Krishnamurti Subtitles

Có thể cùng suy nghĩ về khủng hoảng chúng ta đang đối mặt?

Ojai - 3 May 1980

Public Talk 1



0:35 As you have been told, Như đã nói, sẽ có
there will be six talks sáu buổi nói chuyện và
   
0:42 and four, what we considered bốn buổi, được xem là
discussions or dialogues, thảo luận hay đối thoại,
   
0:51 but we thought nhưng chúng ta nghĩ tốt hơn
it would be better  
   
0:57 to have those four... non-talks, bốn buổi đó... không
to have questions. nói chuyện, mà hỏi đáp.
   
1:07 I think Tôi nghĩ vậy sẽ tốt hơn
that will be better  
   
1:09 than having a dialogue, đối thoại, với quá nhiều người.
with so many people.  
   
1:13 Dialogue means Đối thoại, nghĩa thực sự là
really, actually,  
   
1:15 conversation between two nói chuyện giữa hai
friends, between two people. người bạn, giữa hai người.
   
1:20 And as that is not Và không được vậy,
possible, so we thought thì chúng ta nghĩ
   
1:23 it would be good hỏi đáp là tốt.
to have questions.  
   
1:27 You can ask Bạn có thể hỏi gì bạn muốn,
any question you like,  
   
1:31 the sillier or the most câu hỏi ngớ ngẩn hay sâu thẳm nhất.
profound questions.  
   
1:53 If I may suggest please Xin phép gợi ý đừng
don't treat these gatherings làm mấy buổi này thành
   
2:02 as a weekend giải trí cuối tuần.
entertainment.  
   
2:07 They are rather serious, Chúng khá nghiêm túc,
demanding from each one of us đòi hỏi mỗi người
   
2:18 considerable exercise vận dụng nhiều suy tư,
of thought,  
   
2:28 capacity to investigate, khả năng tìm tòi, quan sát.
to observe.  
   
2:36 And during this process, Và trong tiến trình ấy, có thể
perhaps bring about  
   
2:42 a radical change thay đổi tận căn trí óc con người.
in the human mind.  
   
2:48 That is what these meetings Đó là ý nghĩa các buổi họp này:
are meant to be:  
   
2:53 that we are here to observe chúng ta quan sát
what is happening in the world việc xảy ra trên thế giới
   
3:04 and also to observe what is và cũng quan sát việc
happening to each one of us xảy ra với mỗi chúng ta
   
3:09 inwardly, psychologically, bên trong, tâm lý,
   
3:13 within the skin as it were. bên trong thân này.
   
3:18 So we're going to Vậy trước hết chúng ta quan sát
first observe  
   
3:25 what is happening right việc xảy ra trên khắp thế giới.
throughout the world.  
   
3:29 And to observe Và để quan sát bạn
one must be necessarily free cần thiết phải lìa
   
3:35 from any commitment. mọi dính mắc.
   
3:40 Which is going to Điều sẽ khá khó khăn
be rather difficult  
   
3:43 for most of us are committed bởi hầu hết chúng ta
to something or other. dính vào việc này khác.
   
3:49 To observe Quan sát không có định kiến
without any prejudice  
   
3:57 to observe without quan sát không có kết luận,
any fixed conclusion,  
   
4:06 to observe without any quan sát không lý luận, lý do,
rationalisation, excuses,  
   
4:18 any form of belief hay tin tưởng nào - chỉ quan sát.
- just to observe.  
   
4:28 Perhaps it may be rather Có thể khá khó khăn
difficult for most people với đa số người
   
4:33 because we are so bound bởi chúng ta bị vây
by our own beliefs, với niềm tin riêng,
   
4:36 by our own prejudices, với định kiến, kết luận riêng,
by our own conclusions,  
   
4:44 by our own personal inclination với khuynh hướng và khí chất riêng.
and idiosyncrasies.  
   
4:49 It becomes almost Thành ra gần như không thể
impossible  
   
4:54 to observe freely, quan sát tự do, không chọn lựa.
choicelessly.  
   
5:02 And if we can do that Và nếu có thể cùng làm thế
together  
   
5:05 during these talks suốt các buổi nói và hỏi đáp này
and questions and answers  
   
5:11 then perhaps we can go thì chúng ta có thể
much deeper and further. đi sâu và xa hơn.
   
5:17 One can observe what is Có thể quan sát việc
happening in the world: conflict. xảy ra trên thế giới: xung đột.
   
5:24 Wherever you go Bạn đi đâu cũng có
there is this terrible conflict xung đột khủng khiếp
   
5:29 between man and man, giữa người với người,
between nations and nations, giữa các nước,
   
5:34 between religions giữa các tôn giáo,
and religions,  
   
5:39 the conflict between xung đột giữa nhà
theoreticians and theologians lý thuyết và nhà thần học
   
5:43 - Christian theologians - thần học Cơ đốc và
and non-Christian theologians - thần học không Cơ đốc -
   
5:48 the Communists, the totalitarians, Cộng sản, chuyên chế, và người tin,
and the believers,  
   
5:57 those who believe người tin vào hệ thống,
in systems,  
   
6:02 those who are bound kẻ bị vây bởi niềm tin,
by beliefs,  
   
6:10 those who are completely absorbed người bị nuốt chửng bởi
by images, religious images, hình ảnh, hình ảnh tôn giáo,
   
6:19 Christian or Hindu or Buddhist, Cơ đốc, Hin đu hay Phật giáo,
or your own particular image. hay hình ảnh riêng.
   
6:27 So there is this battle going on Vậy có đấu tranh xảy ra
in the world: tremendous conflict trên thế giới: xung đột ghê gớm
   
6:36 between politicians, giữa chính trị gia, giữa đạo sư,
between gurus,  
   
6:44 every human being bên ngoài, mỗi người
outwardly  
   
6:47 is struggling, competing, chiến đấu, đua tranh,
striving to express himself, cố gắng thể hiện mình,
   
6:56 to identify himself, đồng hóa mình, trở thành gì đó.
to become something.  
   
7:03 Probably more in this country Có lẽ nhiều hơn ở xứ này
where success is worshipped, nơi tôn thờ thành công,
   
7:11 where money, position, status nơi tiền bạc, địa vị, thân thế
becomes all important. thành quá quan trọng.
   
7:19 So there is this tremendous Nên có xung đột dữ dội xảy ra:
conflict going on:  
   
7:28 between the scientists, giữa nhà khoa học,
   
7:33 between the priests, giữa các giáo sĩ,
   
7:39 between every human being giữa mọi người trên
on this unfortunate earth. trái đất bất hạnh này.
   
7:47 And nobody seems to be able Và hình như không ai
to resolve this conflict: có thể giải quyết xung đột:
   
7:53 the economic, kinh tế, xã hội, chính trị.
the social, the political.  
   
7:59 Nobody seems to care, Không ai quan tâm, trong tranh đấu,
in the struggle,  
   
8:06 the very destruction of man, sự phá huỷ của con người,
the human being. con người.
   
8:12 Nobody has applied Không ai đem cả
their mind and their heart trí óc và tâm hồn để
   
8:17 to resolve this problem, giải quyết vấn đề ấy,
this everlasting conflict. xung đột triền miên ấy.
   
8:28 Meditation Thiền định trở thành xung đột.
becomes a conflict.  
   
8:32 To change ourselves Thay đổi mình thành xung đột.
becomes a conflict.  
   
8:39 In any of our relationships Trong mỗi quan hệ dù thân hay sơ
both intimate and otherwise  
   
8:43 there is still conflict. luôn có xung đột.
   
8:47 Man apparently has lived Con người hình như sống
for many, many million years hàng triệu, triệu năm và
   
8:56 and has not resolved this không giải quyết vấn đề này,
problem, after all this time. sau từng ấy thời gian.
   
9:04 There is something Có gì đó sai cơ bản
radically wrong  
   
9:10 that human beings, mà con người, gọi là văn minh cao,
so-called highly civilised,  
   
9:18 with a great deal với biết bao kiến thức
of knowledge  
   
9:23 both psychological cả tâm lý lẫn khoa học
and scientific  
   
9:29 a great deal of struggle, biết bao đấu đá, chiến tranh,
wars, tears, misery, nước mắt, khổ đau,
   
9:39 man has not been able, con người không thể, con người
the human beings  
   
9:42 have not been able không thể giải quyết vấn đề ấy.
to resolve this problem.  
   
9:45 That is the outward world, Đó là thế giới bên ngoài,
what is happening there. việc xảy ra kia.
   
9:55 And nobody seems to feel Và dường như không ai thấy giá trị
it's worthwhile  
   
9:59 to forget, or drop của quên, bỏ đi
their own particular beliefs, niềm tin riêng, giáo điều,
   
10:03 dogmas, political opinions, quan điểm chính trị,
theories, conclusions, lý thuyết, kết luận,
   
10:09 and say, come together và nói, cùng đến và
and resolve this problem. giải quyết vấn đề ấy.
   
10:15 No politicians will do it, Sẽ không chính trị gia nào làm,
   
10:21 no priest will do it, sẽ không giáo sĩ nào làm,
   
10:25 no psychologists không nhà tâm lý nào làm,
will do it,  
   
10:29 and the scientists và cũng không khoa học
will not do it either. Right? gia nào làm. Phải không?
   
10:43 Do you understand Bạn hiểu vấn đề chứ?
the question?  
   
10:46 See the gravity Hiểu sự quan trọng của vấn đề?
of the question?  
   
10:52 Because we are Bởi vì chúng ta phá huỷ lẫn nhau
destroying each other  
   
11:01 by our very strong beliefs, bằng niềm tin mạnh mẽ,
ideologies, concepts, images. ý hệ, quan điểm, hình ảnh.
   
11:13 And apparently Và hình như chúng ta không thể
we are incapable  
   
11:20 of coming together đến với nhau và
and resolving this problem. giải quyết vấn đề.
   
11:27 That is, Nghĩa là, cùng suy tư.
thinking together.  
   
11:35 Neither the Republicans Không phải Cộng hòa
nor the Democrats, in this country, hay Dân chủ, ở xứ này,
   
11:43   sẽ lìa bỏ lối suy tư riêng
   
11:44 will drop their particular  
line of thinking  
   
11:49 or their personal ambitions, hay tham vọng cá nhân,
their craving for power, position. khao khát quyền lực, địa vị họ.
   
12:00 Because it is only when we all Bởi chỉ khi chúng ta
work together, think together, cùng làm việc, cùng suy tư,
   
12:06 feel together the necessity, cùng thấy cần thiết,
the absolute necessity, tuyệt đối cần thiết,
   
12:12 then perhaps we can thì có thể giải quyết vấn đề.
resolve the problem.  
   
12:16 But none of them Nhưng không ai làm.
will do it.  
   
12:20   Bởi nó nghĩa là từ bỏ
   
12:21 Because it means tự hào, kiêu căng,
giving up quyền lực, địa vị cá nhân.
   
12:24 their personal pride,  
vanity, position, power.  
   
12:35 And the world is preparing Và thế giới chuẩn bị
for war, appalling violence. chiến tranh, bạo lực đáng sợ.
   
12:43   Nếu bạn không đồng ý với ai
  họ đến và bắn bạn.
   
12:44 If you disagree with somebody Mọi quan tâm về cảm nhận
they come and shoot you. con người, nhân phẩm,
   
12:56 All consideration for human  
feeling, human dignity,  
   
13:02 human freedom, has tự do con người, dần bị phá huỷ.
gradually been destroyed.  
   
13:08   Đó là thế giới bên ngoài
  chúng ta sống.
   
13:09 So that is the outward world Tôi không nghĩ ai, trong
in which we live. trí óc, có thể chối bỏ nó.
   
13:17 I don't think anybody,  
in his mind, can deny all this.  
   
13:24 And inwardly, Và bên trong, tâm trí chúng ta,
in our psyche,  
   
13:36 inside our skin, bên trong thân, trong suy nghĩ,
in our thoughts,  
   
13:41 in our feelings, cảm nhận, chúng ta cũng xung đột.
we are also in conflict.  
   
13:46 Always striving Cũng cố gắng thành tốt hơn,
to become better,  
   
13:51 to become something, to achieve thành gì đó, đạt thành công,
success, position, inwardly. địa vị, bên trong.
   
14:03 This battle Chiến đấu ấy xảy ra bên trong.
is going on inside.  
   
14:10   Và lại hình như
  không thể giải quyết nó
   
14:11 And again we don't seem dù là nhà tâm lý học,
able to resolve it  
   
14:16 in spite of  
the psychologists,  
   
14:20 in spite of dù là nhà tâm lý trị liệu,
the psychotherapists,  
   
14:23   dù là xưng tội của Cơ đốc giáo,
   
14:24 in spite of the confessions dù mọi cơ sở,
of Catholics,  
   
14:30 in spite of  
all the institutions,  
   
14:37 organisations that they have tổ chức họ có trong xứ này.
in this country.  
   
14:43   Nếu không khoẻ bạn dùng thuốc.
   
14:44 If you don't feel well  
you take a pill.  
   
14:50 If you can't stop smoking, Nếu không thể bỏ hút thuốc,
then people will help you to smoke. mọi người sẽ giúp bạn bỏ.
   
14:59 If you want to talk to God, Nếu muốn trò chuyện với
they'll help you. Thượng đế, họ sẽ giúp bạn.
   
15:07 So gradually we are losing Nên từ từ chúng ta đánh
our own responsibility, mất trách nhiệm riêng,
   
15:17 being responsible trách nhiệm với hành động mình,
for our own actions,  
   
15:22 for our own mind, với trí óc mình, thân xác mình.
for our own body.  
   
15:28   Chúng ta dần, bất hạnh thay,
  đánh mất mọi việc quan trọng.
   
15:29 We are gradually, unfortunately, Việc này lại là thực.
losing everything that matters. Chúng ta không phóng đại.
   
15:40 This again is true.  
We are not exaggerating.  
   
15:49 So seeing what is happening Vậy nhìn việc xảy ra
in the world, outside, ở thế giới bên ngoài,
   
15:55   và cũng thấy việc
  xảy ra với mỗi người
   
15:56 and also seeing what is chúng ta. Quan sát nó.
happening to each one of us  
   
16:01 as human beings.  
To observe this.  
   
16:09 And seeing the absolute Và thấy tuyệt đối
necessity of thinking together. cần thiết của cùng suy tư.
   
16:23   Bạn hiểu không? Cùng suy tư.
   
16:24 You understand my question? Nghĩa là, chúng ta có
Thinking together. xung đột, trong và ngoài.
   
16:29 That is, we have conflict,  
outwardly and inwardly.  
   
16:39 And unless we resolve Và trừ khi giải quyết xung đột
this conflict  
   
16:42   nhân loại sẽ phá huỷ chính họ.
   
16:43 humanity is going Và vì rất tốt bạn đã đến đây
to destroy itself.  
   
16:50 And since you have been  
good enough to come here  
   
16:55 to listen to all this, nghe mọi việc này,
it becomes very necessary thành ra thật cần thiết
   
17:02   bạn và người nói cùng
  suy tư về xung đột này.
   
17:03 that you and the speaker Cùng suy tư hàm ý
think together about this conflict. cả chúng ta dẹp hết...
   
17:16 Thinking together implies  
that both of us put aside...  
   
17:29 if we are serious, if we know nếu chúng ta nghiêm túc, nếu
what is happening in the world, biết việc xảy ra trên thế giới,
   
17:33   nếu trách nhiệm với mọi việc
   
17:34 if we are responsible con người đã làm
for all the things  
   
17:37 that human beings  
have done  
   
17:43 and feel the necessity và cảm thấy cần thiết
of bringing about  
   
17:46   thay đổi tận căn tâm trí con người
   
17:47 a radical change bởi xã hội không thể thay đổi
in the human psyche  
   
17:52 because society  
cannot be changed  
   
17:57 unless each human being trừ khi mỗi người thay đổi.
changes.  
   
18:01   Thấy mọi việc ấy,
  chúng ta phải cùng suy tư.
   
18:02 Seeing all that, Không biết bạn có quan sát
we must think together.  
   
18:10 I do not know  
if you have observed  
   
18:13 how difficult it is khó khăn biết bao
   
18:15   để hai người có thể cùng suy tư.
   
18:16 that two people Dù thân thiết bao nhiêu,
can think together. nam và nữ, bạn bè,
   
18:25 However intimate they are,  
man and woman, friends,  
   
18:32 to think together để cùng suy tư việc gì.
about something.  
   
18:38   Đây là khủng hoảng
  chúng ta đối mặt.
   
18:39 Here is a crisis Không chỉ chính trị, kinh tế
we are facing. mà khủng hoảng sâu sắc hơn,
   
18:49 Not merely political, economic  
crisis but much deeper crisis,  
   
18:59 the crisi khủng hoảng trong nhận thức,
in our consciousness,  
   
19:03   trong trí óc chúng ta.
   
19:04 the crisis in our minds. Và có thể, bạn và người nói,
  cùng suy tư về nó?
   
19:11 And can we, you and the speaker,  
think about that together?  
   
19:22   Nghĩa là, bạn bỏ kết luận,
   
19:23 That is, you give up địa vị, niềm tin,
your conclusion,  
   
19:27 your position, dính mắc tâm lý riêng
your beliefs,  
   
19:33 your personal và người nói cũng vậy
psychological commitments  
   
19:37 and the speaker does it để chúng ta gặp nhau, cùng suy tư
   
19:38 so that both of us meet, xem có thể nào
so as to think together giải quyết xung đột.
   
19:45 whether it is possible  
to resolve this conflict.  
   
19:50 You understand Bạn hiểu không?
my question?  
   
20:00   Bạn càng quan sát,
   
20:02 The more you observe, - như người nói đã làm
  sáu mươi năm qua
   
20:06 - as the speaker has done  
for the last sixty years  
   
20:12 and talked all over the world và nói chuyện khắp
for that period - thế giới thời gian ấy -
   
20:17   con người càng trở nên
   
20:18 the more human beings sai lầm không thể kiểm soát,
are becoming  
   
20:21 uncontrollably mischievous,  
   
20:28 more violent, asserting their bạo lực hơn, tuyên bố
own independence each one, độc lập riêng, mỗi người
   
20:38   làm điều họ muốn,
  thôi thúc bởi thú vui riêng,
   
20:39 doing what he wants to do, 'làm điều riêng tư'
driven by his own pleasure, như được gọi ở xứ này.
   
20:49 'doing his own thing'  
as it's called in this country.  
   
20:58 So each one Nên mỗi người cô lập mình
is isolating himself  
   
21:08   và quên mất nhân loại.
   
21:09 and forgetting Việc này xảy ra,
the rest of mankind. nếu bạn quan sát kỹ,
   
21:15 This is happening, again  
if you observe carefully,  
   
21:20 both in yourself cả trong bạn và thế giới
and the world  
   
21:24   rằng mỗi người chạy
  theo dục vọng riêng,
   
21:25 that each one of us ước muốn riêng, tính khí riêng,
is pursuing his own desires,  
   
21:30 his own wants, his own  
particular idiosyncrasy,  
   
21:35 the 'What pleases you, 'Bạn thích gì, làm nấy'.
do it'. Right? Phải không?
   
21:43   Vậy có thể, ít nhất một giờ
   
21:45 So can we, và có lẽ cả phần đời còn lại
at least for an hour  
   
21:51 and perhaps  
for the rest of our life  
   
21:54 think together? cùng suy tư?
   
21:59   Có cùng suy tư về
  việc gì. Phải không?
   
22:01 There is thinking together Chúng ta cùng suy tư
about something. Right? khi có khủng hoảng
   
22:08 We do think together  
when there is a crisis  
   
22:12 like a terrible war. như chiến tranh khủng khiếp.
   
22:16   Chúng ta liền quên hết vô lý riêng
   
22:18 Then we forget our và đe dọa của điều quá lớn
own particular nonsense  
   
22:23 and the threat of something  
much greater  
   
22:28 as war như chiến tranh xô chúng ta lại nhau.
brings us together.  
   
22:30   Đó hiển nhiên.
   
22:31 That's obvious. Và ai không đồng ý việc đó
   
22:34 And anybody  
who disagrees with that  
   
22:38 is either shot, sent to prison bị bắn, hay bỏ tù
or called a coward, hay gọi là hèn nhát,
   
22:43   từ chối nhập ngũ
  vì lương tâm, v.v..
   
22:44 conscientious objectors Vậy hình như khủng hoảng to lớn
and so on and so on.  
   
22:50 So apparently  
a great crisis  
   
22:57 brings man, đem con người lại cùng nhau
human beings together  
   
23:03   trên danh nghĩa đồng bào,
  danh nghĩa Thượng đế,
   
23:04 in the name of patriotism, danh nghĩa hoà bình, v.v..
in the name of God,  
   
23:10 in the name of peace,  
and so on.  
   
23:18 But we have no visible, actual Nhưng may mắn, không có
crisis as war now, fortunately. khủng hoảng thực như chiến tranh.
   
23:28   Vậy nên mỗi người làm gì họ muốn.
   
23:29 And so each one Và theo đuổi ấy được cổ vũ.
does what he wants.  
   
23:38 And that pursuit  
is encouraged.  
   
23:45 So we are gradually Nên chúng ta dần mất tự do.
losing our freedom.  
   
23:50   Không biết bạn có quan sát hết.
   
23:52 I wonder Xem xét hết, bạn
if you observe all this. và người nói có thể
   
23:58 Considering all this,  
can you and the speaker  
   
24:05 think together about this crisis cùng suy tư về khủng hoảng
which we are facing? chúng ta đang đối mặt?
   
24:11   Khủng hoảng không phải
  kinh tế, chính trị,
   
24:13 A crisis which is not hay xã hội - chúng thảy bên ngoài.
economic, nor politic,  
   
24:20 nor social  
- they are all outward.  
   
24:23 The crisis is Khủng hoảng bên trong mỗi chúng ta.
in each one of us.  
   
24:26   Khủng hoảng trong nhận thức,
   
24:28 The crisis is trong trí óc, tâm hồn.
in our consciousness,  
   
24:32 in our minds,  
in our hearts.  
   
24:39 And so can we observe Vậy có thể quan sát
that crisis khủng hoảng ấy
   
24:41   và cùng nhau giải quyết nó?
   
24:42 and come together Bạn hiểu chứ?
to resolve that crisis?  
   
24:51 You understand  
my statement?  
   
24:53   Để có thể cùng suy tư
  về khủng hoảng.
   
24:54 So that we can think Cũng có cùng suy tư
together about the crisis. mà không có việc gì,
   
25:00 There is also a thinking together đó quá phức tạp.
without an object,  
   
25:05 that's much more complex. Hiểu không?
   
25:10 Do you understand? Tức là, có thể cùng suy tư
  về chiến tranh.
   
25:12 That is, we can think Nếu có khủng hoảng như
together about war. chiến tranh, chúng ta quên mình
   
25:21 If there is a crisis, as war,  
we forget ourselves  
   
25:27 and be responsible và trách nhiệm với
for the whole. Right? toàn thể. Phải không?
   
25:36   Vậy suy tư về khủng hoảng
  là tương đối dễ.
   
25:38 So thinking about a crisis Nhưng cùng suy tư
is comparatively easy. mà không có việc gì,
   
25:48 But thinking together cùng suy tư mà không 'về gì'.
without the object,  
   
25:56 thinking together Không rõ bạn hiểu không.
without 'about something'.  
   
26:01 I wonder Không hề gì, chúng ta
if you understand this. sẽ đến đó sau.
   
26:03 It doesn't matter, we will Vậy, sáng nay, có thể
come to that much later.  
   
26:07 So can we, this morning,  
   
26:13 and subsequent mornings, và vài buổi sáng kế, cùng suy tư?
think together?  
   
26:17   Tức là, có thể cùng nhìn
  khủng hoảng trong trí óc,
   
26:19 That is, can we both trong nhận thức, tâm hồn
see the crisis in our minds,  
   
26:27 in our consciousness,  
in our hearts  
   
26:30 and let us talk about it và cùng nói về nó.
together.  
   
26:39   Vì không thể cùng nói
  với quá nhiều người,
   
26:41 As it is impossible to talk người nói sẽ nói về nó
together with so many people,  
   
26:48 the speaker  
will talk about it  
   
26:53 as though he were talking như nói chuyện với
to two people. You understand? hai người. Hiểu không?
   
27:00   Bạn một mình với người nói.
   
27:01 That you are alone Cùng ngồi trong khu
with the speaker. rừng nhỏ đáng yêu
   
27:09 We are all sitting together  
in this lovely grove  
   
27:16 and see if we can resolve và xem có thể giải quyết vấn đề.
this problem.  
   
27:23   Không phải sau đó, hay
  trong vài ngày - bạn biết -
   
27:25 Not ultimately, not in a few mà trong chính tiến trình
days time - you understand - cùng thảo luận
   
27:34 but in the very process  
of talking over together  
   
27:40 resolve the problem. giải quyết vấn đề.
   
27:46   Tức là, não tiến hóa
  qua thời gian. Phải không?
   
27:47 That is, our brain has evolved Não ấy không của tôi hay bạn,
through time. Right?  
   
27:59 That brain is not  
your brain or my brain,  
   
28:02 it is the brain là não nhân loại.
of humanity.  
   
28:04   Phải không? Bạn thấy vậy không?
  Theo kịp hết chứ?
   
28:06 Right? I wonder if you see. Nhưng việc chúng ta làm là: thu hẹp
You are following all this?  
   
28:11 But what we have done is:  
narrowed down  
   
28:14 that enormous capacity khả năng lớn lao của não,
of the brain,  
   
28:17   đã tiến hóa qua thời gan,
   
28:19 evolved through time, thành não hẹp hòi nhỏ
  bé của 'tôi'. Hiểu không?
   
28:23 to the narrow little brain  
of the 'me'. You understand?  
   
28:32 The 'me' with my little problems, 'Tôi' với vấn đề nhỏ của tôi,
the 'me' with my quarrels, 'tôi' với tranh cãi,
   
28:34   ghen tị, lo âu, tranh đấu,
  thành công của tôi,
   
28:35 jealousies, anxieties, 'Tôi phải làm này, tôi không nên'
competition, my success, - kịp không?
   
28:40 'I must do this, I must not'  
- you follow?  
   
28:44 This enormous capacity Khả năng lớn lao của não
of the brain  
   
28:46   đã tiến hóa qua bao thiên niên kỷ
   
28:48 which has evolved through bị thu hẹp lại thành vô giá trị,
millennia upon millennia  
   
28:53 has been reduced  
to something tawdry,  
   
28:59 something that is, cái mà, bạn biết đó, khá dơ bẩn.
you know, rather dirty.  
   
29:09   Và não thành ra quen với
   
29:11 And the brain tự bảo vệ chống lại
has become accustomed sự thay đổi tận căn.
   
29:19 to protect itself against  
any fundamental change.  
   
29:30 I do not know if you have Không biết bạn có
observed your own brains. từng quan sát não mình.
   
29:33   Tôi không phải chuyên gia não,
  hay nhà tâm lý sinh học.
   
29:35 I am not the brain specialist, Hãy nhìn việc xảy ra.
not the psycho-biologist.  
   
29:43 See what is happening,  
sirs.  
   
29:46 That is, scientists are examining Tức, khoa học gia nghiên cứu
matter to find something beyond. vật chất để tìm điều siêu vượt.
   
29:54   Hiểu không? Nếu bạn
  trò chuyện với nhà khoa học
   
29:56 You understand? If you have hay bạn là nhà khoa học
talked to any scientists  
   
30:01 or if you are  
a scientist yourself  
   
30:06 you are trying, if you are bạn đang cố, nếu bạn
serious, if you are really nghiêm túc, nếu bạn thực
   
30:07   quan tâm sâu sắc,
  bạn đang tìm tòi vật chất
   
30:09 deeply concerned, you are để tìm hay khám phá
investigating matter nguồn gốc của mọi vật
   
30:15 to find or discover something  
which is the origin of all this  
   
30:24 - not God, because that is the - không phải Thượng đế,
mere invention of man, bởi chỉ là con người đặt ra,
   
30:27   chúng ta không đi sâu lúc này -
   
30:29 we won't go into that họ xuyên qua vật chất
for the moment - để tìm điều siêu vượt.
   
30:35 they are going through matter  
to find something beyond.  
   
30:40 But we, as human beings, Nhưng, con người
are part of that matter. là một phần vật chất.
   
30:43   Bạn hiểu không?
   
30:44 You understand? Nhưng nếu qua chính mình,
   
30:48 But if we went chúng ta đi sâu, thật sâu,
through ourselves,  
   
30:54 we would go much chúng ta thực sự
deeper, much further, đi đến sự thật ấy.
   
30:56 we would really come Bạn theo kịp lời tôi không?
to the truth of that.  
   
31:02 You are following Nếu nói không rõ,
what I am saying? làm ơn dừng tôi lại.
   
31:04 If I am not clear in my talk, Bởi rốt lại, chúng ta đều
please stop me. cố gắng trao đổi nhau,
   
31:15 Because after all we are trying  
to communicate with each other,  
   
31:21 words are necessary. chữ nghĩa là cần thiết.
   
31:24   Nếu người nói không
  dùng từ kỹ thuật,
   
31:26 If the speaker uses không dùng thuật ngữ,
non-technical words, chỉ nói ngôn ngữ hàng ngày,
   
31:31 non any kind of jargon, just  
speaking ordinary daily language,  
   
31:40 then perhaps thì có lẽ sẽ dễ dàng hơn.
it would be easier.  
   
31:42   Vậy não tiến hóa qua thời gan.
   
31:44 So our brain has evolved Não có khả năng hóa học riêng
through time.  
   
31:50 Our brain has its own  
chemical capacity  
   
31:56 to heal itself, tự chữa lành, hay tự chống lại.
or to resist itself.  
   
32:00   Bạn sẽ tìm ra nếu bạn đi sâu.
   
32:02 You'll find out Chống lại thay đổi
if you go into it. làm nó mất an toàn.
   
32:05 To resist any change  
which doesn't give it security.  
   
32:20 And this brain, which is Và não ấy, là nền tảng
the essence of time của thời gian
   
32:23   - bạn hiểu lời tôi không,
  cần giải thích chứ?
   
32:25 - you understand what I'm Phải vậy, tôi hiểu. Được rồi.
saying, need I explain all this?  
   
32:32 I'll have to, I see.  
All right.  
   
32:34 Which is the essence of time, Là nền tảng của thời gian,
because it is the result of time. bởi nó là kết quả của thời gian.
   
32:39   Sau nhiều triệu, triệu năm
   
32:41 After many, many, nó đã tạo nên những
many million years đường rảnh, lối suy tư,
   
32:46 it has established certain grooves,  
certain way of thinking,  
   
32:56 certain activities hoạt động quen thuộc,
which are familiar,  
   
33:02   niềm tin và kết luận nào đó
  cho nó cảm giác an toàn.
   
33:04 certain beliefs and conclusions Tất cả được phát triển
which gives it a sense of safety. qua thời gian.
   
33:15 All this has been developed  
through time.  
   
33:26 And we are saying, Và chúng ta nói, - nghe nhé -
- please listen to it -  
   
33:30   chúng ta nói nếu khả năng của não
   
33:32 we are saying unless bị qui định
the capacity of that brain  
   
33:39 which has been  
conditioned  
   
33:45 according to certain concepts, theo quan điểm, niềm tin,
beliefs, ideas, theories, ý niệm, lý thuyết nào,
   
33:49   bởi các nhà thần học, v.v.., thì
   
33:51 by the theologians não không thể tự thay đổi tận gốc.
and so on and so on,  
   
33:56 the brain cannot radically  
change itself.  
   
34:01 Which is obvious. Hiển nhiên vậy.
   
34:02   Bạn hiểu không?
  Tôi có thể tiếp chứ?
   
34:04 You have understood? Và suy tư là một phần
May I go on with that? tiến trình thời gian
   
34:10 And thinking is part  
of this traditional  
   
34:19 time honoured process truyền thống đáng kính
of the brain. Right? của não. Phải không?
   
34:25   Vậy như người nói đã nói
   
34:27 So when the speaker said hãy cùng thảo luận như hai người
   
34:31 let us talk over together,  
as two people  
   
34:36 - though there are many people - dù có nhiều người ở đây
here - as two people - như hai người
   
34:39   quan tâm đến vấn đề
  chấm dứt xung đột,
   
34:41 concerned with that question chấm dứt không phải từ từ
of ending conflict,  
   
34:47 ending conflict  
not gradually  
   
34:51 which is the process of là tiến trình của não
the brain conditioned to time... bị qui định với thời gian...
   
34:54   Bạn theo kịp hết không?
   
34:56 You are following Chúng ta nói, trừ khi
all this? dây xích ấy bị đứt
   
35:02 We are saying,  
unless that chain is broken  
   
35:09 there cannot possibly be thì không thể có
   
35:11   thay đổi tấn gốc
  bản chất con người.
   
35:13 a fundamental change Nếu bạn quan sát
in human nature. não mình hoạt động,
   
35:24 If you have observed  
your own brain in operation,  
   
35:31 not from books - they may help không theo sách vở -
but essentially the books, có thể có ích nhưng cơ bản sách,
   
35:37   tác giả về não và
  người tìm tòi, v.v..
   
35:40 the writers about the brain họ không tìm hiểu não họ.
and the investigators and so on,  
   
35:44 they don't investigate  
their own brain.  
   
35:49 They investigate Họ tìm hiểu não.
the brain.  
   
35:51   Không biết bạn có theo kịp hết?
   
35:53 I don't know if Chúng ta, nếu nghiêm túc,
you are following all this?  
   
35:58 We, if you are serious,  
   
36:02 we are investigating chúng ta tìm hiểu não mình
our own brain  
   
36:04   không phải não theo nhà tâm lý,
   
36:06 not the brain according nhà thần kinh học,
to some psychologists, tâm lý sinh học nào, v.v..
   
36:10 neurologists, psychobiologists  
and so on and so on.  
   
36:16 And then if you examine it Và nếu bạn xem xét
according to the authority, nó theo uy quyền,
   
36:19   chính là uy quyền bạn
  xem xét, không phải não.
   
36:22 it is the authority you are Bạn hiểu không? Hiểu chứ?
examining, not your brain.  
   
36:25 Vous avez compris?  
You have understood?  
   
36:30 Is this clear? Please, Rõ không? Nào,
this is very important việc này rất quan trọng
   
36:35   bởi chúng ta đều được
  học, đọc quá nhiều
   
36:37 because we are all so learned, hay được dạy quá nhiều,
we have read so much nên lệ thuộc kẻ khác
   
36:43 or been told so much,  
that we depend on others  
   
36:49 to tell us what to do: bảo phải làm gì:
how to feed your baby, làm sao cho bé ăn,
   
36:51   đi thế nào, chạy làm sao
  - kịp không? -
   
36:53 how to walk, how to run họ bảo bạn mọi việc.
- you follow? -  
   
36:57 they tell you everything.  
   
37:04 And we, Và chúng ta, con người tội nghiệp
unfortunate human beings  
   
37:05   làm theo, chống lại đôi
  chút, nhưng tuân theo.
   
37:07 comply, slightly resist, Và như người nói
but conform. không đọc mấy sách này
   
37:17 And as the speaker  
doesn't read any of these books  
   
37:25 but has talked a great nhưng nói chuyện rất
deal to other professors, nhiều với các giáo sư,
   
37:27   nhà tâm lý học và khoa học
   
37:29 psychologists và quan sát hoạt động não mình
and scientists  
   
37:32 and has observed  
the activity of his own brain  
   
37:37 which is: the brain, the activity nghĩa là: não, hoạt động
of the brain is the reactions, của não là phản ứng,
   
37:40   đáp ứng, đáp ứng cảm giác,
   
37:42 the responses, cú xốc - theo dõi nhé -
the sensory response, mọi thứ, quan sát.
   
37:50 the shock - you follow - all  
that, to observe.  
   
37:55 Not second-hand, Không gián tiếp, mà thực tế.
but actually.  
   
37:57   Rồi bạn có sức sống mãnh liệt,
  không làm gì sai,
   
37:59 Then you have an extraordinary sức sống lạ lùng của não.
vitality, not to do mischief,  
   
38:07 an extraordinary  
vitality of the brain.  
   
38:14 So Vậy, điều chúng ta nói là,
what we are saying is,  
   
38:16   não đã tiến hóa trong thời gian
   
38:18 as the brain và nó chỉ có thể
has evolved in time suy tư trong thời gian
   
38:22 and it can only think  
in terms of time  
   
38:27 - that the crisis - rằng khủng hoảng
'will be resolved' - 'sẽ được giải quyết' -
   
38:30   khi bạn dùng chữ
  'sẽ được giải quyết'
   
38:33 the moment you use the words bạn đã suy tư trong thời gian.
'will be resolved'  
   
38:37 you are already thinking  
in terms of time.  
   
38:40 I don't know Không biết bạn có theo kịp.
if you follow this.  
   
38:42   Phải không?
   
38:44 Right? Bạn và tôi sẽ cùng nói chuyện.
   
38:48 Sir, you and I  
will talk together.  
   
38:57 We are saying Chúng ta nói hoạt động của não
this activity of the brain  
   
39:01   đã được vun đắp qua
  thời gian có thể bị vỡ
   
39:04 which has been cultivated khi bạn giáp mặt
through time can be broken khủng hoảng và lìa ý niệm
   
39:11 when you face the crisis  
and be free of the idea  
   
39:19 the concept, the desire: quan niệm, dục vọng:
'we will change it eventually'. 'chúng ta sẽ thay đổi nó từ từ'.
   
39:25   Bạn theo kịp vấn đề?
   
39:27 You follow this point? Vậy khi cùng thảo luận
  vấn đề xung đột
   
39:31 So in talking over together  
this question of conflict  
   
39:42 we are asking, chúng ta hỏi, xung đột
can the conflict end immediately? có thể chậm dứt ngay?
   
39:47   Lúc nó không -
  khi bạn không khẩn thiết
   
39:49 The moment it doesn't - when chấm dứt nó ngay,
you have not the urgency bạn vào thời gian.
   
39:56 of ending it immediately,  
you enter time.  
   
39:59   Bạn hiểu không?
   
40:01 You have understood this? Vậy chúng ta cùng
  suy tư về xung đột
   
40:05 So we are now thinking và không suy tư kiểu
together about the conflict 'nó sẽ chấm dứt dần, từ từ'.
   
40:12 and not thinking in terms of Hiểu không? Hãy hiểu đi.
'it'll end eventually, gradually'.  
   
40:24 You get it? Vậy chính khẩn thiết của
Please understand this. khủng hoảng chấm dứt thời gian.
   
40:27 So the very urgency Không biết bạn có thấy thế.
of the crisis ends time.  
   
40:36 I wonder Bạn đã phá vỡ khuôn của não.
if you see this.  
   
40:38 You have broken Bạn có làm thế khi chúng ta
the pattern of the brain. nói chuyện hay chỉ nghe
   
40:49 Are you doing this as we are nói chuyện như
talking or you are just listening ý niệm? Hiểu không?
   
40:53 to some kind of talk Một phút thôi, tôi sẽ nói lối này:
as an idea? You understand?  
   
41:05 Now just a minute, cuộc khủng hoảng trong
I'll put it this way: tâm hồn trí óc, ứng xử bạn,
   
41:07 is the crisis in your mind, nó là ý niệm hay thực tế?
in your heart, in your behaviour,  
   
41:14 is it an idea Hiểu câu hỏi không?
or an actuality?  
   
41:17 You understand Là một quan niệm được
my question? giới thiệu cho bạn, lời lẽ,
   
41:20 Is it a concept which has been và bạn chấp nhận quan niệm ấy,
presented to you, verbally,  
   
41:27 and you accept  
that concept,  
   
41:31 and so it becomes và nó thành ý niệm?
an idea?  
   
41:32   Nhưng trái lại trong chính mô tả
   
41:34 But whereas là thực tế của quan sát riêng.
in the very description of it  
   
41:38 is the fact of  
your own observation.  
   
41:43 I wonder Không biết bạn có thấy vậy.
if you see this.  
   
41:44   Điều nào xảy ra giữa chúng ta?
   
41:47 Which is it that is going on Có phải là ý niệm, quan niệm,
between us? quan niệm thời gian
   
41:51 Is it an idea, a concept, quan niệm rằng nó có thể vỡ?
the concept of time  
   
41:59 the concept Và vậy là bạn sẽ hỏi,
that it can be broken? làm sao để đạt nó
   
42:03 And so then you will ask, lại là tiến trình
how is it to be achieved chấp nhận thời gian.
   
42:10 which is again a process Không biết bạn có thấy hết.
admitting time.  
   
42:13 I wonder Bạn biết đó, ví dụ
if you see all this.  
   
42:22 You know,  
take for example  
   
42:23   - cá nhân người nói
  không thích ví dụ,
   
42:25 - the speaker personally đó là lối ra khá dễ.
doesn't like taking examples,  
   
42:29 they are a rather Con người chúng ta bạo lực
easy way out.  
   
42:37 We human beings nó được chứng tỏ khắp thế giới.
are violent  
   
42:41 which has been demonstrated Đó hiển nhiên.
throughout the world.  
   
42:43 That is obvious. Bạo lực di truyền gien từ xa xưa,
   
42:47 Violence derived genetically  
from the ancient times,  
   
42:53 from the animal từ thú vật, v.v..
and so on and so on.  
   
42:54   Vậy nên bản chất,
  hành xử, chúng ta
   
42:56 So we are by nature, rất là vị kỷ, bạo lực.
by our behaviour,  
   
43:02 being very, very Và chúng ta nói bạo lực
self-centred, violent. không thể chấm dứt ngay
   
43:08 And we say that violence nên phải chạy theo phi bạo lực.
cannot be ended immediately  
   
43:15 therefore we must Bạn theo kịp không?
pursue non-violence.  
   
43:20 You are following this? Phi bạo lực là ý niệm,
  không phải thực tế.
   
43:22 The non-violence is Không rõ bạn có thấy vậy.
an idea, it is not a fact.  
   
43:29 I wonder if you see this. Thực tế là gì, ý tôi thực tế
   
43:33 What is fact, là việc thực xảy ra, là bạo lực.
I mean by fact  
   
43:38 what is actually happening, Có thể bạn hiện không bạo lực,
which is violence.  
   
43:43 You may not be ngồi dưới tàng cây
violent now, thời tiết dễ chịu, v.v..
   
43:46 sitting under the trees nhưng thực tế con người,
in nice weather and so on, bạn là bạo lực.
   
43:53 but the fact is that human  
beings, you are violent.  
   
44:00 And our brain which has Và não tiến hóa qua thời gian,
evolved through time,  
   
44:03   về hóa học tự bảo vệ, v.v..
   
44:06 chemically protecting itself bị qui định như thế,
and so on and so on, nói 'tôi sẽ dần bỏ nó'.
   
44:12 conditioned to that, says, Vậy các nhà lý thuyết,
'I will eventually get rid of it'. thần học, giáo sĩ, mọi người,
   
44:18 So the theorists, the theologians, bởi chúng ta cũng nói,
the priests, all these people, 'chúng ta sẽ bỏ nó từ từ'.
   
44:32 because we have also said, Kịp không?
'we will get rid of it eventually'.  
   
44:37 You follow? Ngược lại nếu chỉ xử sự
  với thực tế, không với ý niệm,
   
44:39 Whereas if you are only thì bạn có thể làm
dealing with fact, not with idea, gì đó ngay. Kịp không?
   
44:48 then you can do something Bạn biết chữ 'ý niệm'
immediately. You follow? từ Hy lạp, nghĩa là quan sát.
   
44:54 You know the word 'idea' Kịp không?
in Greek, means to observe.  
   
45:05 You follow? Chỉ quan sát.
  Không phải, qua quan sát,
   
45:07 Merely to observe. rồi rút ra gì từ
Not, through observation, cái được quan sát.
   
45:13 make an abstraction of  
what has been observed.  
   
45:17 You understand? I wonder if Hiểu không? Không biết
you are following all this. bạn có theo kịp hết.
   
45:23   Bạn xem thông thường
  chúng ta làm là: khi quan sát gì
   
45:26 You see what we generally do is: chúng ta liền rút ra gì
when we observe something từ đó thành ý niệm
   
45:32 immediately we make an  
abstraction of it into an idea  
   
45:37 and then try to carry out và rồi cố thực hiện ý niệm ấy.
that idea.  
   
45:41   Vậy thành ra cực kỳ khó
  khăn để thực hiện ý niệm,
   
45:44 So it becomes extremely nên có xung đột.
difficult to carry out an idea,  
   
45:49 so there is conflict.  
   
45:54 Whereas if one is only observing Trong khi nếu bạn chỉ
what is actually happening quan sát điều đang xảy ra
   
46:02   thì có thể xử sự với nó,
  không trong vòng thời gian
   
46:05 then you can deal with it, mà trong sự cần thiết đến từ kia.
not in the context of time  
   
46:10 but in the necessity  
of moving from there.  
   
46:18 I wonder if you Không biết bạn có theo kịp hết?
follow all this?  
   
46:19   Tệ thật, nếu không
  theo kịp, hãy tiếp tục!
   
46:21 Tant pis, if you don't follow, Ít ra vài bạn sẽ kịp.
sir, let's go on!  
   
46:26 At least some of us will. Vậy cùng nhau chúng ta
  suy tư về chấm dứt xung đột.
   
46:30 So together we are thinking Không phải ngày mốt,
about the ending of this conflict. hay tuần tới, mà ngay.
   
46:37 Not day after tomorrow, Xin lỗi.
or next week, but immediately.  
   
46:50 Sorry. Xin lỗi nhé.
   
46:53 Sorry sir. Xin lỗi.
   
47:02 Sorry.  
   
47:08 That's his boss. Đó là xếp anh ta.
   
47:12   Anh là nhà xuất bản
  tôi nghe tối qua.
   
47:15 He's the publisher I was Vậy nếu chúng ta hiểu nó,
listening to last night. thì hãy cùng suy tư.
   
47:26 So if we understand this,  
then let's think together.  
   
47:36   Vấn đề là gì?
   
47:39 What is the problem? Bởi khi thấu hiểu vấn đề
   
47:46 Because in understanding trả lời nằm trong vấn đề,
the problem không phải bên ngoài.
   
47:50 the answer is in the problem, Bạn hiểu chứ?
not outside the problem.  
   
47:55 You understand this? Trái lại chúng ta nói,
  nó ở ngoài vấn đề,
   
47:58 Whereas we say, trả lời cách nào đó
it is outside the problem, sẽ ở nơi nào khác,
   
48:04 the answer will somehow không phải trong vấn đề. Phải không?
lie somewhere else,  
   
48:07 not in the problem itself. Chúng ta có thể cùng đi chứ?
Right?  
   
48:13 Can we go together,  
please?  
   
48:17 So Vậy vấn đề là gì?
what is the problem?  
   
48:21   Vấn đề hình như là,
  xã hội chỉ có thể thay đổi
   
48:23 The problem apparently is, nếu con người kẻ
society can only be changed tạo ra nó tự thay đổi.
   
48:34 if human beings who have Đó là vấn đề thực,
created it change themselves. cốt lõi thực của vấn đề.
   
48:39 That is the real problem, Phải không?
the real core of the problem.  
   
48:51 Right? Xã hội hư hoại,
  vô đạo đức, xấu xa,
   
48:54 Society, which is corrupt, bất công, tàn bạo,
which is immoral, which is ugly,  
   
49:00 there is injustice,  
cruelty,  
   
49:04 the rich and the poor, kẻ giàu người nghèo,
you follow, all that. bạn xem, mọi thứ.
   
49:07   Xã hội, mà con người tạo ra
   
49:10 The society, which human - không phải Thượng đế,
beings have created tác nhân bên ngoài -
   
49:14 - not God, not some  
outside agency -  
   
49:15   mà con người đã tạo ra nó,
   
49:18 but human beings tạo ra phân chia, phân chia
have created it, quốc gia, phân chia tôn giáo,
   
49:22 created the division, the national phân chia kinh tế, v.v..
division, religious divisions,  
   
49:27 economic divisions, con người chúng ta,
and so on and so on, nhân loại tạo ra nó.
   
49:31 we, humans, humanity Trừ khi nhân loại - là chúng ta -
has created it.  
   
49:34 Unless humanity thay đổi tận căn
- of which we are - bạn không thể tạo ra
   
49:40 changes fundamentally  
you cannot bring about  
   
49:44 a society which is healthy, xã hội khỏe mạnh,
sane, rational. Right? sáng suốt, hợp lý. Phải không?
   
49:52   Người duy vật không chấp nhận thế.
   
49:55 The materialists Họ nói, thay đổi hoàn cảnh,
won't accept this.  
   
50:03 They say,  
change the environment,  
   
50:07 then man changes. rồi con người thay đổi.
   
50:08   Đó là thái độ chuyên chế.
   
50:11 That is Đó là tiếp cận cả lịch sử,
the totalitarian attitude. thực nghiệm của họ:
   
50:17 That is their whole historical,  
experimental approach:  
   
50:22   thay đổi xã hội, tạo luật lệ,
  qui tắc, kiểm soát,
   
50:25 change society, make laws, kiểm soát suy tư,
rules, control, không để nó tự do,
   
50:34 control thought, thay đổi nó rồi con người,
don't let them be free, cũng là vật chất, sẽ thay đổi.
   
50:40 change that and then man, who is Phải không?
also purely material, will change.  
   
50:47 Right? Điều chúng ta nói hoàn toàn khác:
   
50:50 What we are saying tức là, nhân loại tạo ra
is totally different: xã hội: trừ khi nhân loại
   
50:54 which is, humanity has created - mỗi con người - thay đổi,
society: unless humanity xã hội không thể thay đổi.
   
51:00 - each one, human beings - change, Nó được chứng tỏ
society cannot change. ở thế giới chuyên chế.
   
51:05 Which is being proved Ở trong xứ ấy bạn càng thông minh
in the totalitarian world.  
   
51:11 The more intelligent you are thì bạn càng nổi lên
in those states chống lại hết.
   
51:14 the more you revolt Và vậy hoặc bạn bị
against all that. đẩy vào trại tập trung
   
51:18 And so you are either sent hoặc bị đày khỏi xứ.
to concentration camps  
   
51:21 or expelled from Vậy khủng hoảng là thế.
the country.  
   
51:36 So the crisis is that. Giờ, làm sao mỗi chúng ta
   
51:39 Now, how does - hãy nghe vài phút -
each one of us  
   
51:43 - please listen to this làm sao mỗi chúng ta
for a few minutes - tiếp cận khủng hoảng này?
   
51:45 how does each one of us Bạn hiểu không?
approach this crisis?  
   
51:50 You understand? Tiếp cận thực tế rằng
  con người đã tạo ra xã hội,
   
51:51 Approach this fact that human xã hội không thể tự thay đổi
beings have created society,  
   
51:58 society cannot change bởi xã hội là một phần
by itself của con người,
   
52:01 because society is part trừ khi con người thay đổi tận căn
of human beings,  
   
52:03 unless human beings xã hội không thể thay đổi.
fundamentally change  
   
52:07 society cannot change.  
   
52:11 That is the real core Đó là cốt lõi thực của vấn đề.
of our problem.  
   
52:13   Và làm sao bạn đến đó? Hiểu không?
   
52:16 And how do you come Đó là kết luận trí óc, hợp lý,
to that? You understand?  
   
52:25 Is it a mental,  
rational conclusion,  
   
52:33 an abstraction that you have, rút ra gì đó bạn chạm đến,
after observing, come to? sau khi quan sát?
   
52:35   Hay là thực tế.
  Bạn thấy sự khác nhau?
   
52:38 Or this is a fact. Là quan niệm, ý niệm, hay thực tế?
You see the difference?  
   
52:44 Is it a concept,  
an idea, or a fact?  
   
52:51 For you. If it is a concept, Với bạn. Nếu là quan niệm,
then see what happens. thì xem gì xảy ra.
   
52:59   Quan niệm chỉ là
  kết luận được rút ra,
   
53:02 Concept is merely khéo hay vụn, hợp lý hay vô lý,
a conclusion derived,  
   
53:07 cleverly or unintelligently, kết luận rằng xã hội
rationally or irrationally, không thể thay đổi,
   
53:14 a conclusion that society con người không thể thay đổi,
cannot be changed, vậy tiếp tục thân thiện.
   
53:20 human beings cannot be Có những người nói vầy:
changed, so carry on amicably.  
   
53:25 There are those people con người bị qui định,
who are saying this:  
   
53:28 human beings bạn không thể thay đổi qui định,
are so conditioned, nhưng làm nó tốt hơn tí.
   
53:32 you cannot change that conditioning Bạn biết nhóm, bạn
but make it a little better. biết khuynh hướng, mọi thứ.
   
53:38 You know the group, you Vậy chúng ta hỏi nhau,
know the tendency, all that. nó là ý niệm,
   
53:43 So we are asking each bởi được nói, hay là
other, is it an idea, thực tế cho chính bạn?
   
53:50 because we have been told, Bạn thấy khác nhau?
or it's a fact for yourself?  
   
53:57 You see the difference? Khi là thực tế cho chính bạn,
  không bởi ai khác,
   
54:00 When it is a fact for yourself, thì bạn phải xử sự với nó.
not given by another,  
   
54:08 then Tức là, khi đau đớn,
you have to deal with it. bạn xử sự với nó.
   
54:11 That is, when you have pain Khi nhức răng, bạn làm gì đó ngay.
you deal with it.  
   
54:17 When you have toothache  
you do something immediately.  
   
54:25 But if toothache Nhưng nếu nhức răng là ý niệm
is an idea  
   
54:28   thì bạn nói, 'À,
  có lẽ tôi sẽ để đó'.
   
54:31 then you say, 'Well, Không, đừng cười,
perhaps I'll postpone it'. nhìn tính hợp lý của nó.
   
54:37 No, don't laugh, sir, Đó đưa đến vấn đề khác:
see the rationality of it.  
   
54:45 That brings up nhà khoa học nghĩ
another point: con người là hợp lý.
   
54:50 scientists think Nhưng không phải.
human beings are rational.  
   
54:57 But they are not. Bạn hiểu không?
   
54:59 You understand? Thực tế con người là bất hợp lý.
   
55:01 The fact is human beings Nhưng có quan niệm
are irrational. rằng con người là hợp lý.
   
55:06 But there is a concept that  
human beings are rational.  
   
55:09   Và chúng ta sống theo
  quan niệm chúng ta là vậy.
   
55:12 And we live according to Vậy chúng ta không hề hợp lý.
that concept that we are. Không biết bạn có theo kịp.
   
55:21 So we are never rational. Mấy giờ rồi?
I don't know if you follow this.  
   
55:34 What time is it, sir? Chúng ta sẽ tiếp tục mỗi ngày,
   
55:44 We will continue trong hai tuần lễ, về vấn đề này.
every day,  
   
55:46 for the next two weeks, Nếu là thực tế, thì làm sao
about this question. bạn quan niệm... Không.
   
55:52 If it is a fact, then how  
do you conceive... No.  
   
56:01 How do you look at that Làm sao bạn nhìn vào
fact? You understand? thực tế ấy? Hiểu không?
   
56:03   Làm sao bạn đến với thực tế ấy?
   
56:07 How do you Nên tiếp cận thực tế
come to the fact? mới quan trọng.
   
56:17 So the approach to the fact  
matters.  
   
56:22 Is your approach rational, Tiếp cận bạn là hợp lý,
or irrational? hay phi lý?
   
56:24   Tiếp cận bạn là bi quan,
  hay lạc quan?
   
56:28 Is your approach pessimistic Tiếp cận bạn dựa trên
or optimistic? hy vọng, dục vọng, v.v..?
   
56:33 Is your approach based on Nếu thế, tiếp cận bạn
hope, desire and so on? đã bị ra lệnh
   
56:40 If it is, your approach nên bạn không tự do
has already been dictated để quan sát thực tế.
   
56:47 therefore you are not free Bạn theo kịp hết chứ?
to observe the fact.  
   
56:52 You're following Bạn xem, đây là việc
all this? vô cùng khó khăn.
   
56:55 You see, sir, this is Không phải là việc bạn chơi đùa.
enormously difficult.  
   
56:59 This isn't a thing Nó liên quan đời bạn,
you play around with. không phải lý thuyết của ai khác,
   
57:03 This is concerned with your life, dù khéo léo, cổ xưa bao nhiêu,
not somebody else's theories, dù gọi là tôn giáo thế nào.
   
57:14 however clever, however ancient, Đó là đời bạn.
however so-called religious.  
   
57:19 It's your life. Và làm sao bạn tiếp cận đời bạn?
   
57:23 And how do you Bạn hiểu câu hỏi không?
approach your life?  
   
57:26 You understand Tiếp cận bạn bị
my question? qui định theo giáo dục?
   
57:33 Is your approach conditioned  
according to your education?  
   
57:40   Xem xét đi, chúng ta cùng đi.
   
57:44 Examine it sirs, Theo địa vị xã hội?
as we go along.  
   
57:48 According to Theo đòi hỏi tức thì?
your social position?  
   
57:55 According to Hay tiếp cận dựa trên
your immediate demand?  
   
58:01 Or your approach bạn tin Giê su, hay Phật, hay ai đó?
is based on  
   
58:03 you believe in Jesus, Tức, tiếp cận bạn với
or Buddha, or somebody? vấn đề... là tưởng tượng?
   
58:09 That is, is your approach to Bạn hiểu không?
the problem... imaginary?  
   
58:18 You understand? Bởi bạn sống với hình ảnh.
   
58:22 Because we live Tôi không muốn làm
with images. phức tạp sự việc.
   
58:25 I don't want to complicate Cả đời sống hình thành
this thing. qua hình ảnh.
   
58:33 Our whole life is formed  
through images.  
   
58:43 All our religions Mọi tôn giáo là hình ảnh
are images  
   
58:44   dù do bàn tay hay trí óc
   
58:48 either made by the hand nhưng đều là hình ảnh,
or by the mind rồi chúng ta tôn thờ.
   
58:53 but they are images, Và chúng ta xem như
which we then worship. tôn giáo tuyệt vời, việc ngu ngốc.
   
58:59 And that we consider marvellously Vậy tiếp cận có
religious, which is idiotic. lìa mọi kết luận,
   
59:08 So is our approach kinh nghiệm, kiến thức?
free from our conclusions,  
   
59:19 from our experience, Nếu nó từ kinh nghiệm, kiến thức
from our knowledge?  
   
59:22 If it is from our experience, bạn đã trả lời vấn đề
from our knowledge  
   
59:26 you have already nó sẽ theo thời gian
answered the problem - bạn theo kịp hết? -
   
59:31 which will be according to time nó sẽ theo qui định bạn.
- you're following all this? -  
   
59:34 which will be according Nhưng nếu bạn đến
to your conditioning. với nó tự do, để quan sát,
   
59:38 But if you come to it freely,  
to observe,  
   
59:44 then there is thì có ngay hành động.
immediate action.  
   
59:55   Tôi nghĩ hôm nay
  vậy là đủ, phải không?
   
59:59 I think that's enough Bởi để trải qua hàng giờ
for today, isn't it? với chú tâm này
   
1:00:06 Because to spend an hour có lẽ bạn chưa quen.
with this attention  
   
1:00:17 probably Bạn mệt mỏi, trí óc
you are not used to it. chạy chỗ khác,
   
1:00:22 You get tired, your minds bạn không tập trung.
are wandering off,  
   
1:00:26 you are not Nên sau hàng giờ
fully centred. hãy dừng và tiếp tục
   
1:00:33 So after an hour vào Thứ ba, Thứ năm và Thứ bảy,
let's stop and continue  
   
1:00:40 Tuesday and Thursday ồ, ngày mai, dĩ nhiên.
and Saturday,  
   
1:00:43 oh, tomorrow,  
of course.  
   
1:00:47 Tomorrow we will continue Ngày mai sẽ tiếp
with this, may we? việc này, được không?