Krishnamurti Subtitles

OJ80T6 - Hành động, quan sát và chết khi đang sống

Buổi Nói Chuyện thứ sáu
Ojai, USA
18 tháng Năm 1980



0:36  I hope one realises Tôi mong bạn hiểu
   
0:43  that this is not đây không phải buổi
a Sunday morning gathering họp sáng Chủ nhật
   
0:50  for amusement để vui đùa hay giải trí
or entertainment  
   
0:56  or some kind of so-called hay vài loại gọi là
spiritual uplift. nâng cao tâm linh.
   
1:09  We are rather serious Chúng ta khá nghiêm túc
   
1:15  and we have talked mostly, và đã nói hầu hết,
during these talks suốt các buổi nói
   
1:22  and question and và các buổi hỏi đáp, về
answer meetings,  
   
1:27  of the whole toàn bộ vấn đề
complex problem of living. phức tạp của sự sống.
   
1:36  And together, Và, cùng với người nói,
with the speaker,  
   
1:46  we are trying to resolve chúng ta cố gắng
all our problems. giải quyết hết vấn đề.
   
1:54  Not only the problem of fear, Không chỉ vấn đề sợ hãi,
greed, attachment, tham, bám víu,
   
2:06  and the question which we mà cả vấn đề chúng ta
talked about yesterday also nói hôm qua rằng
   
2:13  that love is not desire. yêu thương không là dục vọng.
   
2:21  Love is not the continuous Yêu thương không phải biểu lộ
expression of love, of pleasure. liên tục của yêu, thú vui.
   
2:33  And we would like this morning Và sáng nay chúng ta muốn
- as this is the last talk - - như là buổi nói cuối -
   
2:42  to go into the question tìm hiểu vấn đề hành động là gì,
of what is action,  
   
2:50  what is the significance ý nghĩa cái chết là gì
of death  
   
2:56  and also a much abused word, và cả chữ quá bị
meditation. lạm dụng, thiền định.
   
3:10  Because this concerns Bởi nó liên hệ gần hết đời sống.
most of our life.  
   
3:16  We are not trying Chúng ta không cố gắng tuyên bố gì,
to prove anything,  
   
3:23  convert you to a new set không cải bạn sang
of beliefs or ideals, niềm tin hay lý tưởng mới
   
3:33  doing any kind không tuyên truyền gì hết.
of propaganda.  
   
3:37  The speaker particularly Người nói đặc biệt
has a horror of all that. ghê sợ mọi việc ấy.
   
3:43  But together, with the Nhưng cùng người nói, nếu bạn muốn
speaker, if you will  
   
3:52  and if you are serious, và nếu nghiêm túc,
go into all these questions. đi sâu mọi vấn đề này.
   
4:01  Though probably Tuy có thể đa số các bạn đã ở đây
most of you have been here  
   
4:05  during the last suốt hai tuần qua
two weeks  
   
4:11  we now will have to go chúng ta phải đi sâu và
and consider what is action. xem xét hành động là gì.
   
4:23    Bởi gần cả đời sống
  là hành động:
   
4:24  Because most of our mọi quan hệ là hành động,
life is action:  
   
4:32  all our relationship  
is action,  
   
4:39  our attitudes, thái độ, hành xử,
our behaviour,  
   
4:44  our particular biểu hiện tính khí riêng,
idiosyncratic expression,  
   
4:53  our restraints, our freedom kìm chế, tự do biểu lộ
to express what we like điều mình thích
   
4:58  or don't like. hay không thích.
   
5:04  We are violent, Chúng ta bạo lực, hung hăng,
aggressive,  
   
5:11    vâng lời, tin tưởng, v.v..
  Thảy là hành động.
   
5:12  obeying, believing and so on. Không chỉ đến văn phòng hàng ngày
All that is action.  
   
5:22  Not just going to the office  
every day  
   
5:26  for the next fifty years trong năm mươi năm kế
   
5:30  - I don't know - không biết làm sao
how you tolerate it - bạn chịu đựng -
   
5:35  or doing some hay làm nghề riêng nào
particular job  
   
5:40  over and over and over again, cứ lặp đi lặp lại cả
for the rest of one's life. quãng đời còn lại.
   
5:46  All that is also action. Tất cả cũng là hành động.
   
5:50  And these actions Và hành động ấy không chỉ
are based  
   
5:57  not only dựa trên kiến thức cũ
on past knowledge  
   
6:04  modified by the present canh cải ở hiện tại
and continued into the future. và tiếp tục đến tương lai.
   
6:13  Please, as we said, we are Nào, như đã nói,
talking over together. chúng ta cùng thảo luận.
   
6:22  We are not trying to convey Chúng ta không cố gắng truyền đạt
   
6:28  or say something hay nói điều gì không rõ ràng.
which is not clear.  
   
6:35  Together, you and Cùng nhau, bạn và người nói
the speaker  
   
6:40  must go into this whole phải tìm hiểu toàn bộ
question of action: vấn đề hành động:
   
6:47  try to find out if there is an cố gắng tìm ra có chăng
action which is complete, hành động hoàn toàn,
   
6:56  which has no regrets, không có hối hận,
   
7:01  which has no sense of cảm giác hành động
incomplete partial action bất toàn, thành phần
   
7:08  and therefore that action và vì vậy hành động sinh xung đột,
breeds conflict,  
   
7:14  such actions are hành động ấy phân chia, v.v..
divisive, and so on.  
   
7:24  So what we are going Vậy sáng nay chúng ta sẽ
this morning  
   
7:30  if you are at all serious, nếu bạn nghiêm túc,
on a lovely day một ngày đáng yêu
   
7:36  if you want to nếu bạn muốn tìm hiểu
go into this  
   
7:38  as we have gone into như đã tìm hiểu vấn
the other problems of life. đề khác của đời sống.
   
7:44  We are dealing Chúng ta xử sự với đời sống
with life  
   
7:46  that is we are dealing tức là xử sự với
with everyday living: đời sống hàng ngày:
   
7:53  our conflicts, our confusion, xung đột, rối loạn,
our jealousies, our aggression, ghen tị, hung hăng,
   
8:00  our attachments, bám víu, tin tưởng,
our beliefs,  
   
8:05  our constant struggle tranh đấu không ngừng
with pain and sorrow. với đớn đau khổ sở.
   
8:14  That's our life. Đó là đời sống.
   
8:18  And to escape Và để chạy trốn lộn xộn ấy
from that turmoil  
   
8:23  we go into various kinds chúng ta đi vào
of philosophies, nhiều loại triết lý,
   
8:30  psychoanalytical issues, giải pháp phân tâm học,
   
8:36  hoping to solve hy vọng giải quyết xung đột
our own daily  
   
8:41  conflicts and miseries khổ sở và rối loạn hàng ngày.
and confusions.  
   
8:49  We apparently Có vẻ chúng ta không hề giáp mặt.
never face those.  
   
8:57  We have very carefully cultivated Chúng ta rèn luyện kỹ lưỡng
various forms of escapes, nhiều kiểu chạy trốn,
   
9:04  a whole network, both religious, cả mạng lưới, gồm tôn giáo,
sensational, vulgar and so on. cảm giác, tục tằn, v.v..
   
9:17  So this morning, as on Vậy sáng nay, như
the previous mornings, các buổi sáng trước,
   
9:24  we are going to chúng ta cùng xem xét
consider together  
   
9:29  - the speaker is not telling - người nói không bảo
you what action is - hành động là gì -
   
9:34  together we are going to chúng ta sẽ cùng hiểu
understand the nature of action bản chất của hành động
   
9:42  and whether there is an action và xem có chăng hành động
which is so complete, whole, toàn thể, hoàn toàn,
   
9:48  that it leaves no mark không lưu dấu ở
on our daily life đời sống hàng ngày
   
9:57  so as to bring để tạo ra xung đột.
about conflict.  
   
10:02  What is action, Hành động, làm là gì?
the doing?  
   
10:10  For most of us it is based Với đa số nó dựa vào
on accumulated knowledge, kiến thức tích chứa,
   
10:17  experience kinh nghiệm và từ đó, hành động.
and from that, act.  
   
10:23  Right? We are Phải không? Mong chúng ta theo kịp.
following, I hope.  
   
10:27  That is, through many years, Tức là, qua nhiều năm,
study, practise nghiên cứu, thực hành
   
10:42  and acquire a great và đạt được nhiều kiến thức
deal of knowledge  
   
10:49  and act from that, và hành động từ đó,
either skilfully or not. khéo hay vụng.
   
10:57  That's what we are Chúng ta luôn làm thế.
doing all the time.  
   
11:03  A carpenter, a scientist, Thợ mộc, nhà khoa học, hay
or astrophysicist are the same vật lý thiên thể cũng
   
11:10    cùng vận hành, thủ đắc kiến thức
   
11:11  in their movement, in their và thêm kiến thức,
acquisition of knowledge canh cải, thay đổi nó,
   
11:16  and adding more knowledge,  
modifying it, changing it,  
   
11:21  but the basis is nhưng cơ bản là đạt kiến thức
acquiring knowledge  
   
11:25    và hành động từ kiến thức ấy.
   
11:26  and acting Mặt khác là hành động rồi
from that knowledge. học từ hành động ấy.
   
11:30  The other thing is to act  
and then learn from that action.  
   
11:40  Do something that pleases Làm gì đó nó dễ chịu bạn ngay,
you immediately,  
   
11:45    học từ đó, đạt kiến thức khi làm.
   
11:46  learn from that, Vậy cả hai như nhau.
acquire knowledge in doing. Hy vọng chúng ta hiểu.
   
11:54  So both are the same.  
I hope we understand this.  
   
12:01  That is, the acquisition of Tức là, đạt kiến thức
knowledge either by study, cả bởi nghiên cứu,
   
12:09  gradually learning, học dần, qua kinh nghiệm và
through experience  
   
12:15  and from that knowledge từ kiến thức ấy hành động.
act.  
   
12:19  The other is: act, Mặt khác là: hành động,
and through action learn và học qua hành động
   
12:27  and therefore acquire và vậy đạt thêm kiến thức.
more knowledge.  
   
12:29  So both are the same. Nên cả hai như nhau. Hiểu không?
You understand?  
   
12:34  So our action is based Vậy hành động dựa trên kiến thức
on knowledge  
   
12:43    và trên quá nhiều thông tin
   
12:44  and on a great deal và từ đó, khéo léo. Phải không?
of information  
   
12:55  and from that, skill.  
Right?  
   
13:01  And as we were saying, Và như chúng ta nói,
knowledge is always incomplete. kiến thức luôn bất toàn.
   
13:09    Tôi nghĩ, bạn phải hiểu rật rõ.
   
13:10  I think, one must very clearly Không hề có kiến thức hoàn toàn.
understand this.  
   
13:17  There can never be  
complete knowledge.  
   
13:22  Either with the astrophysicists, Cả với nhà vật lý thiên thể,
scientists, painters, music, khoa học, họa sĩ, âm nhạc,
   
13:27    chơi dương cầm, thợ mộc,
  thợ ống nước,
   
13:28  piano players, không, không hề có
the carpenter, the plumber, kiến thức đầy đủ.
   
13:34  there can never, never be  
complete knowledge.  
   
13:39  And so knowledge Và vậy kiến thức đi cùng ngu dốt.
goes always with ignorance.  
   
13:47    Vậy hành động, khi dựa
  trên kiến thức, phải bất toàn.
   
13:48  So our action, when based on Bạn phải thấy rõ việc này.
knowledge, must be incomplete.  
   
13:58  One must see this  
very clearly.  
   
14:08  And in daily life, in our Và trong sống hàng ngày,
relationship with each other trong quan hệ lẫn nhau
   
14:16    dù thân hay sơ, hành động
  dựa trên ký ức cũ, hình ảnh
   
14:17  whether intimate or not, action mà bạn đã dựng lên về
is based on previous memories, nhau, và hành động từ đó.
   
14:28  images that we have built about  
each other, and act from that.  
   
14:39  Please Hãy nhìn rõ mọi cái đó.
see all this clearly.  
   
14:41    Bởi vấn đề kế sẽ khá khó khăn
   
14:42  Because the next question nếu bạn không hiểu kỹ vấn đề này.
will be rather difficult  
   
14:45  if you don't understand  
this question carefully.  
   
14:50  Which is, action based Tức, hành động dựa
on knowledge, on image trên kiến thức, hình ảnh
   
14:56    trong quan hệ lẫn nhau
   
14:57  in our relationship phải là phân chia: là phân
with each other chia, xung đột, thành phần.
   
15:01  must be divisive: that is  
dividing, conflicting, partial.  
   
15:15  And in this relationship Và trong quan hệ lẫn nhau ấy
with each other  
   
15:18    gồm cả không có hình ảnh
   
15:19  either there are và vậy là quan hệ thật, hay
no images at all  
   
15:24  and therefore  
actual relationship,  
   
15:29  or, if there is an image, that image nếu có hình ảnh, hình ảnh ấy
is the outcome of knowledge là kết quả của kiến thức
   
15:37    và hành động từ kiến thức ấy.
   
15:38  and acting Vậy quan hệ, thân hay sơ,
from that image.  
   
15:43  So our relationship,  
intimate or otherwise,  
   
15:48  is partial, fragmented, là thành phần, vỡ vụn.
broken up.  
   
15:55    Và vậy trong quan hệ ấy
  không hề có yêu thương.
   
15:56  And so there can never be Yêu thương không phải nhớ lại,
in that relationship love.  
   
16:03  Love is not  
a remembrance,  
   
16:09  Father's Day, Mother's Day, Ngày của Cha, Ngày của Mẹ,
and all that business. và mọi cái đó.
   
16:10    Đó là việc mua bán.
   
16:11  That's Vậy có chăng hành động
a commercial business. không sinh từ thời gian?
   
16:20  So is there an action  
which is not born out of time?  
   
16:35  I am going to explain Tôi sẽ giải thích kỹ.
this carefully.  
   
16:39    Đạt kiến thức ở lĩnh
  vực nào cần thời gian
   
16:40  Acquiring knowledge Để biết nhau cần thời gian.
in any field requires time.  
   
16:47  To get to know each  
other requires time.  
   
16:53  If they are more intimate, Nếu họ thân thiết hơn,
that also requires time. cũng cần thời gian.
   
16:55    Vậy mọi hành động là kết quả
  của kiến thức và thời gian.
   
16:56  So all our action is the outcome Phải không?
of knowledge and time.  
   
17:06  Right?  
   
17:10  Time being not only Thời gian không chỉ bởi đồng hồ
by the watch  
   
17:13    bởi mặt trời lặn mọc,
  mà cả tâm lý.
   
17:14  by the sunrise and the sunset, Tức, 'tôi là, tôi sẽ là'.
but also psychologically.  
   
17:23  That is, 'I am,  
I shall be'.  
   
17:29  'I have not, but 'Tôi không có, nhưng sẽ có'.
I will have'.  
   
17:34    Hay 'tôi tham, giận, bạo lực
   
17:35  Or 'I am greedy, nhưng thời gian sẽ
angry, violent giúp tôi giải quyết'.
   
17:41  but time will help me  
to resolve it'.  
   
17:46  So our mind is put together Vậy trí óc hợp lại do
by thought and time suy nghĩ và thời gian
   
17:52    và kiến thức.
   
17:53  and knowledge. Vậy trí óc sinh ra từ đó.
   
18:00  So our action is born  
out of that.  
   
18:06  If you examine it very carefully, Nếu bạn xem xét thật kỹ,
all our action is based on that. mọi hành động đều dựa trên đó.
   
18:12    Và vì kiến thức bất toàn,
   
18:13  And therefore knowledge suy nghĩ bất toàn,
being incomplete, tất phải có xung đột
   
18:19  thought being incomplete,  
there must be strife  
   
18:23  between two people, giữa hai người,
   
18:27    dù là nam, nữ, v.v..,
  người với người,
   
18:28  whether it's man, woman, toàn thể việc về quan hệ.
and so on, man and man,  
   
18:31  the whole business  
of relationship.  
   
18:37  And if one understands this, Và nếu bạn hiểu nó, hay
or intellectually is aware of it... nhận thức nó, về trí óc...
   
18:45    Nhận thức nó về trí óc
  là thành phần,
   
18:46  To be intellectually aware bởi nó chỉ là một
of it is partial, phần của đời sống.
   
18:51  because that is only  
a part of our life.  
   
18:56  To be emotionally aware Nhận thức nó bằng cảm
of it is also partial. xúc cũng là thành phần.
   
18:59    Nhưng nhận thức nó hoàn toàn,
   
19:00  But to be aware of it toàn thể ẩn chứa của nó.
completely,  
   
19:04  the whole implication  
of that.  
   
19:07    Phải không?
   
19:09  Right? Hy vọng chúng ta theo kịp nhau?
   
19:11  Are we following Vậy thì câu hỏi kế là:
each other, I hope? có chăng hành động
   
19:17  So then the next question is: - đi cẩn thận, nào -
is there an action  
   
19:25  - go carefully, có chăng hành động không
please - là kết quả của kiến thức?
   
19:26  is there an action which is not Theo kịp không?
the outcome of knowledge?  
   
19:35  You are following? Đó là câu hỏi: chúng ta
  không nói có, hay không có.
   
19:37  That is a question: we are not Để đạt ngôn ngữ, kỹ thuật,
saying there is, or there is not.  
   
19:43  To acquire language,  
technology,  
   
19:46    để khéo léo kỹ thuật
   
19:47  to be skilled máy vi tính, v.v.., bạn phải có
in technology kỹ năng dựa trên kiến thức.
   
19:52  in computers and so on, you must Ở đó nó cần thiết.
have skill based on knowledge.  
   
19:58  There it is necessary. Phải không?
   
20:02  Right? Chúng ta hỏi việc
  hoàn toàn khác, đó là:
   
20:03  We are asking something chúng ta hành động
entirely different, which is: từ kiến thức tâm lý.
   
20:08  we act psychologically  
out of knowledge.  
   
20:16  I have known you for some years, Biết bạn đã vài năm, tôi
I have built an image about you xây lên hình ảnh về bạn, và từ
   
20:22    kiến thức ấy tôi hành động
  liên quan đến bạn. Phải không?
   
20:23  and from that knowledge I act Chúng ta tìm hiểu ký ức tâm lý
with regard to you. Right?  
   
20:30  We are enquiring into the từ đó hành động xảy ra.
psychological memory Phải không?
   
20:36  from which Chúng ta theo kịp nhau?
action takes place. Right?  
   
20:40  We are following Nào, chúng ta tìm hiểu
each other? điều rất tinh tế và
   
20:41  Please, we are going into khó khăn, nếu bạn không,
something very very subtle tôi không thể giúp.
   
20:45  and difficult, if you don't,  
I can't help it.  
   
20:49  It is very simple if you Rất đơn giản nếu
apply your mind to it. vận dụng trí óc vào.
   
20:54    Nếu bạn nghe kỹ,
   
20:55  If you listen to it không chỉ gì người nói nói
carefully,  
   
20:59  not only to what  
the speaker is saying  
   
21:02  but also listen to mà nghe cả trí óc bạn hoạt động.
your own mind working.  
   
21:07    Nếu bạn không buồn ngủ,
  hay tắm nắng ở đây,
   
21:08  If you are not asleep, hay ăn gì đó.
or taking a sun bath here,  
   
21:14  or eating  
some kind of food.  
   
21:18  You have to give some kind Bạn phải để vài
of attention to this. loại chú tâm vào đó.
   
21:23    Tâm lý chúng ta xây lên
  quá nhiều kiến thức
   
21:24  Psychologically we have built từ đó chúng ta hành động.
a great deal of knowledge  
   
21:30  from which we are acting.  
   
21:34  That is, our knowledge Tức, kiến thức là vị kỷ.
is self-centred.  
   
21:39    Phải không?
   
21:40  Right? 'Tôi muốn, tôi không muốn,
  tôi tham, tôi phải thoả mãn,
   
21:44  'I want, I don't want,  
I am greedy, I must fulfil,  
   
21:51  there must be sex' phải có tình dục', v.v..
and so on and so on.  
   
21:55    Vậy tâm lý chúng ta
  xây lên hình ảnh
   
21:56  So psychologically về mình và kẻ khác.
we have built an image  
   
22:02  about ourselves  
and others.  
   
22:06  That image, that symbol, Hình ảnh, biểu tượng,
that word is the knowledge. chữ ấy là kiến thức.
   
22:11    Phải không?
   
22:13  Right? Vậy kiến thức vị kỷ ấy
   
22:16  So this self-centred  
knowledge  
   
22:22  from which we act, từ đó chúng ta hành động,
is essentially selfish. là nền tảng vị kỷ.
   
22:31    Phải không?
   
22:32  Right? Và khi hành động xảy ra
  từ trạng thái vị kỷ
   
22:37  And when action takes place  
from the self-centred state  
   
22:45  such action must be hành động ấy phải là tai hại,
either harmful,  
   
22:49    tổn thương, bạo lực, cô lập.
   
22:50  hurting, violent, isolating. Phải không?
   
22:56  Right?  
   
22:59  I don't know if you Không biết bạn có để ý không,
have not noticed,  
   
23:00    nếu bạn nghiên cứu đời mình,
   
23:02  if you have studied đa số chúng ta rất vị kỷ,
your own life,  
   
23:06  that most of us  
are so egotistic,  
   
23:12  so rooted in our bám chặt trong kiêu căng vị kỷ,
self-centred vanity,  
   
23:22    nên chúng ta xây
  tường quanh mình.
   
23:23  that we build a wall Phải không?
around ourselves.  
   
23:29  Right?  
   
23:33  If I am aggressive, Nếu tôi hung hăng,
   
23:37    tôi đã xây bức tường quanh tôi, và
   
23:38  I have already trong trạng thái ấy,
built a wall round myself tôi muốn hành động.
   
23:43  and, in that state,  
I want to act.  
   
23:50  Right? See all this, Phải không? Nhìn hết đi,
sir, in yourself. trong chính bạn.
   
23:52    Bạn thực sự quan sát mình
  - nếu bạn muốn -
   
23:53  You are actually observing trong tấm gương người nói đưa ra.
yourself - if you will -  
   
24:01  in the mirror which the  
speaker is presenting.  
   
24:07  It is your mirror, Là gương của bạn,
not my mirror. không phải tôi.
   
24:13    Rằng con người chúng ta,
  khắp thế giới,
   
24:14  That we, as human beings, đi, hành động, từ trung tâm ấy.
right throughout the world,  
   
24:23  move, act,  
from this centre.  
   
24:29  Right? Phải không?
   
24:34    Và hễ còn hành động
  từ trung tâm ấy
   
24:35  And as long as we act tất phải có xung đột.
from this centre  
   
24:40  there must be conflict.  
   
24:48  And as we pointed out from Và như đã chỉ ra
the beginning of these talks từ đầu các buổi nói
   
24:51    quan tâm chúng ta là xoá xung đột
   
24:52  our concern is không chỉ xung đột dân tộc,
to eliminate conflict kinh tế, xã hội, chiến tranh,
   
24:56  not only national, economic,  
social conflict, wars,  
   
25:05  the conflict between xung đột giữa các tôn giáo,
various religions,  
   
25:09    các giáo lý, niềm tin,
  mê tín, lễ lạy
   
25:11  various doctrines, beliefs, là thành phần của mê tín.
superstitions, rituals  
   
25:18  which are part  
of superstition.  
   
25:22  As long as there is this divisive Bao lâu còn yếu tố phân
element in the mind chia ấy trong trí óc
   
25:25    tất phải có xung đột.
   
25:27  there must be conflict. Và yếu tố phân chia ấy có mặt
   
25:32  And this divisive element  
exists  
   
25:36  as long as our action hễ hành động vị kỷ
is self-centred. Right? còn đó. Phải không?
   
25:40    Và trạng thái vị kỷ ấy
  là tích chứa
   
25:42  And this self-centred state kiến thức và kinh nghiệm
is the accumulation lưu trong não
   
25:47  of knowledge and experience  
stored in the brain  
   
25:55  and in that state there is và trong trạng thái ấy
this constant pursual of the 'me' có theo đuổi mãi của 'tôi'
   
26:02    và biểu lộ tôi. Phải không?
   
26:03  and my expression. Vậy câu hỏi kế là:
Right?  
   
26:08  So our next question is:  
   
26:14  is it possible có thể nào hành động, sống
to act, to live  
   
26:18    mà không có vị kỷ ấy?
   
26:20  without this self-centre? Vì đây là câu hỏi rất nghiêm túc,
   
26:25  Therefore it is  
a very serious question,  
   
26:28  it isn't a Sunday morning không phải phúc âm
evangelistic nonsense, sáng Chủ nhật vô nghĩa,
   
26:40    nó là việc chúng ta phải
  tìm hiểu thật cẩn thận.
   
26:41  it is something that we have Bởi con người
to go into very, very carefully.  
   
26:48  Because human beings  
   
26:51  from the very beginning từ khởi thuỷ của thời gian
of time  
   
26:52    đã sống với xung đột.
   
26:54  have lived with conflict. Và chúng ta vẫn sống
  trong trạng thái ấy
   
26:59  And we are still living  
in that state  
   
27:03  after millions and sau hàng triệu triệu năm.
millions of years.  
   
27:04    Vậy là có gì đó sai cơ bản:
   
27:06  Therefore there is something mặc cho mọi triết thuyết,
radically wrong: tôn giáo, niềm tin,
   
27:10  in spite of all the philosophies,  
religions, beliefs,  
   
27:17  we are still animalistic, chúng ta vẫn thú tính,
we still have this vẫn có trung tâm
   
27:20    phá hoại khủng khiếp
  từ đó chúng ta hành động.
   
27:22  terrible destructive centre Hy vọng chúng ta không
from which we act. chỉ nghe hàng lô chữ nghĩa
   
27:33  I hope we are not merely  
listening to a lot of words  
   
27:40  but you are observing mà là bạn quan sát trí óc mình,
your own mind,  
   
27:43    nhận thức trí óc
  làm việc, nhìn, hỏi.
   
27:45  aware of your own mind Hỏi xem có chăng
working, looking, asking. lối sống hoàn toàn khác.
   
27:54  Asking if there is a totally Không bị kẹt trong cùng
different way of living. khuôn mẫu triệu năm qua.
   
28:05  Not be caught in the same Phải không?
pattern of a million years.  
   
28:13  Right? Hãy đặt câu hỏi với chính
  bạn thật nghiêm túc
   
28:15  Please put this question bởi chúng ta phá huỷ mình,
to yourself most seriously  
   
28:22  because we are  
destroying ourselves,  
   
28:27  we are destroying chúng ta phá huỷ đất, không khí,
the earth, the air,  
   
28:29    và chúng ta huỷ hoại con người.
   
28:31  and we are destroying Vậy trách nhiệm chúng ta lớn lao.
human beings.  
   
28:38  So our responsibility  
is tremendous.  
   
28:48  I am using that word Tôi dùng chữ 'trách nhiệm'
'responsibility'  
   
28:51    không có nghĩa tội lỗi.
   
28:52  without Nếu thấy trách nhiệm
any sense of guilt. bạn hành động.
   
28:59  If you feel responsible  
you act.  
   
29:02    Nhưng nếu không làm không thấy tội.
   
29:03  But if you don't act Bạn đơn giản không trách nhiệm.
don't feel guilty.  
   
29:06  You are simply Vậy trung tâm này là gì?
not responsible.  
   
29:13  So what is this centre? Phải không?
   
29:20  Right? Làm sao nó có mặt?
   
29:22  How has it Và như đã nói, chúng ta
come into being? cũng nói về chết.
   
29:28  And as we said, we would Khi cái chết xảy ra
talk about death also.  
   
29:37  When death takes place trung tâm hành động chấm dứt.
   
29:41  the centre of this action Bạn theo kịp lời tôi không?
ends.  
   
29:46  You follow Tôi sẽ giải thích,
what I'm saying? sẽ tìm hiểu kỹ.
   
29:48  I'll explain, I'll go Trước hết, chúng ta hỏi:
into it carefully. trung tâm có thể chấm dứt
   
29:54  First, we are asking: can the  
centre come to an end  
   
30:01  and yet live in this life, mà chúng ta vẫn sống đời này,
not go off into some monastery, không vào tu viện,
   
30:05    đồng hóa với vài lý tưởng,
  hay không tưởng
   
30:07  identifying with và nói, 'tôi đã mất trung tâm'
some ideology, or utopia là việc vô nghĩa.
   
30:11  and say, 'I have lost the centre'  
which would be nonsense.  
   
30:15  Because you have merely identified Bởi bạn chỉ đồng hóa
the centre with something else. trung tâm với gì khác.
   
30:19    Phải không?
   
30:20  Right? Không biết bạn có thấy thế.
   
30:24  I don't know  
if you see that.  
   
30:29  That is, Tức là, hoạt động vị kỷ
this egotistic activity  
   
30:34    với thú vui, sợ hãi, lo âu, v.v..,
   
30:35  with its pleasures, fears, trung tâm, bản ngã ấy, tin vào gì
anxieties and so on,  
   
30:40  that centre, that ego,  
believes in something  
   
30:49  and identifies và đồng hóa vào gì,
in something,  
   
30:52    vào hình ảnh, vào giáo lý, v.v..
   
30:54  in the image, hay lấy một tên mới
in a doctrine and so on nhưng trung tâm vẫn còn.
   
30:59  or takes a new name  
but that centre still remains.  
   
31:04  You are following Bạn theo kịp chứ? Tốt!
this? Good!  
   
31:06    Vậy câu hỏi là:
  có thể nào chết với nó
   
31:08  So our question is: is it mà vẫn sống, động,
possible to die to that làm việc, tiếp tục?
   
31:13  and yet be alive, active,  
work, carry on?  
   
31:21  Which is to carry on Là tiếp tục mà không có
without conflict. You follow? xung đột. Kịp không?
   
31:28    Vậy phải tìm xem, trung tâm là gì
   
31:30  So we must enquire, mà trí óc, não, hình dáng,
what is this centre tên bám vào nó?
   
31:37  to which the mind, the brain,  
the form, the name cling to?  
   
31:45  You understand? Hiểu không?
   
31:47    Không biết bạn có theo kịp hết?
   
31:49  I don't know if you are Chúng ta hỏi: bản chất và
following all this? cơ cấu của ngã là gì?
   
31:56  We are asking: what is the nature  
and structure of the self?  
   
32:05  Right? Phải không?
   
32:06    Bạn là gì?
   
32:08  What are you? Chỉ có thể tìm ra nếu bạn
  không thừa nhận gì. Phải không?
   
32:13  You can only find out if you  
don't assume anything. Right?  
   
32:20  If you say, 'Well, I must Nếu nói, 'À, tôi
be what I am' phải là cái tôi đang là'
   
32:23    thì bạn không tìm ra
  bạn là gì. Hay,
   
32:25  then you are not 'Tôi tin tôi là hiện thể tâm linh',
finding out what you are. bạn cũng không thể tìm ra.
   
32:29  Or' I believe I am some spiritual  
entity', again you can't find out.  
   
32:38  Or if you approach Hay nếu tiếp cận với
with your prejudice, you can't. định kiến, bạn không thể.
   
32:41    Vậy khi tìm hiểu bạn
  phải tự do để quan sát.
   
32:43  So in enquiring into this Bởi quan sát không phải phân tích.
you must be free to observe.  
   
32:53  Because observation  
is not analysis.  
   
33:02  You must understand Bạn cũng phải hiểu kỹ nó.
also this carefully.  
   
33:04    Toàn bộ trí óc và não
  bị rèn để phân tích.
   
33:06  Our whole mind and brain Đó là khuôn của đời sống.
is trained to analyse.  
   
33:12  That has been  
our pattern of life.  
   
33:17  And when one sees Và khi bạn thấy khuôn đời sống ấy
that pattern of living  
   
33:22    không làm chấm dứt xung đột
   
33:24  has not brought about bạn phải tìm hiểu hướng
the ending of conflict khác. Phải không?
   
33:28  you must enquire  
in other directions. Right?  
   
33:33  The other direction Hướng khác là quan sát.
is observation.  
   
33:38    Quan sát mà không hướng,
   
33:40  Observation tức là không phân tích.
without direction,  
   
33:45  which means no analysis. Xin lỗi nếu có nhà phân tích
  ở đây, thứ lỗi!
   
33:50  Sorry if there are other Nếu bạn không đồng ý thì tốt
analysts here, forgive me!  
   
33:55  If you don't agree nhưng hãy tìm hiểu với người nói.
it is all right  
   
33:57  but go into it with me, Khi bạn quan sát,
with the speaker.  
   
34:05  When you observe,  
   
34:11  when thought interferes khi suy nghĩ xen vào quan sát ấy
with that observation,  
   
34:14    bạn cho nó hướng đi,
   
34:16  you are giving it từ ký ức, từ thôi thúc,
a direction, từ dục vọng. Phải không?
   
34:21  from your memory, from your Rồi thì không có quan sát.
motive, from your desire. Right?  
   
34:31  Then there is Dục vọng, thôi thúc, thú vui
no observation. hướng dẫn quan sát.
   
34:36  Your desire, your motive, your Phải không?
pleasure directs the observation.  
   
34:44  Right? Vậy để quan sát bạn hiện là,
   
34:46  So to observe actually bạn phải tiếp cận tự do.
what you are,  
   
34:52  one must approach it  
freely.  
   
34:56    Và đó khó khăn
   
34:58  And that's our difficulty bởi trí óc bị qui định.
   
35:02  because Và bị qui định,
our minds are conditioned. tiếp cận luôn bị giới hạn.
   
35:08  And being conditioned, Phải không?
our approach is always limited.  
   
35:16  Right? Vậy bạn có thể, sáng nay ngồi đó,
   
35:17  So can you, cùng thảo luận,
sitting there this morning, có thể lìa bỏ nó?
   
35:22  talking this over together,  
be free of that?  
   
35:27  Free of your prejudice, Lìa bỏ định kiến, phân tích,
of your analysis,  
   
35:32    hung hãn trong phân tích, mọi thứ.
   
35:34  of your aggression in your Chỉ quan sát, như quan sát
analysis, all that. mặt mình trong gương
   
35:38  Just to observe, as you observe  
your face in the mirror  
   
35:45  when you comb khi chải đầu hay
or shave your face. Right? cạo râu. Phải không?
   
35:51    Rồi 'tôi', bản ngã, cái ngã là gì
   
35:54  Then what is this 'I', mà chúng ta cho nó quá quan trọng?
this ego, this self  
   
35:59  that we give such  
tremendous importance?  
   
36:11  Because one Bởi bạn phải tìm ra nó:
has to find that out:  
   
36:17    nếu nó là gì thực,
   
36:19  if that is something - không phải ảo, hiểu không? -
actual,  
   
36:24  - not an illusion,  
you understand? -  
   
36:29  something that you can touch, gì đó bạn có thể sờ, cảm, nhìn,
feel, look,  
   
36:32    và không phải ảo tưởng bạn tạo ra.
   
36:34  and not some illusion Rồi bạn phải tìm ra
that one has created. bản chất cái 'tôi' là gì.
   
36:41  Then one has to find out  
what is the nature of this 'me'.  
   
36:51  Because we are going to Bởi chúng ta sẽ cùng
discuss together not only thảo luận không chỉ
   
36:53    điều đã thảo luận rồi,
  mà cả cái chết là gì.
   
36:55  what we have talked over in the Nào, nó liên quan.
past, but also what death is.  
   
37:03  Please, it is related.  
   
37:11  Surely the 'me' Hẳn là 'tôi' được hợp thành
is put together  
   
37:16    qua giáo dục, qua so sánh,
   
37:18  through education, qua cái gọi là văn hóa,
through comparison,  
   
37:25  through so-called  
culture,  
   
37:29    cái gọi là ý niệm cá nhân,
   
37:31  so-called mọi cái đó là vận hành suy nghĩ,
idea of individuality,  
   
37:39  all that is nó tạo ra cái 'tôi'.
the movement of thought,  
   
37:43  which has created Hiểu không?
the 'me'.  
   
37:47  You understand? Là vậy; cái 'tôi' là hung hãn,
   
37:49  Which is so; the 'me' cái 'tôi' tin mạnh mẽ
that is aggressive, vào ý niệm lạ kỳ nào,
   
37:55  the 'me' that strongly believes  
in some fantastic idea,  
   
38:03  that is romantic, nó là tưởng tượng,
that is terribly lonely, là cô đơn khủng khiếp,
   
38:07    và chạy trốn cô đơn ấy
   
38:09  and escaping vào mọi loại vô nghĩa ngu ngốc.
from that loneliness  
   
38:12  into all kinds of Vậy mọi cái đó là 'tôi',
idiotic nonsense. hợp lại bởi suy nghĩ.
   
38:20  So all that is 'me', Phải không?
put there by thought.  
   
38:28  Right? Khi nói, 'linh hồn' và mọi
  thứ đó, vẫn là suy nghĩ.
   
38:30  When you say, 'soul' and all that Và nói: từ đó, hành động
business, it is still thought. xảy ra, phải không?
   
38:40  And we are saying: from that,  
action takes place, right?  
   
38:47  Is there an action Có chăng hành động
which is not self-centred? không phải vị kỷ?
   
38:49    Phải không? Nói rất đơn giản.
   
38:52  Right? To put it Nó không bị vị ngã
very simply. thôi thúc, hướng dẫn.
   
38:57  Which is not egotistically  
motivated, directed.  
   
39:08  Because that has brought Bởi đó sinh ra hỗn loạn
havoc in the world. Right? thế giới. Phải không?
   
39:13    Không chỉ trong quan hệ riêng
   
39:15  Not only mà cả với hàng xóm
in personal relationship dù họ ở gần hay xa.
   
39:19  but with our neighbours  
whether they are near or far.  
   
39:26  Now can this self-centred Giờ đời sống vị ngã ấy
existence come to an end? có thể chấm dứt?
   
39:32    Và vẫn sống trên thế gian,
  hành động, nghĩ, cảm?
   
39:35  And yet be alive in this Tức là, tâm lý chúng ta xây lên
world, act, think, feel?  
   
39:44  That is, psychologically  
we have built  
   
39:49  a great deal biết bao kiến thức quanh mình.
of knowledge about us.  
   
39:51    Bạn có thể chết với
  mọi kiến thức tâm lý ấy?
   
39:53  Can one die to all that Phải không?
psychological knowledge?  
   
39:58  Right?  
   
40:02  And is that death? Và đó là cái chết?
   
40:03    Bạn theo kịp không?
   
40:06  You are following this? Bạn biết chúng ta sợ chết.
   
40:12  You know  
we are so afraid of death.  
   
40:21  We have never enquired Chúng ta không hề tìm hiểu trí óc
into a mind  
   
40:25    không chỉ không sợ hãi
   
40:27  that not only - điều đã nói hôm nọ -
has no fear  
   
40:34  - which we talked about  
the other day -  
   
40:38  but also: mà cả: chết là gì.
what is death.  
   
40:40    Phải không?
   
40:43  Right? Bạn xem, trí óc bám vào
  tính liên tục. Phải không?
   
40:51  You see, our mind clings  
to a continuity. Right?  
   
40:58  In continuity there is security: Trong liên tục có an toàn:
'I was, I am, I will be'. 'Tôi đã là, tôi là, tôi sẽ là'.
   
41:07    Quan niệm ấy, ý niệm ấy,
  cho sức mạnh lớn lao.
   
41:09  That concept, that idea, Phải không? Tôi thấy an toàn, an ổn.
gives tremendous strength.  
   
41:16  Right?  
I feel secure, safe.  
   
41:24  And death Và chết phủ nhận
denies all that. Right? mọi thứ. Phải không?
   
41:27    An toàn, bám víu của tôi
   
41:30  My security, vào mọi vật tôi đã ôm giữ.
my attachment  
   
41:34  to all the things  
I have held together.  
   
41:38    Và tôi sợ việc ấy.
   
41:40  And we are afraid Tức là, bước vào gì
of that. không biết. Phải không?
   
41:46  That is, to enter Bởi chúng ta
into something unknown. Right? luôn sống với cái biết.
   
41:54  Because we have always Bạn theo kịp hết không?
lived with the known.  
   
41:59  You are following Làm đi, nó là đời bạn:
all this?  
   
42:00  Please do, tai họa, khổ sở của bạn,
it is your life:  
   
42:05  your calamity, nản chí, cô đơn của bạn,
your miseries, nó là đời bạn.
   
42:09  your depressions, your Bạn phải giáp mặt nó
loneliness, it is your life. hôm này hay hôm khác.
   
42:17  You have to face it Vậy là bạn có muốn hiểu
one day or the other.  
   
42:25  That is if you want và sống khác đi
to understand  
   
42:28  and live differently không vấn đề gì,
  không bóng dáng xung đột,
   
42:31  without one single problem, với biết bao yêu mến
without a shadow of conflict, và tình thương.
   
42:38  with a great deal  
of affection and love.  
   
42:45  That is Vậy là bạn có muốn làm nó.
if you want to do it.  
   
42:46    Nhưng nếu không, bạn tiếp tục,
   
42:48  But if you don't, tiếp tục khuôn mòn cũ,
you carry on,  
   
42:51  continue  
in the old pattern,  
   
42:55  bringing a great deal of misery đem đến biết bao khổ sở
to yourself and to others, cho mình và kẻ khác,
   
42:56    chiến tranh và mọi đau khổ
  xảy ra ở thế gian.
   
42:59  war and all the misery Tuỳ bạn.
that goes on in the world.  
   
43:07  It's up to you.  
   
43:14  So our living, our daily Vậy đời sống, sống hàng ngày,
living, as we know it, như chúng ta biết,
   
43:22    chúng ta nhận thức, là hàng
  loạt đấu tranh mãi tiếp nối,
   
43:24  as we are aware of it, is a series xung đột lẫn nhau, dù
of continuous constant struggle, bạn thân thiết thế nào,
   
43:35  conflict with each other,  
however intimate you are,  
   
43:43  confusion about all this: rối loạn mọi thứ:
   
43:45    chính trị gia này nói vầy
  kẻ kia nói khác,
   
43:48  one politician says that nhà kinh tế này, địa vị
the other says the other, cao, chối bỏ người kia,
   
43:52  one economist, highly placed,  
denies the other economist,  
   
43:58  one scientist... you know nhà khoa học...
the game that goes on. bạn biết trò chơi xảy ra.
   
44:00    Đấu tranh nhau không dừng
  ấy, trong chính mình.
   
44:03  This is constant struggle with Đời sống đó. Phải không?
each other, within ourselves.  
   
44:10  That's our living.  
Right?  
   
44:14  That's an actuality, Đó là thực tế, không lý thuyết,
not a theory,  
   
44:19    không phải điều gì ai đó
  áp đặt bạn, bạn là thế!
   
44:22  not something that somebody has Vậy đó là cái chúng ta
imposed upon you, you are that! sợ: mất mọi thứ?
   
44:30  So is that what we are  
frightened of: losing all that?  
   
44:37  You understand Bạn hiểu lời tôi không?
what I am saying?  
   
44:40    Có lẽ để tôi lấy ví dụ
  khác, là bám víu
   
44:42  Let me take perhaps a good - xin lỗi đã lặp lại,
example, which is attachment những ai đã nghe.
   
44:48  - sorry to repeat it again,  
those who have heard it.  
   
44:54  One sees the nature and Bạn thấy bản chất và
the structure of attachment, cơ cấu của bám víu,
   
44:58    hậu quả của bám víu ấy:
   
45:00  the consequences đau đớn, ghen tị,
of that attachment: lo âu, thù hận, thú vui
   
45:05  pain, jealousy, anxiety,  
hatred, pleasure  
   
45:14  and a thin line, a film và một đường,
of love, so-called. sợi mỏng gọi là yêu.
   
45:22    Đến văn phòng, hay nhà máy,
   
45:25  Going to the office, làm thư ký ghi vài
or to the factory, tốc ký, theo nhé,
   
45:29  being a secretary taking some  
shorthand, you follow,  
   
45:33  day after day, constantly, ngày qua ngày, mãi,
for the next fifty years. tiếp tục năm mươi năm.
   
45:36    Lối sống thật là bi kịch!
   
45:39  What a tragic way you live! Hay bạn trốn mọi cái đó
  vào ngu ngốc khác.
   
45:43  Or you escape from all that  
into some other idiocy.  
   
45:51  There too is the conflict, Cũng có xung đột,
there too is this aggression, cũng có hung hăng,
   
45:55    thú vui, trong cách khác,
  nhưng cũng khuôn mòn lặp lại.
   
45:57  pleasure, in a different form, Và cái đó chúng ta gọi là sống.
but the same pattern is repeated.  
   
46:11  And this is  
what we call living.  
   
46:19  And there are all those Và có các giảng sư, thầy tu,
preachers, priests,  
   
46:21    gọi là uy quyền tôn giáo
  - giai cấp -
   
46:24  so-called religious họ nói, 'Không thể có
authorities - hierarchy - thiên đàng ở đây, nó trên kia.
   
46:29  they say, 'You can't have  
heaven here, it is up there.  
   
46:35  You must have faith' Bạn phải tin'. Phải không?
Right?  
   
46:38    Để hiểu nó, chạy khỏi nó,
  bạn phải có tin tưởng.
   
46:40  To understand it, to escape from Không biết bạn có để ý
it, you must have faith.  
   
46:46  I wonder các tôn giáo ấy dựa trên sách vở.
if you have noticed  
   
46:51  that religions Phải không?
are based on books.  
   
46:56  Right? Cơ đốc là Kinh thánh.
   
46:58  Here Christianity Phải không?
is the Bible.  
   
47:04  Right? Và Hồi giáo là Kinh Cô ran.
   
47:06  And the Islamic world Trong Phật giáo và Hin đu
is the Koran. có rất nhiều kinh sách.
   
47:13  In the Buddhist and the Hindu world  
there are many, many books.  
   
47:19  There is no one book Không quyển sách
that says, 'Do this'. nào nói, 'Làm này đi'.
   
47:24    Vậy tôn giáo ấy dựa trên
  sách vở chối bỏ nghi.
   
47:27  So those religions which are Tìm hiểu với tôi. Phải không?
based on books deny doubt.  
   
47:39  Go into it with me. Nếu bạn nghi, toàn bộ
Right? cơ cấu tôn giáo chấm dứt
   
47:43  If you doubt, the whole religious ở thế giới phương Tây
structure comes to an end  
   
47:50  in the Western world và cũng thế trong thế giới
  Phật giáo và Hin đu.
   
47:53  and it does also in the Buddhist Vậy tín ngưỡng thay thế nghi.
world, and the Hindu world.  
   
47:58  So faith  
has taken the place of doubt.  
   
48:09  I do not know if you have gone Không biết bạn có
into this question of doubt. tìm hiểu vấn đề nghi.
   
48:12    Một hiệu quả tẩy rửa
  lạ lùng lên trí óc!
   
48:15  What an extraordinary cleansing Dĩ nhiên, nếu nghi mọi việc
effect it has on the mind! bạn sẽ đến nhà thương điên!
   
48:24  Of course, if you doubt everything  
you end up in a lunatic asylum!  
   
48:32  But one must know Nhưng bạn phải biết khi nào nghi.
when to doubt.  
   
48:43    Nghĩa là bạn phải biết
  khi nào để...
   
48:46  That means you must Khi bạn có con chó,
know when to let... bạn biết khi nào cột dây
   
48:51  When you have a dog, you know  
when to have it on the leash  
   
48:57  but you let it go when necessary, nhưng bạn để nó đi khi cần,
when you want it to be free, khi bạn muốn nó tự do,
   
49:00    bạn không thể cột mãi nó,
  con chó tội nghiệp!
   
49:03  you can't keep it all the time Vậy nghi phải được cột dây,
on the leash, poor dog! và đôi khi để nó đi.
   
49:08  So doubt must be held on the  
leash, and sometimes let go.  
   
49:15    Tức là bắt đầu với không
  chắc chắn - hiểu không? -
   
49:18  Which means you start with không phải chắc chắn
uncertainty - you understand? - - hãy theo dõi!
   
49:24  not with certainty - Sách cho bạn chắc chắn. Phải không?
please follow this!  
   
49:31  Books Kinh thánh, này hay nọ.
give you certainty. Right?  
   
49:36  The Bible, Bạn phải tin vào đó.
this and the other.  
   
49:39  You have to believe Vậy bắt đầu với chắc chắn
in that.  
   
49:42  So it starts và bắt đầu xem xét,
with certainty nó đưa đến không chắc.
   
49:45  and you begin to examine, Ngược lại nếu bắt đầu
it ends up in uncertainty. với không chắc
   
49:52  Whereas if you start bạn có thể đến với gì
with uncertainty vượt cả chắc chắn,
   
49:57  you may end up with something vượt khỏi mọi việc khác.
beyond certainty,  
   
50:01  beyond everything else. Chúng ta sẽ tìm hiểu nó ngay.
   
50:04  Now we are going to go Vậy, đang sống, riêng
into that presently. hay chung, chúng ta
   
50:09  So can we, in living, có thể nào lìa bám víu
intimately or not, ngay, là cái chết!
   
50:21  be free of attachment Bạn hiểu lời tôi không?
immediately, which is death!  
   
50:29  You understand Bạn hiểu chứ?
what I am saying?  
   
50:32  Do you understand? Chết không tranh cãi với bạn.
   
50:35  Death Chết, bạn không nói, không bảo:
will not argue with you.  
   
50:42  Death, you won't say, 'Cho tôi thêm ít thì giờ,
you won't tell: xin hãy đợi'.
   
50:45  'Then give me some more time, Nhưng nếu biết chết là gì,
please wait'. là chấm dứt. Phải không?
   
50:50  But if you know what death is,  
which is the ending. Right?  
   
50:56  The ending while you are living; Chấm dứt ngay khi bạn
the ending of attachment. đang sống; chấm dứt bám víu.
   
51:01    Theo kịp không?
   
51:04  You follow now? Tức là điều chết sẽ nói với bạn:
   
51:08  Which is what death  
is going to say to you:  
   
51:13  'You must leave everything 'Bạn phải bỏ lại mọi
behind you'. thứ đàng sau'.
   
51:16    Nhưng chấm dứt ấy là sợ hãi.
   
51:20  But such an ending Phải không? Nên bạn tin
is frightening. tái sinh, bạn muốn hy vọng
   
51:25  Right? So you believe in và v.v..; hay thiên đàng,
reincarnation, you want hope sống lại và mọi thứ.
   
51:30  and all the rest of it; or in heaven, Khi đang sống bạn
resurrected and all that. có thể chấm dứt gì đó?
   
51:37  Now, while we are living Không phải hút thuốc
can you end something? hay mọi vớ vẩn
   
51:45  Not smoking mà sâu hơn nhiều, tâm lý:
and all that silly stuff  
   
51:48  but much more deeply, chấm dứt tham, chấm dứt hung hãn,
psychologically:  
   
51:55  end to your greed,  
end to your aggression,  
   
52:10  end to your dogmatic beliefs and chấm dứt tin giáo điều và
experiences, you follow, end it. kinh nghiệm, theo nhé, chấm dứt.
   
52:15    Khi chấm dứt gì cái hoàn
  toàn mới bắt đầu. Phải không?
   
52:18  When you end something there is Không rõ bạn có thấy thế.
a totally new beginning. Right?  
   
52:24  I wonder if you see this.  
   
52:28  But when you end it Nhưng khi chấm dứt qua phân tích,
through analysis,  
   
52:30    qua ý chí, bạn không chấm dứt.
   
52:33  through will, Phải không? Khó đó.
you are not ending it. Được, tôi sẽ giải thích.
   
52:38  Right? This is difficult. Nếu có thôi thúc để chấm dứt
All right, I'll explain it.  
   
52:48  If there is a motive thì thôi thúc ấy hợp lại
for ending do suy nghĩ, dục vọng,
   
52:53  then that motive is put together và khi bạn phân tích
by thought, by desire, rồi chấm dứt nó
   
53:02  and when you analyse vẫn là tiến trình suy nghĩ
and therefore end it - phải không? -
   
53:06  it is still the process nó tiếp tục hình thức khác
of thought - right? - nhưng bạn chấm dứt
   
53:12  which continues in other forms  
but you have ended it  
   
53:18  in a particular direction. ở hướng nào. Phải không?
Right?  
   
53:21    Bạn có hiểu không? Đúng không?
   
53:24  Have you understood Vậy chúng ta nói,
this? Right. quan sát không hướng
   
53:28  So we are saying, bám víu, hung hăng, hay bạo lực.
observe without direction  
   
53:37  attachment, or aggression, Quan sát không thôi thúc,
or your violence. hướng, dục vọng,
   
53:43  Observe it without any motive, chỉ quan sát nó
direction, desire,  
   
53:49  just to observe it và ngay trong quan sát
  ấy có chấm dứt nó.
   
53:50  and in that very observation Và vậy bạn mời cái chết
there is an ending of it. khi đang sống. Kịp không?
   
53:57  And therefore you are inviting Không rõ bạn hiểu không?
death while living. You follow?  
   
54:05  I wonder if you Không phải tự sát,
understand this? đó là việc khác.
   
54:07  Not commit suicide, Nhưng trí óc sống với
that's another thing. xung đột, đau, khổ sở,
   
54:12  But the mind that lives in  
conflict, pain, suffering,  
   
54:21  without any sense of affection, mà không cảm giác yêu mến,
love, because it is self-centred yêu thương, bởi nó vị ngã
   
54:25    và một trong nhiều
  mặt của vị ngã ấy là
   
54:28  and one of the many facets hung hăng, tranh đua, tham lam,
of this self-centre is  
   
54:35  this aggression,  
competition, greed,  
   
54:41    chấm dứt một, hay nhiều
  trong chúng, ngay, dễ dàng.
   
54:45  end one of those, or many of Rồi bạn sống một đời hoàn
those, immediately, easily. toàn khác trên thế gian.
   
54:51  Then you are living quite a different Vậy, chết khi đang sống. Hiểu không?
kind of life in this world.  
   
55:01  So, death is while living. Bạn hiểu chứ?
You understand?  
   
55:08  Do you understand Không ở cuối đời
this?  
   
55:10  Not at the end of life khi bạn già, lẩm
  cẩm và bịnh hoạn,
   
55:15  when you are old,  
gaga and diseased,  
   
55:19  unconscious, go through all that vô thức, trải mọi khổ sở,
misery, you understand? hiểu không?
   
55:27    Mà chấm dứt mọi việc
  trí óc gom góp
   
55:30  But to end the things dễ dàng, chắc chắn,
that the mind has collected  
   
55:42  easily, để có đặc tính khác của trí óc.
with certain grace,  
   
55:51  so that there is a different Hiểu không?
quality of the mind.  
   
55:57  You understand? Trí óc ấy không có
  liên tục và bất biến.
   
55:58  Such a mind has not this Và chúng ta phải cùng
continuity and constancy. thảo luận như hai người bạn
   
56:13  And also we ought to talk over  
together as two friends  
   
56:25  a very, very complex problem vấn đề rất phức tạp -
- our life is a complex problem đời sống là vấn đề phức tạp
   
56:30    bất hạnh thay -
  cả tôn giáo, thiền định,
   
56:33  unfortunately - also about xem có gì vượt khỏi vật chất.
religion, meditation,  
   
56:46  if there is something  
beyond all matter.  
   
56:51  You understand Bạn hiểu câu hỏi không?
my question?  
   
56:54    Tôn giáo, hay đúng hơn
  con người, luôn tìm
   
56:58  Religions, or rather man, xem có gì hơn là
has always enquired hiện hữu vật chất:
   
57:08  if there is something more  
than material existence:  
   
57:15  the daily routine, lối mòn hàng ngày,
the work, this loneliness, công việc, cô đơn,
   
57:22    đau đớn và khổ sở không ngừng.
   
57:25  the incessant pain Con người, từ thời vô thuỷ,
and sorrow.  
   
57:29  Man, đã hỏi có chăng điều siêu vượt.
from the ageless time,  
   
57:34  has asked Hắn luôn tìm kiếm nó
if there is something beyond.  
   
57:39  He has always been và các thầy tu và kẻ tài trí
seeking it  
   
57:43  and the priests muốn tạo ra học viện
and the minds về nó, tìm tòi, hỏi
   
57:48  that want to make an institution  
of that, the search,  
   
57:50    chúng tạo nó thành
  tôn giáo. Phải không?
   
57:54  the asking, those have made Tạo thành tổ chức, học viện.
it into a religion. Right?  
   
58:01  Made it into an organisation, Vậy con người tìm kiếm
an institution. bị kẹt trong đó.
   
58:06  So the man who is seeking Không biết bạn có thấy.
is caught in that.  
   
58:12  I don't know if you see. Vậy bạn phải tìm xem
  bạn có kẹt trong đó.
   
58:15  So one has to find out Hay bạn đang tìm kiếm
if you are caught in that. - phải không? -
   
58:20  Or you are enquiring không niềm tin, tín ngưỡng,
- right? - mà tìm tòi, quan sát, hỏi.
   
58:26  not believing, not faith, but Phải không?
enquiry, observing, asking.  
   
58:38  Right? Tức là, hỏi xem có gì hơn là
   
58:40  That is, asking if sự sống này,
there is something more  
   
58:45  than this existence, lợi lạc vật chất này,
  có chăng gì đó vượt xa
   
58:49  this material welfare, sự sống giới hạn của
whether there is something con người. Phải không?
   
58:57  far beyond Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
man's limited existence. Right?  
   
59:06  We are going to không phải tôi tìm hiểu và bạn nghe
go into that  
   
59:09  together, not me go into it bởi vậy thì rất dễ.
and you listen  
   
59:16  because that's Khi bạn đi ra bạn quên hết
very easy. điều bạn đã nghe, nhưng
   
59:19  When you leave you forget all this, nếu là đời bạn, quan tâm
what you have listened to, hàng ngày, thì là của bạn.
   
59:23  but if it is your life, your everyday Làm sao bạn... Không làm sao.
concern, then it's yours.  
   
59:42  How do you... Cách nào bạn tìm kiếm nó?
Not how. Hiểu không?
   
59:46  In what manner do you enquire Trí óc, não, là kết quả
into this? You understand? của thời gian. Phải không?
   
59:53  Our minds, our brains,  
are the result of time. Right?  
   
1:00:05  A million years, and many Một triệu năm, và nhiều triệu năm,
more million years,  
   
1:00:08    nó tiến hóa, lớn lên,
   
1:00:11  it has evolved, grown, tích luỹ mọi kiến thức
   
1:00:16  accumulated  
all kinds of knowledge  
   
1:00:22  through experience, qua kinh nghiệm, qua đau khổ.
through pain.  
   
1:00:24    Não là thế.
   
1:00:28  Our brain is that. Luôn tìm an toàn,
   
1:00:34  Always seeking security,  
   
1:00:40  both physically cả vật lý và tâm lý.
and psychologically.  
   
1:00:42    Cơ bản nó là: 'Cho tôi an toàn'.
   
1:00:46  Its very essence is: Bởi khi não và trí óc
'Give me security'. hoàn toàn an toàn
   
1:00:54  Because when the brain and  
the mind are completely secure  
   
1:01:02  then there is quite a liền có trạng thái
different state of mind. trí óc hoàn toàn khác.
   
1:01:07    Nhưng bất hạnh thay não và trí óc
   
1:01:11  But unfortunately và phản ứng, v.v..
our brain and our minds không tìm được an toàn
   
1:01:18  and our reactions and so on cả ở thế giới vật lý,
have not found security hay thế giới bên trong
   
1:01:28  either in the physical world, thế giới tâm lý, tinh thần.
or in the inner world  
   
1:01:34  in the world of psychology, Có an toàn không?
in the psyche.  
   
1:01:42  Is there security? Hiểu không? Hãy hỏi chính mình.
   
1:01:45  You understand? Có an toàn trong quan hệ
Please ask yourselves. với người khác không?
   
1:01:49  Is there security in your - đem nó về thực tế.
relationship with another?  
   
1:01:56  - to bring it down Hiển nhiên không, bạn muốn có nó.
to earth.  
   
1:01:59  Obviously not, you would Và an toàn ấy nghĩa bất biến
like to have it. - phải không? - liên tục.
   
1:02:07  And that security means Bạn có nó trong quan hệ?
constancy - right? - a continuity.  
   
1:02:17  Have you that Nếu thành thật, dĩ nhiên không.
in your relationship?  
   
1:02:21  If you are honest, Nhưng trí óc tìm kiếm nó.
obviously not.  
   
1:02:26  But the mind Nếu không thể tìm,
is seeking this. nó tạo ra ảo tưởng
   
1:02:33  If it can't find it, và hy vọng trong ảo tưởng
it invents an illusion có an toàn. Phải không?
   
1:02:39  and hopes in that illusion Hiểu không?
to have security. Right?  
   
1:02:46  You understand? Vậy suy nghĩ, là một phần
  của trí óc và não,
   
1:02:48  So thought, which is part suy nghĩ tìm kiếm vận hành
of the mind and brain, an toàn liên tục ấy. Phải không?
   
1:02:55  thought is seeking this constant  
movement of security. Right?  
   
1:03:03  And not finding it there, it must Và không tìm ra, nó
inevitably invent something tất phải tạo ra gì đó
   
1:03:05    rồi thành ảo tưởng.
  Đó cũng là hiện thực.
   
1:03:09  which becomes an illusion. Phải không? Ảo tưởng là hiện thực.
That also is a reality.  
   
1:03:16  Right?  
Illusion is a reality.  
   
1:03:23  So the mind must be free Vậy trí óc phải tự do
to understand, to investigate để hiểu, để tìm tòi
   
1:03:26    xem có gì vượt qua vật chất.
   
1:03:30  if there is something Trí óc phải lìa bỏ
beyond matter. ảo tưởng. Phải không?
   
1:03:39  Mind must be free Ảo tưởng là niềm tin,
of any kind of illusion. Right?  
   
1:03:52  Illusion is belief, ảo tưởng là tín ngưỡng,
   
1:03:58  illusion is faith, ảo tưởng là lệ thuộc. Kịp không?
   
1:04:02  illusion is dependence. Vậy trí óc có thể nào
You follow? lìa mọi ảo tưởng
   
1:04:06  So can the mind be free  
of any form of illusion  
   
1:04:12    ngược lại nó không thể đi xa hơn?
   
1:04:16  otherwise Không phải bạn, não,
it can't go further? trí óc không thể đi xa hơn.
   
1:04:20  Not you, the brain can't, Tức, nhận thức bạn có
the mind cannot move further. ảo tưởng, và chấm dứt nó,
   
1:04:27  That is to be aware that you không giữ nó ở hậu
have illusions, and end it, trường và cố tìm kiếm,
   
1:04:37  not keep in the background rồi bạn chơi đùa.
and try to investigate,  
   
1:04:40  then you are Vậy trí óc có thể lìa bỏ
playing games.  
   
1:04:43  So can the mind be free dục vọng tạo ra
  ảo tưởng? Phải không?
   
1:04:48  of the desire Đó là một phần thiền định,
to create illusions? Right?  
   
1:04:55  That's part of meditation, không phải ngồi yên lặng
  nơi nào trong mười phút,
   
1:05:00  not just sitting in a place sáng, trưa, chiều,
and for ten minutes be silent, hay bất kỳ lúc nào
   
1:05:07  morning, evening, afternoon, và cả ngày còn lại
whenever you do it  
   
1:05:10  and the rest of the day thì sai lầm, vị kỷ. Phải không?
   
1:05:14  be mischievous, Vậy nhà khoa học, vật lý
egocentric. Right? thiên thể, luôn hỏi câu này
   
1:05:19  So scientists, astrophysicists,  
are always asking this question  
   
1:05:30  - if they are serious, not merely - nếu họ nghiêm túc, không chỉ
inventive and business scientists - việc khoa học và chế tạo -
   
1:05:32    Có chăng gì vượt hơn
  vật chất? Hiểu không?
   
1:05:36  Is there something beyond Có gì vượt qua suy nghĩ?
matter? You understand?  
   
1:05:46  Is there something Bởi suy nghĩ là vật chất.
beyond thought? Phải không?
   
1:05:52  Because Bởi nó được giữ trong
thought is matter. Right? tế bào não, ký ức,
   
1:05:57  Because it is held in the kinh nghiệm, kiến thức
brain cells, the memory, được giữ trong tế bào não
   
1:06:03  experience, knowledge vì vậy vẫn là vật chất.
held in the brain cells  
   
1:06:07  therefore Và suy nghĩ là vật chất.
it is still matter. Kịp không?
   
1:06:10  And thought is matter. Bạn có thể không chấp nhận,
You are following? tìm hiểu, xem xét đi.
   
1:06:15  You may not accept it, Vậy có gì vượt qua vật chất?
go into it, examine it.  
   
1:06:19  So is there something Bạn sẽ tìm cách nào?
beyond matter?  
   
1:06:30  How will you find out? Khoa học gia và ai đó,
  nhà vật lý thiên thể,
   
1:06:36  Scientists and others, v.v.., nhìn ra ngoài kia.
astrophysicists and so on, Phải không? Bên ngoài họ.
   
1:06:40  are looking out there. Right? Phải không?
Outside of themselves.  
   
1:06:49  Right? Chúng ta nói, khi bạn biết
  làm sao nhìn mình
   
1:06:53  We are saying, when you know - nó cũng là vật chất -
how to look at yourself thấu hiểu mình,
   
1:06:58  - which is also matter - nhìn vào bạn, ở đó,
understanding yourself,  
   
1:07:06  looking at yourself, nó quá thực hơn gì khác.
there,  
   
1:07:11  it is much more real Bạn có thể kiểm chứng
than the other. - hiểu không?
   
1:07:16  This you can test có thể kiểm chứng trong
- you understand? hoạt động hàng ngày.
   
1:07:20  in your daily actions Đó chỉ thành lý thuyết.
you can test it.  
   
1:07:23  That becomes merely Không biết bạn có theo kịp hết?
a theory.  
   
1:07:26  I don't know if you are Có chứ?
following all this?  
   
1:07:31  Are you, sir? Hy vọng bạn thú vị
  khí hậu nắng ráo này.
   
1:07:35  I hope you are enjoying Nếu bạn không thích thú,
this sunny weather. cứ nhìn cây cối,
   
1:07:41  If you are not interested vẻ đẹp của cây,
in this, look at the trees, mặt trời qua kẻ lá
   
1:07:45  the beauty of the trees, và núi non đàng xa tận
the sun through the leaves chân trời, vẻ đẹp bầu trời.
   
1:07:49  and the distant mountains on Nhưng nếu bạn nhạy cảm với đó
their line, the beauty of the sky.  
   
1:07:57  But if you are thì bạn sẽ nhạy cảm
sensitive to that với gì đang nói.
   
1:08:00  then you will be sensitive Vậy trạng thái trí óc,
to what is being said. nhận thức, có thể
   
1:08:09  So what is the state  
of the mind, consciousness,  
   
1:08:23  that can discover?... khám phá, là gì?...
   
1:08:26    Tôi dùng chữ 'biết'
  trong nghĩa khá rộng.
   
1:08:31  I am using the word 'know' Bạn biết chữ 'biết' rất
in a rather wide sense. giới hạn, phải không?
   
1:08:39  You know the word 'know' Bạn có thể nói với vợ,
is very limited, isn't it? 'tôi biết em'
   
1:08:48  You can say to your nhưng bạn có thực sự biết
wife, 'I know you' vợ, hay chồng mình,
   
1:08:54  but do you actually know hay bạn trai? Bạn không.
your wife, or your husband,  
   
1:08:57  or your boy friend? Bạn chỉ biết theo hình ảnh
You don't.  
   
1:08:59  You only know bạn đã dựng lên về cô hay anh ta.
according to the image  
   
1:09:03  that you have built Vậy đây chữ 'biết' thành...
about her or him.  
   
1:09:08  So here the word Khi bạn nói 'tôi biết
'know' becomes... có gì đó siêu vượt'
   
1:09:18  When you say 'I know there bạn đã phá huỷ nó.
is something beyond'  
   
1:09:24  you have destroyed it. Bạn hiểu lời tôi không?
   
1:09:26  You understand Vậy thiền định không
what I am saying? phải gì bạn tập.
   
1:09:32  So meditation is not Nó là thấu hiểu toàn bộ
something you practise. vận hành sự sống.
   
1:09:44  It is the understanding Phải không?
of the whole movement of life.  
   
1:09:49  Right? Khổ sở, đớn đau, lo âu,
  hung hãn, cô đơn.
   
1:09:52  The sorrow, the pain, the anxiety, Trái lại, nếu trí óc
the aggression, the loneliness. không lìa mọi thứ đó
   
1:10:00  Otherwise, if the mind thiền định là vô giá trị.
isn't free of all that Hiểu không?
   
1:10:05  your meditation is worthless. Bạn biết các đạo sư kia đến từ Ấn
You understand?  
   
1:10:13  You know these gurus đã tạo ra rất nhiều,
that have come from India nhiều loại phương pháp,
   
1:10:20  have brought over their many, mê tín, và quan niệm.
many forms of systems,  
   
1:10:24  superstitions, Có thiền định Tây tạng, thiền Zen,
and concepts.  
   
1:10:29  There are the Tibetan meditation, thiền để đánh thức
the Zen meditation,  
   
1:10:37  the meditation to awaken - tôi dùng cách nói của họ,
  đừng nhảy bổ vào tôi -
   
1:10:41  - I am just using their phraseology, thiền để đánh thức kundalini,
don't jump on me - nhiều kiểu yoga.
   
1:10:46  meditation to awaken their Yoga, nghĩa thực sự, là hợp nhất.
kundalini, various forms of yoga.  
   
1:10:55  Yoga, the real meaning Phải không?
of that word, is to join.  
   
1:11:08  Right? Tức là, hợp lại, theo họ,
   
1:11:10  That is, to join, hợp sự sống vật chất thấp
according to them, với cái cao nhất.
   
1:11:15  to join the lower material Thực hành yoga, bạn biết, bạn thở,
existence to the highest.  
   
1:11:27  The practices of yoga, giữ nhiều tư thế và
you know, you breathe, mọi thứ, được tạo ra
   
1:11:34  take various postures khoảng thế kỷ 18 hay 17 bởi
and all that, was invented  
   
1:11:39  about the 18th or the một người hay một nhóm
17th century muốn quyền năng huyền bí.
   
1:11:43  by a man or a group of people Tức là, qua kiểm soát,
who wanted occult powers. qua thúc ép - theo dõi nhé -
   
1:11:56  Which is, through control, qua định hướng, họ nói:
through forcing - you follow - 'Chúng ta có thể đánh thức
   
1:12:03  through direction, they said nhận thức giác quan đặc biệt'
this: 'We might awaken - tôi dùng chữ hiện đại!
   
1:12:10  extra sensory perception' - I am Và họ đã tập luyện nó.
putting it into modern words!  
   
1:12:17  And they have been Nhưng chỉ có một yoga,
practising it. gọi là Raja yoga,
   
1:12:20  But there is only one yoga, trong đó không có tập luyện.
which is called Raja yoga,  
   
1:12:30  in which there is  
no practice.  
   
1:12:37  No artificial exercises: Không có tập luyện
walking, swimming, nhân tạo: đi bộ, bơi,
   
1:12:41    tự nhiên, và đời sống
  đạo đức lớn lao
   
1:12:45  natural, and a tremendously trong đó có tổng thể. Kịp không?
moral life  
   
1:12:54  in which there is integrity. Đó là yoga thực, không phải
You follow? mọi thứ bạn chơi đùa.
   
1:13:00  That is real yoga, not all this thing Và khi bạn thấu hiểu
that you play along with.  
   
1:13:11  And when you understand bản chất phương pháp
  trong thiền định
   
1:13:16  the nature bạn hiểu mọi phương pháp.
of a system in meditation Phải không?
   
1:13:21  you understand Dù nó là Tây tạng, Zen
all the systems. Right?  
   
1:13:25  Whether it is hay loại riêng của đạo sư bản địa,
the Tibetan, Zen  
   
1:13:27  or your own particular không phải đạo sư
kind of native guru, ngoại nhập mà là bản xứ,
   
1:13:34  not the imported gurus nếu hiểu một phương pháp của họ
but your own native ones,  
   
1:13:38  if you understand bạn hiểu mọi phương pháp
one system of theirs liên quan đến thiền định.
   
1:13:42  you've understood all the systems Tức là, họ cơ bản
with regard to meditation. dựa trên kiểm soát,
   
1:13:46  Which is, they are based tập trung, luyện. Phải không?
essentially on control,  
   
1:13:54  concentration, practice.  
Right?  
   
1:13:57    Làm này hay nọ mỗi ngày.
   
1:14:02  Do this and that Tức là - gồm cả Zen -
every day.  
   
1:14:07  That is làm cho trí óc ngày càng đờ đẩn,
- including Zen -  
   
1:14:14  to make the mind là lặp lại, lặp lại, lặp lại.
more and more dull, Hiểu không?
   
1:14:20  which is to repeat, repeat, Hy vọng bạn hiểu hết.
repeat. You understand?  
   
1:14:25  I hope you understand Và các đạo sư này
all this. cũng đến và cho bạn
   
1:14:28  And these gurus also cái họ gọi là thần chú.
come along and give you Bạn đã nghe cả.
   
1:14:33  what they call mantra. Tôi xin lỗi bạn gánh
You have heard about all this. nặng mọi việc này.
   
1:14:38  I am sorry you are burdened Chữ 'thần chú' nghĩa - gốc nó -
by all this business.  
   
1:14:42  The word 'mantra' means 'man', 'tra', hai chữ rời.
- the root of it -  
   
1:14:47  'man', 'tra', Chữ đầu, 'man', là thiền định
two different words. - nghe kỹ nhé -
   
1:14:50  The first word, 'man', means thiền, hay suy gẫm
meditate - listen to it carefully - về không trở thành.
   
1:14:56  meditate, or ponder Hiểu không?
over not becoming.  
   
1:15:02  You understand? Không trở thành gì.
   
1:15:06  Not to become 'Tra' nghĩa - tôi chán
something. với mấy thứ này! -
   
1:15:09  'Tra' means - I am bored 'tra' nghĩa dẹp hết
with all this stuff! - mọi hoạt động vị kỷ.
   
1:15:17  'Tra' means put away Hiểu không?
all self-centred activity.  
   
1:15:26  You understand? Mantra nghĩa thiền, hay suy gẫm
   
1:15:28  Mantra means meditate, quan tâm đến không trở thành.
or ponder over  
   
1:15:33  be concerned with Hiểu không?
not becoming.  
   
1:15:37  You understand? Bạn hiểu chứ? Đừng trở thành gì.
   
1:15:40  You understand that, sir? Bạn có thể thành gì
Don't become anything. ở thế giới vật chất
   
1:15:46  You may become something nhưng đừng thành gì bên trong.
in the material world  
   
1:15:51  but don't become Và nếu bạn có hoạt
inwardly anything. động vị kỷ, dẹp nó đi.
   
1:15:56  And if you have any self-centred Đó là nghĩa thật của nó.
activity, put away that.  
   
1:16:03  That is the real Và xem bạn thu hẹp nó thành gì!
meaning of that.  
   
1:16:06  And look what they have Vậy phương pháp,
reduced it to! dù Tây tạng, Miến, Zen
   
1:16:13  So system, whether hay Hin đu hay Cơ đốc,
Tibetan, Burmese, Zen khi có lặp lại
   
1:16:22  or the Hindu or the Christian, nó nghĩa bạn lặp lại
when there is a repetition hy vọng đạt được gì
   
1:16:30  which means you repeat và phương pháp ấy được tạo
hoping to achieve something do đạo sư hay siêu đạo sư
   
1:16:35  and that system is invented v.v.., và bạn cứ đi
by your guru or your super guru theo. Phải không?
   
1:16:39  and so on, Tức là, theo uy quyền nào.
and you merely follow. Right?  
   
1:16:45  That is, Vì vậy trí óc thành
follow some authority. trẻ con, hẹp hòi,
   
1:16:50  Therefore your mind máy móc, không có
becomes infantile, narrow, thực chất gì đàng sau.
   
1:16:57  mechanical, without any Vậy khi hiểu một phương pháp
substance behind it. - chấm dứt. Hiểu không?
   
1:17:05  So when you understand one system Bạn không phải đến Nhật
- finished. You understand? để hiểu Zen Phật giáo
   
1:17:11  You don't have to go to Japan hay đến Ấn, và v.v..
to understand the Zen Buddhism  
   
1:17:17  or go to India, Chữ Zen do chữ Phạn 'Dhyanam'.
or all the rest of it.  
   
1:17:21  The word Zen comes from Ban đầu, sau thời Phật giáo hay
the sanskrit word 'Dhyanam'.  
   
1:17:30  It went first trong thời Phật giáo, nó
after the Buddhist period đến Trung hoa, do một vị sư.
   
1:17:35  or during the Buddhist period, Và khi người Trung hoa và Nhật
to China, a monk carried it there.  
   
1:17:41  And as the Chinese không thể phát âm Dhya,
and the Japanese họ chuyển thành Zen.
   
1:17:44  cannot probably pronounce Và nó thành rất thánh thiện!
Dhya, they turned it into Zen.  
   
1:17:51  And that has become Vậy thiền là chấm dứt:
almost sacred!  
   
1:17:56  So meditation chấm dứt tham, chấm dứt bám víu.
is the ending:  
   
1:18:06  the ending of your greed, Phải không?
the ending of your attachment.  
   
1:18:13  Right? Bởi chỉ trí óc tự do,
   
1:18:16  Because then only chỉ trí óc ấy mới không vấn đề.
the mind is free,  
   
1:18:22  then only  
the mind has no problems.  
   
1:18:28  It is only such a mind Chỉ trí óc ấy mới
that can go beyond. có thể vượt lên.
   
1:18:31    Tức là, trí óc với nhận thức nó,
   
1:18:36  That is, the mind with nhận thức tạo thành do tích chứa,
its consciousness,  
   
1:18:45  the consciousness is made bạn biết, tích chứa
up of all the content, tạo nên nhận thức:
   
1:18:52  you understand, the content tham, ghen tị, lo âu,
makes consciousness:  
   
1:18:57  your greed, your envy, cô đơn, tin tưởng, bám víu,
your anxiety,  
   
1:18:59  your loneliness, your beliefs, theo đuổi an toàn
your attachments, - theo nhé - mọi thứ,
   
1:19:04  your pursuit of safety bạo lực là tích chứa nhận thức.
- you follow - all that,  
   
1:19:07  your violence is the content Và để vượt lên, tìm ra
of our consciousness. - hay đúng ra là thấy,
   
1:19:17  And to go beyond, to find quan sát xem có gì
out - or rather to see, vượt lên mọi cái đó
   
1:19:24  to observe if there is trí óc phải hoàn toàn
something beyond all this lìa bỏ mọi tích chứa.
   
1:19:29  the mind must be completely Đây hợp lý, không phải
free of all its content. phi lý. Hiểu không?
   
1:19:34  This is rational, this is not Rồi thì trí óc rỗng rang.
illogical. You understand?  
   
1:19:43  Then the mind Rỗng không là đầy năng lực.
is empty.  
   
1:19:50  Emptiness Các nhà khoa học cũng
is full of energy. nói vậy. Phải không?
   
1:19:59  That they are also saying, Khi trí óc rỗng rang không có gì,
the scientists. Right?  
   
1:20:04  When the mind is empty không có gì là: không một vật
there is nothing, do suy nghĩ tạo.
   
1:20:08  nothing which means: Trí óc ấy trống không,
not a thing created by thought. trí óc ấy đầy năng lực.
   
1:20:17  Such a mind being empty, Phải không?
that mind is full of energy.  
   
1:20:26  Right? Bạn không biết nó,
  đừng tìm hiểu, trừ khi
   
1:20:27  You don't know about it, bạn đã làm mọi việc khác,
don't go into it, unless nó chỉ là một lô chữ.
   
1:20:30  you have done all the other things, Rồi thì có gì vượt qua năng lực?
it is just a lot of words.  
   
1:20:38  Then is there something Nguồn gốc năng lực là gì?
beyond energy? Hiểu không?
   
1:20:44  What is the origin of energy? Không phải Thượng đế,
You understand? mọi thứ đã dẹp hết.
   
1:20:47  Not God, all that has been Có chăng gì đó vượt qua năng lực,
set aside completely. nguồn gốc năng lực này?
   
1:20:55  Is there something beyond this Có, nếu trí óc hoàn toàn rỗng,
energy, the origin of this energy?  
   
1:21:03  There is, biết yêu thương và tình thương,
if a mind is totally empty, trí óc ấy sẽ hiểu.
   
1:21:09  knows compassion and love, Mấy giờ rồi?
such a mind will come upon it.  
   
1:21:22  What time is it sir? Q: Một giờ kém năm.
   
1:21:24  Q:Five minutes to one. K: Ồ, tôi rất xin lỗi,
  một giờ kém năm.
   
1:21:27  K:Oh, I am so sorry, Xin lỗi đã giữ bạn lâu.
it is five minutes to one.  
   
1:21:32  Sorry to have kept  
you so long.