Krishnamurti Subtitles

Trí óc con người có thể hoàn toàn thoát sợ hãi?

San Diego - 6 April 1970

Public Talk 2



0:17 Krishnamurti: Bạn phải nghiêm túc.
One has to be serious.  
   
0:22 It is only those who are Chỉ người thực sự, hết sức
really, vitally serious,  
   
0:29 can live properly, nghiêm túc, mới
  có thể sống đúng,
   
0:32 can live a life có thể sống đời hoàn
that is complete and whole. toàn và trọn vẹn.
   
0:39 And that seriousness Và nghiêm túc không loại
doesn’t exclude joy, enjoyment. bỏ niềm vui, hân hoan.
   
0:54 But as long as there is fear, Nhưng hễ còn sợ hãi,
   
1:02 one cannot possibly bạn không thể nghiêm
be serious, or enjoy, túc, hay hân hoan,
   
1:09 know what it means hay biết ý nghĩa
to have great joy. hân hoan là gì.
   
1:16 And fear seems to be one Và sợ hãi hình như là một
of the most common things in life, việc chung nhất trong đời,
   
1:26 and strangely, we have accepted it và lạ lùng chúng ta chấp
as a way of life, nhận nó như lối sống,
   
1:34 as we have accepted violence in all như chấp nhận mọi hình
its various forms as a way of life, thức bạo lực như lối sống,
   
1:44 we have also accepted, chúng ta cũng chấp
and have got used to, nhận và quen thuộc...
   
1:49 being psychologically ...với sợ hãi, tâm lý
as well as physically, afraid. cũng như vật lý.
   
1:58 And this evening, Và chiều nay, nếu có thể,
if we can,  
   
2:05 we should go chúng ta sẽ tìm
into this question. hiểu vấn đề này.
   
2:12 We should, I feel, Tôi thấy, chúng ta sẽ
go into it so completely tìm hiểu đầy đủ...
   
2:23 that we understand it so fully, ...để thấu hiểu nó trọn vẹn,
   
2:32 that when we leave để khi rời hội trường,
the hall, or this place, hay nơi này,
   
2:37 we shall be rid of this fear. chúng ta sẽ lìa sợ hãi.
   
2:43 I think it can be done; Tôi nghĩ có thể được,
   
2:46 it isn’t just a theory, không chỉ lý thuyết,
or a hope, hay hy vọng,
   
2:56 but if one gives, nhưng nếu bạn, như chúng ta sắp,
as we shall presently,  
   
3:01 complete attention hoàn toàn chú tâm
to this question of fear, vào vấn đề sợ hãi,
   
3:07 I’m quite sure, tôi chắc rằng khi thám hiểm
  nguyên nhân sợ hãi...
   
3:10 that in exploring the causes of fear  
   
3:21 and also how to approach it, ...và cả làm sao tiếp cận nó,
   
3:26 how to look at it, làm sao nhìn, làm sao
how to completely end it, chấm dứt hết nó,
   
3:36 so that our mind, để trí óc,
   
3:39 the human mind trí óc con người đã
that has suffered so much, đau khổ quá nhiều,
   
3:44 that has endured đã chịu đựng nhiều đau đớn,
so much pain,  
   
3:47 that has lived đã sống với thống
with great sorrow and fear, khổ và sợ hãi,
   
3:54 such a mind can completely trí óc ấy hoàn toàn có thể
be free of this thing called fear. thoát khỏi cái gọi là sợ.
   
4:11 And to understand it, Và để hiểu nó,
   
4:15 we must communicate chúng ta phải trau đổi
with each other quite easily. nhau thật dễ dàng.
   
4:25 Communication implies, Trau đổi hàm ý, chính chữ nghĩa là,
the very word means,  
   
4:31 creating together, cùng tạo ra, cùng thấu hiểu,
understanding together,  
   
4:37 working together; cùng làm việc;
   
4:42 not that you merely không phải bạn
listen to the speaker, chỉ nghe người nói,
   
4:50 hear a few words or ideas, nghe vài chữ hay ý niệm,
   
4:54 but with the speaker mà cùng với người
take a journey together, nói hành trình,
   
5:07 and understand this very và thấu hiểu vấn đề
complex problem of fear. sợ hãi quá phức tạp này.
   
5:18 And to communicate, Và để trau đổi,
   
5:23 to take this journey together, để cùng nhau hành trình,
   
5:26 implies neither acceptance hàm ý không chấp
nor denial, nhận hay từ chối,
   
5:38 not saying to oneself, không nói với chính mình,
  'tuyệt đối không thể bỏ sợ hãi',
   
5:39 ‘it is absolutely impossible  
to be rid of fear’,  
   
5:44 or rationalise fear, hay lý giải sợ,
or accept it – hay chấp nhận nó -
   
5:51 you need a free mind bạn cần trí óc tự do
to enquire into this question, để tìm hiểu vấn đề,
   
5:59 a mind that has no conclusion, trí óc không kết luận,
   
6:05 that doesn’t say, không nói, có thể hay không thể.
it is possible or it’s not possible.  
   
6:10 Because we are enquiring, Bởi chúng ta cùng
exploring together. tìm tòi, thám sát.
   
6:15 So you must be free Nên bạn phải tự do
to observe, to enquire. để quan sát, tìm tòi.
   
6:22 And that’s absolutely essential. Và đó hết sức cơ bản.
   
6:31 So that one has Vậy bạn không có
no prejudice to find out, định kiến để khám phá,
   
6:34 prejudice which will prevent định kiến sẽ ngăn cản
  thấu hiểu sự thật của nó,
   
6:36 the understanding  
of the truth of it,  
   
6:39 of ‘what is’. ...của 'hiện là'.
   
6:42 You see, there are Bạn xem, có rất nhiều
so many forms of fear, hình thức sợ hãi,
   
6:51 both physical cả sợ hãi vật lý cũng
as well as psychological, như tâm lý, thần kinh.
   
6:55 psychosomatic fears.  
   
7:01 And to go into each one Và để tìm hiểu mỗi
of these various forms of fear hình thức sợ hãi...
   
7:09 requires enormous time, ...đòi hỏi nhiều thời gian,
demands a great many days cần rất nhiều ngày...
   
7:14 to go into every aspect ...vào từng phương
of every fear. diện của mỗi sợ hãi.
   
7:21 But I think Nhưng tôi nghĩ bạn
one can observe có thể quan sát...
   
7:31 the quality of fear, đặc tính sợ hãi, sợ hãi chung,
the general fear,  
   
7:38 not a particular fear, không phải sợ hãi riêng,
   
7:46 observe the nature of fear, quan sát bản chất sợ hãi,
the structure of fear,  
   
7:53 not get lost in a detail cấu trúc sợ hãi,
   
7:56 or in a particular form không lạc vào chi tiết hay
of one’s own fear. hình thức nào của sợ hãi riêng.
   
8:06 Because when we understand Bởi khi thấu hiểu cấu trúc
  và bản chất của sợ hãi,
   
8:10 the nature and the structure  
of fear,  
   
8:16 then we can apply thì có thể áp dụng
that understanding, thấu hiểu ấy,
   
8:22 or come with that understanding, hay đi cùng thấu hiểu ấy,
or approach with that understanding,  
   
8:26 of a particular fear. hay tiếp cận với thấu hiểu
  ấy, vào sợ hãi riêng.
   
8:31 One may be afraid of the dark, Bạn có thể sợ
physically, bóng tối, vật lý,
   
8:37 or one may be afraid hay bạn có thể sợ
of one’s wife or husband, vợ hay chồng,
   
8:44 or what the public says hay điều mọi người
or thinks or does. nói hay nghĩ hay làm.
   
8:51 Or one may be afraid Hay bạn có thể sợ
of this sense of loneliness, cảm giác cô đơn,
   
9:02 or the emptiness of life, hay trống rỗng của cuộc đời,
   
9:10 the boredom of a meaningless nhàm chán hiện hữu
existence that one leads. vô nghĩa bạn kéo lê.
   
9:21 Or one may be afraid of the future, Hay bạn có thể sợ tương lai,
   
9:26 the tomorrow, the uncertainty, ngày mai, bất định, bất an,
the insecurity,  
   
9:34 the bomb. bom.
   
9:38 Or one may afraid of death, Hay bạn có thể sợ chết,
   
9:45 the ending of one’s life. chấm dứt cuộc đời.
   
9:51 So there are various Vậy có nhiều hình thức sợ,
forms of fear,  
   
9:56 neurotic as well as sane, sợ hãi loạn thần kinh
rational fears, hay tỉnh táo, đúng;
   
10:07 if fear can ever be nếu sợ có thể là
rational or sane. tỉnh táo hay đúng.
   
10:11 But most of us, apparently, Nhưng hầu hết hình như...
   
10:16 are neurotically afraid ...sợ hãi loạn thần kinh...
   
10:20 of both: the past, ...gồm cả, quá khứ,
   
10:24 of today and of tomorrow; hôm nay và ngày mai;
   
10:30 the things that one has done việc bạn đã làm
in the past, trong quá khứ...
   
10:37 or the ill health hay bịnh tật đã bị trong
that one has had in the past quá khứ với mọi đớn đau...
   
10:42 with all its pain and agony,  
   
10:44 and not wanting it repeated, ...và quằn quại và không
  muốn nó lặp lại...
   
10:47 and is one afraid of that, ...và bạn sợ nó, ngày mai.
tomorrow.  
   
10:53 One is afraid of time, Bạn sợ thời gian, già đi,
   
11:00 growing old,  
   
11:02 getting senile, lão suy, lệ thuộc kẻ khác.
   
11:06 depending on another.  
   
11:11 So there is fear of time, Vậy có sợ thời gian,
   
11:23 fear of the past sợ quá khứ và tương lai.
and of the future.  
   
11:35 And this fear of loneliness, Và sợ cô đơn, cái chết,
of death,  
   
11:41 of public opinion, dư luận, không thích nghi,
of not conforming,  
   
11:47 not being able to succeed, không thể thành công,
   
11:51 not being able to fulfil, không thể hoàn thành,
   
11:54 not being somebody in this không là ai đó trong
stupid world, and so on. thế giới ngu ngốc này, v.v..
   
12:02 And there are Và có rất nhiều sợ hãi,
so many fears,  
   
12:09 not only conscious fears, không chỉ sợ hữu thức,
   
12:16 fear that one is aware of, sợ hãi mà bạn ý thức,
   
12:20 but also there are fears deep down, mà có cả sợ hãi rất sâu,
   
12:26 undiscovered, unexplored, chưa hiển lộ, chưa thám sát,
   
12:31 in the deep recesses trong nơi sâu kín
of one’s own mind. của trí óc bạn.
   
12:42 So the question is, Nên vấn đề là,
   
12:45 not only how to deal không chỉ làm sao xử sự
with the conscious fears, với sợ hữu thức...
   
12:53 as well as those ...mà cả những cái ẩn kín,
that are hidden,  
   
12:58 the fear of time, sợ thời gian,
   
13:06 that is yesterday, of the things tức là hôm qua,
that one has done, việc bạn đã làm,
   
13:14 the repetition of that misery,  
   
13:21 of tomorrow, lặp lại khổ sở ấy, ngày mai,
   
13:25 the uncertainty, bất định, bất an,
the insecurity,  
   
13:31 both psychological cả tâm lý lẫn vật lý.
as well as physical.  
   
13:42 And there are the fears Và có sợ hãi về nổi cô đơn lớn lao...
of great loneliness  
   
13:54 and the escape ...và chạy trốn nổi cô đơn ấy.
from that loneliness.  
   
14:00 Surely fear is a movement Chắc chắn sợ hãi
away from ‘what is’, là rời khỏi 'hiện là',
   
14:18 the flight, the escape, bỏ chạy, trốn, tránh...
the avoidance  
   
14:25 of actually ‘what is’, ...cái 'hiện là',
   
14:29 the movement, the flight away rời, bỏ chạy sinh ra sợ hãi.
brings about fear.  
   
14:37 That is, Tức là, khi có so
  sánh loại nào đó,
   
14:41 when there is comparison  
of any kind,  
   
14:49 it breeds fear – sinh ra sợ -
   
15:00 comparing oneself so sánh mình với ai khác...
with another,  
   
15:04 whom you think is greater, ...bạn nghĩ là lớn hơn,
wiser, nobler, etc. khôn hơn, quý hơn, v.v..
   
15:12 And the comparison of what you are Và so sánh bạn
with what you should be. đang là với bạn sẽ là.
   
15:24 So fear is a movement away Vậy sợ hãi là rời khỏi
from the actual, the ‘what is’, cái đang - cái 'hiện là',
   
15:32 the movement, not the object rời khỏi, chứ không phải
to which you escape. vật bạn trốn vào.
   
15:43 And fear comes about Và sợ xảy ra qua so sánh.
through comparison.  
   
15:57 And there is the fear, Và có sợ hãi,
   
16:02 deeply hidden in oneself, ẩn sâu trong chính bạn,
   
16:06 of which one is not aware. mà bạn không ý thức.
   
16:09 So that these problems Nên các vấn đề này
are all very complex. thảy rất phức tạp.
   
16:17 And none of these problems of fear Và không vấn đề sợ hãi nào
can be resolved through will, có thể giải quyết qua ý chí,
   
16:28 – saying to oneself, - nói với chính mình,
‘I will not be afraid’. 'tôi sẽ không sợ'.
   
16:33 And the act of will Và hành động của
has no meaning. ý chí không nghĩa gì.
   
16:37 I hope you are following all this. Hy vọng bạn theo kịp hết.
   
16:43 It isn’t a game Không phải trò tôi đùa với bạn,
I am playing with you,  
   
16:48 nor you playing hay bạn đùa với tôi.
a game with me.  
   
16:53 We are considering Chúng ta xem xét
very serious problems vấn đề nghiêm túc...
   
17:02 and therefore you have ...và vì vậy bạn
to give your attention to it. phải chú tâm đến nó.
   
17:07 And you cannot give attention Và không thể chú tâm nếu
  bạn diễn dịch hay diễn giải,
   
17:11 if you’re interpreting  
or translating,  
   
17:14 or comparing what is being said hay so sánh điều đang nói
with what you already know với cái bạn đã biết -
   
17:20 – you have to listen. bạn phải nghe.
   
17:23 And the art of listening Và nghệ thuật nghe
one has to learn, bạn phải học,
   
17:34 because one doesn’t bởi bạn chẳng nghe gì,
listen at all,  
   
17:38 one is always comparing, bạn luôn so sánh, đánh giá,
evaluating,  
   
17:41 judging, denying. phán đoán, chối bỏ.
   
17:47 Therefore you prevent yourself Vì vậy bạn ngăn cản
from actually listening. mình thực sự nghe.
   
17:56 To listen so completely Hoàn toàn nghe ai khác...
to another  
   
18:02 implies that you give ...hàm ý bạn hoàn
your whole attention toàn chú tâm -
   
18:07 – it doesn’t mean không nghĩa là bạn
you agree or disagree, đồng ý hay không,
   
18:11 because there is no bởi không có đồng ý
agreement or disagreement hay không đồng ý...
   
18:14 when we are ...khi bạn cùng thám sát.
exploring together.  
   
18:18 Only the microscope Chỉ kính hiển vi
through which you look qua đó bạn nhìn...
   
18:26 may be dull, ...có thể mờ, có thể không rõ.
may not be clear.  
   
18:34 So if you have Nên nếu bạn có
a precision instrument, dụng cụ chính xác...
   
18:40 then what you see ...thì cái bạn nhìn, là
is what another will also see. cái ai khác cũng nhìn.
   
18:48 Therefore there is Thế nên không có vấn đề...
no question  
   
18:51 of agreement or disagreement, ...đồng ý hay không hay chối bỏ.
or denial.  
   
19:00 So we are trying Vậy chúng ta cố xem xét...
to examine  
   
19:05 this whole question ...toàn bộ vấn đề sợ hãi này,
of fear,  
   
19:08 so you will have to give nên bạn sẽ phải
your attention, it’s your life, chú tâm, nó là đời bạn,
   
19:14 because fear bởi sợ làm mờ trí óc,
deadens the mind,  
   
19:18 makes the mind làm trí óc vô cảm, đần độn.
insensitive, dull.  
   
19:22 How can a mind that is afraid, Trí óc sợ làm sao
love? có thể yêu thương?
   
19:28 A mind that depends, Trí óc lệ thuộc, ngoài sợ,
  có thể biết gì về niềm vui?
   
19:30 what can it know of joy, Vậy...
except fear?  
   
19:47 So, there are conscious có sợ hãi hữu thức
as well as hidden fears. cũng như ẩn kín.
   
19:54 How do you Làm sao bạn -
– first, enquiry – tìm tòi trước -
   
19:57 how do you expose làm sao bạn vạch
those hidden fears? trần sợ ẩn kín?
   
20:02 And when you do Và khi bạn vạch chúng ra,
expose them,  
   
20:05 how will you làm sao thoát khỏi chúng,
be free of them,  
   
20:07 how can the mind be free of them? làm sao trí óc có thể thoát
That is the first question. chúng? Đó là câu hỏi thứ nhất.
   
20:13 Please, do follow this – Hãy theo dõi nhé -
   
20:23 you yourself are doing it, chính bạn đang làm,
   
20:26 you yourself are observing it, chính bạn đang quan sát nó,
   
20:29 the speaker is người nói chỉ chỉ ra.
only pointing out.  
   
20:39 How does it happen Sợ hãi ẩn kín làm
  sao được mở ra,
   
20:42 that the hidden fears are opened,  
   
20:48 exposed? ...bày ra?
   
20:51 One can know Bạn có thể biết
the conscious fears sợ hữu thức...
   
20:58 and how to deal with them ...và làm sao xử sự
will come presently. lúc chúng sắp đến.
   
21:03 But there are Nhưng có sợ ẩn kín,
the hidden fears,  
   
21:06 perhaps much more important. có lẽ quan trọng hơn nhiều.
   
21:09 So how will you Vậy làm sao xử sự với chúng,
deal with them,  
   
21:13 how will you làm sao bạn phơi bày chúng?
expose them?  
   
21:15 Would you permit me Cho phép tôi cởi áo khoát
to take my coat off? nhé? Không phiền chứ?
   
21:19 You don’t mind?  
   
21:21 So we are considering, Vậy chúng ta xem xét,
   
21:26 how the deep layers of fear, làm sao những lớp sâu sợ hãi,
hidden, có thể được phơi bày?
   
21:34 can be exposed.  
   
21:38 Can they be exposed Có thể được phơi bày
through analysis – qua phân tích -
   
21:47 analysing them, phân tích chúng, thấy
seeing their causes? nguyên nhân?
   
21:53 Will analysis free the mind Phân tích sẽ quét
from fear, trí óc khỏi sợ,
   
22:03 not a particular neurotic fear không phải sợ loạn thần kinh nào...
   
22:06 but the whole of fear, ...mà toàn bộ sợ, cả
the whole structure of fear cấu trúc sợ hãi - phân tích?
   
22:11 – analysis?  
   
22:17 In analysis is implied Phân tích hàm ý,
not only time, không chỉ thời gian,
   
22:23 taking many, many, many days, mất nhiều, nhiều ngày,
years, whole of one’s life, nhiều năm, cả đời bạn,
   
22:28 at the end of it perhaps cuối cùng có thể
you may understand a little, bạn hiểu đôi chút...
   
22:31 but you are ready ...nhưng bạn sẵn
for the grave. sàng cho nắm mồ.
   
22:36 And also in analysis Và phân tích cũng
implies the analyser. hàm ý người phân tích.
   
22:44 Who is the analyser? Ai là kẻ phân tích?
  Hắn là chuyên nghiệp,
   
22:48 Is he the professional,  
   
22:52 the expert, chuyên gia, có bằng cấp,
who has a degree,  
   
22:59 going to analyse sẽ phân tích sợ hãi
your deep, hidden fears? sâu, ẩn của bạn?
   
23:07 And he will also take time, Và hắn cũng cần thời gian,
   
23:14 and therefore và vậy cũng tiền của bạn.
also your money.  
   
23:21 So analysis implies the analyser, Nên phân tích hàm ý người
who is the censor, phân tích là kẻ kiểm duyệt,
   
23:33 who is the result là kết quả của nhiều
of many forms of conditioning. hình thức qui định.
   
23:41 And he’s going to analyse Và hắn sẽ phân tích...
   
23:46 the fear which he himself nổi sợ mà chính
has created. hắn đã tạo ra.
   
23:51 Right? Phải không?
   
23:53 I hope you are Hy vọng bạn theo kịp hết,
following all this,  
   
23:58 because our intention is bởi ý định chúng ta là...
   
24:04 that when you do leave ...khi bạn rời phòng họp
this rather warm hall, khá ấm cúng này,
   
24:10 that you no longer ...bạn không còn hình
have any form of fear. thức sợ hãi nào.
   
24:18 It can be done. Có thể làm được.
   
24:24 And you will know Và bạn sẽ biết kiểu
quite a different kind of life, sống hoàn toàn khác,
   
24:30 you’ll know bạn sẽ biết hân hoan là gì,
what tremendous joy is,  
   
24:39   trí óc hoàn toàn thoát khỏi...
   
24:40 a mind that is completely free ...vật khủng khiếp gọi là sợ.
of this terrible thing called fear.  
   
24:53 And to be free of that, Và để thoát khỏi nó, bạn...
you have to...  
   
24:58 We are going to walk together, chúng ta phải cùng đi,
   
25:02 you are going to work as hard bạn sẽ làm việc cật lực
as the speaker is working. cũng như người nói làm.
   
25:14 So analysis implies Vậy phân tích ẩn
time and analyser. thời gian và kẻ phân tích.
   
25:24 Please, see the truth of this, Hãy thấy sự thật việc này.
   
25:27 not your opinion as opposed không phải quan niệm bạn
to the speaker’s opinion chống quan niệm người nói...
   
25:30 or somebody else’s hay quan niệm hoặc
opinion or knowledge kiến thức ai khác -
   
25:33 – see the truth of it, thấy sự thật ấy,
that it takes time. nó nắm thời gian.
   
25:45 And the interval between that Và khoảng xen giữa cái
which you are analysing mà bạn phân tích...
   
25:51 and the ending of that, ...và chấm dứt nó, sẽ dính
  thời gian và vì vậy...
   
25:55 will involve time and  
therefore many other factors  
   
25:59 which give it a different direction. ...nhiều nhân tố khác
  sẽ cho nó hướng khác.
   
26:02 The analyser is a fragment Người phân tích là một
among many other fragments mảnh trong nhiều mảnh...
   
26:07 which go to make up ...nó sẽ tạo ra cái 'tôi',
the ‘me’, the ‘I’, the ego. 'ngã', bản ngã.
   
26:15 So he becomes Vậy nó thành người phân tích,
the analyser,  
   
26:19 assumes the authority mang uy quyền người phân tích,
of the analyser,  
   
26:24 and his analysis và phân tích phải
must be complete each time, trọn vẹn mỗi lần,
   
26:30 otherwise what is ngược lại đâu là
the point of analysis at all? điểm phân tích?
   
26:38 So analysis, Nên phân tích, hàm ý
which implies time and division, thời gian và phân chia...
   
26:43 is not the ending of fear. ...không chấm dứt sợ hãi.
   
26:49 Is this somewhat clear? Khá rõ ràng chứ?
   
26:56 To see this means Nhìn, nghĩa là bạn
  dẹp hết hoàn toàn...
   
26:59 that you have completely put aside  
   
27:04 the whole idea ...mọi ý niệm thay đổi dần,
of progressive change,  
   
27:13 because the very bởi chính tác nhân
factor of change is thay đổi là...
   
27:18 one of the major ...nguyên nhân chính của sợ hãi.
causes of fear.  
   
27:28 Are you all being mesmerised? Bạn bị thôi miên hết à?
   
27:38 Because to me, to the speaker, Bởi với tôi, với người nói,
this is a very important thing, đây là việc rất quan trọng,
   
27:42 therefore he feels vì vậy anh ta thấy mạnh mẽ,
very strongly,  
   
27:46 he speaks intensely, nói năng sôi nổi, anh ta
  không tuyên truyền -
   
27:48 he is not doing propaganda –  
   
27:53 there is nothing không có gì cho bạn dính,
for you to join,  
   
27:56 nothing for you to believe, không có gì cho bạn tin;
   
28:04 but to observe and learn mà quan sát và học hỏi...
   
28:11 and be free of this fear. ...và thoát khỏi sợ hãi.
   
28:15 So analysis is not the way. Vậy phân tích không là cách.
   
28:20 Do you understand Bạn hiểu nó nghĩa gì...
what that means  
   
28:21 when you see ...khi bạn thấy sự thật đó?
the truth of that?  
   
28:35 It means that you are no longer Nghĩa là bạn không còn suy tư
thinking in terms of the analyser, trong vòng người phân tích,
   
28:47 who is going to examine, kẻ sẽ xem xét,
who is going to analyse, kẻ sẽ phân tích,
   
28:51 who is going to judge, evaluate, kẻ sẽ phán xét, đánh giá,
   
28:58 therefore your mind is free of vì vậy trí óc bạn sẽ thoát
a particular burden called analysis, gánh nặng gọi là phân tích,
   
29:05 therefore it is capable vì vậy nó có thể
of looking directly. nhìn trực tiếp.
   
29:18   Và...
   
29:29 And, if analysis is not the way Nếu phân tích không
and therefore false, là cách và vì nó sai,
   
29:38 how are you to look làm sao bạn nhìn sợ hãi?
at this fear?  
   
29:43 How are you Làm sao bạn đem
to bring out all the structure, ra hết cấu trúc,
   
29:52 all the hidden mọi phần ẩn kín của sợ hãi?
parts of fear?  
   
29:55 Through dreams? Qua giấc mơ?
   
30:03 Dreams are the continuation Giấc mơ là tiếp nối
of waking hours, through sleep – thời gian thức, qua ngủ -
   
30:10 aren’t they? Phải không?
   
30:15 Are you following all this? Bạn theo kịp hết không?
   
30:21 I don’t know Không biết bạn có quan sát...
if you have observed  
   
30:23 that in dreams ...trong giấc mơ
there is always action, luôn có hành động,
   
30:26 doing something ...làm gì hay gì đó xảy ra,
or something is happening,  
   
30:31 which is the same nó giống y lúc thức,
in the waking hours,  
   
30:36 a continuation of the waking hours, tiếp nối lúc thức,
   
30:43 when there is sleep, khi ngủ, qua giấc mơ -
through dreams –  
   
30:46 it is still part cũng là một phần
of the whole movement. của cả chuyển động.
   
30:52   Vậy...
   
30:54 So dreams have no value. ...giấc mơ không giá trị.
   
31:01 Are you accepting all this? Bạn chấp nhận chứ?
   
31:03 Great Scott, I hope, Ái chà, hy vọng...
   
31:05 I’m sure you don’t tôi chắc bạn không
– but doesn’t matter. - nhưng không sao.
   
31:13 Because you see Bởi bạn thấy việc xảy ra,
what is happening,  
   
31:16 we are eliminating the things chúng ta xóa bỏ vật
to which you are accustomed: mà bạn quen thuộc:
   
31:25 analysis, dreams, will, phân tích, giấc mơ, ý chí,
   
31:33 time, thời gian,
   
31:38 so that when you eliminate, vậy khi bạn xóa bỏ,
   
31:41 the mind becomes trí óc trở nên
extraordinarily sensitive. cực kỳ nhạy bén.
   
31:53 And through this elimination Và qua xóa bỏ ấy...
   
31:56 it has become not only sensitive, ...nó trở nên không
  chỉ nhạy bén, mà...
   
32:01 but intelligent. ...thông minh.
   
32:07 Now with that sensitivity Giờ với nhạy bén
and intelligence và thông minh ấy...
   
32:11 we are going to look at fear. ...chúng ta sẽ nhìn
Right? sợ. Phải không?
   
32:18 Are we going together? Chúng ta cùng đi?
   
32:24 You know, this is great fun Bạn biết việc này rất vui,
if you really go into this, nếu bạn thực sự tìm hiểu,
   
32:31 because then you turn away, bởi rồi bạn quay đi,
you turn your back bạn quay lại với...
   
32:35 on the whole of the social structure ...cả cấu trúc xã hội
  trong đó thời gian,
   
32:39 in which time, analysis, will phân tích, sẽ hoạt động.
is in operation.  
   
32:53 So what is fear? Vậy sợ là gì?
   
33:01 What is fear, Sợ là gì, làm sao nó đến?
how does it come?  
   
33:09 Fear is always Sợ luôn liên quan với điều gì,
in relation to something,  
   
33:14 it doesn’t exist by itself: nó không tự tồn tại:
   
33:19 in relation to something liên quan với
that is permanent điều gì kéo dài...
   
33:24 to another thing ...với cái khác cũng kéo dài.
that is also permanent.  
   
33:32 Right? Phải không?
   
33:38 There is fear Có sợ việc đã xảy ra hôm qua,
of what happened yesterday,  
   
33:44 the repetition of that tomorrow, nó lặp lại ngày mai,
   
33:49 whether it is pain dù là đau đớn hay
or some other form, hình thức khác,
   
33:54 there is always a fixed point luôn có điểm xác định
from which relationship takes place. từ đó quan hệ xảy ra.
   
34:11 We’ll go into that Chúng ta sẽ tìm hiểu
in a little while, in a minute. nó một chút; một phút.
   
34:14 So as we were saying, Vậy khi chúng ta nói,
   
34:16 fear exists only in relationship sợ chỉ hiện diện trong
with some other thing, quan hệ với việc gì khác,
   
34:23 otherwise there is no fear ngược lại không có sợ...
   
34:31 related to the past ...liên quan với quá khứ -
   
34:34 – the memory of the past pain ký ức về đau đớn cũ
and not wanting that, và không muốn nó,
   
34:42 the repetition of that pain lặp lại đau đớn ấy
tomorrow or today – hôm nay hay ngày mai -
   
34:52 relation to something liên quan đến điều đã xảy ra.
that has happened.  
   
35:00 And what is fear? Và sợ là gì?
   
35:03 You have had pain Bạn đau đớn hôm qua,
yesterday,  
   
35:09 that is obvious, hiển nhiên, bạn đã đau.
you have had it.  
   
35:13 Or there is some hope tomorrow Hay có vài hy vọng ngày mai
which might not come about. mà có thể không xảy ra.
   
35:21 So there is fear Vậy có sợ của hôm qua,
of yesterday,  
   
35:26 there is fear có sợ của ngày mai.
of tomorrow.  
   
35:29 How does that fear Làm sao sợ ấy xảy ra?
come about?  
   
35:37 You are asking the question, Bạn hỏi, không phải tôi.
not I.  
   
35:42 So you are Vậy bạn làm việc cật lực.
working hard.  
   
35:50 I’ve had pain yesterday, Tôi đã đau hôm qua,
obviously, hiển nhiên,
   
35:56   và có ký ức về nó,
   
35:59 and there is và...
the memory of it,  
   
36:07 and not wanting it ...không muốn mai nó trở lại.
again tomorrow.  
   
36:11 How does fear Làm sao sợ vào đó?
come into this?  
   
36:17 Thinking about the pain Suy nghĩ về đau đớn
of yesterday, thinking, hôm qua, suy nghĩ,
   
36:27 the memory of yesterday’s pain ký ức về đau hôm qua
   
36:34 projects the fear phóng ra sợ ngày mai,
of tomorrow,  
   
36:37 of having pain về ngày mai đau nữa.
again tomorrow.  
   
36:39 So thought brings about fear. Vậy ý nghĩ sinh ra
Right? sợ. Phải không?
   
36:46 No? You’re following this? Không à? Theo kịp chứ?
   
36:57 Thought brings about fear, Ý nghĩ sinh ra sợ, sinh sợ hãi,
breeds fear,  
   
37:01 and also thought và cũng ý nghĩ
cultivates pleasure. trau dồi thú vui.
   
37:07 To understand fear Để hiểu sợ hãi bạn cũng
you must also understand pleasure, phải hiểu thú vui,
   
37:14 because they are interrelated, bởi chúng liên quan nhau,
   
37:17 without understanding one, không hiểu này, bạn
you can’t understand the other, không thể hiểu kia,
   
37:21 which is, you can’t say, ...tức là, bạn không thể nói...
   
37:22 ‘I must have only pleasure 'Tôi phải chỉ có thú vui
and no fear’, và không sợ hãi',
   
37:28 because fear is bởi sợ hãi là mặt kia của
the other side of the coin đồng xu gọi là thú vui.
   
37:34 which is called pleasure.  
   
37:41 Right? Phải không?
We are following each other? Theo kịp nhau chứ?
   
37:48 So there was pleasure yesterday, Vậy có thú vui hôm qua,
   
37:51 sexual or different tình dục hay loại
kinds of pleasures, thú vui nào khác,
   
37:55 you think about it, the image, bạn nghĩ về nó, hình ảnh,
  nhai lại thú vui,
   
38:00 chew the cud of pleasure,  
   
38:05 which is thinking about it. tức là nghĩ về nó.
   
38:12 And you may not have it tomorrow. Và mai có thể bạn không có nó.
   
38:17 So thought Vậy ý nghĩ...
   
38:21 engenders fear. ...sinh ra sợ hãi.
   
38:27 I think that’s fairly clear, Tôi nghĩ vậy là
isn’t it? khá rõ, phải không?
   
38:33 So thought not only Nên ý nghĩ không
sustains pleasure, chỉ duy trì thú vui,
   
38:41 it also nourishes fear, mà còn nuôi dưỡng sợ hãi,
   
38:50 and thought has separated itself và ý nghĩ tự chia ra
as the analyser, như người phân tích,
   
38:58 the thing to be analysed vật bị phân tích cũng
is also part of thought. là thành phần của ý nghĩ.
   
39:06 So it is playing tricks Vậy nó tự chơi đùa với nó.
upon itself.  
   
39:16 So then the question is: Nên rồi vấn đề là:
   
39:23 if thought is doing all this, nếu ý nghĩ làm mọi cái này,
   
39:30 thought that refuses to examine ý nghĩ từ chối
the hidden unconscious fears, xem xét sợ hãi...
   
39:36   ...ẩn kín vô thức,
   
39:41 the thought that has ý nghĩ đặt ra
set the analyser người phân tích...
   
39:44 separate from the thing ...tách rời với
to be analysed, vật bị phân tích,
   
39:49 thought that has ý nghĩ đem vào thời gian...
brought in time  
   
39:59 as a means of escaping fear, ...như phương tiện chạy
but sustaining fear, trốn sợ, nhưng duy trì sợ,
   
40:09 and thought also và ý nghĩ cũng
nourishing pleasure, nuôi dưỡng thú vui,
   
40:16 which has nothing nó không liên quan
whatsoever to do with joy, gì với niềm vui,
   
40:23 because joy is not bởi niềm vui không
the product of thought, phải sản phẩm của ý nghĩ,
   
40:34 it is not pleasure. nó không phải thú vui.
   
40:38 You can cultivate pleasure, Bạn có thể trau dồi thú vui,
   
40:41 you can think about it bạn có thể nghĩ về nó mãi...
endlessly  
   
40:47 and derive great pleasure, ...và rút ra thú vui lớn,
   
40:50 but you can’t do that with joy. nhưng bạn không thể
  làm thế với niềm vui.
   
40:54 The moment you do that, Lúc bạn làm thế, nó đi mất.
it has gone.  
   
40:57 It has become something Nó trở thành điều gì
from which you derive pleasure từ đó bạn rút ra thú vui...
   
41:00 and therefore ...và vì vậy bạn sợ mất nó.
which you are afraid to lose.  
   
41:07 So thought is responsible Vậy ý nghĩ trách nhiệm cả
  thú vui, nổi đau, sợ hãi.
   
41:14 for both pleasure, pain, fear.  
   
41:24 And also thought is afraid Và ý nghĩ cũng sợ
of being completely lonely. cô đơn hoàn toàn.
   
41:35 Thought has already Ý nghĩ đã lên án nó,
condemned it,  
   
41:42 and so thought invents a way và vậy ý nghĩ tạo ra cách
of escaping from that loneliness chạy trốn nổi cô đơn ấy...
   
41:47 through various forms ...qua nhiều hình thức
of religious entertainment giải trí tôn giáo...
   
41:52 or cultural something or other, ...hay văn hóa này nọ,
   
42:00 the everlasting search tìm kiếm triền miên...
   
42:06 for deeper and wider dependencies. ...lệ thuộc sâu và rộng hơn.
   
42:10 So thought is responsible. Vậy ý nghĩ trách nhiệm.
   
42:15 Then what is one to do? Rồi bạn phải làm gì?
   
42:19 You understand all this, Bạn hiểu hết, mong vậy.
I hope.  
   
42:23 What is one to do Bạn phải làm gì khi
when one realises that thought, nhận ra rằng ý nghĩ,
   
42:33 which is the response là đáp ứng của ký ức...
of memory  
   
42:37 to any challenge, ...với thách thức, lớn hay nhỏ,
minor or major,  
   
42:46 which sustains nó duy trì cả
both pleasure and fear, thú vui lẫn sợ hãi,
   
42:52 these are all facts, thảy là sự kiện, không
not the speaker’s invention, phải người nói đặt ra,
   
42:59 or his peculiar philosophy hay triết lý hoặc
or theory, lý thuyết riêng,
   
43:04 these are absolute là sự kiện thực hàng
daily observable facts. ngày quan sát được.
   
43:13 Then the next question is, Rồi câu hỏi kế là,
what is one to do? bạn phải làm gì?
   
43:19 There is thought, Có ý nghĩ...
   
43:23 you can’t kill it, ...bạn không thể diệt nó,
   
43:29 you can’t destroy it, không thể phá huỷ nó,
   
43:34 you can’t say, không thể nói,
‘well, I’ll forget it’, 'À, tôi sẽ quên nó',
   
43:40 you can’t resist it – không thể chống nó -
   
43:44 if you do, nếu bạn làm, nó là
that’s another form of thought. hình thức ý nghĩ khác.
   
44:05 Thought is the response Ý nghĩ là đáp ứng của ký ức.
of memory.  
   
44:10 And you need that memory Và bạn cần ký ức để
to function daily, hoạt động hàng ngày,
   
44:16 to go to your office, để đến văn phòng,
to go to your home, để về nhà,
   
44:19 to be able to talk – để có thể nói chuyện -
   
44:25 that memory is the storehouse ký ức ấy là kho chứa
of your technological knowledge. của kiến thức kỹ thuật.
   
44:34 So you need memory, Vậy bạn cần ký ức, hoàn toàn.
completely.  
   
44:40 And also you see Và bạn cũng thấy
how memory sustains fear làm sao ký ức duy trì...
   
44:50 through thought, ...sợ hãi qua ý nghĩ,
  có thú vui hôm qua,
   
44:53 having had pleasure yesterday,  
   
44:56 seeing the beauty thấy vẻ đẹp của
of that lovely sunset, hoàng hôn đáng yêu,
   
45:03 and you want that again repeated, và bạn cũng muốn nó
that same experience, lặp lại, cùng kinh nghiệm ấy,
   
45:08 either through drug cả qua ma tuý hay qua...
   
45:11 or through going  
to that particular spot  
   
45:14 to look at that exquisite light. ...đến điểm riêng nào
  nhìn ánh sáng tuyệt diệu ấy.
   
45:18 And when it doesn’t happen Và khi nó không
there is pain, xảy ra có nổi đau,
   
45:21 disappointment, bất mãn, thất vọng.
frustration.  
   
45:24 So thought. Vậy ý nghĩ...
   
45:29 You need memory Bạn cần ký ức với
  mọi thuần khiết...
   
45:30 with all the purity and clarity ...và trong sáng của ý nghĩ
of thought in one direction, trong một hướng,
   
45:42 technologically, kỹ thuật, để hoạt
to function daily, động hàng ngày,
   
45:50 to earn a livelihood, để kiếm sống, và v.v..
and so on.  
   
45:53 And also you see Và bạn cũng thấy
there is the fact có sự kiện...
   
46:01 that thought also ...ý nghĩ cũng sinh ra sợ hãi.
breeds fear.  
   
46:09 So what is one to do? Vậy bạn phải làm gì?
   
46:16 What is the mind to do? Trí óc phải làm gì?
   
46:20 You’ve understood the question? Bạn hiểu câu hỏi không?
   
46:23 Is it clear? Rõ chứ?
   
46:26 You’re putting the question Bạn đặt câu hỏi cho chính bạn,
to yourself,  
   
46:28 I’m not putting tôi không đặt câu hỏi cho bạn.
the question to you.  
   
46:36 If you are accepting my question, Nếu bạn chấp nhận câu hỏi,
the speaker’s question, câu hỏi của người nói,
   
46:40 then it’s not your question. thì nó không phải của bạn.
   
46:45 If it is your question, Nếu nó của bạn,
   
46:50 which it must be, mà nó phải vậy,
   
46:52 after this examination; sau khi xem xét,
   
46:57 if it is not, you are asleep. nếu không phải, bạn buồn ngủ.
   
47:00 If it is your own, Nếu của bạn, thì
then how will you answer it? bạn làm sao trả lời?
   
47:09 How will you answer Làm sao bạn trả lời câu hỏi,
this question,  
   
47:12 after having sau khi trải qua...
gone through  
   
47:17 the various facts nhiều sự kiện
of analysis, of time, phân tích, thời gian,
   
47:25 of escape, chạy trốn, lệ thuộc,
of dependency,  
   
47:36 seeing that a movement thấy rằng rời khỏi
away from ‘what is’ is fear, 'hiện là' là sợ hãi,
   
47:45 the movement itself chính rời khỏi là sợ hãi.
is fear.  
   
47:50 After observing all that, Sau khi quan sát mọi cái,
   
47:54 seeing the truth of all that, thấy hết sự thật,
  không phải quan niệm,
   
47:57 not opinion,  
   
47:59 not your casual không phán đoán tình cờ,
judgement,  
   
48:08 what is your answer bạn trả lời gì cho vấn đề...
to this question  
   
48:16 that thought must function ...rằng ý nghĩ phải
most efficiently, hoạt động hữu hiệu,
   
48:23 sanely, ...tỉnh táo,
   
48:27 and yet that very thought và chính ý nghĩ ấy
becomes a danger, thành nguy hiểm...
   
48:33 because it breeds fear. ...bởi nó sinh ra sợ hãi.
   
48:40 Now before you answer Giờ trước khi trả lời câu hỏi,
that question,  
   
48:43 what is the state of the mind trạng thái trí óc gì...
   
48:47 that has gone trải qua mọi cái đó?
through all this?  
   
48:54 You understand what I mean? Bạn hiểu ý tôi không?
   
48:55 What is the state Trạng thái thấu
of the understanding of your mind, hiểu gì của trí óc,
   
49:02 the mind that has examined trí óc đã xem xét...
   
49:05 all these various forms ...mọi hình thức đã
which have been exposed, được phơi bày,
   
49:10 which has been được giải thích hay quan sát,
explained or observed,  
   
49:14 what is the quality đặc tính trí óc gì,
of your mind now,  
   
49:19 because on that quality bởi với đặc tính
you’re going to answer. ấy bạn sẽ trả lời.
   
49:31 If you have not taken the journey, Nếu bạn chưa làm
  cuộc hành trình...
   
49:35 you have no answer; ...bạn không trả lời;
   
49:39 but if you have actually taken nhưng nếu bạn thực sự
the journey, step by step, hành trình, từng bước...
   
49:43 and gone into everything ...và tìm hiểu mọi điều
that we have discussed, chúng ta thảo luận,
   
49:50 then your mind, you will see, thì trí óc bạn, bạn sẽ thấy,
   
49:52 has become extraordinarily trở nên cực kỳ thông minh,
intelligent, live, sensitive, sống động, nhạy bén,
   
49:57 because it has thrown off bởi nó ném hết mọi
all the burdens gánh nặng đã tích chứa.
   
50:01 that it has accumulated.  
   
50:10 Then the question is, Rồi vấn đề là,
   
50:19 how do you observe this làm sao quan sát cả
whole process of thinking? tiến trình suy nghĩ này?
   
50:31 Is there a centre Có trung tâm từ đó
from which you think? bạn suy nghĩ?
   
50:36 Do follow all this, Hãy theo dõi hết nhé.
please.  
   
50:44 The centre being the censor, Trung tâm là kẻ kiểm duyệt,
the one who judges, người phán đoán,
   
50:49 evaluates, condemns, đánh giá, lên án, biện minh -
justifies –  
   
50:55 do you still think bạn vẫn suy nghĩ
from that centre? từ trung tâm ấy?
   
51:02   Hay...
   
51:07 Or there is no centre ...không có trung tâm
from which to think at all, từ đó để suy nghĩ,
   
51:11 but you think. bạn chỉ nghĩ. Phải không?
Right?  
   
51:15 You see the difference? Bạn thấy khác nhau?
   
51:19 Is this getting all too much? Hiểu hết chứ?
   
51:24 – do tell me, please. - nói tôi nghe.
   
51:28 No? Không à?
   
51:32 I’m surprised – Tôi ngạc nhiên -
   
51:37 you’re merely listening, bạn chỉ nghe, tôi e vậy.
I’m afraid.  
   
51:42 Look, sirs, Nhìn đi,
   
51:45 thought has created ý nghĩ tạo ra trung
a centre as the ‘me’ – tâm như cái 'tôi' -
   
51:55 me, my opinions, tôi, quan niệm tôi,
my country, my God, xứ tôi, Thượng đế tôi,
   
51:59 my experience, kinh nghiệm tôi,
my house, my furniture, nhà tôi, bàn ghế tôi,
   
52:02 my wife, my children, my country vợ tôi, con tôi, xứ tôi,
– you know, me, me, me. bạn biết, tôi, tôi, tôi.
   
52:08 That is the centre Đó là trung tâm từ đó
from which you act, think. bạn hành động, suy nghĩ.
   
52:16 That centre divides, Trung tâm ấy phân chia,
   
52:22 and because of that centre và bởi trung tâm
and that division, ấy và phân chia ấy,
   
52:26 there must be conflict, hiển nhiên phải có xung đột.
obviously.  
   
52:30 When it is your opinion Khi quan niệm bạn chống
against somebody else’s opinion, quan niệm ai khác,
   
52:34 my country, your country, xứ tôi, xứ bạn và
and all that – division. mọi thứ - phân chia.
   
52:39 Which means Tức là, trung tâm luôn phân chia.
the centre is always dividing.  
   
52:45 And if you think Và nếu bạn nghĩ
from that centre từ trung tâm ấy...
   
52:49 and observe from that centre ...và quan sát sợ từ
fear, trung tâm ấy,
   
52:56 you’re still caught in fear, bạn vẫn kẹt trong sợ hãi,
   
53:02 because that centre bởi trung tâm ấy phân chia nó...
has separated itself  
   
53:06 from the thing ...với vật gọi là sợ,
it has called fear,  
   
53:10 and therefore it says, và vậy nó nói,
‘I must get rid of it, 'tôi phải thoát nó,
   
53:13 I must analyse it, tôi phải phân tích, phải
  vượt qua nó, chống nó', v.v..
   
53:14 I must overcome it, resist it’,  
and so on.  
   
53:19 So you are Vậy bạn tăng thêm sợ hãi.
strengthening fear.  
   
53:26 So can you look, Nên bạn có thể nhìn,
can the mind look at fear trí óc có thể nhìn,
   
53:35 – which we will go into - chúng ta sẽ tìm hiểu thêm
a little bit more – chút - mà không trung tâm?
   
53:37 without the centre?  
   
53:39 Can you look at that fear Bạn có thể nhìn sợ hãi
without naming it, mà không đặt tên,
   
53:44 because the moment you say ‘fear’ bởi khi bạn nói - sợ
it is already in the past, - nó đã là quá khứ,
   
53:52 because you have named it. bởi bạn đã đặt tên nó.
   
53:56 You are following all this? Bạn theo kịp không?
   
54:02 The moment you name something, Lúc đặt tên điều gì,
don’t you divide it? bạn không chia nó ra ư?
   
54:09 The white and the black, Trắng và đen,
   
54:10 and the brown, and the Communist và nâu và Cộng sản
– don’t you? - phải không?
   
54:20 And so that very division Và chính phân chia
is a form of resistance, là hình thức chống đối,
   
54:29 conflict and fear. xung đột và sợ hãi.
   
54:33 So the question is: Vậy vấn đề là: quan sát...
   
54:35 to observe ...mà không trung tâm,
without that centre,  
   
54:42 and not to name the thing và không đặt tên cái gọi
called fear as it arises. là sợ khi nó khởi lên.
   
54:48 All this requires Mọi cái đó đòi hỏi
tremendous discipline. kỷ luật lớn lao.
   
54:58 You know, the word ‘discipline’ Bạn biết, chữ kỷ luật
means to learn, nghĩa là học hỏi,
   
55:05 to learn from somebody – học hỏi từ ai đó -
   
55:13 you’re not learning bạn không học từ người nói,
from the speaker,  
   
55:15 you’re learning bạn học chính bạn.
from yourself.  
   
55:18 And to observe all this Và quan sát mọi
very closely, with care, cái đó thật gần, quan tâm,
   
55:29 which means nghĩa là với yêu
with affection and attention, mến và chú tâm,
   
55:35 then the mind is looking rồi trí óc nhìn mà không
without the division as the centre, phân chia như trung tâm,
   
55:41 to which it has cái mà nó đã quen thuộc.
been accustomed.  
   
55:46 Therefore there is Vì vậy chấm dứt sợ hãi,
the ending of fear,  
   
55:50 both the hidden cả ẩn kín và hiển lộ.
and the open.  
   
55:57 If you haven’t done it Nếu bạn chưa làm chiều nay,
this evening,  
   
56:00 don’t take it home đừng đem về nhà
and think about it. và nghĩ về nó.
   
56:08 Truth is something Chân lý là điều bạn
that you must see immediately. phải thấy tức thì.
   
56:18 And to see something Và để thấy điều gì
clearly and immediately, rõ ràng và tức thì,
   
56:22 you must give your heart, bạn phải đem hết
and your mind, tâm hồn trí óc...
   
56:24 and your whole being. ...và cả con người bạn.