Krishnamurti Subtitles

Làm sao học về chính mình?

San Diego - 5 April 1970

Public Talk 1



0:19 Krishnamurti: I would like Tôi muốn nói rất nhiều điều,
to talk about so many things,  
   
0:27 because wherever one goes bởi dù bạn đến đâu...
   
0:34 – Europe, India, - Châu Âu, Ấn độ, Úc hay Mỹ,
Australia or America,  
   
0:40 one finds more or less ít nhiều bạn thấy vấn đề
the same human problems. nhân loại như nhau.
   
0:49 Most human beings in the world Hầu hết con người trên
  thế giới đều rối loạn...
   
0:54 are so confused ...và sống cuộc đời mâu thuẫn;
and living a contradictory life;  
   
1:01 they are thoroughly unhappy, họ thảy đều bất hạnh,
   
1:05 utterly miserable quá nhọc nhằn và
and in great deal of sorrow. đầy dẫy khổ đau.
   
1:13 And one’s life seems Và đời bạn như
to be a battlefield, bãi chiến trường,
   
1:20 from the moment you are born từ lúc sinh ra đến khi chết.
till you die.  
   
1:27 One finds, right through the world, Bạn thấy, khắp
division, thế giới, phân chia,
   
1:34 nationalistic, linguistic, dân tộc, ngôn ngữ,
religious differences, Khác biệt tôn giáo,
   
1:44 one sect opposed to another, đạo này chống đạo kia,
one way against another, đường này nghịch lối nọ,
   
1:52 each saying its way is the best mỗi người đều nói
and the only one, and so on. đường họ là duy nhất...
   
2:01 There is division, ...v.v.. Có phân chia,
conflict and war. xung đột, chiến tranh.
   
2:10 There is division Có phân chia như giới doanh nhân,
as the business world,  
   
2:16 the spiritual world, giới tâm linh, giới tôn giáo,
the religious world,  
   
2:20 the scientific world, giới khoa học,
   
2:24 or the professorial, hay giới giáo sư, học đường.
college world.  
   
2:30 Seeing all this division, Nhìn mọi phân chia ấy,
this utter chaos, quá rối loạn ấy,
   
2:39 and a great deal of misery, và biết bao khổ sở,
  bạn tự hỏi...
   
2:44 one wonders,  
   
2:47 and I’m sure you do too – ...và tôi chắc bạn hỏi
  - bạn phải làm gì,
   
2:50 what is one to do,  
   
2:54 what course of action lối hành động nào để theo,
to be followed:  
   
3:00 the left, the centre, tả, hữu hay trung lập.
or the right.  
   
3:14 Or is it a course of action Hay lối hành động
dictated by some ideology, theo ý hệ nào,
   
3:23 some belief, tin tưởng nào,
   
3:26 some authoritarian dictum. châm ngôn uy quyền nào;
   
3:32 Or must one follow hay bạn phải theo
a course of action lối hành động...
   
3:39 that doesn’t depend ...không lệ thuộc
on any authority whatsoever, uy quyền gì hết,
   
3:45 neither the left, the centre, cũng không tả, hữu
nor the right, hay trung lập gì,
   
3:50 nor any guru, any teacher, không đạo sư,
any priest, bậc thầy, giáo sĩ,
   
3:58 or follow any organised religion hay theo tôn giáo tổ chức,
  Cơ đốc, Tin lành, gì bạn muốn,
   
4:01 – Catholic, Protestant,  
what you will –  
   
4:05 but follow one’s own mà theo khuynh hướng,
inclination, tendency, chiều hướng riêng bạn;
   
4:14 or follow one’s own hay theo kinh nghiệm
experience and knowledge, và kiến thức riêng,
   
4:22 self-reliant, confident, tự lực, tự tin và
and purposeful. có mục đích.
   
4:33 There is so much contradiction, Có rất nhiều mâu thuẫn,
  không chỉ bên ngoài...
   
4:37 not only outwardly ...mà cả bên trong.
but also inwardly.  
   
4:48 And what is one to do? Và bạn phải làm gì?
   
4:54 I’m sure you must have asked Tôi chắc bạn đã phải
this question many times – hỏi câu ấy nhiều lần -
   
5:02 the more serious one is, bạn càng nghiêm túc,
the more earnest, càng nhiệt thành,
   
5:07 and not seeking và không tìm giải trí,
entertainment,  
   
5:11 one must have really, deeply bạn thực sự đã phải
asked this question, hỏi câu ấy sâu sắc,
   
5:16 confronted by a world that is đối diện với thế giới quá
so chaotic, contradictory, divided, rối loạn, mâu thuẫn, phân chia,
   
5:27 knowing very well biết rất rõ bạn mất niềm tin,
that one has lost faith,  
   
5:34 having no trust in anybody, không còn tin tưởng ai,
   
5:42 no teacher, không thầy, không giáo sư,
no professor,  
   
5:47 no priest or authoritarian Utopia. không giáo sĩ hay
  uy quyền không tưởng.
   
5:56 If you are at all serious, Và nếu bạn thật nghiêm túc,
   
6:01 and I hope you are và tôi hy vọng
at least for this afternoon, ít ra là chiều nay,
   
6:08 you must have not only asked bạn đã phải không chỉ hỏi...
   
6:15 such a question of yourself, ...câu hỏi về mình, mà cả...
   
6:20 but also  
   
6:25 have found a responding answer ...tìm câu trả lời đáp ứng...
   
6:30 to the challenge: ...cho thách thức:
   
6:35 what is one to do? bạn phải làm gì?
   
6:39 not having faith in another, không tin tưởng ai khác,
  không lệ thuộc...
   
6:44 not be dependent  
   
6:48 on some saviour, ...vào đấng cứu thế,
  bậc thầy, uy quyền nào,
   
6:52 some teacher, some authority,  
   
6:56 then where are you rồi bạn trông vào
to look for light, đâu cho ánh sáng,
   
7:04 for an understanding? cho thấu hiểu?
   
7:08 What we are trying to do Điều chúng ta cố làm
is to find out for ourselves, là tìm ra cho chính mình,
   
7:14 confronted with this extraordinary giáp mặt với vấn đề
problem of living, lạ lùng của đời sống,
   
7:19 with all its contradictions với mọi xung đột và phức tạp,
and complexities,  
   
7:25 what is the course of action lối hành động nào sẽ
which will not be contradictory, không mâu thuẫn,
   
7:35 which will be whole, mà tổng thể, trọn vẹn,
complete,  
   
7:42 which will not produce không gây thêm quằn quại,
more agonies,  
   
7:46 more mischief, thêm sai lầm, rối loạn.
more confusion.  
   
7:56 And to find that out Và để tìm ra nó
is our problem – là vấn đề chúng ta -
   
8:02 and I think that is và tôi nghĩ đó là vấn
the only problem in life. đề duy nhất trong đời.
   
8:08 An action that is not broken up, Hành động không vỡ vụn,
that is not contradictory, không mâu thuẫn,
   
8:16 that is continuous, whole, liên tục, tổng thể,
complete and total, trọn vẹn và hoàn toàn,
   
8:23 so that it doesn’t bring để không đem đến
more sorrow, more confusion. thêm khổ đau, rối loạn.
   
8:31 And if you will, we will go together Và nếu bạn muốn, chúng ta
into this question, sẽ cùng tìm hiểu vấn đề,
   
8:42 bearing in mind that the speaker nhớ rằng người nói
has no authority whatsoever, không có uy quyền gì hết,
   
8:53 because both of us bởi chúng ta sẽ cùng
are going to examine, observe, xem xét, quan sát,
   
8:59 this phenomenon hiện tượng gọi
called life, living, là sống, sự sống,
   
9:04 and find out the truth và tìm ra sự thật của vấn đề,
of the matter,  
   
9:07 if there is an action, xem có hành động, lối sống,
a way of living,  
   
9:13 not at odd moments không phải lúc rảnh rang
or in a great crisis, hay khủng hoảng lớn mà
   
9:18 but every day,  
   
9:21 every minute, mỗi ngày, mỗi phút, lối sống
  trong đó có niềm vui,
   
9:24 a way of living  
in which there is joy,  
   
9:34 there is no violence, không có bạo lực,
   
9:38 no brutality, không bạo tàn, không mâu thuẫn,
no contradiction,  
   
9:45 and obviously no imitation và dĩ nhiên không
and dependency. bắt chước và lệ thuộc.
   
9:54 Unless we find such a way of living, Trừ khi tìm lối sống ấy,
  không ý niệm trừu tượng,
   
10:00 not an abstract idea,  
   
10:05 a philosophical concept, quan niệm triết lý, lý thuyết,
a theory,  
   
10:13 but rather an actual mà là lối sống thực tế,
way of living,  
   
10:25 whether there can be an action xem có thể có hành động...
   
10:31 so complete, so whole, ...thật trọn vẹn, tổng thể,
   
10:37 so completely hoàn toàn không mâu thuẫn.
non-contradictory.  
   
10:52 And I feel to live that way Và tôi thấy sống lối ấy
is the only religious way, là lối tôn giáo duy nhất,
   
11:03 none other. không nào khác.
   
11:09 We are using Chúng ta dùng chữ 'tôn giáo'...
the word ‘religion’  
   
11:13 not in the accepted ...không phải nghĩa
sense of that word, thường chấp nhận,
   
11:20 which is to believe nghĩa là tin vào gì,
in something,  
   
11:27 believe in God or no God, tin Thượng đế hay không,
   
11:31 or believe in some hay tin vào quan
conceptual ideation – niệm duy tâm nào -
   
11:39 we are using that word chúng ta dùng chữ ấy
as a way of life như lối sống trong đó...
   
11:47 in which every action is whole,  
   
11:53 complete and full of ecstasy. ...mỗi hành động là toàn thể,
  trọn vẹn và xuất thần.
   
11:59 We’re going to go into that. Chúng ta sẽ tìm hiểu nó.
   
12:03 First of all, Trước hết, để hiểu
to understand all this, mọi điều này,
   
12:09 we must establish chúng ta phải xây dựng
right relationship between us, quan hệ đúng đắn nhau,
   
12:15 between you and the speaker. giữa bạn và người nói.
   
12:25 He is not teaching you Anh ta không dạy bạn...
   
12:30 in the ordinary sense ...trong nghĩa thông
of that word, thường của chữ,
   
12:40 telling you what to do. ...bảo bạn điều nên làm.
   
12:43 The word ‘teach’ is Chữ 'dạy' là trao thông tin,
to give information,  
   
12:51 to make one understand, làm bạn hiểu, chỉ ra, cho thông tin.
to point out, to inform.  
   
13:13 And one can teach Và bạn có thể dạy toán,
mathematics,  
   
13:19 give you some cho vài thông tin khoa học.
scientific information.  
   
13:26 But here there is no teacher, Nhưng ở đây không có thầy,
   
13:33 and we really mean it, và thực sự nói thế,
   
13:38 because each one of us bởi mỗi người phải là thầy họ,
has to be his own teacher  
   
13:43 and his own disciple. ...và là trò họ.
   
13:50 And this is a very serious matter. Và đây là vấn đề
  rất nghiêm túc.
   
13:55 So that you are listening Để bạn nghe với thái
  độ hoàn toàn khác,
   
14:02 with quite a different attitude,  
   
14:10 you are listening bạn nghe người nói,
to the speaker,  
   
14:18 to the words he is using, chữ anh ta dùng, và...
   
14:23 and understanding those words, ...hiểu chữ, nhìn thông qua chữ...
   
14:28 watching through those words  
   
14:32 all your own reactions, ...mọi phản ứng, đáp ứng
and responses, and conditioning, và qui định của bạn,
   
14:42 so that you yourself, để chính bạn, qua
through your own observation, quan sát, học,
   
14:48 learn,  
   
14:51 so the speaker để người nói thành tấm gương...
becomes a mirror,  
   
14:57 in which you are trong đó bạn quan
observing yourself. sát chính mình.
   
15:02 So our relationship, Vậy quan hệ,
   
15:05 between you and the speaker, ...giữa bạn và người nói,
   
15:14 is of a basic communication, là trau đổi cơ bản,
   
15:19 communication being trau đổi là cùng chia sẻ,
sharing together,  
   
15:26 understanding together, cùng hiểu, cùng làm việc -
working together –  
   
15:32 that is what the word đó là ý nghĩa chữ 'trau đổi',
‘communication’ means,  
   
15:38 to commune. ...thông cảm.
   
15:45 So, seeing all that, Nên, thấy hết, không lý thuyết,
   
15:50 not as a theory,  
   
15:53 not something không phải điều xa lạ với bạn,
that is extraneous to you,  
   
15:58 but actually – mà thực tế, là đời bạn,
that is your life,  
   
16:03 your daily contradiction, mâu thuẫn hàng ngày,
your daily battle, chiến đấu hàng ngày,
   
16:11 your daily irritations, nổi nóng hàng ngày,
anger, hatred, brutality. giận, ghét, bạo tàn.
   
16:26 And to see if all that can end, Và xem tất cả có thể
  chấm dứt, để...
   
16:32 so that we can live ...chúng ta có thể sống
quite a different kind of life, đời hoàn toàn khác,
   
16:40 a life that is free, đời sống tự do,
   
16:43 a life that doesn’t bring đời sống không đem lại
through action, misery, khổ sở, qua hành động,
   
16:52 a life that is really, completely, đời sống thực sự, trọn
totally peaceful. vẹn, hoàn toàn bình an.
   
17:07 So one asks, observing all this, Vậy bạn hỏi, quan sát hết,
   
17:15 what is one to do, bạn phải làm gì, biết
  rằng bạn là xã hội,
   
17:19 knowing that you are the society,  
   
17:25 and the society is you – và xã hội là bạn -
you are the world, bạn là thế giới...
   
17:30 and the world is you, ...và thế giới là bạn,
  không chỉ là ý niệm
   
17:35 which is not just an idea  
but a fact.  
   
17:40 You have created this world, mà sự kiện. Bạn
  tạo ra thế giới này,
   
17:45 by your greed, anger, ambition, bởi tham, giận, tham vọng,
competition, violence, đua tranh, bạo lực,
   
17:53 inwardly you are that; trong bạn là thế; ngoài
and outwardly you’ve wars, bạn có chiến tranh,
   
17:58 you’ve all these divisions: bạn có mọi phân chia,
the black, and the white, đen và trắng...
   
18:03 and the pink, and the blue, và đỏ và xanh, và mọi thứ -
and all the rest of it –  
   
18:12 prejudice, antagonism, định kiến, chống đối, bạo tàn.
brutality.  
   
18:30 We know this. Chúng ta biết thế.
   
18:32 Either you know it Dù bạn biết nó như ý niệm...
as an idea  
   
18:42 or you know it actually. ...hay bạn biết nó thực.
   
18:48 You know it through a magazine, Bạn biết nó qua tạp chí,
through a newspaper, qua sách báo,
   
18:52 or somebody has told you. hay ai nói bạn nghe.
   
18:59 Or you have observed it Hay bạn quan sát nó
in yourself, trong chính mình,
   
19:05 you have seen it in yourself, bạn thấy nó trong chính bạn,
completely, hoàn toàn, và vì vậy...
   
19:10 and therefore there is  
no need for another  
   
19:14 to tell you what the world is like, ...không cần thiết ai khác
  nói bạn nghe thế giới giống gì,
   
19:19 you don’t have to read bạn không cần đọc sách báo,
a single newspaper,  
   
19:23 a magazine or tạp chí hay nghe nói chuyện,
listen to any talk,  
   
19:28 if you know for yourself nếu bạn biết cho
what you are. chính bạn bạn là gì.
   
19:36 Realising what you are, then Nhận ra bạn là gì, rồi
the question is entirely different, câu hỏi hoàn toàn khác,
   
19:40 the question ‘what to do?’, câu hỏi: 'phải làm gì?'
   
19:45 because one realises bởi bạn nhận ra bạn là gì -
what one is –  
   
19:51 one is confused, bạn rối loạn, thế giới y vậy.
as the world is.  
   
19:59 One lives in contradiction, Bạn sống trong mâu
in division, thuẫn, phân chia,
   
20:02 as the world is. thế giới y vậy.
   
20:13 And without Và không thấu hiểu chính mình,
understanding oneself,  
   
20:17 not only at the conscious level, không chỉ mức độ ý
  thức mà cả rất sâu,
   
20:21 but also very much deeply,  
very profoundly,  
   
20:29 unless there is this understanding, rất thẳm sâu, trừ khi
  có thấu hiểu ấy,
   
20:32 not according to some analyst – không theo nhà phân tích nào -
   
20:39 Freud, Jung, or your own Freud, Jung, hay...
particular pet analyst,  
   
20:40   nhà phân tích yêu thích riêng,
   
20:47 but to understand yourself nhưng hiểu chính
as you are. bạn như bạn là.
   
20:53 And in the understanding of that, Và trong thấu hiểu ấy,
   
20:56 the question of what you are to do câu hỏi bạn phải làm gì
becomes entirely different, trở nên hoàn toàn khác,
   
21:03 because now you are bởi bạn đặt câu hỏi
putting the question liên quan đến thế giới...
   
21:10 in relation to the world as though ...như nó là điều
it were something outside of you – gì ngoài bạn -
   
21:22 to what political party đảng chính trị nào
you should join, bạn sẽ gia nhập,
   
21:27 to what group, nhóm nào, hoà bình, v.v..,
the pacifist, and so on,  
   
21:32 to what group, vào nhóm nào, tầng lớp nào.
to what section.  
   
21:36 So you are putting the world Vậy bạn đặt thế giới
as something outside of you. như điều gì ngoài bạn.
   
21:44 But when one realises, Nhưng khi nhận ra, không lời,
  không như ý niệm, mà thực
   
21:47 not verbally,  
not as an idea,  
   
21:52 but actually  
   
21:54 – when one realises - khi bạn nhận ra
that one is the world, bạn là thế giới,
   
22:05 and one’s responsibility và trách nhiệm bạn với
to the world thế giới là trách nhiệm...
   
22:09 is the responsibility  
of understanding yourself  
   
22:15 so completely. ...thấu hiểu chính
  mình toàn diện.
   
22:22 Then your question ‘what to do’ Rồi câu hỏi 'phải làm gì',
has quite a different meaning. có ý nghĩa hoàn toàn khác.
   
22:35 So the question is, Nên vấn đề là,
  làm sao quan sát,
   
22:42 how to observe,  
   
22:50 how to observe oneself, làm sao quan sát chính bạn,
   
22:56 oneself being chính bạn là con
the total human being. người trọn vẹn.
   
23:07 You are not an American, Bạn không phải người Mỹ,
   
23:11 though you may have tuy bạn có thể có
the label as the American. danh hiệu như người Mỹ.
   
23:18 And a man coming from India Và người đến từ Ấn độ...
   
23:21 may call himself an Indian, ...có thể gọi hắn là người Ấn,
with his particular label, với danh hiệu riêng,
   
23:27 with his particular với mê tín và niềm tin riêng.
superstitions and beliefs.  
   
23:32 But when you scratch Nhưng khi bạn xóa
or push aside all that, và dẹp hết chúng,
   
23:37 he is an ordinary human being hắn là người bình thường
like you and me, like dozen others. như bạn và tôi, như hàng tá khác.
   
23:44 So the question is, Nên vấn đề là, làm sao
how do you observe yourself? bạn quan sát mình?
   
23:55 Because without knowing yourself, Bởi không biết chính mình,
   
24:00 who is the world, là thế giới, không
  phải cá nhân -
   
24:03 not an individual –  
   
24:04 the word ‘individual’ means ...chữ 'cá nhân' nghĩa là...
   
24:10 a total entity, indivisible. ...thực thể toàn diện,
  không thể phân chia.
   
24:20 And individual means a human being, Và cá nhân nghĩa là
  người trong hắn...
   
24:24 in whom there is no contradiction, ...không có mâu thuẫn,
no division, no separation, không phân chia, tách biệt,
   
24:29 is a total unit, harmonious unit. là đơn vị toàn thể,
  đơn vị hài hoà.
   
24:36 That word ‘individual’ Chữ 'cá nhân' nghĩa đó,
means that – indivisible. không thể phân chia.
   
24:43 So you are not individuals, Vậy bạn không là
you are all broken up, cá nhân, bạn vỡ vụn hết,
   
24:50 contradictory in yourself. mâu thuẫn trong chính bạn.
   
24:59 So how are you to look Vậy làm sao bạn nhìn mình?
at yourself?  
   
25:04 Please, do listen to this, Hãy nghe đây, nó
it is quite absorbing, this. hoàn toàn hấp dẫn, đây.
   
25:12 It demands a great deal Nó đòi hỏi rất
of intelligence, nhiều thông minh,
   
25:17 it is great fun, rất vui,
   
25:21 much more fun than any book, vui hơn sách vở nào,
   
25:29 than any religious entertainment, vui hơn giải trí tôn
  giáo nào, triết lý nào.
   
25:34 than any philosophy.  
   
25:40 As we are broken up Khi chúng ta là người
human beings in ourselves, vỡ vụn bên trong,
   
25:47 contradictory desires, ước muốn mâu thuẫn,
   
25:55 feeling inferior or superior, cảm giác cao thấp, sợ hãi,
being afraid,  
   
26:05 having no love, không yêu thương,
   
26:09 feeling lonely, fragmented, cảm thấy cô đơn, manh mún,
   
26:15 not only superficially không chỉ ngoài mặt
but deeply – mà sâu thẳm -
   
26:24 how are you to observe? làm sao bạn quan sát?
   
26:27 One fragment observes Một mảnh quan sát
the rest of the fragments? những mảnh còn lại ư?
   
26:38 One becoming the censor, Một trở thành kẻ kiểm duyệt,
  xem xét, quan sát,
   
26:42 the examiner, the observer,  
   
26:50 watching over nhìn các mảnh còn lại?
the rest of the fragments?  
   
26:58 And what gives him the authority Và cái gì cho nó uy quyền
  với các mảnh kia?
   
27:05 over the other fragments?  
   
27:13 So the question is, Nên vấn đề là,
   
27:20 who is the observer ai là người quan sát...
   
27:26 and who is the censor và ai là kẻ kiểm duyệt nói,
  'tôi sẽ làm này, không làm kia,'
   
27:28 that says,  
‘This I will do, this I won’t do,  
   
27:32 this is right and this is wrong, này đúng và kia sai,
   
27:41 this path I will take đường này tôi sẽ bước
and I won’t tread that path, và đường kia thì không,
   
27:48 I’ll be a pacifist tôi sẽ là nhà hòa bình liên
with regard to this war, quan cuộc chiến này...
   
27:55 but I’ve other favourite wars, ...nhưng thích các
  cuộc chiến khác.
   
28:03 I will follow this leader tôi sẽ theo lãnh đạo này
and not that leader, và không theo lãnh đạo nọ,
   
28:08 I believe in this tôi tin này và không tin kia,
and not in that,  
   
28:14 I will hold this prejudice tôi sẽ giữ định kiến
and reject that, này và bỏ cái kia,
   
28:21 knowing, if you have biết rằng, nếu bạn
observed yourself, quan sát mình,
   
28:27 that you are a fragmented bạn là người manh mún.
human being.  
   
28:35 And therefore, và vì vậy, manh mún, mâu thuẫn,
being fragmented, contradictory,  
   
28:40 living in constant conflict, sống trong xung đột bất tận,
   
28:48 and knowing this conflict, và biết xung đột ấy,
   
28:53 one fragment of this many, một mảnh của nhiều,
many fragments, takes charge, nhiều mảnh, đảm đương,
   
29:03 becomes the authority, trở thành uy quyền, kiểm duyệt,
the censor,  
   
29:08 and his observation must và quan sát của nó
inevitably be contradictory. dĩ nhiên phải mâu thuẫn.
   
29:14 Right? Phải không? Mong
I hope you’re following all this. bạn theo kịp hết.
   
29:23 If one fragment, Nếu một mảnh, một phần bạn...
one part of you,  
   
29:29 assumes the authority ...mang uy quyền của
of the analyser người phân tích...
   
29:36 over the other fragments, ...đối với các phần kia,
   
29:42 why has he assumed tại sao nó có uy quyền ấy?
that authority?  
   
29:47 And can he – Và nó có thể - một mảnh,
one fragment,  
   
29:50 analyse the rest phân tích các mảnh còn lại?
of the other fragments?  
   
29:55 You are following all this? Bạn theo kịp hết không?
   
29:56 See how dreadfully complex Thấy nó trở nên
it has all become. quá là phức tạp.
   
30:07 Whether you are analysed Dù bạn được phân tích
by a professional, bởi chuyên gia hay...
   
30:12 or you analyse yourself, ...bạn tự phân tích,
  nó vẫn cùng khuôn mẫu.
   
30:15 it is still the same pattern.  
   
30:21 So it is very important Vậy quan trọng là tìm ra
to find out how to observe, làm sao quan sát,
   
30:29 how to observe làm sao quan sát hết
all these many contradictions các mâu thuẫn...
   
30:36 which make up our life, ...tạo nên đời mình,
   
30:41 how to observe làm sao quan sát
the whole of those fragments toàn bộ các mảnh ấy...
   
30:47 without another fragment ...mà không có
taking place. mảnh khác xảy ra.
   
30:55 But this is very important Nhưng tìm ra việc này
to find out, là rất quan trọng,
   
30:59 because as long bởi hễ còn mâu thuẫn, phân chia
as there is contradiction,  
   
31:02 division, in oneself, trong chính bạn, tất phải có xung đột,
   
31:06 there must be conflict,  
   
31:09 there must be violence, phải có bạo lực, nó tự phơi bày...
   
31:12 which expresses itself ...ra thế giới bên ngoài, ra xã hội.
in the world, outside, in society.  
   
31:21 And as long as this fragmentation Và hễ còn manh mún
exists within one, hiện diện trong bạn,
   
31:29 there can be no peace. không thể có hoà bình.
  Và người thực sự,
   
31:33 And a man who really,  
deeply wants to understand  
   
31:38 and live a peaceful life, sâu sắc muốn thấu hiểu và
a life of love, sống đời hoà bình, yêu thương,
   
31:45 must understand phải thấu hiểu
this question completely. vấn đề này trọn vẹn.
   
31:53 Therefore it is a very Vì vậy là vấn đề
serious matter, rất nghiêm túc,
   
31:57 not just an afternoon’s không chỉ nghe
listening to a few words – vài chữ chiều nay -
   
32:04 we are dealing with chúng ta quan tâm đến
the whole problem of existence. toàn thể vấn đề sống.
   
32:11 And it is only the mind that can Và chỉ trí óc có thể để tâm
give serious attention to this, nghiêm túc đến nó,
   
32:18 that is able to resolve it. mới có thể giải quyết nó.
   
32:21 So it is very important, Nên nó rất nghiêm
imperative túc, khẩn thiết,
   
32:27 that one understands rằng bạn phải
this question. thấu hiểu vấn đề.
   
32:34 How do you observe? Làm sao bạn quan sát?
   
32:42 Do you observe yourself Bạn quan sát mình
as an outsider, như kẻ bên ngoài,
   
32:47 as a censor, như người kiểm duyệt,
  nói 'này đúng, kia sai'
   
32:49 saying ‘this is right,  
this is wrong’,  
   
32:52 justifying, condemning, chứng minh, kết án,
approving, storing up? tán thành, lưu trữ?
   
33:00 And if you do, Và nếu làm thế,
there is contradiction, là có mâu thuẫn...
   
33:05 and therefore conflict, ...và vì vậy xung đột và bạo lực.
and therefore violence.  
   
33:17 So how do you observe? Vậy làm sao bạn quan sát?
   
33:21 Do you observe Bạn quan sát...
   
33:27 through an image? ...qua hình ảnh?
   
33:32 When you observe a tree, Khi bạn quan sát cội cây,
  bạn quan sát...
   
33:35 do you observe  
   
33:40 with knowledge ...với kiến thức về cây,
of that tree,  
   
33:46 the knowledge that separates chính kiến thức phân
you from the tree, chia bạn với cây,
   
33:53 divides you, tách bạn, tạo ra...
   
33:55 brings about a space ...khoảng cách giữa
between you and the tree? bạn với cây?
   
34:02 How do you observe? Làm sao bạn quan sát?
  Làm sao quan sát vợ...
   
34:03 How do you observe your wife  
and your husband,  
   
34:08 or your girl or boy, ...hay chồng, hay bạn gái...
   
34:10 how do you observe them? ...hay bạn trai,
  làm sao quan sát họ?
   
34:14 Watch yourself, sir, Nhìn chính bạn, hãy
please, do it as we are talking, làm khi chúng ta nói,
   
34:19 don’t make notes, đừng ghi chú,
   
34:25 don’t fiddle around đừng vớ vẩn với máy ghi âm,
with a tape-recorder,  
   
34:31 but watch it. mà nhìn nó. Làm sao
How do you look at another? bạn nhìn ai khác?
   
34:42 Don’t you look at another Không phải bạn nhìn ai...
   
34:48 through the image ...qua hình ảnh bạn
you have built about the other? dựng lên về họ sao?
   
34:57 The image that you have been - hình ảnh bạn dựng
building for many years lên đã nhiều năm...
   
35:01 or perhaps two days. ...hay có thể hai ngày.
   
35:13 And the image becomes Và hình ảnh trở thành
the observer. người quan sát.
   
35:18 Right? Phải không? Theo kịp không?
Are you following this?  
   
35:25 So the image, Vậy hình ảnh, hay qua
or through the image you look. hình ảnh bạn nhìn.
   
35:35 So the censor, the observer, Vậy người kiểm duyệt, kẻ quan sát,
   
35:43 is one of the fragments. là một trong các mảnh.
   
35:49 And that censor has an image Và người kiểm duyệt có
  hình ảnh về cái đúng cái sai,
   
35:53 of what is right and what is wrong,  
   
35:56 what should be done điều nên làm và
and what should not be done, điều không nên làm,
   
36:00 because he is still bởi hắn luôn hoạt
functioning as a fragment. động như một mảnh.
   
36:13 So the question from this arises, Nên vấn đề từ đó nổi lên,
   
36:19 whether one can observe xem bạn có thể quan sát
without any fragment, mà không mảnh nào,
   
36:31 to see you, see oneself, để nhìn bạn, nhìn chính
see the world, bạn, nhìn thế giới,
   
36:39 without fragmentation at all. không manh mún gì hết.
   
36:45 And what brings about fragmentation? Và cái gì sinh ra manh mún?
   
36:50 Not only in oneself Không chỉ trong bạn mà
  cả thế giới của bạn sống -
   
36:54 but also in the world  
of which one is –  
   
37:00 what brings it about, cái gì sinh ra nó,
   
37:04 why is one fragmented? tại sao bạn bị manh mún?
   
37:07 why are there tại sao có ước muốn mâu thuẫn?
contradictory desires?  
   
37:17 Right? Phải không?
   
37:22 Now. Bây giờ...
   
37:27 Why is one violent? Tại sao bạn bạo lực?
   
37:34 Which is part of contradiction. - là một phần của mâu thuẫn.
   
37:40 There are many causes Có nhiều nguyên nhân
why human beings are violent: tại sao con người bạo lực:
   
37:48 lack of physical space; thiếu không gian vật lý;
   
37:55 human beings who have con người tiến hóa
evolved from the animals từ động vật...
   
37:59 and the animals are ...và động vật rất hung hăng;
very aggressive;  
   
38:06 and people love và mọi người thích hung hăng;
being aggressive;  
   
38:14 feeling inferior cảm thấy thấp bé và
  họ muốn cao cả...
   
38:19 and they want to be superior,  
   
38:24 and so on. và v.v.. Có nhiều nguyên nhân.
There are many causes.  
   
38:29 And most of us spend our time Và đa số chúng ta dành
discussing the causes, thì giờ thảo luận nguyên nhân,
   
38:40 explaining the causes; giải thích nguyên nhân;
  mỗi giáo sư,
   
38:43 each professor, mỗi chuyên gia, mỗi cây bút,
each specialist, each writer,  
   
38:48 according to his conditioning, theo qui định họ,
   
38:53 explains the causes – giải thích nguyên nhân -
   
38:55 volumes are written bao sách vở viết tại sao
why human beings are violent. con người bạo lực.
   
39:05 But at the end of the volume Nhưng ở cuối sách
human beings still remain violent. con người vẫn còn bạo lực.
   
39:16 So the description is Vậy diễn tả không
not the described, phải vật diễn tả,
   
39:22 and therefore is và vì vậy rất ít giá trị.
of very little value.  
   
39:29 You know why you are violent Bạn biết rõ tại sao
very well, chúng ta bạo lực,
   
39:33 you haven’t got to spend years bạn chưa dành hàng năm trời...
   
39:37 trying to find out ...cố tìm ra nguyên nhân
the cause of your violence, bạo lực của mình.
   
39:39 which is such a waste of time. nó phí thời gian quá.
   
39:48 But to observe Nhưng quan sát
violence as it is, bạo lực như nó là,
   
39:56 without the censor, không kẻ kiểm duyệt,
   
40:04 who then separates himself kẻ phân chia hắn với
from the fact that he is violent. sự kiện hắn bạo lực.
   
40:11 Are we meeting each other? Chúng ta gặp nhau chứ?
   
40:16 Are we communicating Chúng ta có trau đổi nhau không?
with each other?  
   
40:24 I am not sure. Tôi không chắc.
   
40:31 Look, sirs, Nhìn đi,
   
40:33 this is really very important việc thực sự rất quan
to understand. trọng để thấu hiểu.
   
40:40 So let’s go into it a little more. Vậy hãy tìm hiểu thêm chút.
   
40:46 Let’s suppose Giả sử tôi bạo lực -
I am violent –  
   
40:50 anger, giận, ghen tị, tạo tàn,
jealousy, brutality,  
   
40:55 driving ambition tham vọng thôi thúc
that brings about competition. sinh ra tranh đua.
   
41:03 And I’m always measuring myself Và tôi luôn so lường
against somebody else. tôi với ai đó.
   
41:14 And this comparison Và so sánh ấy làm tôi
makes me feel I’m inferior cảm thấy thấp bé...
   
41:22 to you who are superior. ...với bạn là người cao cả.
  Nên có chiến đấu, bạo lực,
   
41:24 So there is a battle, violence,  
   
41:29 I know all that. ...tôi biết cả.
   
41:32 Then I say to myself, Rồi tôi nói với tôi
‘I must get rid of this, 'tôi phải bỏ nó,
   
41:38 I want to live at peace, tôi muốn sống bình an,
  dù tôi sống đã...
   
41:42 though I’ve lived for thousands and ...hàng ngàn hàng ngàn
thousands of years as a human being, năm như con người,
   
41:51 there must be a change, phải có thay đổi,
   
41:55 there must be change in society, phải có thay đổi trong xã hội,
   
41:59 however rotten it is, dù hỏng thế nào, và nó vậy.
and it is’.  
   
42:05 So I’ll plunge into social work Nên tôi sẽ lao vào công tác
and therefore forget myself. xã hội và vì vậy quên mình.
   
42:13 And the social work Và công tác xã hội
and the society is me. và xã hội là tôi.
   
42:22 So I am escaping Vậy tôi chạy trốn chính tôi.
from myself.  
   
42:29 And realising all the tricks Và nhận ra trò chơi
the mind plays upon itself, trí óc đùa với chính nó,
   
42:36 now, I look at myself – giờ, tôi nhìn tôi, tôi bạo lực.
I am violent.  
   
42:41 And how do I look Và làm sao tôi
at that violence? nhìn bạo lực ấy?
   
42:46 As a censor who condemns violence? Như kẻ kiểm duyệt
  kết án bạo lực?
   
42:51 Or justifies violence? Hay biện minh bạo lực?
   
42:58 Or one who is not capable Hay bạn không thể xử sự với...
of dealing with that violence,  
   
43:04 therefore escapes from it? ...bạo lực ấy,
  nên chạy trốn nó?
   
43:07 How do I look at myself, Làm sao tôi nhìn chính tôi;
look at that violence? nhìn bạo lực ấy?
   
43:15 Please, do it. Hãy làm đi.
   
43:20 Are you looking at it Bạn nhìn nó như
as an observer người quan sát...
   
43:26 who is different ...khác với bạo lực?
from violence?  
   
43:35 The observer who is separate, Người quan sát tách biệt,
who condemns, justifies, kẻ lên án, biện minh...
   
43:39 and says, this is right, ...và nói, này đúng,
this is... and so on. kia...và v.v..
   
43:42 The observer looks at the violence, Người quan sát nhìn bạo lực,
   
43:45 separates himself from violence tách rời hắn với
and condemns it. bạo lực và lên án nó.
   
43:52 Or is the observer Hay người quan sát
the observed? là vật quan sát?
   
44:00 You are following? Theo kịp không?
   
44:02 The observer recognises violence Người quan sát
  nhận ra bạo lực...
   
44:08 and separates himself ...và tách mình ra
in order to do something about it. để làm gì đó với nó.
   
44:14 But the separation is Nhưng tách ra là
one of the tricks of thought. một trò đùa của ý nghĩ.
   
44:23 So the observer is the observed, Vậy người quan sát là
is the violence. vật quan sát, là bạo lực.
   
44:29 So long as there is a division Nên hễ còn phân chia...
   
44:31 between the observer ...giữa người quan sát
and the observed, và vật quan sát.
   
44:35 there must be violence. ...tất phải có bạo lực.
Right? Phải không?
   
44:47 So when I realise that, Nên khi nhận ra nó,
not verbally, không bằng lời,
   
44:52 realise with my heart, with my mind, nhận ra với cả tâm hồn,
with my whole being, trí óc, cả con người tôi,
   
45:04 then what takes place? thì, việc gì xảy ra?
   
45:16 You understand my question? Bạn hiểu câu hỏi không?
   
45:23 You know, when you observe anything, Bạn biết, khi quan sát điều gì,
   
45:27 there is always not only physical không chỉ luôn có phân chia
separation, distance, space, vật lý, khoảng cách, không gian,
   
45:42 there is also the desire mà có cả ước muốn
  đồng hóa mình với...
   
45:46 to identify yourself with that ...cái gì xinh đẹp, cao quý,
which is beautiful, noble,  
   
45:54 and not identify yourself ...và không đồng hóa mình
with that which is not. với cái gì không thế.
   
46:02 So identification is part Vậy đồng hóa ấy là
of the trick một phần trò chơi...
   
46:09 of a mind that has ...trí óc tự phân chia nó
separated itself as the censor, như kẻ kiểm duyệt,
   
46:14 and is now trying to identify. và đang cố đồng hóa.
   
46:22 But whereas when the observer Nhưng ngược lại khi
becomes aware người quan sát ý thức...
   
46:26 that he is part of the observed, ...hắn là một phần của
and he is, vật quan sát, và là thế,
   
46:36 and therefore no image between và vì vậy không có hình ảnh...
the observer and the observed,  
   
46:38   ...giữa người quan sát
  và vật quan sát,
   
46:45 then you will find that conflict rồi bạn sẽ thấy xung đột
completely comes to an end. hoàn toàn chấm dứt.
   
47:01 This is real meditation, Đây là thiền định thật,
this is not just a trick. không phải trò chơi.
   
47:12 Therefore it is very Vì vậy rất quan
important, imperative, trọng, khẩn thiết,
   
47:18 that one understands oneself, rằng bạn thấu hiểu chính mình,
   
47:24 deeply,  
   
47:27 understand all the responses, sâu sắc, mọi đáp ứng, qui định,
the conditioning,  
   
47:35 the various temperaments, tính khí khác nhau,
characteristics, tendencies – cá tính, khuynh hướng,
   
47:42 just to watch without the observer. chỉ nhìn mà không người quan
  sát. Gặp nhau chứ?
   
47:48 We are meeting now?  
   
47:52 To observe without the observer. Quan sát không người quan sát.
   
48:01 And that is the act of learning. Và đó là hành động học hỏi.
   
48:08 And so that is the action. Và vậy đó là hành động.
   
48:12 Now there is a difficulty in this. Giờ thì có khó khăn đây.
   
48:20 One is observing oneself. Bạn quan sát mình. Bạn
  muốn học hỏi về chính mình -
   
48:25 One wants to learn about oneself –  
   
48:29 the more you discover, bạn càng khám phá,
the more you understand, bạn càng thấu hiểu,
   
48:35 the greater the freedom. tự do càng lớn lao.
   
48:41 I am using the word ‘more’ Tôi dùng chữ 'càng'
purposely for the moment – có chủ ý lúc này -
   
48:49 ‘the more’ is 'càng' là đánh giá tương đối.
a comparative evaluation.  
   
48:55 I want to understand myself, Tôi muốn hiểu tôi,
learn about myself. học chính tôi.
   
49:01 In observing myself – quan sát chính tôi -
   
49:05 please, do this as the speaker hãy làm đi khi người nói
is going into it, do it actually, đang tìm hiểu nó, làm thực đi,
   
49:09 don’t take it home đừng đem về nhà rồi
and think about it, do it now. nghĩ về nó, làm ngay đi.
   
49:14 No, this is not a group therapy, or Không, đây không phải
a confessional – all that nonsense, trị liệu nhóm hay xưng tội...
   
49:18   ...hay mọi thứ vô nghĩa,
  mà nhìn chính bạn...
   
49:22 but watch yourself ...khi chúng ta
as we are working together. đang cùng làm việc.
   
49:27 I want to learn about myself. Tôi muốn học về mình.
   
49:37 And myself is a living movement – Và chính mình là
  chuyển động sống -
   
49:42 each desire contradicts the other, muốn này mâu thuẫn muốn
they are living, moving, kia, nó sống, chuyển động,
   
49:48 they are vital. linh động. Và tôi quan sát...
   
49:52 And I observe  
   
49:56 and through that observation và qua quan sát ấy, tôi học.
I’ve learnt.  
   
50:03 With what I have learnt Với cái tôi học tôi sẽ
I am going to look next minute. nhìn phút tiếp theo.
   
50:08 Right? Phải không? Kịp không?
You follow this?  
   
50:14 I am going to look, observe Tôi sẽ nhìn, quan sát
with the knowledge với kiến thức...
   
50:21 which I have gathered ...mà tôi thu lượm qua
through previous observation. quan sát trước đó.
   
50:34 Am I learning, Tôi đang học, vậy có học không?
is there learning then?  
   
50:45 Because when the mind observes Bởi khi trí óc quan sát...
   
50:50 with an accumulated knowledge ...với kiến thức
from its examination, tích luỹ từ xem xét,
   
50:56 that knowledge is kiến thức ấy ngăn
preventing perception, cản nhận thức,
   
51:05 that knowledge is preventing kiến thức cản trở
the freedom to look. tự do để nhìn.
   
51:11 See the difficulty. Nhìn khó khăn.
   
51:14 So can the mind observe Vậy trí óc có thể
without accumulating? quan sát không tích luỹ?
   
51:25 And the accumulation Và tích luỹ là người quan sát,
is the observer,  
   
51:29 is the censor, là kẻ kiểm duyệt,
is the conditioned entity. là thực thể qui định.
   
51:38 Therefore, to look Vì vậy, nhìn...
   
51:45 without accumulating. ...không tích luỹ...
   
51:51 That is, sir, look: ...tức là, nhìn:
   
51:58 someone flatters you, ai đó khen bạn,
says how nice you are, nói bạn xinh quá,
   
52:04 how beautiful you are, bạn đẹp quá, bạn
how very intelligent, thật thông minh,
   
52:10 or how stupid you are. hay bạn quá ngốc.
   
52:15 Now, can you listen Giờ bạn có thể nghe...
   
52:19 to what he is saying, lời anh ta nói, rằng
that you are stupid, or very clever, bạn ngốc hay rất giỏi...
   
52:24 or very this or very that, ...hay rất này rất nọ,
   
52:26 can you listen bạn có thể nghe mà
without accumulation? không tích chứa?
   
52:34 That is, without accumulating Tức là, không tích chứa
the insult or the flattery, lời mắng hay lời khen,
   
52:46 because if you listen bởi nếu bạn nghe
with accumulation, với tích chứa,
   
52:54 then he becomes hắn liền thành kẻ thù,
your enemy,  
   
52:57 or your friend. hay bạn.
   
53:01 Therefore that listening and Vì vậy nghe và cách bạn
how you listen creates the image. nghe tạo ra hình ảnh.
   
53:08 Right? Phải không?
   
53:12 And that image separates, Và hình ảnh ấy phân chia,
   
53:17 and that image is và hình ảnh là nguyên
the cause of conflict – nhân xung đột -
   
53:24 the image that you have hình ảnh mà bạn
about the Communist có về Cộng sản...
   
53:31 and the bourgeois, ...và tư sản,
   
53:35 the image you have hình ảnh bạn có về Cơ đốc,
about the Catholic,  
   
53:38 if you are a Protestant. nếu bạn là Tin lành.
   
53:41 And the Catholic has the image Và Cơ đốc có hình
about the Protestant. ảnh về Tin lành.
   
53:46 The image you have Hình ảnh mà bạn có
about your husband or your wife, về chồng hay vợ...
   
53:49 or your boy, hay bạn trai, hay gì gì.
whatever it is.  
   
53:56 You believe, Bạn tin, và người nọ không tin,
and another does not believe,  
   
54:02 So there is contradiction. Nên có mâu thuẫn.
   
54:07 So can you observe Vậy bạn có thể nhìn
without separation? không phân chia?
   
54:19 Can you observe Bạn có thể nhìn lúc bạo lực,
at the moment of violence,  
   
54:26 at the moment of your anger, lúc nổi giận, mà không
without the censor? người kiểm duyệt?
   
54:34 See how difficult it becomes Xem biết bao khó khăn
if you are not aware at that moment. nếu bạn không ý thức lúc đó.
   
54:47 If you are not aware Nếu lúc ấy bạn không ý thức...
at that moment,  
   
54:49 you have already ...bạn đã tạo hình ảnh.
created the image.  
   
55:01 So to observe the cloud, Vậy quan sát mây,
   
55:09 the beauty of it, vẻ đẹp, ánh sáng của nó,
the light of it,  
   
55:15 to observe the lovely hills quan sát đồi núi
in this country, đáng yêu trong vùng,
   
55:24 to observe the light quan sát ánh sáng trên nước -
on the water –  
   
55:30 just to observe chỉ quan sát không đặt tên,
without naming it,  
   
55:38 because the naming, bởi đặt tên, kiến
  thức, kinh ngiệm...
   
55:42 the knowledge, the experience  
   
55:52 prevents the mind ...ngăn cản trí óc
from observing totally. quan sát hoàn toàn.
   
56:00 So when the mind can look Nên khi trí óc có thể nhìn
without the observer, không người quan sát,
   
56:10 all fragments come to an end mọi manh mún chấm dứt
– in oneself. - trong chính bạn.
   
56:21 And this is really very important Và việc này thực sự
to grasp, to understand. quan trọng để nắm, để hiểu.
   
56:29 And this cannot be taught Và không thể được
by another. dạy bởi ai khác.