Krishnamurti Subtitles

Về tâm lý chúng ta là một vận hành duy nhất

Ojai - 17 May 1980

Public Talk 5



0:37 May we go on with what Chúng ta có thể tiếp
we were talking about điều đã nói hôm
   
0:45 last Saturday Thứ bảy và Chủ nhật qua?
and Sunday?  
   
1:00 If I may point out, this is Nếu có thể nói,
not an entertainment, đây không phải giải trí,
   
1:09 to be amused, or intellectually, để đùa vui, hay kích
or emotionally stimulated. thích trí óc, cảm xúc.
   
1:21 Please don't take notes because Xin đừng ghi chú bởi bạn
you can't pay attention to both. không thể để tâm cả hai.
   
1:26 I hope you don't mind. Mong bạn không phiền.
   
1:35 Human beings right Con người trên khắp thế giới
throughout the world  
   
1:39 have been tyrannised over đã bị áp chế bởi
by institutions, organisations, các học viện, tổ chức,
   
1:52 by priests, by gurus, bởi giáo sĩ, đạo sư,
   
1:59 by every form of authoritarian bởi mọi kiểu tuyên bố
aggressive assertions, hung hăng độc đoán,
   
2:07 either by the philosophers cả bởi các triết gia
or by the theologians hay nhà thần học
   
2:18 or by one's own idiosyncrasy, hay bởi tính khí riêng,
greed and anxiety. tham lam, lo lắng.
   
2:33 And we have been saying Và chúng ta nói suốt các buổi qua
during these talks  
   
2:39 - and tomorrow will - và mai sẽ là buổi cuối
be the last one  
   
2:44 and the questions và các buổi hỏi đáp -
and answers -  
   
2:50 and it becomes more and more và ngày càng trở nên
imperative that human beings, khẩn thiết rằng con người,
   
3:01 whether they live dù họ sống tận Á châu
in far away Asia  
   
3:06 or in the Western hay Âu châu, hay ở đây,
world, or here,  
   
3:12 should bring about in themselves phải tạo ra trong chính họ
a radical transformation, cuộc chuyển hóa, thay đổi
   
3:18 a mutation. tận gốc.
   
3:24 And that is necessary because Và nó cần thiết bởi xã hội,
society, as it is organised, như được tổ chức,
   
3:35 upheld, has become extraordinary dựng lên, đã trở nên quá
complex, corrupt, immoral phức tạp, hư hoại, vô đạo đức
   
3:44 and such a society is very và xã hội ấy rất huỷ hoại,
destructive, leading to wars, dẫn đến chiến tranh,
   
3:56 oppression, every form chống đối, mọi loại
of dishonest action. hành động gian dối.
   
4:04 And to bring about a change Và để tạo ra thay đổi
there, in the society, trong xã hội,
   
4:11 it is necessary that human cần thiết rằng con người
beings change themselves. thay đổi chính họ.
   
4:18 And most of us are Và đa số không muốn làm thế.
unwilling to do that.  
   
4:25 Most of us rely either on Đa số chúng ta đều dựa
an institution, organisation vào học viện, tổ chức
   
4:34 to change society, để thay đổi xã hội,
or some leader hay vài lãnh đạo
   
4:43 and these leaders generally và lãnh đạo ấy thường
become tyrannical. trở thành bạo chúa.
   
4:50 We look to others to bring about Chúng ta cậy kẻ khác tạo
the necessary change in society. thay đổi cần thiết trong xã hội.
   
5:02 And we, human beings, Và con người chúng ta
are responsible for it. trách nhiệm nó.
   
5:07 We have created it, Chúng ta tạo ra nó,
we have put it together. chúng ta hợp thành nó.
   
5:13 We, those in America, Europe, Chúng ta, người ở Mỹ,
India or wherever they live, Âu châu, Ấn độ hay đâu đó
   
5:24 we have made this society. chúng ta tạo ra xã hội.
   
5:29 And we seem to not Và hình như không nhận ra
realise the central fact tác nhân cơ bản
   
5:42 that we, rằng chúng ta, mỗi người,
each one of us,  
   
5:46 are responsible for what trách nhiệm với việc
is going on in the world. xảy ra trên thế giới.
   
5:52 The terror, violence, wars, Khủng bố, bạo lực,
and all the rest of it. chiến tranh, v.v..
   
6:04 And to bring about Và để tạo thay đổi
that change in ourselves trong chính mình
   
6:12 we have to look chúng ta phải nhìn mình.
at ourselves.  
   
6:16 We have to see exactly Chúng ta phải thấy
what we are chính xác mình hiện là
   
6:24 and not depend on anyone, và không lệ thuộc ai,
including the speaker. kể cả người nói.
   
6:39 We have all been led Chúng ta bị dẫn bởi kẻ khác
by others  
   
6:45 and that is one of và đó là một tai họa lớn
the great calamities  
   
6:51 so we become utterly nên chúng ta thành vô trách nhiệm:
irresponsible:  
   
6:57 irresponsible for vô trách nhiệm với hành động riêng,
our own acts,  
   
7:01 for our own behaviour, với cư xử riêng,
for our own vulgarity, and so on. với thô tục riêng, v.v..
   
7:15 Many of us, and most people Nhiều người, và hầu hết
- at least thoughtful people - - ít nhất người có suy tư -
   
7:21 are aware nhận thức rằng họ bị qui định
that they are conditioned  
   
7:29 by society, by education, bởi xã hội, bởi giáo dục,
by all the various pressures bởi mọi thứ áp lực
   
7:37 and incidents, and accidents và sự cố, tai nạn và ý niệm;
and ideas; we are conditioned chúng ta bị qui định
   
7:46 by religious beliefs bởi niềm tin tôn giáo
   
7:51 by philosophers bởi triết gia với lý thuyết họ,
with their theories,  
   
7:59 whether it be communism dù là chủ nghĩa cộng sản
   
8:02 or other kinds of ideas hay loại ý niệm khác
spun out by philosophers. do triết gia nặn ra.
   
8:12 The word 'philosophy' means Chữ 'triết học' nghĩa
actually the love of life thực sự là yêu cuộc sống
   
8:17 love of truth. yêu chân lý. Không phải yêu ý niệm.
Not love of ideas.  
   
8:25 Not love of theological concepts. Không phải yêu quan niệm thần học.
But the actual understanding Mà thực sự thấu hiểu
   
8:33 of life and the loving cuộc sống và yêu thương có mặt
that takes place  
   
8:37 when one understands khi bạn thấu hiểu
the deep meaning of living. ý nghĩa sâu sắc đời sống.
   
8:42 That is the real meaning Đó là ý nghĩa
of a philosopher. thực sự của triết gia.
   
8:48 And we have been conditioned Và chúng ta bị qui định
by our own beliefs bởi niềm tin riêng
   
8:55 and the beliefs và niềm tin áp đặt chúng ta
imposed on us  
   
8:59 and the desire to be certain, và muốn được an toàn,
the desire to have no fear, muốn không có sợ hãi,
   
9:10 all that has brought about mọi cái đó sinh ra qui định,
our conditioning,  
   
9:16 the American, the Russian, người Mỹ, người Nga, Hin đu, Hồi,
the Hindu, the Muslim,  
   
9:20 the Arab, the Jew Ả rập, Do thái, v.v..
and so on.  
   
9:25 We are conditioned. Chúng ta bị qui định.
   
9:27 And as most of us are aware Và như đa số
that we are conditioned nhận ra mình bị qui định
   
9:33 we say, 'We cannot nói, 'Chúng ta
possibly change it, không thể thay đổi nó,
   
9:40 it is impossible for the trí óc, não không thể nào
mind, for the brain,  
   
9:43 to uncondition itself, tự thoát qui định,
   
9:48 so put up with it, modify it nên thoả hiệp,
and carry on'. canh cải, và tiếp tục'.
   
10:00 If you observe yourself, Nếu bạn quan sát mình,
that's what we are doing. chúng ta đang làm thế.
   
10:07 Please, I would like - if the Nào, tôi muốn - nếu
speaker may point out người nói có thể nói
   
10:13 that we are not doing any chúng ta không làm
kind of propaganda. kiểu tuyên truyền nào.
   
10:23 We are not instituting one Chúng ta không lập ra
belief against another belief, niềm tin này chống niềm tin nọ,
   
10:27   lệ thuộc này chống lệ thuộc khác.
   
10:28 one dependence against Không có gì xác nhận
another dependence.  
   
10:31 There is nothing  
to prove  
   
10:37 because we are, both of us, bởi chúng ta, cả chúng ta,
thinking over together. cùng suy tư.
   
10:46 All of us, if you are Mọi người, nếu bạn nghiêm túc,
serious here,  
   
10:51 are giving our attention để tâm vào thực tế này:
to this fact:  
   
10:59 that we are conditioned rằng chúng ta bị qui định,
and, out of this conditioning, và từ qui định ấy,
   
11:04 we are creating more and chúng ta tạo ngày càng
more havoc in the world, nhiều tàn phá trên thế giới,
   
11:09   ngày càng nhiều đau khổ, rối loạn.
   
11:10 more and more misery, Và chúng ta hỏi, cùng
confusion. thảo luận, cùng suy tư,
   
11:15 And we are asking, talking over  
together, thinking together,  
   
11:23 whether it is possible xem có thể nào qui định ấy
that this conditioning  
   
11:27 can be totally freed, được thoát khỏi, xóa sạch,
eradicated,  
   
11:35 broken down, changed, bẻ gãy, thay đổi, chuyển hóa, v.v..
mutated and so on.  
   
11:41 So we are thinking Vậy chúng ta cùng suy tư.
over together.  
   
11:45 You are not Bạn không - nếu có thể nói -
- if I may point out -  
   
11:49 not listening to the speaker không nghe người nói
and agreeing or disagreeing. rồi đồng ý hay không.
   
11:53 There is nothing Không có gì để đồng ý, hay không.
to disagree, or agree.  
   
11:58 We are thinking together Chúng ta cùng suy tư
and seeing the necessity và thấy sự cần thiết
   
12:05 of bringing about tạo ra thay đổi
a radical change in society, tận gốc trong xã hội,
   
12:14 and that change can only be và thay đổi ấy chỉ có thể
brought about completely, wholly, xảy ra hoàn toàn, trọn vẹn,
   
12:20 when we, human beings, khi con người chúng ta
transform ourselves. thay đổi chính mình.
   
12:27 That's a fact, Đó là thực tế, không quan niệm.
not a concept.  
   
12:36 A concept is merely Quan niệm chỉ là kết luận,
a conclusion,  
   
12:43 opposing one opinion đối nghịch quan nịệm này với nọ
against another opinion,  
   
12:48 one belief niềm tin này với kia
against another belief  
   
12:53 and wrangling, và cãi cọ, hay tranh nhau
or quarrelling about  
   
12:57 those concepts về quan niệm, ý niệm và lý tưởng.
and ideas and ideals.  
   
13:01 Here we are merely investigating, Ở đây chúng ta chỉ
looking, observing tìm tòi, nhìn, quan sát
   
13:09 our conditioning. qui định mình.
   
13:16 Our consciousness Nhận thức hình thành
is made up of its content. từ tích chứa.
   
13:27   Nó cũng là thực tế.
   
13:28 Which again is a fact. Lo âu, niềm tin, lý tưởng,
  bởi kinh nghiệm,
   
13:33 Our anxieties, our beliefs,  
our ideals, by our experiences,  
   
13:47 the content, tích chứa, đau khổ, đau đớn,
the suffering, the pain,  
   
13:52 the remembrances nhớ lại việc trong quá khứ,
of things that are past,  
   
14:00 all that, the doubt, mọi thứ, nghi ngờ, tín ngưỡng,
the faith,  
   
14:09 the uncertainty, bất an, rối loạn,
the confusion,  
   
14:14 all that makes mọi cái đó tạo nên nhận thức.
our consciousness.  
   
14:26 Please, as we are talking, Nào, như chúng ta nói,
look, observe, nhìn, quan sát,
   
14:30 if we will, nếu muốn, nhận thức riêng:
our own consciousness:  
   
14:35 the beauty of the trees, vẻ đẹp của cây, núi,
the mountains, the lovely skies bầu trời đáng yêu
   
14:40   - nếu không sương khói - mọi
  cái là một phần nhận thức.
   
14:41 - if there is no smog - all that Thù hận, nản chí, thành công,
is part of our consciousness.  
   
14:51 The hatred, the disappointments,  
the success,  
   
15:01 the travail that one khổ nhọc bạn trải qua cả đời,
goes through life,  
   
15:04   mọi cái đó tạo nên nhận thức.
   
15:05 all that makes up Bạn tin Thương đế, hay không tin,
our consciousness.  
   
15:10 Your belief in God,  
or disbelief in God,  
   
15:18 your acceptance of a guru chấp nhận đạo sư
   
15:19   hay không chấp nhận đạo sư, v.v..
   
15:20 or the non-acceptance mọi cái đó là tích chứa
of a guru, and so on, tạo nên nhận thức.
   
15:24 all that is the content  
that makes our consciousness.  
   
15:33 You can expand Bạn có thể mở rộng
that consciousness, limit it, nhận thức, giới hạn nó,
   
15:40   nhưng nó vẫn là thành
  phần nhận thức, tích chứa.
   
15:41 but it is still part of that Và chúng ta nói, như
consciousness, its content. đã nói suốt các buổi qua,
   
15:48 And we are asking, as we have  
said during the past talks,  
   
15:57 whether it is possible xem có thể nào con người
for a human being  
   
16:02 to be totally tâm lý hoàn toàn
psychologically free of fear. thoát khỏi sợ hãi.
   
16:08 Last Saturday, or Sunday, Thứ bảy, hay Chủ nhật qua,
we went into that very carefully. chúng ta đã tìm hiểu kỹ.
   
16:17 And if one may briefly Và nếu bạn có thể nói gọn lại:
repeat it:  
   
16:26 is fear, of which all of us sợ hãi, chúng ta
know, of various kinds, đều biết, nhiều loại,
   
16:35   là sợ về 'vật gì'
  liên quan này hay nọ,
   
16:36 is fear 'of things' hay sợ hãi chính
with regard to that or that, là cơ cấu của trí óc?
   
16:44 or is fear the very  
structure of the mind?  
   
16:55 Or thought Hay suy nghĩ đặt sợ vào đó?
has put fear there?  
   
17:00   Nào, tôi không khẳng định,
  chúng ta cùng thảo luận.
   
17:01 Please, I am not asserting, Trí óc, là toàn thể
we are talking over together. vận hành của não,
   
17:10 The mind, which is all the  
movement of the brain,  
   
17:20 the reactions, the responses phản ứng, đáp ứng
of our nerves and all that, của thần kinh và mọi thứ,
   
17:28   trí óc ấy, trong nó, có sợ hãi?
   
17:29 that mind, in itself, Hay suy nghĩ, là thành
has it fear? phần của trí óc, tạo ra sợ?
   
17:36 Or thought, which is part of the  
mind, has brought about fear?  
   
17:52 Right? We are asking Phải không? Chúng ta hỏi câu ấy?
this question.  
   
17:55   Và đã nói, để tìm ra
   
17:56 And we said, bạn phải xem xét
to find that out bản chất của suy nghĩ.
   
18:00 you must examine  
the nature of thought.  
   
18:05 Our whole process of thinking Toàn bộ tiến trình suy nghĩ
which is born as a reaction được sinh ra như phản ứng
   
18:13   từ ký ức, kinh nghiệm,
  được lưu trong não.
   
18:14 out of knowledge, experience, Kiến thức luôn bất toàn,
stored up in the brain. dù là kiến thức khoa học
   
18:23 As knowledge is always incomplete,  
whether scientific knowledge  
   
18:31 or the knowledge that one has hay kiến thức mà bạn
acquired through experience gặt hái qua kinh nghiệm
   
18:34   hay kiến thức qua sách vỡ,
  nghiên cứu, tìm tòi,
   
18:35 or the knowledge through luôn phải là bất toàn.
books, study, research, Đó là thực tế.
   
18:41 must always be incomplete.  
That's a fact.  
   
18:48 And thought therefore Và vậy suy nghĩ là bất toàn,
is incomplete,  
   
18:55   manh mún, vỡ vụn, phân chia.
   
18:56 fragmented, broken up, Và chúng ta hỏi: suy nghĩ
divisive. mở đầu thực tế sợ hãi?
   
19:03 And we are asking: has thought  
introduced the fact of fear?  
   
19:15 We said Đã nói suy nghĩ là thời gian
thought is time  
   
19:18   bởi suy nghĩ là vận hành,
  và thời gian là vận hành.
   
19:19 because thought is movement, Tức là, vật lý từ đây đến kia,
and time is movement. đi một quãng đường.
   
19:26 That is, from here physically  
to go there, to cover the distance.  
   
19:34 And that same movement Và cùng vận hành ấy được đưa vào
has been introduced  
   
19:37   thế giới tâm lý:
   
19:38 into the psychological 'Tôi là này, tôi sẽ là nọ'
world: hay 'tôi muốn là thế'.
   
19:43 'I am this, I shall be that'  
or 'I want to be that'.  
   
19:50 So there is not only physical time, Vậy không chỉ có thời gian vật lý,
but also psychological time. mà cả thời gian tâm lý.
   
20:01   Và đó là khuôn chúng ta sống,
   
20:02 And that is the pattern là một phần qui định.
in which we live,  
   
20:06 that is part of our  
conditioning.  
   
20:10 And we are asking, talking over Và chúng ta hỏi, cùng
together, thinking over together, thảo luận, cùng suy tư,
   
20:19   có phải suy nghĩ là
  tác nhân của sợ hãi.
   
20:20 whether thought is Và nếu thế, suy nghĩ có thể
the factor of fear. quan sát nó sinh ra sợ hãi
   
20:29 And if so, can that thought  
observe itself bringing about fear  
   
20:46 and so find out... và vậy tìm xem...
for the mind to discover để trí óc khám phá
   
20:55   rằng chính trí óc không có sợ
   
20:56 that the mind itself - đã tìm hiểu, có thể
has no fear tìm hiểu lại nếu cần.
   
21:02 - which we went into, which we  
can go into again if necessary.  
   
21:10 So that is, time, achievement, Vậy đó là, thời gian,
this million years đạt được, não hàng
   
21:18   triệu năm hay hơn này
  bị qui định, tiến hóa.
   
21:19 and more of our brain Và não ấy, trí óc ấy
being conditioned, evolved.  
   
21:25 And that brain,  
that mind  
   
21:29 - the mind is part of that - - trí óc là một phần nó -
is conditioned. bị qui định.
   
21:33   Và chúng ta nói, hỏi nhau,
   
21:35 And we are saying, cùng suy tư, xem
asking each other, thay đổi có thể xảy ra.
   
21:40 thinking together, whether such  
a mutation can take place.  
   
21:52 And that mutation can only Và thay đổi tâm lý ấy
take place psychologically chỉ có thể xảy ra
   
21:57   khi bạn có thể nhìn mình thật kỹ
   
21:58 when one can look mà không méo mó,
at oneself very carefully bởi đó là thực tế cốt lõi.
   
22:05 without any distortion, because  
that is the central fact.  
   
22:13 Without any distortion Không méo mó - có thể chứ?
- is that possible?  
   
22:19   Chỉ có thể khi không có thôi thúc:
   
22:21 It is only possible trở thành gì, thay đổi gì, v.v..
when there is no motive:  
   
22:30 to become something,  
to change something and so on.  
   
22:38 To observe without distortion Quan sát không méo mó
actually what we are, chúng ta hiện là,
   
22:45   không phải chúng ta
  đã là, hay sẽ là
   
22:47 not what we should be, mà gì đang xảy ra.
or what we have been  
   
22:50 but what is going on  
now.  
   
22:57 And distortion Và méo mó xảy ra
takes place  
   
23:04   khi có sợ hãi trong quan sát
   
23:05 when there is any fear - đã tìm hiểu hôm nọ -
in our observation  
   
23:11 - which we went into  
the other day -  
   
23:17 and if there is và nếu có hình thức thú vui nào.
any form of pleasure.  
   
23:21   Đó là một tác nhân cơ bản
  bạn phải hiểu, nhìn.
   
23:23 This is one of the central factors Thú vui là một sức mạnh thôi thúc:
one has to understand, look at.  
   
23:30 Pleasure is one  
of our driving forces:  
   
23:42 pleasure of possession, thú vui sở hữu, thú vui kiến thức,
pleasure of knowledge,  
   
23:48   thú vui đạt được, thú vui
  quyền lực, thú vui thân thế
   
23:50 pleasure of achievement, pleasure và thú vui tình dục,
of power, pleasure of status thú vui theo ai đó
   
24:02 and the pleasure of sex, the  
pleasure of following somebody  
   
24:16 and the pleasure và thú vui đạt tỏ ngộ
of achieving enlightenment  
   
24:19   - có thể là gì gì.
   
24:21 - whatever that may be. Đó là một hoạt động
  cơ bản, như sợ hãi.
   
24:31 That's one of our central  
activities, like fear.  
   
24:42 They go together, Bất hạnh thay, chúng đi cùng.
unfortunately.  
   
24:50   Hy vọng chúng ta
  quan sát mình hiện là,
   
24:52 I hope we are observing quan sát hai tác nhân này trong đời.
ourselves as we are,  
   
25:00 observing these  
two factors in life.  
   
25:09 It's not that the speaker Không phải người nói kể bạn nghe
is telling you  
   
25:11   bạn biết hết mọi việc.
   
25:12 you know all about this. Và chúng ta nói, bao lâu
  còn sợ hãi với mọi lo âu,
   
25:16 And we say, as long as there  
is fear with all its anxiety,  
   
25:24 hatred, antagonism thù hận, chống đối, v.v..,
and so on and so on,  
   
25:28   so sánh, tuân thủ, bắt chước
   
25:29 comparison, conformity, và thôi thúc lớn lao ngày
imitation càng có thêm thú vui
   
25:39 and the tremendous drive  
to have more and more pleasure  
   
25:48 and the pursuit of it và theo đuổi nó là
is a distorting factor, tác nhân méo mó,
   
25:54   khi quan sát việc đang xảy ra.
   
25:55 in the observation Nếu chúng ta quan sát theo
of what is actually going on. nhà tâm lý, triết gia nào,
   
26:06 If we observe according to some  
psychologist, some philosopher,  
   
26:16 some guru, some priest, đạo sư, giáo sĩ, uy quyền nào,
some authority,  
   
26:19   thì chúng ta không quan sát.
   
26:21 then Chúng ta quan sát
we are not observing. theo kiến thức họ,
   
26:23 We are observing  
according to their knowledge,  
   
26:30 according theo tìm tòi của họ.
to their investigation.  
   
26:36   Và trí óc chúng ta
  thành quen chấp nhận
   
26:38 And our minds have become tìm kiếm, tìm tòi,
so accustomed to accept và kết luận của ai khác
   
26:46 others' research, investigation  
and conclusion  
   
26:54 and with that knowledge và với kiến thức ấy trong trí
in our mind  
   
26:58   chúng ta cố gắng nhìn mình.
   
27:00 we try Vì vậy chúng ta không nhìn mình.
to look at ourselves.  
   
27:08 Therefore we are not  
looking at ourselves.  
   
27:11 We are looking through Chúng ta nhìn qua đôi mắt kẻ khác.
the eyes of another.  
   
27:16   Và đó là sự chuyên chế
   
27:18 And this has been mà con người đã chịu đựng
the tyranny qua hàng triệu năm hay hơn.
   
27:24 with which human beings have put  
up for a million years and more.  
   
27:33 We are not saying you must Chúng ta không nói
suppress pleasure bạn phải loại bỏ thú vui
   
27:38   hay thay đổi thú vui,
  hay chạy trốn thú vui.
   
27:40 or transform pleasure, or Các thầy tu đã làm thế.
run away from pleasure.  
   
27:46 That's what the priests  
have done.  
   
27:52 That pattern, that idea Khuôn ấy, ý niệm loại bỏ,
of suppression, chạy trốn
   
27:55   qua đồng hóa với vài thần tượng,
  người, hay quan niệm.
   
27:56 escape through identifying with Đó không giải quyết vấn đề.
some idol, person, or concept.  
   
28:07 That hasn't solved  
the problem.  
   
28:12 So we have to go together, Vậy chúng ta phải cùng đi,
investigate, think together, tìm kiếm, cùng suy tư,
   
28:17   bản chất của thú vui là gì.
   
28:19 what is the nature Như đã nói, đây
of pleasure. không phải giải trí,
   
28:27 As we said, this is not  
an entertainment,  
   
28:35 this is very serious. việc này rất nghiêm túc.
   
28:39   Nếu bạn không nghiêm túc,
  nếu bạn muốn tắm nắng
   
28:41 If you are not serious, if you hay ngồi dưới tàng
want to have a sun bath cây đẹp, làm đi, nhưng
   
28:48 or sit under a beautiful  
tree, do so, but  
   
28:52 you are not paying attention bạn không để tâm đến
to what is being said điều gì được nói
   
28:54   và đó là vấn đề nghiêm túc
  ảnh hưởng cả đời bạn.
   
28:56 and this is a serious matter Như đã xem xét hôm nọ
that affects our whole life.  
   
29:08 So as we went over  
the other day  
   
29:14 the nature and bản chất và cơ cấu của sợ hãi
the structure of fear  
   
29:18   hãy cùng nhau quan sát
  bản chất của thú vui.
   
29:19 together again let us observe Tại sao con người
the nature of pleasure. trên khắp thế giới
   
29:25 Why human beings  
all over the world  
   
29:33 are condemned bị lên án việc này.
to this thing.  
   
29:40   Tại sao con người cứ theo
  đuổi nó, trong nhiều cách.
   
29:42 Why human beings everlastingly Phải không? Vậy thú vui là gì?
follow it, in different ways.  
   
29:52 Right? So  
what is pleasure?  
   
30:01 Why sex has become Tại sao tình dục thành quan trọng?
important?  
   
30:04   Ở xứ này biết bao
  sách vỡ đã viết về nó.
   
30:06 In this country volumes and Là phản ứng với thời Victoria?
volumes are written about it.  
   
30:19 Is it a reaction Hình như là lần đầu
to the Victorian era? bạn khám phá nó.
   
30:25 It is as though for the first Và ở đây, không kìm hãm,
time one has discovered it. không nhu mì,
   
30:33 And here, without any restraint, - chúng ta không kết án,
without any modesty, mà quan sát -
   
30:42 - we are not condemning, nó xảy ra, tình dục
we are observing - nhiều hình thức.
   
30:44 it is going on, Đó là thành phần của thú vui.
sex in different forms.  
   
30:55 That's part of pleasure. Nhớ lại, hình ảnh, dục vọng, v.v..
   
30:57 The remembrance, the picture, Hôm nọ, đã tìm hiểu vấn đề
the desire and so on.  
   
31:04 We went into the question,  
the other day,  
   
31:10 the nature of desire. bản chất của dục vọng.
   
31:14   Giờ không tìm hiểu
  bởi thời giờ giới hạn.
   
31:15 I won't go into it now Và nó luôn là nhớ lại:
because we have limited time.  
   
31:23 And it is always  
the remembrance:  
   
31:29 remembering the pleasure, nhớ lại thú vui, sự cố đã qua,
an incident which has passed,  
   
31:39   sự cố ấy lưu dấu
  trong não, từ dấu ấy
   
31:41 that incident has left a mark là nhớ lại sự cố đã trải qua ấy
in the brain, from that mark  
   
31:48 which is the remembrance of  
that incident which has gone  
   
31:53 and that incident và sự cố ấy cho
has given  
   
31:56   niềm vui lớn, vào giây phút ấy.
   
31:58 at that moment, at that second, Rồi sự nhớ lại và theo đuổi nó.
great delight.  
   
32:04 Then the remembrance of it  
and the pursuing of it.  
   
32:15 So our brain, our mind, is a Vậy não, trí óc, là
bundle of past remembrances. gánh nặng của nhớ lại.
   
32:31   Và nhớ lại nhiều loại ấy
   
32:33 And these remembrances sinh ra dục vọng, theo đuổi thú vui.
of various kinds  
   
32:38 have brought about this desire,  
this pursuit of pleasure.  
   
32:48 So, if you want to go Vậy, nếu bạn muốn
very deeply into it tìm hiểu thật sâu
   
32:51   - chúng ta sẽ làm ngay -
  trí óc, gồm cả não
   
32:53 - which we shall just now - - chúng ta dùng chữ 'trí óc',
the mind, including the brain xin ghi nhớ
   
33:03 - we are using the word 'mind',  
please bear in mind  
   
33:07 if I may explain, the mind is the nếu có thể giải thích,
brain with all its convolutions trí óc là não với tất cả nếp
   
33:13   và mọi kinh nghiệm
  lưu lại như kiến thức,
   
33:15 and all its experience trí óc là phản ứng,
stored up as knowledge, cảm giác vật lý,
   
33:23 the mind is the reaction,  
physical sensations,  
   
33:31 all that, the totality of all that mọi cái đó,
is the mind. toàn thể đó là trí óc.
   
33:35   Trí óc là một phần của
  nhận thức với cả tích chứa.
   
33:37 The mind is part of this Vậy có thể nào suy nghĩ,
consciousness with all its content. là tác nhân nhớ lại,
   
33:48 So can thought, which is the  
factor of remembrance,  
   
34:01 remembrance is the recording of nhớ lại là ghi lại sự cố
an incident that for a second, mà trong một giây,
   
34:05   một phút, cho bạn cảm giác
   
34:07 for a minute, nó bị biến thành thú vui
has given you sensation  
   
34:12 which has been transformed  
as pleasure  
   
34:17 can the mind not record? trí óc có thể không ghi lại?
   
34:21   Bạn hiểu chúng ta nói gì không?
   
34:23 You understand Có thể bạn chưa tìm hiểu,
what we are saying? và chúng ta đang tìm hiểu.
   
34:26 You haven't gone into it probably,  
and we are going into it now.  
   
34:33 Our brain Não là máy ghi.
is a recording machine.  
   
34:40   Ghi lại mọi kinh nghiệm cũ,
   
34:43 Recording thú vui, đau đớn, lo âu, vết thương,
all the past experiences,  
   
34:51 pleasures, pain, anxiety,  
the wounds,  
   
34:56 the bruises psychologically bầm dập tâm lý bạn đã chịu,
one has received,  
   
35:02   mọi cái đó hợp lại bởi suy nghĩ.
   
35:04 all that is put together Tức là, nhớ lại, và
by thought. hành động và theo đuổi
   
35:16 That is, the remembrance, theo nhớ lại ấy.
and acting and pursuing  
   
35:21 according Chúng ta nói, có thể nào não,
to that remembrance.  
   
35:25 We are saying, có thể nào toàn thể trí óc
can the brain, không tiếp tục ghi lại?
   
35:27 can the whole totality of the mind Tức là, nếu bạn có sự cố:
not continue in registration? trải qua, chấm dứt, không ghi.
   
35:42 That is, if you have an incident:  
over, finished, not record it.  
   
35:53 I'll go into it Tôi sẽ đi sâu một chút.
a little bit.  
   
35:56   Chúng ta ghi lại từ bé
   
35:58 We record from childhood vết thương, vết thương
  tâm lý chúng ta đã nhận.
   
36:03 the wounds, psychological Nổi đau bị áp đặt bởi cha mẹ,
wounds that we have received.  
   
36:11 The pain that has been bởi giáo dục qua so sánh,
imposed by our parents,  
   
36:19 by education tức là: con phải như anh con
through comparison,  
   
36:22 that is: you must be hay con phải đạt vị trí gì, v.v..
like your brother  
   
36:25 or you must achieve  
certain position and so on.  
   
36:30 So we are, human beings, Vậy con người chúng ta
psychologically wounded. bị thương tâm lý.
   
36:38   Và nếu giờ bạn bị cật vấn
   
36:40 And if you are questioned về cách bạn sống, niềm tin,
now  
   
36:45 about the way you live,  
your beliefs,  
   
36:52   rối loạn, muốn quyền lực,
  bị cật vấn,
   
36:55 your confusions, your desire bạn sẽ bị thương - tại sao
for power, questioned, theo ai đó, bạn bị thương.
   
37:02 you will get hurt - why you Giờ thì nghe gì được nói,
follow anybody, you get hurt. hỏi, và không ghi lại.
   
37:10 Now to listen to what is being Không biết bạn có theo kịp hết.
said, asked, and not to register.  
   
37:21 I wonder Không, không, thưa bà, rất khó.
if you follow all this.  
   
37:24 No, no, madam, Không, không, đừng nói dễ vậy.
this is quite difficult.  
   
37:26 No, no, don't say Không ghi lại nịnh hót bạn nhận
so easily.  
   
37:34 Not to register flattery  
that you receive  
   
37:41 or the wound, hay thương tổn, mắng mỏ.
the insult.  
   
37:48   Và ghi lại hầu như tức thì.
   
37:50 And that registration Nếu ai đó nói bạn
is almost instantaneous. là người tuyệt vời,
   
37:57 If somebody tells you what  
a marvellous person you are,  
   
38:03 there is ghi lại ngay.
immediate registration.  
   
38:06   'Ồ, hôm nọ bạn nói tuyệt vời!'
   
38:08 'Oh, what a marvellous speech Đó được ghi, và từ
you made the other day'! ghi ấy có thú vui
   
38:15 That is registered, and from that hay 'Buổi nói đó ngốc thật',
registration there is pleasure nó được ghi liền,
   
38:25 or 'That was rather a stupid talk', nó thành vết thương, và
immediately that is registered, bạn mang nó theo suốt đời,
   
38:31 that becomes the wound, and you tâm lý.
carry it for the rest of your life,  
   
38:38 psychologically. Chúng ta nói, hỏi, nhìn vào gương
   
38:40 We are saying, asking, đang được đưa ra,
looking at the mirror  
   
38:49 which is being trong gương ấy chúng ta
presented, thấy mình không méo mó.
   
38:51 in that mirror we see ourselves Tức là, chú tâm lúc
without any distortion. được nịnh hót,
   
38:57 That is, to be so attentive  
at the moment of flattery,  
   
39:06 at the moment of insult, lúc bị mắng,
   
39:09   vào giây phút bạn
  bị ai nói lời ác
   
39:11 at the second when somebody hay chỉ ra hành động điên rồ,
says a cruel word  
   
39:19 or points out your  
neurotic activities,  
   
39:26 to see it as fact nhìn nó thực tế và không ghi lại.
and not register it.  
   
39:32   Lúc ấy đòi hỏi chú tâm.
   
39:34 Tthat requires attention Chú tâm hàm ý, trong chú tâm ấy
at that moment.  
   
39:41 Attention implies that,  
in that attention  
   
39:49 there is no centre không có trung tâm
from which you are attending. từ đó bạn chú tâm.
   
39:55   Tôi không đi sâu bởi đã làm hôm nọ.
   
39:58 I won't go into all that because Vậy chúng ta nhìn
we did the other day. bản chất thú vui.
   
40:03 So we see the nature  
of pleasure.  
   
40:13 I can't go more into it, Không thể đi sâu nhiều,
briefly that is enough. ngắn gọn cũng đủ.
   
40:14   Bởi chúng ta có nhiều
  việc để cùng thảo luận.
   
40:16 Because we have a lot of things Vậy sợ hãi và thú vui, và hỏi
to talk over together. thêm: yêu thương là thú vui?
   
40:23 So fear and pleasure, and we are  
asking further: is love pleasure?  
   
40:44 Go into it, sirs, Hãy tìm hiểu nó, các vị.
and ladies.  
   
40:48   Yêu thương là dục vọng?
   
40:50 Is love desire? Yêu thương là gì bạn nhớ lại?
   
40:57 Is love something  
you remember?  
   
41:02 An image you have created Hình ảnh bạn tạo ra về người khác
about the other person  
   
41:06   và bạn yêu hình ảnh ấy?
  Đó là yêu?
   
41:09 and you love that image? Có thể yêu thương khi có xung đột,
Is that love?  
   
41:16 Can there be love  
when there is conflict,  
   
41:21 ambition, the drive tham vọng, thôi thúc thành công?
for success?  
   
41:26   Hãy tìm hiểu hết, nhìn nó
  trong đời sống riêng bạn.
   
41:28 Please enquire into all this, Chúng ta biết yêu thiên
look at it in your own lives. nhiên, yêu sách vở,
   
41:40 We know the love of nature, yêu thơ, yêu này, nọ,
the love of books,  
   
41:44 the love of poetry, nhưng chúng ta nói về tâm lý
love of this and that,  
   
41:49 but we are talking là cực kỳ quan trọng
psychologically bởi nó bóp méo đời sống
   
41:52 which is far more important và bóp méo hoạt động
because that distorts our lives và hành động chúng ta.
   
41:59 and so distorts our activities  
and our actions.  
   
42:07 And without love Và không yêu thương
there is nothing. thì chẳng có gì.
   
42:17   Vậy nếu nghiêm túc,
  quan tâm thực tế ấy
   
42:19 So if we are serious, rằng con người tạo ra xã hội này
concerned about this fact  
   
42:29 that human beings  
have created this society  
   
42:36 and that human beings, và rằng con người,
unless they bring about trừ khi họ tạo ra
   
42:37   thay đổi tâm lý tận
  gốc trong chính họ,
   
42:39 a radical transformation họ sẽ cứ thế kỷ tiếp
psychologically in themselves, thế kỷ đau khổ,
   
42:46 they will go on century tạo khổ sở cho kẻ khác,
after century suffering,  
   
42:52 creating misery và theo đuổi ảo tưởng
for others,  
   
42:56 and pursuing triền miên gọi là Thượng đế,v.v..
this everlasting  
   
42:59 illusion called God Vậy để tìm ra, hay
and so all the rest of it. thấu hiểu đóa hoa lạ lùng
   
43:07 So to find out, or to come  
upon that strange flower  
   
43:17 which is called love gọi là yêu thương
   
43:18   nó không thể xảy ra qua học viện,
   
43:20 which cannot come about qua tổ chức, qua niềm tin.
through institutions,  
   
43:27 through organisations,  
through belief.  
   
43:34 And is love pleasure, Và yêu là thú vui,
desire, jealousy? dục vọng, ghen tị?
   
43:42   Nếu không phải, thì
  có thể nào quét sạch hết
   
43:44 If it is not, then is it possible tự nhiên, không cố gắng, dễ dàng?
to wipe out all that  
   
43:55 effortlessly, naturally,  
easily?  
   
44:06 That is, can hatred, violence, Tức, thù hận, bạo lực, không phải
which certainly is not love, end? là yêu, có thể chấm dứt?
   
44:18   Không lúc nào ở tương lai,
   
44:21 Not at some future time, không ngày mai. Chấm dứt.
   
44:26 not tomorrow.  
End.  
   
44:31 As you are listening, Khi bạn đang nghe, chấm dứt nó.
end it.  
   
44:35   Và đã tìm hiểu vấn đề bám víu
  không phải yêu thương.
   
44:38 And we went into the question Bởi bám víu sinh ra
that attachment is not love. mọi kiểu chống đối,
   
44:53 Because attachment breeds  
every form of antagonism,  
   
45:03 dependency, fear lệ thuộc, sợ hãi, v.v..
and so on.  
   
45:07   Các bạn đều thấy, đều biết nó,
   
45:10 You all see that, các bạn đều hiểu rõ hết.
you all know that,  
   
45:15 you are all fully aware  
of all this.  
   
45:21 And seeing Và thấy là chấm dứt nó!
is the ending of it!  
   
45:24   Thấy nó không chỉ
  hợp lý, phân tích,
   
45:27 Not merely logically, mà thấy thực tế, toàn bộ
analytically see it, hậu quả của bám víu.
   
45:34 but to see the fact, the total  
consequences of attachment.  
   
45:43 It is very clear. Nó rất rõ.
   
45:45   Nhưng hầu hết chúng ta
  thấy là phân tích trí óc,
   
45:48 But for most of us seeing giải thích chữ, và
is intellectually analysing, thoả mãn với giải thích.
   
46:01 verbally explaining, and being  
satisfied with explanations.  
   
46:11 Whether philosophical, Dù là triết học, tâm lý, v.v..
psychological and so on.  
   
46:16   Nhìn bám víu đang ẩn gì!
   
46:19 To see what attachment Đau đớn, ghen tị,
implies actually! đối nghịch, bạn biết đó,
   
46:28 The pain of it, the jealousy, toàn bộ hậu quả của vận hành ấy.
the antagonism, you know,  
   
46:33 the whole sequence Nhìn thấy,
of that movement.  
   
46:39 The very seeing, nghĩa là không chỉ mắt nhìn
  - mắt quan sát -
   
46:41 in the sense not only visual mà cả nghệ thuật nghe
seeing - optical observation - vận hành ấy.
   
46:50 but also the art of listening  
to this movement.  
   
46:59 And when you listen to it Và khi bạn nghe trọn vẹn
completely it is the ending of it. nó chấm dứt.
   
47:05   Vậy chấm dứt tích chứa
  của nhận thức
   
47:08 So the ending of the content nó là nền tảng của 'tôi',
of our consciousness ngã, cái 'tôi'.
   
47:21 which is the very essence  
of the 'me', the self, the 'I'.  
   
47:32 Because that is that, Bởi đó là nó, cái 'tôi'.
the 'I'.  
   
47:36   Người Hinđu cổ ở Ấn
  nói, cái 'tôi',
   
47:39 The ancient Hindus trung tâm, nguồn, nền tảng ở đó,
in India said, the 'I',  
   
47:48 the centre, source, the  
very essence is there,  
   
47:55   thực tại, Thượng đế,
  chân lý, ở đó,
   
47:57 reality, God, truth, và quanh đó có nhiều lớp ngu dốt
is there,  
   
48:01 and round that there are và để trí óc thoát nhiều lớp ấy
many layers of ignorance  
   
48:10 and to free the mind bạn phải có nhiều đời sống.
of these various layers  
   
48:20 you must have Bạn biết, tái sinh,
many lives. và mọi thứ lộn xộn.
   
48:23 You know, reincarnation, Chúng ta không nói việc ấy.
and all that stuff.  
   
48:28 We are not saying that.  
   
48:32 We are saying, Chúng ta nói, khi
as you see danger, bạn thấy nguy hiểm,
   
48:36   nghe nguy hiểm, quan sát
  nguy hiểm, có đáp ứng ngay.
   
48:39 hear danger, observe danger, Khi bạn thấy nguy hiểm
there is instant response. của xe buýt lao đến
   
48:50 When you see the danger bạn tránh ngay,
of a bus coming towards you trừ khi bị thần kinh.
   
48:55 you move away instantly, Có lẽ đa số vậy!
unless you are neurotic.  
   
49:03 Perhaps most of us are! Nhưng chúng ta không thấy nguy,
  nguy hiểm lớn của bám víu,
   
49:06 But we don't see the danger, the của yêu nước, của
tremendous danger of attachment, niềm tin phân chia,
   
49:17 of nationalism,  
of our separate beliefs,  
   
49:25 our separate ideas, ý niệm phân chia, lý tưởng, v.v..
ideals and so on.  
   
49:26   Chúng ta không thấy
  nguy hiểm lớn ấy
   
49:29 We don't see bởi nó phân chia người chống người,
the great danger of that  
   
49:33 because it divides đạo sư chống đạo sư,
man against man,  
   
49:38 one guru against tổ chức tôn giáo này
another guru,  
   
49:43 one part of chống tổ chức tôn giáo nọ.
religious organisation  
   
49:46 against another Việc ấy xảy ra tại xứ này
religious organisation.  
   
49:48 This is happening right và khắp thế giới.
through this country  
   
49:50 and all over the world. Khi thấy nguy hiểm bạn hành động.
   
49:57 When you see danger  
you act.  
   
50:05 But unfortunately we don't see Nhưng bất hạnh thay chúng ta
the psychological dangers: không thấy nguy hiểm tâm lý:
   
50:13   nguy hiểm của so sánh,
   
50:16 the danger of comparison, nguy hiểm của bám víu,
   
50:21 the danger of attachment, nguy hiểm của đòi hỏi
  cá nhân cô lập.
   
50:27 the danger of isolated Bởi chúng ta không là cá nhân
individual demands.  
   
50:38 Because we are nếu bạn quan sát, chúng ta không;
not individuals chữ 'cá nhân' nghĩa
   
50:42 if you observe, we are not; không thể phân chia,
the word 'individual' means không vỡ vụn, manh mún.
   
50:49 indivisible, not broken up, Bởi trí óc, não chúng ta
not fragmented. - nếu bạn quan sát kỹ -
   
51:00 Because our minds, our brains nó đã tiến hóa qua
- if you observe it carefully - nhiều thiên niên kỷ,
   
51:05 which has evolved through hàng triệu triệu năm tuổi,
millennia upon millennia, não không phải não bạn
   
51:08 millions and millions of years old, là não nhân loại,
our brain is not your brain não của loài người.
   
51:18 it is the brain of mankind,  
the brain of humanity.  
   
51:27 Psychologically you suffer, Tâm lý bạn đau khổ, lo âu,
you are anxious,  
   
51:33   bạn bất an, rối loạn, tìm an toàn.
   
51:36 you are uncertain, confused, Đúng y vậy họ làm ở Ấn độ,
seeking security. châu Á, khắp thế giới.
   
51:42 That's exactly what they do in  
India, in Asia, all over the world.  
   
51:49 So psychologically we are one, Vậy tâm lý chúng ta là một,
one unitary movement. một vận hành duy nhất.
   
51:59   Và qua giáo dục, qua dục vọng riêng
   
52:03 And through our education, và v.v.., chúng ta
through all our personal đã thu hẹp trí óc
   
52:08 desires and so on, we have  
narrowed all this vast  
   
52:12 immense mind bao la ấy vào cái bé xíu
to our petty little  
   
52:14   cãi cọ, ghen tị và
  lo âu của mình.
   
52:17 quarrels and jealousies Và, nếu thì giờ cho phép,
and anxieties. chúng ta phải đi sâu
   
52:25 And also, if time allows us, vấn đề cái chết,
we have to go into khổ sở, đau đớn.
   
52:35 the question of death, Không biết bạn có
suffering, pain. muốn tìm hiểu hết
   
52:47 I do not know if you want bởi nó là một phần đời sống.
to go into all this  
   
52:51 because Bạn không thể nói, 'Này,
it is part of life. tôi không ưa cái chết,
   
52:54 You can't say, 'Well, I am tôi không thích khổ đau'.
not interested in death,  
   
53:00 I am not interested  
in suffering'.  
   
53:07 That will be lopsided, Đó sẽ là thiên lệch,
unrealistic không chân thật
   
53:14   và trí óc từ chối ấy
   
53:17 and such a mind là trí óc trẻ con.
which refuses  
   
53:22 is an infantile mind.  
   
53:30 We have to investigate the whole Phải tìm hiểu toàn bộ vấn
complex problem of life. đề phức tạp của sự sống.
   
53:34   Dù bạn hiểu nó ngay, cả cơ cấu,
   
53:37 Either one understands it hay bạn tách từng phần
immediately, the whole structure,  
   
53:47 or you take  
part by part  
   
53:51 and hope thereby và hy vọng qua đó hiểu toàn bộ.
to understand the whole.  
   
53:53   Nào, đây không phải
  buổi hỏi và đáp.
   
53:56 Sir, please, this is not a Nên chúng ta phải cùng xem
question and answer meeting. xét, thảo luận, đau khổ là gì,
   
54:15 So we have to also consider, talk  
over together, what is suffering,  
   
54:24 why human beings throughout the tại sao con người khắp
world go through this torture. thế giới trải qua đau đớn ấy.
   
54:36   Nếu bạn nhạy cảm,
   
54:39 If you are sensitive, nếu bạn tỉnh táo, để ý,
  bạn đau khổ rất nhiều.
   
54:45 if you are alert, watchful,  
one suffers a great deal.  
   
54:54 Not only in your own Không chỉ ở sân sau bé tí của bạn
little backyard  
   
55:01   mà bạn đau khổ cho
  con người không có cơ hội,
   
55:05 but you suffer for human beings không có thức ăn, không có giáo dục
who have no opportunity,  
   
55:11 who have no food,  
who have no education  
   
55:17 who will never không hề ngồi trên xe,
ride in a car,  
   
55:20   họ chỉ có một mảnh vải.
   
55:23 who only have Và đau khổ con người
one piece of cloth. áp đặt lên loài vật.
   
55:31 And the suffering man  
has imposed on animals.  
   
55:38 All that, this immense global Mọi thứ, đau khổ bao la
suffering, through wars, toàn cầu, qua chiến tranh,
   
55:52   chuyên chế áp đặt bởi độc tài,
   
55:55 the tyranny imposed chuyên chế, khổ sở áp đặt
by the dictators, bởi nhiều giáo lý, v.v..
   
56:02 the tyranny, the sorrow imposed  
by various doctrines and so on.  
   
56:13 So what is this, why has mankind, Vậy nó là gì, tại sao nhân loại,
human beings, you and everyone, bạn và mọi người,
   
56:17   tại sao chúng ta không
  lìa bỏ hết nó?
   
56:20 why are we not completely Nơi đâu có đau khổ thì
free of that thing? không có yêu thương.
   
56:31 Where there is suffering  
there is no love.  
   
56:38 How can you? Làm sao bạn có thể?
   
56:39   Vậy ở đâu có dục vọng, thú vui,
   
56:42 So where there is sợ, xung đột, khổ, thì
desire, pleasure, không thể có yêu thương.
   
56:48 fear, conflict, suffering,  
there can be no love.  
   
56:57 So it becomes very important Vậy quá quan trọng
to understand why human beings thấu hiểu tại sao con người
   
57:01   trải qua nó, năm này năm
  nọ, thế kỷ sang thế kỷ.
   
57:04 go through this, year after year, Đừng thu hẹp nó thành
century after century. thứ vô nghĩa tưởng tượng.
   
57:15 Don't let's reduce it to some  
kind of romantic nonsense.  
   
57:23 It is an actual fact. Nó là thực tế.
   
57:25   Khi mất người bạn nghĩ bạn yêu
   
57:28 When you lose somebody bao đau đớn bạn trải qua.
whom you think you love  
   
57:37 what agonies  
you go through.  
   
57:49 When you have failed Khi bạn thất bại điều gì.
in something.  
   
57:52   Mọi cái đó là gánh quá nặng
  con người đeo mang
   
57:55 All that is a tremendous weight mà họ không vứt bỏ.
carried by human beings  
   
58:02 which they have not Đau khổ chấm dứt
put off. bởi hành động ý chí?
   
58:10 Is suffering to end Bạn hiểu không?
by an act of will?  
   
58:19 Do you understand? Bạn không thể nói,
  'tôi sẽ không khổ'.
   
58:22 You can't say, Hành động ý chí cũng
'I will not suffer'. là một phần của khổ.
   
58:30 That very act of will  
is also part of suffering.  
   
58:43 You cannot run away from it Bạn không thể chạy trốn nó
- you do run away to church. - bạn trốn đến nhà thờ.
   
58:52   Mọi cách chạy trốn
  chúng ta có từ gánh nặng đó.
   
58:55 Every form of escape we have Trong thế giới Cơ đốc
from this tremendous burden. bạn chạy trốn qua hình ảnh.
   
59:10 In the Christian world you have  
escaped through your own image.  
   
59:18 The Hindus, being a little more Người Hin đu, khéo hơn
clever at this kind of game, một chút ở trò chơi này,
   
59:21   họ nói, khổ đến bởi
  kiếp sống trước,
   
59:25 they say, suffering comes vì hành động xấu, v.v..
because of your past life,  
   
59:33 for your misdeeds  
and so on and so on.  
   
59:41 First of all, why Trước hết, tại sao
we have not resolved it? không giải quyết nó?
   
59:49   Tại sao con người, rất
  khéo léo trong kỹ thuật,
   
59:52 Why human beings, very clever trong giết chóc nhau,
in things technological,  
   
1:00:02 in killing each other, tại sao không giải quyết vấn đề.
   
1:00:07 why we have not solved Việc đầu tiên là,
this question. không hề chạy trốn nó.
   
1:00:13 First thing is, Bạn hiểu không?
never to escape from this.  
   
1:00:24 You understand? Không hề chạy trốn đau khổ, tâm lý.
   
1:00:26 Never to escape from Chúng ta có đau vật lý,
suffering, psychologically. bạn làm gì đó,
   
1:00:33 We have pain physically  
you do something about it,  
   
1:00:36   dùng thuốc, bác sĩ, v.v..
   
1:00:40 take a pill, doctor Nhưng tâm lý, khi bạn mất ai,
and so on and so on.  
   
1:00:45 But psychologically, khi có bám chặt vào
when you lose somebody, vật này khác, một người,
   
1:01:00 when there is deep attachment và khi bám víu ấy bị vỡ
to something or other, a person,  
   
1:01:06 and when có nước mắt, lo âu, sợ, khổ.
that attachment is broken  
   
1:01:10 there are tears, anxieties, Và khi có khổ, đáp ứng tự nhiên
fear, sorrow.  
   
1:01:19 And when there is  
sorrow, the natural  
   
1:01:25 or unnatural response hay không tự nhiên
is to seek comfort. là tìm kiếm dễ chịu.
   
1:01:34   Dễ chịu trong rượu, ma tuý,
   
1:01:38 Comfort in drink, trong vài hoạt động
in drugs, lễ lạy tôn giáo.
   
1:01:44 in some ritualistic  
religious activity.  
   
1:01:52   Cảm giác quá khổ sở,
  nước mắt, cú sốc,
   
1:01:55 The sense of great sorrow, vào lúc ấy là không thể,
tears, shock, bạn trong trạng thái sốc.
   
1:02:03 at that moment it is not possible, Bạn không để ý mọi việc ấy?
you are in a state of shock.  
   
1:02:10 Haven't you noticed Nhưng, khi bạn ra khỏi đó
all this?  
   
1:02:18 But, - có thể kéo dài
as you come out of it cả ngày, hay vài giờ,
   
1:02:22 - it may last a day, it may và hy vọng nó không
last a few hours, kéo dài hơn vài ngày -
   
1:02:25 and I hope it won't last more khi bạn ra khỏi đó đáp ứng ngay là
than a couple of days -  
   
1:02:29 when you come out of it tìm ra nguyên nhân
the immediate response is đau khổ ấy, phân tích nó
   
1:02:34 to find the cause of this là hình thức chạy trốn khác.
suffering, analyse it  
   
1:02:41 which is Bởi bạn chạy trốn thực tế cơ bản
another form of escape.  
   
1:02:46 Because you are running away là nhìn nó, ở với nó.
from this central fact  
   
1:02:50 of looking at it, Và khi bạn ra khỏi cú sốc ấy
being with it.  
   
1:03:03 And when you come out  
of that shock  
   
1:03:08 thought begins: suy nghĩ bắt đầu:
   
1:03:10   nhớ lại việc chúng ta cùng làm,
   
1:03:14 the remembrance of what việc chúng ta không làm, hối hận,
we did together,  
   
1:03:21 what we didn't do,  
the remorse,  
   
1:03:28 the pain of the past, đau đớn việc cũ, cô đơn
the loneliness  
   
1:03:31   giờ nó tự tuyên bố,
  nó ra khỏi - mọi thứ.
   
1:03:35 which is now asserting itself, Nhìn nó mà không
it's coming out - all that. vận hành suy nghĩ.
   
1:03:44 To look at it without any Bởi suy nghĩ là tác
movement of thought. nhân cơ bản của sợ.
   
1:03:52 Because thought is Suy nghĩ cũng là tác nhân
the central factor of fear. của thú vui và đau khổ
   
1:04:00 Thought is also that factor mà loài người đeo
of pleasure and this sorrow mang hàng triệu năm.
   
1:04:10 which mankind has carried Nó là thành phần của cả
for a million years. cơ cấu cái 'tôi', 'ngã'.
   
1:04:14 It is part of this whole Và chúng ta nói
structure of the 'me', the 'I'. cẩn thận, chín chắn,
   
1:04:24 And we are saying  
carefully, advisedly,  
   
1:04:25   rằng có chấm dứt
  đau khổ, hoàn toàn.
   
1:04:29 that there is an ending Và chỉ khi ấy mới có yêu thương,
to sorrow, completely. tình thương, mãnh liệt.
   
1:04:41 And it is only then there is Và sáng nay chúng ta có
the passion of compassion, love. thì giờ đi sâu vấn đề cái chết?
   
1:04:57 And have we time this morning Mấy giờ rồi?
to go into the question of death? Q: Một giờ kém hai lăm.
   
1:05:10 What time is it, sir? K: Một giờ kém hai lăm.
Q:Twenty five to one.  
   
1:05:14 K:Twenty five to one. Bạn xem mai chúng ta
  có buổi nói cuối.
   
1:05:20 You see we have  
the last talk tomorrow.  
   
1:05:28 We have to talk about death, Chúng ta phải nói về cái chết,
which is a very complex business là việc rất phức tạp
   
1:05:34   và bản chất của thiền định,
  là một phần sự sống.
   
1:05:38 and the nature of meditation, Không phải thiền định
which is part of life. năm phút mỗi sáng
   
1:05:46 Not the meditation of five  
minutes every morning  
   
1:05:52 and afternoon và buổi trưa và chiều
and evening  
   
1:05:53   mà thiền định như cả
  vận hành của đời sống,
   
1:05:57 but meditation as the whole không tách rời
movement of life, hành động hàng ngày.
   
1:06:02 not separate from action,  
from our daily action.  
   
1:06:10 So we have to investigate Vậy phải tìm hiểu
the nature of death, bản chất cái chết,
   
1:06:11   hành động và thiền định.
   
1:06:15 action and meditation. Bạn biết đó,
   
1:06:20 You know, sirs, bạn có thể nghe hết,
and ladies,  
   
1:06:25 you may listen bị kích thích bởi người nói
to all this,  
   
1:06:33 be stimulated hay chống đối anh ta vì
by the speaker anh ta làm phiền bạn,
   
1:06:37 or be antagonistic to him phá vỡ kiêu căng riêng,
because he is disturbing you,  
   
1:06:50 breaking down phơi bày thú vui nhỏ
one's own vanities, bé tầm phào riêng,
   
1:06:59 showing one's own rather thấy bạn trong gương
shoddy little pleasures,  
   
1:07:07 seeing yourself mà người nói đang đặt trước bạn:
in the mirror  
   
1:07:10 which the speaker nhưng mọi cái rất ít ý nghĩa
is putting before you: trừ khi bạn làm.
   
1:07:15 but all that has very little Nhưng hành động rất phức tạp.
meaning unless you act. Không chỉ, 'tôi sẽ làm
   
1:07:24 But action is very, very complex. điều tôi thấy thích'.
It isn't just, 'I will do  
   
1:07:30 what I feel like'. Đó là cái bạn đang đến:
   
1:07:32 That's what đáp ứng ngay dục vọng bạn,
you have come to now:  
   
1:07:38 instant response thiền định ngay và tỏ ngộ ngay.
to your desires,  
   
1:07:46 instant meditation Thật vô nghĩa quá!
and instant illumination.  
   
1:07:53 What nonsense all that is! Đó là điều vài nhà tâm lý, hay
   
1:07:59 That's what some ai khác nói: hãy làm gì bạn muốn.
of the psychologists,  
   
1:08:02 others are saying: Và gì bạn muốn,
do what you want. gì bạn làm là tạo ra
   
1:08:09 And what you want, what you  
have done is brought about  
   
1:08:14 this terrible society xã hội khủng khiếp chúng ta sống.
in which we live.  
   
1:08:16   Đó là khởi đầu của thoái hóa.
   
1:08:20 That is the beginning Với khí hậu đáng yêu,
of degeneration. xứ sở đẹp đẽ này,
   
1:08:28 With this lovely climate, có thoái hóa nhanh chóng xảy ra
beautiful country,  
   
1:08:35 there is rapid mà ít người chúng ta nhận ra.
degeneration going on  
   
1:08:43 of which few of us Chúng ta thoái hóa
are aware. khi chưa trưởng thành.
   
1:08:47 We haven't even matured Chúng ta còn chưa đến đó.
before we degenerate.  
   
1:08:52 We haven't even Vậy mọi buổi nói chuyện,
come to that. thảo luận và hỏi đáp này
   
1:08:56 So all these talks and discussions có rất ít ý nghĩa trừ khi
and question and answers bạn học nghệ thuật nghe,
   
1:09:05 have very little meaning unless  
one learns the art of listening,  
   
1:09:15 listening to oneself without any nghe chính mình mà không
quiver, without any distortion, run sợ, không méo mó,
   
1:09:16   không đáp ứng sai lầm,
  chỉ nghe chính bạn.
   
1:09:21 without any false response, Và cả nghệ thuật nhìn,
just to listen to yourself. quan sát chính bạn.
   
1:09:31 And also the art of seeing, Bạn không thể quan sát
observing yourself. mình với kinh nghiệm cũ.
   
1:09:37 You cannot observe yourself Phải quan sát mình như
with your past experience. hiện là, chuyển động.
   
1:09:44 You have to observe yourself Rồi có nghệ thuật học hỏi
as you are, moving.  
   
1:09:54 Then there is không phải là tích luỹ
an art of learning kiến thức và thông tin.
   
1:09:57 which is not the accumulation Toàn thể việc sống
of knowledge and information. ấy rất phức tạp,
   
1:10:05 This whole business of living bạn phải quan sát
is so complex, cả vận hành sự sống.
   
1:10:12 one has to observe the whole Có lẽ sẽ đi sâu
movement of life. chết và hành động
   
1:10:19 Perhaps we shall go và thiền định ngày mai.
into death and action  
   
1:10:22 and meditation  
tomorrow.