Krishnamurti Subtitles

SD70T4 - Thiền định là gì?

Buổi nói chuyện thứ tư
San Diego State College, California, USA
9 tháng tư 1970



0:15  Krishnamurti: We were going Chiều nay chúng ta
to talk over together this evening – sẽ cùng thảo luận -
   
0:24  what is meditation? thiền định là gì?
   
0:29  But before we go into that, Nhưng trước khi tìm hiểu,
   
0:34  which is really quite a complex là vấn đề thực sự rất
and intricate problem, phức tạp và rắc rối,
   
0:42  we ought to be, it seems to me, tôi nghĩ, chúng ta phải
very clear,  
   
0:49  what it is we are after. hiểu rõ mình tìm kiếm gì.
   
0:56  We are always seeking something, Chúng ta luôn tìm kiếm
  điều gì, đặc biệt...
   
1:02  especially those người có đầu óc tôn giáo,
who are religiously minded,  
   
1:11  and even the scientist, và ngay cả nhà khoa học,
   
1:14  seeking has become tìm kiếm trở thành
quite an issue – seeking. giải pháp - tìm kiếm.
   
1:20  What are we seeking? Chúng ta tìm gì?
   
1:25  I think this must be very clearly Tôi nghĩ việc này
and definitely understood phải được hiểu...
   
1:33  before we go into this, rõ và xác định trước
  khi chúng ta đi sâu,
   
1:39  into what is meditation thiền định là gì và tại sao
  bạn phải thiền định.
   
1:43  and why one should meditate at all.  
   
1:53  And what is the use of meditation, Và thiền định để làm gì?
   
1:59  where does it get you? ở đâu bạn có nó?
   
2:03  Before we go into that, Trước khi tìm hiểu,
  chúng ta phải rõ...
   
2:08  we must be clear  
   
2:10  what it is that we are seeking, ...mình tìm kiếm gì,
  mỗi người chúng ta.
   
2:12  each one of us.  
   
2:18  And the word search, seek, Và chữ tìm, kiếm,
run after, search out, đuổi theo, tìm ra,
   
2:26  implies, doesn’t it, hàm ý, phải không,
  ít nhiều đã...
   
2:30  that we already know more or less ...biết chúng ta tìm gì.
what we are after.  
   
2:40  When we say Khi nói tìm kiếm chân lý...
we are seeking truth  
   
2:44  or we are seeking God ...hay Thượng đế,
if we are religiously minded, nếu có đầu óc tôn giáo,
   
2:49  or we are seeking a perfect life, hay tìm đời sống
and so on, hoàn hảo, v.v..
   
2:56  we must already have chúng ta phải đã có
in our mind a pattern trong trí khuôn mẫu...
   
3:03  or an image or an idea ...hay hình ảnh
of what it is. hay ý niệm nó là gì.
   
3:13  And to find it after seeking it Và để thấy nó sau khi tìm
we must already know chúng ta phải đã biết...
   
3:20  its contours, its colour, ...đường nét, màu sắc,
its substance. chất liệu.
   
3:27  So in seeking, Vậy tìm kiếm, không
  phải ẩn trong chữ ấy,
   
3:32  is there not implied in that word,  
   
3:38  that we have lost something rằng chúng ta đã mất
and we are going to find it. điều gì và đi tìm nó sao?
   
3:43  And when we find it Và khi thấy nó chúng ta
we shall be able to recognise it, sẽ có thể nhận ra,
   
3:50  which means tức là bạn đã biết nó -
you’ve already known it –  
   
3:55  all that you have to do is mọi việc bạn phải
to go after, search out. làm là tìm kiếm, tìm ra.
   
4:08  And so, the first thing to realise Và, điều đầu tiên phải
is not to seek, nhận ra là không tìm,
   
4:17  because what you seek bởi cái bạn tìm
is predetermined, được xác định trước,
   
4:21  what you wish; cái bạn muốn;
   
4:24  if you are unhappy, nếu bạn bất hạnh,
lonely, in despair, cô đơn, nản lòng,
   
4:28  you’ll search out, bạn sẽ tìm hy vọng, bè bạn,
hope, companionship,  
   
4:34  something that’ll sustain you, điều gì sẽ chống đỡ bạn,
and you’ll find it, inevitably. và bạn tìm nó, chắc chắn.
   
4:45  So in meditation, Nên trong thiền định,
   
4:51  every form of search mọi hình thức tìm
must come to an end. kiếm phải chấm dứt.
   
5:07  And, as we said Và, như đã nói trong
when we last met here, lần gặp vừa rồi,
   
5:13  that one must lay rằng bạn phải đặt nền móng,
the foundation,  
   
5:19  the foundation of order, nền móng trật tự,
which is righteousness, tức là đúng đắn,
   
5:26  not respectability. không phải kính trọng.
   
5:31  The social morality Đạo đức xã hội
is no morality at all, không có đạo đức,
   
5:40  but morality, order, virtue nhưng đạo đức,
  trật tự, đức hạnh đến...
   
5:45  that comes out of understanding ...từ thấu hiểu
what is disorder, vô trật tự là gì,
   
5:50  is quite a different thing. là điều hoàn toàn khác.
   
5:53  And we said, disorder must exist Và đã nói, vô trật tự
as long as there is conflict, phải hiện diện...
   
5:58  both outwardly and inwardly. ...bao lâu còn xung đột,
  cả trong lẫn ngoài.
   
6:05  And to bring about order Và để tạo ra trật tự
is to understand disorder. phải thấu hiểu vô trật tự.
   
6:13  And therefore, order is Và vì vậy, trật tự không
not according to a blueprint, theo kế hoạch nào,
   
6:22  according to some authority, không theo uy quyền nào,
   
6:26  or your own particular hay kinh nghiệm riêng.
experience.  
   
6:38  And how does this order come about Và làm sao trật tự ấy
  hiện ra, dĩ nhiên phải...
   
6:41  must be, obviously,  
without effort,  
   
6:46  because effort distorts. ...không cố gắng, bởi
  cố gắng làm méo mó.
   
6:52  Are we communicating Chúng ta trau đổi nhau chứ?
with each other?  
   
6:55  Because we are talking about Bởi chúng ta nói về
something very, very difficult, điều rất, rất khó,
   
6:58  how to bring about order làm sao tạo ra trật tự
without control. mà không kiểm soát.
   
7:03  And that order can only exist Và trật tự chỉ có thể hiện
when we understand disorder – diện khi hiểu vô trật tự -
   
7:09  the origin, how this disorder nguồn gốc, làm sao
comes into being, vô trật tự có mặt,
   
7:14  which is conflict, which is là xung đột, trong
in ourselves, to understand it, chúng ta, thấu hiểu nó,
   
7:19  not to overcome it, không đánh bại nó,
not to throttle it, không đàn áp nó,
   
7:22  not to suppress it, không loại trừ nó,
  mà quan sát nó.
   
7:24  but to observe it.  
   
7:27  And to observe without any Và quan sát mà không
distortion, without any choice, bóp méo, không chọn lựa,
   
7:31  without any compulsive, không ép buộc,
directive impulse, thôi thúc hướng dẫn,
   
7:39  is quite an arduous task. là việc hết sức khó khăn.
   
7:45  Therefore order, Vì vậy trật tự, là đức hạnh,
which is virtue,  
   
7:51  comes about hiện ra không cố gắng nào...
without any effort  
   
7:56  when there is khi có thấu hiểu vô trật tự.
the understanding of disorder.  
   
8:03  And control implies Và kiểm soát
either suppression hàm ý loại trừ...
   
8:12  or rejection, exclusion, ...hay loại bỏ, ngăn chận,
   
8:19  and a division và phân chia giữa
between the controller người kiểm soát...
   
8:23  and the thing ...và vật bị kiểm soát,
to be controlled,  
   
8:27  and therefore conflict. và vậy là xung đột.
   
8:33  So if one understands Vậy nếu bạn hiểu
this whole business, toàn bộ công việc,
   
8:38  control and choice kiểm soát và lựa chọn
come totally to an end. hoàn toàn chấm dứt.
   
8:44  As we explained, Như đã giải thích,
control implies division, kiểm soát hàm ý
   
8:49  by the one who controls and phân chia, bởi người kiểm
the thing that is to be controlled. soát và vật bị kiểm soát.
   
8:56  And in this division Và trong phân chia có xung đột,
there is conflict,  
   
9:00  there is distortion. có méo mó.
   
9:03  And when you really Và khi bạn thực sự hiểu nó,
understand this,  
   
9:07  that the controller rằng người kiểm soát
is the controlled, là vật kiểm soát,
   
9:11  then conflict and control thì xung đột và kiểm soát
in every form comes to an end, mọi hình thức chấm dứt,
   
9:19  which is the ending tức là chấm dứt phân chia...
of division  
   
9:25  and therefore comprehension, và thế là nhận ra, thấu hiểu.
understanding.  
   
9:33  When there is understanding Khi có thấu hiểu 'hiện là',
of ‘what is’,  
   
9:36  then there is thì không cần kiểm soát.
no need for control.  
   
9:43  So there are these Vậy có hai việc cơ bản...
two essential things  
   
9:47  that must be completely ...phải hoàn toàn được hiểu...
understood  
   
9:52  if we are to go into the question ...nếu chúng ta phải tìm hiểu
of what is meditation – vấn đề thiền định là gì -
   
9:57  order, trật tự, với thấu hiểu...
   
10:01  with the understanding ...vô trật tự là gì,
of what is disorder,  
   
10:05  and control, with all its và kiểm soát, với mọi
implications, of its duality, hàm ý, nhị nguyên,
   
10:12  contradictory, trái ngược...mâu thuẫn.
contradiction.  
   
10:17  And, as we explained Và, như đã giải thích hôm nọ,
the other day,  
   
10:23  the observer is the observed, người quan sát là vật quan sát,
   
10:29  the one who is angry người nổi giận và
and tries to get rid of anger cố thoát cơn giận, là
   
10:33  is anger himself. chính cơn giận. Và khi
  hắn phân chia mình với giận...
   
10:36  And when he divides himself  
from anger or from jealousy  
   
10:40  or from despair ...hay với ghen hay chán nản
or from the desire to fulfil, hay với ước muốn thoả mãn,
   
10:44  there must be contradiction tất phải có mâu thuẫn...
   
10:46  and therefore conflict ...và thế là xung đột
and therefore distortion. và méo mó.
   
10:50  Right? Phải không?
   
10:56  This is the foundation. Đây là nền móng.
   
11:02  And without this really Và không có nó thực sự
  bạn không thể biết...
   
11:04  you cannot possibly know ...thiền định là gì.
what meditation is.  
   
11:10  Don’t fool yourself Đừng làm rối bạn
by all the books với mọi sách vở...
   
11:13  they write about meditation, ...họ viết về thiền định,
   
11:16  all the people that come mọi người đến nói với
to tell you how to meditate, bạn cách thiền định,
   
11:20  or the groups that are formed hay các nhóm được
in order to meditate. thành lập để thiền định.
   
11:25  Because you see, Bởi bạn xem, nếu
if there is no virtue, không có đức hạnh,
   
11:32  which is order, là trật tự,
   
11:34  there must be distortion, tất phải có méo mó,
   
11:37  the mind must live trí óc phải sống trong
in contradiction, in effort. mâu thuẫn, cố gắng.
   
11:43  And how can such a mind Và làm sao trí óc ấy
  biết hay ý thức...
   
11:46  know or be aware of the whole ...toàn bộ ẩn ý
implication of what meditation is? thiền định là gì?
   
11:56  And, as we said, Và, như đã nói, không
one must also, bằng trí, bạn cũng phải,
   
12:01  not intellectually, với cả con người...
with one’s whole being,  
   
12:05  come upon this strange thing ...hiểu điều lạ lùng
called love, gọi là yêu thương,
   
12:11  and therefore no fear. ...và vậy không sợ hãi.
   
12:17  Without love Không yêu thương -
– you know what we mean by love – bạn biết yêu thương là gì -
   
12:25  love that is not touched yêu thương không chạm
by pleasure, by desire, bởi thú vui, ước muốn,
   
12:31  by jealousy, bởi ghen tị,
   
12:34  love that knows no competition, yêu thương không biết đua tranh,
   
12:40  that does not divide không chia yêu thương tôi
– my love and your love. và yêu thương bạn.
   
12:48  There must be that. Phải có nó.
   
12:52  All this is necessary Mọi việc này cần thiết...
   
12:59  because then the mind, ...bởi rồi trí óc,
   
13:03  including the brain, gồm cả não, cảm xúc,
the emotions,  
   
13:08  are in complete harmony, hoàn toàn hoà điệu, phải thế,
must be,  
   
13:14  otherwise meditation ngược lại thiền định
becomes self-hypnosis. thành tự thôi miên.
   
13:22  Right? Phải không?
   
13:24  You know, sirs, Bạn biết - đừng đi
don’t go to sleep over this. ngủ qua việc này.
   
13:33  Because as we said, we are Bởi như đã nói, chúng ta
communicating with each other, đang trau đổi nhau,
   
13:37  which means we are tức là chúng ta cùng chia sẻ,
sharing together,  
   
13:41  we are journeying cùng nhau hành trình,
together,  
   
13:47  you are not left behind bạn không bỏ lại ai đó
for someone else to go ahead – đàng sau để đi trước,
   
13:51  either we are going together chúng ta cùng đi hoặc không,
or not at all,  
   
13:57  which means you must have worked tức là bạn phải làm
during this week very hard việc suốt tuần này,
   
14:04  to find out your own rất cực nhọc, để tìm ra
activities of the mind, hoạt động trí óc của bạn,
   
14:10  how it functions, cách nó vận hành,
your self-centred activities, hoạt động vị ngã,
   
14:18  the ‘me’ and the ‘not me’, 'tôi' và 'không phải tôi',
   
14:21  you must have been bạn phải thật quen
quite familiar with yourself thuộc với chính mình...
   
14:25  and all the tricks ...và mọi trò mà trí óc
that the mind plays upon itself, đùa với chính nó,
   
14:30  the illusions and the delusions, ảo tưởng và
the image, lừa dối, hình ảnh,
   
14:33  and the imagination và tưởng tượng mà bạn có;
that one has;  
   
14:40  and the romantic ideas, và ý niệm viển vông,
   
14:46  because a mind bởi trí óc có thể
that is capable of sentimentality giàu tình cảm...
   
14:52  is incapable of love, ...nhưng không thể yêu thương,
  bởi đa cảm sinh tàn ác,
   
14:56  because sentiment breeds cruelty,  
   
15:00  brutality, violence, bạo tàn, bạo lực,
not love. không phải yêu thương.
   
15:09  So if you have, Vậy nếu bạn,
and I hope for your own sake, và hy vọng vì bạn,
   
15:15  not because of me, không phải vì tôi, người nói,
of the speaker,  
   
15:20  you have more or less deeply ít nhiều bạn xây dựng nó
established this in yourself. sâu trong chính bạn.
   
15:34  Which is quite an arduous, Nó là kỷ luật hết
demanding, sức cực nhọc,
   
15:40  tremendous inward discipline, đòi hỏi, lớn lao bên trong,
discipline being learning, kỷ luật là học hỏi,
   
15:50  not learning from another, không phải học người khác,
   
15:54  but learning by observing mà học bởi quan sát điều
what is going on in yourself. xảy ra trong chính bạn.
   
16:02  And that observation Và quan sát ấy không thể...
is not possible  
   
16:05  if there is any form ...nếu có hình thức
of prejudice, conclusion, định kiến, kết luận,
   
16:09  a formula according to which khuôn mẫu nào
you are observing. theo đó bạn quan sát.
   
16:16  If you are observing Nếu bạn quan sát
according to some psychologist, theo nhà tâm lý học,
   
16:20  you really are not bạn thực sự không
observing yourself, quan sát mình,
   
16:22  you are observing bạn quan sát điều
what the psychologist has said, nhà tâm lý học nói,
   
16:25  and through that và qua đó bạn quan sát.
you are observing.  
   
16:31  Therefore there is Vì vậy không có tự tri.
no self-knowing.  
   
16:39  And this implies Và nó hàm ý ý thức.
an awareness.  
   
16:48  You know, there are Bạn biết, có nhiều
many schools in Asia trường ở Á châu...
   
16:55  and I believe they are creeping ...và tôi tin chúng
into this country too, cũng bò đến xứ này,
   
16:59  where you are being taught nơi bạn đươc dạy
how to be aware, làm sao ý thức,
   
17:03  or how to be attentive. hay làm sao chú tâm.
   
17:10  Now the first thing is, Việc trước tiên là,
if I may point out, nếu có thể chỉ ra,
   
17:13  don’t join anything, đừng gia nhập gì,
   
17:17  don’t join any group, đừng gia nhập nhóm,
   
17:20  any organisation – tổ chức nào -
   
17:25  I hope there is nobody here Hy vọng không có ai ở đây...
who is the head of organisations,  
   
17:28    ...là người đứng
  đầu tổ chức, (cười)
   
17:35  or group leaders. hay lãnh đạo nhóm.
   
17:39  Don’t, Đừng,
   
17:43  because you need a mind bởi bạn cần trí óc có thể...
   
17:47  that is capable đứng hoàn toàn một mình,
to stand completely alone,  
   
17:54  not be burdened không gánh nặng bởi
by the propaganda of others tuyên truyền kẻ khác...
   
17:58  or the experiences of others. hay kinh nghiệm ai khác.
   
18:03  Enlightenment doesn’t come Tỏ ngộ không đến qua lãnh đạo,
through a leader, through a teacher,  
   
18:08    qua thầy giáo,
   
18:14  it comes through understanding nó đến qua thấu hiểu...
of ‘what is’, which is in yourself,  
   
18:16    ...'hiện là', trong chính bạn,
   
18:21  not running away không chạy trốn chính bạn.
from yourself.  
   
18:24  So don’t, if I may Vậy đừng, nếu có
most respectfully suggest, thể xin phép gợi ý,
   
18:29  don’t join anything, đừng gia nhập gì,
   
18:35  especially the religious kind đặc biệt loại tôn giáo...
   
18:41  where they promise you Nirvana ...nơi họ hứa bạn Niết bàn
or God for five dollars, hay Thượng đế với 5 Đô la,
   
18:50  or give you some hay cho bạn loại bùa chú...
kind of talisman  
   
18:56  in the shape of words – ...trong hình dạng chữ -
we’ll go into that presently; chúng ta sẽ tìm hiểu;
   
19:03  because the mind has to understand bởi trí óc phải
actually what is going on thấu hiểu thực sự...
   
19:09  in the psychological field, ...điều đang xảy ra
in its own field, trong lĩnh vực tâm lý,
   
19:13  and therefore it must be aware lĩnh vực riêng nó,
of what is going on, và vì vậy phải ý thức...
   
19:18  aware without any distortion, ...điều đang xảy ra,
  ý thức không méo mó,
   
19:22  without any choice, không chọn lựa,
  không oán giận, gay gắt,
   
19:24  without any resentment, bitterness,  
   
19:27  explanation or justification, giải thích hay biện minh,
  chỉ quan sát.
   
19:30  just to observe.  
   
19:37  Now, if this is laid happily, Nếu việc này xếp đặt khéo
  léo, dễ dàng, vui vẻ,
   
19:44  easily, with great joy,  
   
19:51  not compulsively không ép buộc mà
  thoải mái, với hạnh phúc,
   
19:54  but with ease, with felicity,  
   
20:02  without any hope không hy vọng chạm tới điều gì,
of reaching anything,  
   
20:08  because if you have hope, bởi nếu có hy vọng bạn
you are moving away from despair, sẽ rời xa thất vọng,
   
20:16  therefore one has vì vậy bạn phải
to understand despair, thấu hiểu thất vọng,
   
20:19  not search out hope. không tìm hy vọng.
   
20:28  Despair comes only when there is Thất vọng chỉ đến khi
no understanding of ‘what is’. không thấu hiểu 'hiện là'.
   
20:37  Out of despair Từ thất vọng bạn có đắng cay.
you have bitterness.  
   
20:42  In the understanding Khi thấu hiểu 'hiện là'...
of ‘what is’  
   
20:44  there is neither ...không có thất vọng
despair nor hope. hay hy vọng.
   
20:50  All this is asking too much Việc này đòi hỏi quá mức
of the human mind, isn’t it? trí óc con người, phải không?
   
21:04  Unless you ask Trừ khi bạn đòi hỏi
the impossible cái không thể...
   
21:10  you fall into the trap ...bạn rơi vào bẫy
of what is possible. của cái có thể.
   
21:16  And that trap is very easy, Và bẫy ấy thì rất dễ,
   
21:22  one has to ask bạn phải hỏi cái
the utmost of the mind, cùng cực của trí óc,
   
21:27  the mind has to ask, trí óc phải hỏi, và tâm hồn,
and the heart,  
   
21:33  the greatest demand, đòi hỏi lớn nhất,
   
21:39  otherwise we will slip ngược lại, bạn sẽ trợt vào
into the most easiest, cái dễ nhất, cái có thể,
   
21:45  the possible,  
   
21:48  the convenient, cái thoải mái, cái dễ chịu.
the comfortable.  
   
21:56  Now are we all together still? Chúng ta vẫn cùng nhau chứ?
   
22:03  Verbally probably you are, Chữ bạn có thể cùng,
but the word is not the thing. nhưng chữ không phải vật.
   
22:12  What we have done Cái chúng ta làm là diễn tả.
is to describe.  
   
22:15  The description is Diễn tả không phải
not the described. vật diễn tả.
   
22:22  So if you are taking a journey Vậy nếu bạn hành trình
with the speaker, với người nói...
   
22:28  you are taking the journey ...bạn thực sự hành trình,
actually, not theoretically, không phải lý thuyết,
   
22:36  not as an idea, không như ý niệm, mà điều gì...
   
22:41  but something that you yourself ...chính bạn đang thực quan sát,
are actually observing,  
   
22:51  and therefore ...và vì vậy không kinh nghiệm.
not experiencing.  
   
22:57  There is a difference between Có khác nhau giữa
observation and exploration quan sát và thám sát...
   
23:02  and experience. ...và kinh nghiệm.
   
23:07  May I go on into all this? Tôi có thể đi sâu?
   
23:15  I don’t know Không biết làm sao bạn đồng ý.
how you stand all this.  
   
23:18    (Cười)
   
23:27  Because, you see, Bởi bạn nhìn đây là
this is the life of the speaker – đời sống của người nói -
   
23:33  therefore he can go on, vì vậy anh ta có thể
endlessly, tiếp tục, mãi,
   
23:38  because there, bởi đó, là nguồn suối
is the everlasting fountain. vĩnh cửu.
   
23:45  But you, the other, Nhưng bạn, người khác,
the listener, người nghe,
   
23:51  unless you also have trừ khi bạn cũng hành trình
travelled deeply inwardly, vào sâu bên trong,
   
24:00  it will have nó sẽ có rất ít ý nghĩa.
very little meaning.  
   
24:12  So we are asking, Vậy chúng ta hỏi,
what is meditation? thiền định là gì?
   
24:22  And why we should Và tại sao phải thiền định,
meditate at all,  
   
24:26  why all this fuss tại sao mọi thứ ồn ào
about this word? quanh chữ này?
   
24:31  Probably for some of you Có lẽ vài bạn hay nhiều bạn,
or many of you,  
   
24:34  this is the first time đây là lần đầu nghe chữ này.
you hear that word.  
   
24:39  Or you already have Hay bạn đã có
a concept of it, quan niệm về nó...
   
24:44  or already you have been told ...hay bạn đã được dạy
by some wandering monk from India bởi vài tu sĩ lang thang...
   
24:50  that you should meditate ...từ Ấn độ rằng bạn
  phải thiền định...
   
24:53  and gives you a formula. ...và cho bạn cách thức.
   
24:56  And you, unfortunately, Và bạn, bất hạnh thay
out of your greed do tham lam...
   
25:04  – and it is greed and nothing else – ...và chính tham chứ
  không gì khác, theo hắn.
   
25:08  follow him.  
   
25:12  Here we are not Ở đây chúng ta không
offering you a thing – cho bạn điều gì -
   
25:17  please, understand that, hãy hiểu thế, bởi cách
  thức, phương pháp,
   
25:22  because any formula,  
any method, any system  
   
25:30  soon becomes repetitive hệ thống, sớm trở thành
and mechanical, lặp lại và máy móc,
   
25:35  it doesn’t matter who gives bất kể là ai cho cách thức
that formula or that system. ấy hay hệ thống ấy.
   
25:45  If you practise it, Nếu tập luyện bạn sẽ thành
you become what the method offers, cái phương pháp ấy cho,
   
25:54  and what the method offers và cái phương pháp cho
is not truth, không phải Chân lý,
   
26:01  because truth is a living thing, bởi Chân lý là sống động,
  phương pháp là máy móc.
   
26:05  method is mechanical.  
   
26:11  And if you practise it, Và nếu bạn tập luyện,
  khi tập luyện,
   
26:14  in the practice,  
watching yourself,  
   
26:17  there is the one who practises nhìn chính bạn,
  có người tập luyện...
   
26:20  and the thing to be practised, ...và cái được tập luyện,
  vậy là phân chia.
   
26:23  therefore division,  
therefore conflict,  
   
26:27  therefore distortion, vậy là xung đột, vậy là
therefore disorder. méo mó, vô trật tự.
   
26:33  Is that clear? Vậy rõ không?
   
26:35  Therefore don’t accept any system Vậy nên đừng chấp nhận
from anybody. hệ thống từ ai hết.
   
26:51  Yes, sirs, Vâng,
   
26:56  which means you have to observe nghĩa là bạn phải quan sát...
   
27:01  without any support, ...không có ủng hộ,
without any encouragement. không có khuyến khích.
   
27:08  Observation is entirely different Quan sát hoàn toàn
from exploration, khác với thám sát...
   
27:14  in which is involved analysis. ...trong đó kẹt phân tích.
   
27:20  Right? Phải không? Phân tích luôn
  có người phân tích...
   
27:22  In analysis,  
there is always the analyser  
   
27:26  and the thing ...và vật bị phân tích.
to be analysed.  
   
27:32  Exploring – there must be Thám sát - phải có
an entity who explores, hiện thể thám sát,
   
27:40  so that is, exploration is vậy thì, thám sát
different from observation. khác với quan sát.
   
27:47  Observation is Quan sát là luôn học hỏi,
a continuous learning,  
   
27:52  not continuous accumulation. ...không phải luôn tích chứa.
   
27:57  I hope you see the difference. Hy vọng bạn thấy khác nhau.
   
28:00  Learning is different from Học hỏi khác với học
learning in order to accumulate để tích chứa...
   
28:05  and from that accumulation ...và từ tích chứa ấy,
act, or think. hành động, hay nghĩ.
   
28:16  Whereas in exploration, Trong khi thám sát
you are accumulating, bạn tích chứa,
   
28:23  there the mind is acquiring; có trí óc thu được;
   
28:30  and from that acquisition, và từ thu được ấy,
adds things, and so on. bỏ thêm vào, v.v..
   
28:43  So enquiry may be logical, Vậy tìm tòi có thể hợp lý,
  phải hợp lý, tỉnh táo, có lý...
   
28:47  must be logical,  
sane, rational,  
   
28:53  but observation is nhưng quan sát là
entirely different – hoàn toàn khác -
   
28:57  to observe without the observer. quan sát không có người
  quan sát. Đã tìm hiểu...
   
29:00  We went into it,  
I won’t go into it now  
   
29:02  because there won’t be time. ...tôi không đi sâu,
  bởi không có thời gian.
   
29:05  Then the whole question Rồi toàn bộ vấn đề
of experience. kinh nghiệm.
   
29:10  I wonder why we want experience? Không biết tại sao
  muốn kinh nghiệm?
   
29:18  Have you ever Bạn từng nghĩ về nó chưa?
thought about it?  
   
29:24  We have thousands of experiences Chúng ta luôn có
all the time, hàng ngàn kinh nghiệm,
   
29:29  of which you are mà bạn biết hoặc không.
cognisant or ignorant.  
   
29:34  Experiences are happening. Kinh nghiệm xảy ra.
   
29:38  But we want deeper, Nhưng muốn kinh nghiệm
wider experiences – why? sâu rộng hơn - tại sao?
   
29:49  Don’t you all want Bạn không muốn
marvellous experiences? kinh nghiệm tuyệt vời ư?
   
29:55  Mystical, mysterious, Huyền bí, thần bí,
profound, transcendental, sâu thẳm, siêu vượt, đạo,
   
30:02  godly, spiritual – tâm linh - bạn muốn chúng,
you want them, don’t you? phải không? Tại sao?
   
30:07  Why?  
   
30:14  Isn’t it because Không phải bởi đời sống
one’s own life is so shoddy, bạn quá xấu xa,
   
30:20  so miserable, so small, quá đau khổ, quá
so petty. No? nhỏ bé. Không à?
   
30:29  And therefore Và vì vậy bạn
you want to forget those muốn quên chúng...
   
30:33  and move into another ...và đi vào chiều kích
dimension altogether. hoàn toàn khác.
   
30:40  How can a petty little mind, Làm sao có thể trí óc
worried, fearful, nhỏ nhoi, lo, sợ,
   
30:46  occupied with the furniture, bận rộn với tủ bàn,
with the cook, with the worries, với nấu ăn, với lo lắng,
   
30:52  problem after problem, vấn đề lại vấn đề,
  làm sao trí óc ấy có thể...
   
30:55  how can such a mind  
   
31:00  experience anything other than ...kinh nghiệm điều gì khác hơn
its own projection and activity? kế hoạch và hoạt động riêng?
   
31:08  And to demand Và đòi hỏi kinh
greater experience nghiệm lớn hơn...
   
31:14  is to escape from ‘what is’. ...là chạy trốn 'hiện là'.
   
31:19  And it is only Và chỉ qua 'hiện là',
through ‘what is’,  
   
31:22  is the most mysterious là điều bí ẩn nhất trong đời.
thing in life.  
   
31:33  And in experience also is involved Và kinh nghiệm cũng kẹt
the whole process of recognition, toàn bộ tiến trình nhận biết,
   
31:39  otherwise you wouldn’t know ngược lại bạn không biết
you had an experience, bạn có kinh nghiệm,
   
31:42  you must recognise it bạn phải nhận biết nó như
as pleasant or transcendental dễ chịu hay siêu vượt...
   
31:46  or noble or beautiful, ...hay quý hay đẹp,
happy, this or that. hạnh phúc, này hay nọ.
   
31:51  Otherwise you won’t know Ngược lại bạn không biết
it is an experience. nó là kinh nghiệm.
   
31:56  So when you recognise Nên khi nhận biết nó
it means you have already known. tức bạn đã biết rồi.
   
32:01  So your experiences Vậy kinh nghiệm chung,
generally, vastly, rộng rãi, là từ quá khứ,
   
32:06  is out of the past,  
   
32:11  therefore there is vì vậy không gì mới trong đó.
nothing new in it.  
   
32:17  So there is a difference Vậy có khác nhau giữa quan sát,
between observation,  
   
32:23  seeing, exploring, nhìn, thám sát, về
  phê bình, lý trí, đúng mực,
   
32:28  critically, rationally, sanely,  
   
32:33  and this craving và khao khát kinh nghiệm.
for experience.  
   
32:40  Now if that is clear, Giờ nếu đã rõ, rõ không
  bằng lời hay trí óc...
   
32:46  clear not verbally  
or intellectually,  
   
32:49  but clear in the sense that you have mà rõ trong ý nghĩa bạn
put all that aside completely, đã dẹp hết sang bên,
   
32:56  including the method, gồm cả phương pháp,
purpose, search. mục đích, tìm.
   
33:06  You know, Bạn biết, mọi việc này
all this is extraordinarily subtle, vô cùng tinh tế,
   
33:12  demands great attention đòi hỏi chú tâm
inwardly. lớn lao bên trong.
   
33:19  Then we can go and ask, Rồi có thể đi và hỏi,
what is meditation? thiền định là gì?
   
33:25  what is all this noise mọi ồn ào gì họ đã
they make about meditation? làm về thiền định?
   
33:33  Volumes have been written, Sách vở được viết,
   
33:39  there are great có rất nhiều -
– I don’t know about great –  
   
33:41    Không biết bao nhiêu -
  thầy yoga đến và...
   
33:42  yogis who come and teach you ...dạy bạn cách thiền.
how to meditate.  
   
33:48  Now, the first thing is, Điều đầu tiên là,
   
33:50  you really don’t know bạn thực sự không biết
anything about it, do you? gì về nó, phải không?
   
33:54  Actually, unless you are told? Thực sự, trừ khi được
Right? dạy? Phải không?
   
33:59  Do let’s be a little bit honest. Nào hãy chân thật một chút.
   
34:05  But the whole of Asia Nhưng cả châu Á
talks about meditation, nói về thiền định,
   
34:10  that’s one of their habits, đó là một thói quen,
   
34:14  as one of their habits is như thói quen tin vào
to believe in God or something else. Thượng đế hay gì khác.
   
34:19  They sit for ten minutes a day Họ ngồi 10 phút một ngày
in a quiet room trong phòng im lặng...
   
34:26  and meditate, concentrate, và thiền định, tập trung,
  cột trí óc vào một hình ảnh -
   
34:32  fix their mind on an image –  
   
34:36  that image is created hình ảnh ấy được tạo
by themselves bởi chính họ hay...
   
34:40  or somebody else has offered ai khác cho hình ảnh ấy,
through propaganda, that image. qua tuyên truyền.
   
34:46  And during those ten minutes Và suốt mười phút họ
they try to control their mind cố kiểm soát...
   
34:50  and battle with the control, trí óc và tranh đấu
  với kiểm soát,
   
34:53  because the mind wants bởi trí óc muốn
to go off and battle, bỏ đi và tranh đấu,
   
34:56  pull it back and forth, kéo nó tới lui, bạn biết...
   
34:58  you know, that game ...trò chơi ấy họ chơi mãi.
they play everlastingly.  
   
35:02  And that is what they call Và cái đó họ gọi
meditation. Right? thiền định. Phải không?
   
35:11  Then what is meditation? Rồi thiền định là gì?
   
35:17  First of all, Trước hết, trí óc...
   
35:22  the mind, ...trí óc huyên thuyên,
this mind that chatters,  
   
35:31  that projects ideas, phóng ý niệm, có mâu thuẫn,
that has contradiction,  
   
35:36  that lives in constant sống trong xung đột
conflict and comparison, bất tận và so sánh,
   
35:42  that mind must obviously trí óc hiển nhiên phải
be very quiet, mustn’t it? thật im lặng, phải không?
   
35:49  To observe, that mind must be Để quan sát, trí óc phải
extraordinarily quiet. Right? cực kỳ im lặng. Phải không?
   
35:57  If I am to listen Nếu tôi phải lắng
to what you are saying, nghe điều bạn nói,
   
36:00  I must give attention tôi phải chú tâm điều bạn nói,
to what you are saying,  
   
36:03  I can’t be chattering, tôi không thể huyên thuyên,
  tôi không thể nghĩ việc khác.
   
36:05  I can’t be thinking  
about something else.  
   
36:09  I mustn’t compare what you are tôi không nên so sánh điều
saying with what I already know. bạn nói với cái tôi đã biết.
   
36:14  I must actually, tôi phải thực sự,
completely listen to you. hoàn toàn nghe bạn.
   
36:21  That means, the mind Tức là, trí óc phải
must be attentive, must be silent, chú tâm, phải lặng im,
   
36:28  must be quiet, phải yên lặng, phải không?
mustn’t it?  
   
36:33  Therefore, Vì vậy,
   
36:38  seeing the necessity thấy sự cần thiết...
   
36:42  that to observe clearly rằng để quan sát rõ ràng
the mind must be quiet. trí óc phải lặng im.
   
36:50  To see clearly, Để nhìn rõ trí óc
the mind must be quiet. phải lặng im.
   
36:59  And because it is imperative Và bởi cần kíp nhìn rõ...
to see clearly  
   
37:08  the whole structure toàn bộ cấu trúc của bạo lực,
of violence,  
   
37:10  and therefore to look at it, và vì vậy để nhìn nó,
the mind must be completely still. trí óc phải hoàn toàn im lặng.
   
37:18  Therefore you have a still mind. Vì vậy bạn có trí óc im lặng.
I don’t know if you follow this. Không biết bạn có theo kịp.
   
37:22  You don’t have to cultivate Bạn không cần trau dồi
a still mind. Right, sirs? trí óc im lặng. Phải không?
   
37:32  Because to cultivate a still mind Bởi trau dồi trí óc
implies the one who cultivates im lặng hàm ý...
   
37:39  in the field of time, ...người trau dồi, trong
  lĩnh vực thời gian,
   
37:43  that which he hopes ...cái hắn hy vọng đạt được.
to achieve.  
   
37:47  See all this what I have just Nhìn mọi điều tôi vừa nói,
now said, see the difficulty. thấy khó khăn.
   
37:54  Because all the people Bởi mọi người
who try to teach meditation, cố dạy thiền định,
   
38:00  they say, họ nói, kiểm soát trí óc,
control your mind,  
   
38:04  your mind must be trí óc phải tuyệt đối im lặng.
absolutely quiet.  
   
38:10  And you try to control it, Và bạn cố kiểm soát nó,
   
38:12  and so everlastingly và đấu tranh bất tận với nó...
battle with it  
   
38:15  and spend forty years ...và phí 40 năm kiểm soát nó,
controlling it,  
   
38:19  which is completely silly, hoàn toàn ngớ ngẩn,
   
38:27  because any schoolboy bởi học sinh có thể tập trung,
can concentrate,  
   
38:36  control. kiểm soát.
   
38:38  We are not saying that at all, Chúng ta không nói cái đó,
   
38:41  we are saying, on the contrary, chúng ta nói, ngược lại,
   
38:45  the mind that observes trí óc quan sát -
   
38:48  – please, do listen to this – hãy nghe nhé, trí óc quan sát -
the mind that observes  
   
38:51  doesn’t analyse, không phân tích,
is not seeking experience, không tìm kinh nghiệm,
   
38:55  merely observes, chỉ quan sát,
   
39:01  must be free from all noise. phải thoát khỏi mọi ồn ào.
   
39:09  And therefore the mind Và vậy trí óc trở nên
becomes completely quiet. hoàn toàn im lặng.
   
39:16  If I am to listen to you, Nếu tôi phải nghe bạn,
I must listen to you, tôi phải nghe bạn,
   
39:21  not translate không diễn dịch điều bạn nói...
what you are saying  
   
39:25  or interpret what you are saying hay dịch điều bạn
to suit myself, nói cho hợp với tôi,
   
39:29  or to condemn you or to judge you. hay kết án hay phán xét
I must listen. bạn. Tôi phải nghe.
   
39:34  So that very act of listening Vậy chính hành động
is attention, nghe ấy là chú tâm,
   
39:39  which means, nghĩa là, không tập luyện gì.
not to practise at all.  
   
39:45  If you practise it, Nếu tập luyện nó bạn
you have already become inattentive. đã trở nên không chú tâm.
   
39:53  Are you following all this? Bạn theo kịp hết không?
   
39:58  So when you are attentive Vậy khi bạn chú tâm và
and your mind wanders off, trí óc bạn lang thang,
   
40:02  which indicates chỉ ra nó không chú tâm,
it is inattentive,  
   
40:05  let it wander off để nó lang thang và biết
and know that it is inattentive, nó không chú tâm,
   
40:09  and the very awareness và chính ý thức về
of that inattention is attention. không chú tâm là chú tâm.
   
40:17  Don’t battle with inattention, Đừng tranh đấu với
  không chú tâm,
   
40:23  don’t try and say, ‘I must be đừng cố và nói, 'Tôi phải
attentive’, which is childish. chú tâm' - trẻ con lắm.
   
40:29  Know that you are inattentive, Biết rằng bạn không chú tâm,
   
40:33  be aware, choicelessly, ý thức, không chọn lựa,
   
40:37  that you are inattentive. rằng bạn không chú tâm. Gì nào?
What of it?  
   
40:41    (Cười)
   
40:44  But the moment in that inattention Nhưng lúc không chú
there is action, tâm có hành động,
   
40:48  be aware of that action. ý thức hành động ấy.
   
40:54  Silence of the mind is Im lặng trí óc là
the beauty in itself. vẻ đẹp trong chính nó.
   
41:04  To listen to the bird, Nghe chim chóc, tiếng con người,
to the voice of a human being,  
   
41:11  to the politician, chính trị gia, tu sĩ,
to the priest,  
   
41:14  to all the noise of propaganda mọi ồn ào của
that goes on, tuyên truyền xảy ra,
   
41:18  to listen completely silently. nghe hoàn toàn im lặng.
   
41:26  And then you hear much more, Và rồi bạn nghe nhiều hơn,
you see much more. bạn thấy nhiều hơn.
   
41:35  Now, that silence is not possible Giờ, im lặng ấy không thể...
   
41:43  if your body, the organism, ...nếu thân, cơ thể,
   
41:49  is not also completely still. cũng không hoàn toàn im lặng.
   
41:54  Do you understand? Bạn hiểu không?
   
41:59  If your body, the organ, Nếu thân thể, cơ quan,
with all its nervous responses, với mọi đáp ứng thần kinh,
   
42:07  all the fidgeting, the ceaseless mọi bồn chồn, chuyển động
movement of fingers, the eyes, không ngừng ngón tay,
   
42:14  you know, đôi mắt, bạn biết, không
the restlessness of the body – ngơi nghỉ của thân -
   
42:21  that must be completely still. Nó phải hoàn toàn lặng im.
   
42:26  Have you ever tried Bạn có từng thử ngồi
sitting completely still, hoàn toàn lặng im,
   
42:33  without a single movement không một chuyển động
of the body, including the eyes? của thân, cả đôi mắt?
   
42:42  Do it some time Làm một lúc và bạn sẽ thấy.
and you’ll see.  
   
42:48  You may do it for 5 minutes Bạn có thể làm 5 phút
or 2 minutes, that’s good enough. hay 2 phút, vậy là tốt rồi.
   
42:53  Don’t say, ‘How am I to keep it Đừng nói, 'làm sao tôi
for 10 minutes, for an hour?’ giữ nó 10 phút hay một giờ?'
   
42:56  – don’t, - đừng, đó là tham.
that’s greed.  
   
43:02  To do it for 2 minutes Làm nó 2 phút là đủ.
is enough.  
   
43:08  In that 2 minutes Trong 2 phút ấy toàn
the whole of this thing is revealed, thể sự vật hiển lộ,
   
43:13  if you know how to look. nếu bạn biết cách nhìn.
   
43:19  So the body must be still, Nên thân thể phải im lặng,
   
43:24  because then bởi rồi...
   
43:32  the flow of the blood to the head ...máu lưu thông lên
becomes more. đầu nhiều hơn.
   
43:43  If you sit crouched, Nếu bạn ngồi khom, tuỳ tiện,
sloppy,  
   
43:47  then it is more difficult thì khó khăn cho máu
for the blood to go to the head. lưu thông lên đầu.
   
43:53  Which means, Nghĩa là, thân thể có
the body has its own intelligence, thông minh riêng,
   
44:02  which the mind has spoilt, mà trí óc làm hỏng,
thought has destroyed. ý nghĩ phá hư.
   
44:09  Thought seeks pleasure, Ý nghĩ tìm thú vui,
   
44:16  therefore tasty foods nên thức ăn ngon, kịp không?
– you follow? –  
   
44:21  overeating, indulging, ăn nhiều, say mê,
sexually, in all the ways, tình dục, mọi cách,
   
44:29  compelling the body ép thân thể làm gì đó -
to do certain things –  
   
44:32  if it’s lazy, nếu nó lười, ép nó không lười,
force it not to be lazy,  
   
44:36  or take a pill to keep awake. hay uống thuốc để thức.
   
44:41  That way we’re destroying Cách ấy chúng ta phá huỷ...
   
44:43  the innate intelligence ...thông minh bẩm sinh
of the organism. của cơ thể.
   
44:50  And when you do that Và khi bạn làm thế
the organism becomes insensitive. cơ thể trở nên vô cảm.
   
44:59  And so you need Và bạn cần nhạy bén lớn lao,
great sensitivity,  
   
45:05  therefore one has to watch vì vậy bạn phải
what one eats – để ý bạn ăn gì -
   
45:09  I won’t go into all that business, tôi không đi sâu việc
it’s up to you. này, tuỳ bạn thôi.
   
45:16  Because if you overeat, Bởi nếu ăn nhiều,
you know what happens, bạn biết điều gì xảy ra,
   
45:22  all the ugliness mọi cái dở của nó.
of all that.  
   
45:26  So we need a body Vậy bạn cần thân thể
that is highly sensitive, nhạy bén cao độ,
   
45:32  greatly intelligent. thông minh lớn lao.
   
45:40  And therefore Và vì vậy...
   
45:43  love ...yêu thương...
   
45:51  which doesn’t ...không trở thành thú vui,
become pleasure,  
   
46:01  love then is enjoyment, yêu thương bèn là
it is joy. hân hoan, niềm vui.
   
46:07  Pleasure has always a motive, Thú vui luôn có lý do, hân hoan
  thì không, nó phi thời gian.
   
46:11  joy has none,  
it is timeless.  
   
46:15  You can’t say ‘I am joyous’, Không thể nói 'tôi hân hoan'.
   
46:18  the moment you’ve said it, khi bạn nói thế, nó đi mất.
it’s gone.  
   
46:25  Or if you seek Hay nếu tìm nguyên
the cause of that joy, do của hân hoan,
   
46:29  you want it repeated bạn muốn nó lặp lại và
and therefore it is no longer joy. vậy không là hân hoan nữa.
   
46:36  So there are these Vậy có ba điều cơ bản -
three things essential –  
   
46:41  the intelligence thông minh của thân thể,
of the body,  
   
46:46  the capacity, năng lực, trọn vẹn yêu thương...
the fullness of love  
   
46:50  without the distortions of pleasure, ...không có méo mó của thú vui,
   
46:55  which doesn’t mean không nghĩa là không có thú vui,
there are no pleasures,  
   
46:59  but which doesn’t distort the mind. nhưng nó không bóp méo trí óc.
   
47:05  Look, Nào,
   
47:09  you know, most of us bạn biết, đa số chúng ta
have pain, physical pain đau đớn, đau vật lý...
   
47:16  in some form ...cách này hay cách khác.
or another.  
   
47:20  And that pain generally Và đau đớn ấy thường
distorts the mind, bóp méo trí óc, phải không?
   
47:28  doesn’t it?  
   
47:32  I wish I hadn’t it, Tôi muốn không có nó,
I wish I were better – tôi muốn tốt hơn -
   
47:35  you know, spend years, days, Bạn biết, ngày vắn
thinking about it. năm dài, nghĩ về nó.
   
47:42  So when the body has pain, Vậy khi thân thể bị đau,
to watch it, to observe it nhìn nó, quan sát nó...
   
47:52  and not let it interfere ...và đừng để nó
with the mind. xen vào trí óc.
   
47:58  You are following all this? Bạn theo kịp hết không?
   
48:01  Do it, sirs. Làm đi.
   
48:07  So the body, the mind Vậy thân thể, trí óc
including the brain gồm cả não, và tim,
   
48:16  and the heart, phải là yêu thương,
which is supposed to be love,  
   
48:20  all that must be Mọi cái phải hoà
in total harmony. điệu hoàn toàn.
   
48:35  Now what is the point of all this, Vậy vấn đề chỗ nào,
   
48:44  what is the point mấu chốt của đời
of this kind of life, sống loại này,
   
48:53  this kind of harmony, loại hoà điệu này,
   
48:57  what good is it in this world, nó tốt đẹp gì trong thế gian,
   
49:02  where everybody is suffering nơi mọi người đau khổ...
   
49:04  and one or two people ...và một hai người có
have this ecstatic life – đời sống xuất thần này -
   
49:08  what is the point of it? đâu là mấu chốt?
   
49:12  I wonder Không biết ai hỏi câu này?
who is asking this question?  
   
49:20  If you are asking this question Nếu bạn hỏi câu
‘what is the point of it’, 'đâu là mấu chốt',
   
49:23  it has none whatsoever. nó không có gì hết.
   
49:30  But if you have this extraordinary Nhưng nếu bạn có điều
thing going in your life, cực kỳ này xảy ra trong đời,
   
49:36  then it is everything, thì nó là mọi thứ,
   
49:42  then you become the teacher, rồi bạn trở thành thầy giáo,
   
49:45  the disciple, the neighbour, học trò, hàng xóm,
the beauty of the cloud, vẻ đẹp của mây,
   
49:53  you are all that. bạn là tất cả.
  Và đó là tình thương.
   
49:55  And that is love.  
   
49:59  Then comes another point Rồi đến điểm khác
in meditation – trong thiền định -
   
50:02  do you want to go into all this? bạn có muốn đi sâu hết?
   
50:15  You know, the waking mind, Bạn biết, trí óc thức,
  trí óc đang thức...
   
50:19  the mind that is awake  
during the day,  
   
50:23  functioning along the lines suốt ngày, hoạt động
in which it has been trained, theo những đường...
   
50:32  the conscious mind, ...nó đã bị trui rèn,
  trí óc hữu thức,
   
50:35  with all its daily activities, với mọi hoạt động hàng ngày,
   
50:40  continues during sleep tiếp tục suốt lúc ngủ -
   
50:45  – the same activities – hoạt động y vậy -
   
50:49  have you noticed it? bạn có đề ý?
   
50:53  In most of the dreams Trong đa số giấc mơ
there is action going on, có hành động xảy ra,
   
50:57  some kind or other, loại này hay khác, vài xảy ra,
some happening,  
   
51:00  which is the same giống y như sống
as the daily living. hàng ngày. Phải không?
   
51:05  Right?  
   
51:07  So your sleep is a continuation Vậy giấc ngủ là tiếp tục
of the waking hours. của thời gian thức.
   
51:15  Are you following all this? Bạn theo kịp không?
   
51:18  Are you getting tired Bạn mệt vào cuối buổi nói à?
at the end of the talk?  
   
51:24  I’m surprised Tôi ngạc nhiên bạn không mệt -
you are not tired –  
   
51:29  you must have Bạn đã phải có một
had a hard day ngày cực nhọc...
   
51:35  and this is not và đây không phải giải trí,
an entertainment,  
   
51:39  this is real work, đây là công việc thực,
   
51:42  work that you have việc mà bạn chưa hề
never done before, làm trước đây,
   
51:47  therefore it must be exhausting. vì vậy phải mệt lắm.
   
51:54  So sleep is a continuation Vậy ngủ là tiếp nối lúc thức.
of the waking hours.  
   
52:01  And we give a lot of mysterious Và chúng ta cho nhiều
hocus-pocus to dreams. trò thần bí vào giấc mơ.
   
52:13  And then these dreams Và rồi những giấc mơ
need to be interpreted cần được giải và...
   
52:18  and you have all the professionals ...bạn có đủ loại giải mộng
interpreting the dreams for you, chuyên nghiệp cho bạn,
   
52:23  which you can yourself mà bạn có thể tự quan sát
observe very simply rất đơn giản nếu nhìn...
   
52:26  if you watch your own life ...đời sống bạn, ban ngày.
during the daytime.  
   
52:32  So the question is, Nên vấn đề là,
why should there be dreams at all? tại sao có giấc mơ?
   
52:40  Though the psychologists say, Tuy nhà tâm lý học nói,
from what they have told us, cái mà họ nói là,
   
52:45  that you must have dreams, bạn phải có giấc mơ,
otherwise you’ll go insane. ngược lại bạn sẽ điên.
   
52:54  But when you have observed Nhưng khi bạn
very closely quan sát thật kỹ...
   
52:58  your waking hours ...lúc thức và mọi hoạt động,
and all the activities,  
   
53:01  the self-centred, the fearful, vị ngã, sợ hãi,
the anxious, the guilty lo âu, tội lỗi,
   
53:06  – you know, watching it, bạn biết, nhìn nó,
attentive all day. chú tâm cả ngày.
   
53:12  Then you will see that Rồi bạn sẽ thấy khi
when you go to sleep, you sleep, bạn đi ngủ, bạn ngủ,
   
53:19  you have no dreams, bạn không có mơ,
   
53:23  because during the day you have bởi suốt ngày bạn đã
watched every movement of thought, nhìn mọi chuyển động...
   
53:29  the mind has been watching, ...của ý nghĩ,
  trí óc đã nhìn,
   
53:33  attentive to every word. chú tâm đến mọi chữ.
   
53:40  You work it out, Bạn tiến hành bạn sẽ
you will see the beauty of it, thấy vẻ đẹp của nó,
   
53:44  not the tiresome, không mệt...không chán nhìn,
not the boredom of watching,  
   
53:51  but the beauty of watching. mà vẻ đẹp của nhìn.
   
53:56  So when the mind is attentive Vậy khi trí óc
during the day, chú tâm suốt ngày,
   
54:07  then there is attention thì có chú tâm trong lúc ngủ.
in sleep.  
   
54:16  I am afraid... Tôi e là...
   
54:18  It doesn’t matter whether Không vấn đề gì dù bạn
you understand or not, I’ll go on, hiểu hay không, tôi tiếp,
   
54:24  because somebody some day, bởi ai đó, hôm nào
will understand this. đó, sẽ hiểu nó.
   
54:28  And it is important Và quan trọng là hiểu nó bởi,
to understand it  
   
54:30  because conscious mind,  
   
54:40  the mind that is daily attentive, trí óc hữu thức, trí óc chú
watching itself, tâm hàng ngày, nhìn chính nó,
   
54:43  cannot possibly touch không thể chạm điều
something entirely different. gì hoàn toàn khác.
   
54:49  Though in sleep it is attentive, Tuy lúc ngủ nó chú tâm...
   
54:56  and that is why meditation, ...và đó tại sao thiền định,
   
55:01  the thing that we have điều mà chúng ta
talked about during this hour, nói suốt giờ này,
   
55:05  becomes extraordinarily trở nên cực kỳ
important and worthwhile, quan trọng và giá trị,
   
55:13  full of dignity, đầy phẩm cách,
grace and beauty thanh nhã và vẻ đẹp,
   
55:17  when you understand attention, khi bạn hiểu chú tâm,
   
55:21  not only during waking hours không chỉ lúc thức
but also during sleep. mà cả lúc ngủ.
   
55:30  Then the whole of the mind Rồi cả trí óc
is totally awake. hoàn toàn tỉnh thức.
   
55:41  And beyond that, Và vượt qua nó...
   
55:44  every form of description mọi hình thức mô tả
is not the described, không là vật mô tả,
   
55:50  therefore don’t talk about it. vậy không nói về nó.
   
55:58  All that one can do is Mọi cái bạn có thể
point to the door. làm là hướng về cửa.
   
56:03  And if you are willing to go, Và nếu bạn muốn đi,
take a journey to that door, hành trình đến cửa đó,
   
56:08  it’s for you to walk – là bạn đi - vượt qua nó,
   
56:11  beyond that, nobody can describe không ai có thể mô tả
the thing that is not nameable, vật không thể đặt tên,
   
56:20  whether that nameable is dù có thể đặt là không gì...
nothing or everything,  
   
56:25  doesn’t matter. ...hay mọi vật, không hề gì.
   
56:29  Anybody who describes it Ai mô tả thì không biết.
doesn’t know.  
   
56:34  And one who says he knows, Và người nói biết,
does not know. thì không biết,