hoạt động ấy là
is part of violence. một phần bạo lực.
   
1:12:11 Are you meeting Bạn hiểu hết không?
all this?  
   
1:12:16 So if you are only Vậy nếu bạn chỉ
concerned with the fact, quan tâm đến thực tế,
   
1:12:24 facts have no opposites. thực tế không có đối nghịch.
Right? Phải không?
   
1:12:33 I wonder Không biết bạn có thấy vậy.
if you see that.  
   
1:12:38 I am concerned, say Tôi quan tâm, ví dụ
for instance  
   
1:12:41 if I hate - I hope I don't - nếu tôi ghét - mong là không
suppose I hate. - giả sử tôi ghét.
   
1:12:51 My mind, my thought, society Trí óc, suy nghĩ, xã hội
will say, 'Don't hate'. sẽ nói, 'Đừng ghét'.
   
1:12:58 Right? Phải không? Nó là đối nghịch.
Which is the opposite.  
   
1:13:04 The opposite is born out Đối nghịch sinh ra từ đối nghịch.
of its own opposite.  
   
1:13:10 Right? Phải không?
   
1:13:12 Right - do you Đúng không - theo kịp chứ?
follow that?  
   
1:13:14 So there is only hate, Vậy chỉ có ghét,
not its opposite. không có đối nghịch.
   
1:13:19 If I observe that fact and all Nếu quan sát thực tế và đáp
the responses to that fact, ứng trọn vẹn với thực tế ấy,
   
1:13:27 why should I have tại sao tôi phải có đối nghịch?
an opposite?  
   
1:13:29 You understand what Bạn hiểu lời tôi chứ?
I'm saying?  
   
1:13:33 The opposite has been Đối nghịch tạo ra bởi suy nghĩ
created by thought  
   
1:13:37 and therefore there is và vì vậy có đấu tranh mãi
constant struggle  
   
1:13:39 between hate and non-hate: giữa ghét và không ghét:
'How am I to get over my hate?' 'Làm sao tôi vượt qua ghét?'
   
1:13:46 But if only that fact remains Nhưng nếu chỉ có thực tế
and not its opposite và không đối nghịch
   
1:13:52 you have the energy bạn có năng lực để nhìn nó.
to look at it.  
   
1:13:57 Right? Phải không?
   
1:13:58 You have the energy to do... Bạn có năng lực để làm...
No, not do anything about it, Không, chẳng làm gì về nó,
   
1:14:04 the very fact is dissolved chính thực tế giải tan
when you observe it. khi bạn quan sát nó.
   
1:14:12 Have you got it? Bạn hiểu không?
   
1:14:16 That's enough sir. Vậy là xong nhé.