Krishnamurti Subtitles

What is communication with others?

San Diego - 19 February 1974

Conversation with A.W. Anderson 3



0:36 Krishnamurti in Dialogue Krishnamurti Đối thoại
with Dr. Allan W. Anderson với Dr. Allan W. Anderson
   
0:41 J. Krishnamurti was J. Krishnamurti
born in South India sinh ra ở Nam Ấn Độ
   
0:43 and educated in England. và được học hành ở Anh.
   
0:45 For the past 40 years Bốn mươi năm qua
   
0:47 he has been speaking ông nói chuyện ở Hoa kỳ,
in the United States,  
   
0:49 Europe, India, Australia, châu Âu, Ấn độ, Úc, và
and other parts of the world. các nơi khác trên thế giới.
   
0:53 From the outset of his life's work Từ khởi đầu đạo nghiệp
   
0:55 he repudiated all connections ông đã từ chối mọi liên hệ
   
0:57 with organised với các tôn giáo
religions and ideologies có tổ chức và ý thức hệ
   
1:00 and said that his only concern was và nói rằng quan tâm
  duy nhất của ông là
   
1:02 to set man absolutely trả lại con người tự do
unconditionally free. tuyệt đối vô điều kiện.
   
1:06 He is the author of Ông là tác giả của
many books, among them nhiều sách, trong đó có
   
1:09 The Awakening of Intelligence, Đánh Thức Trí Thông Minh,
The Urgency of Change, Khẩn Thiết Thay đổi,
   
1:13 Freedom From the Known, Thoát Khỏi Cái Biết,
and The Flight of the Eagle. và Tung Cánh Đại Bàng.
   
1:17 This is one of a Đây là một trong loạt đối thoại
series of dialogues  
   
1:20 between Krishnamurti and giữa Krishnamurti và
Dr. Allan W. Anderson, Dr. Allan W. Anderson,
   
1:23 who is professor of giáo sư về nghiên cứu
religious studies tôn giáo
   
1:25 at San Diego State University tại Đại học San Diego State
   
1:27 where he teaches Indian nơi ông dạy kinh điển
and Chinese scriptures Ấn độ và Trung hoa
   
1:29 and the oracular tradition. và truyền thống tiên tri.
   
1:31 Dr. Anderson, a published Dr. Anderson, nhà thơ
poet, received his degree nổi danh, đã nhận học vị
   
1:35 from Columbia University từ Đại học Columbia
   
1:37 and the Union và Trường Dòng Hiệp Hội
Theological Seminary. Thần Học.
   
1:39 He has been honoured with Ông được vinh danh với
the distinguished Teaching Award Phần thưởng Dạy học nổi tiếng
   
1:42 from the California từ Đại học California State.
State University.  
   
1:46 A: Mr. Krishnamurti, A: Ngài Krishnamurti,
in this series of conversations trong loạt đối thoại này
   
1:50 we have been exploring chúng ta đã khám phá
the general question vấn đề chung
   
1:52 of the transformation of man. của sự chuyển hoá con người.
   
1:54 A transformation, which Sự chuyển hoá, - như ngài nói -
- as you say -  
   
1:56 is not dependent không lệ thuộc
on knowledge or time. kiến thức hay thời gian.
   
2:00 And, as I recall, Và, tôi nhớ lại,
   
2:02 we arrived at a point chúng ta đã đến chỗ
that was very crucial, rất cốt lõi,
   
2:06 namely the one concerned with là chỗ dính líu đến
   
2:08 relationship quan hệ và truyền đạt.
and communication.  
   
2:11 I remember one point Tôi nhớ một điểm trong
in our conversation together buổi nói chuyện cùng nhau
   
2:16 that was extremely rất nhiều chỉ dẫn tôi,
instructive for me,  
   
2:19 a point at which, chỗ mà khi ngài hỏi
when you asked me a question  
   
2:22 I began to answer it, tôi bắt đầu trả lời,
   
2:24 and you interrupted me và ngài cắt ngang và nhắc
and reminded the viewers and me người xem và tôi
   
2:29 that the important thing here rằng điều quan trọng ở đây
   
2:32 is not to finish out không phải làm xong
a theoretical construction, sự xây dựng lý thuyết,
   
2:37 rather to attain to đúng hơn là đến
the right beginning point, ngay điểm khởi đầu,
   
2:41 so that we do not go beyond để chúng ta không vượt
where we haven't yet begun. quá chỗ chưa bắt đầu.
   
2:46 This, as I repeat, Nó, tôi lặp lại, rất
was extremely instructive for me, nhiều chỉ dẫn tôi,
   
2:49 and I was thinking, và tôi nghĩ, nếu
if it is agreeable with you, có thể sẵn sàng với ngài,
   
2:53 it would be helpful today, hôm nay có lợi ích, nếu
if we could begin at the point chúng ta bắt đầu chỗ,
   
2:57 of concern for communication liên quan đến
and relationship, truyền đạt và quan hệ,
   
3:01 to go into that question đi sâu và bắt đâu
and begin to unravel it. làm sáng tỏ nó.
   
3:04 K: Unravel it, quite. K: Làm sáng tỏ, đúng.
   
3:09 I wonder, sir, what that word Tôi tự hỏi chữ
'communication' means. 'truyền đạt' ý nghĩa gì.
   
3:17 To communicate implies Truyền đạt hàm ý
   
3:21 not only verbally, không chỉ lời nói,
but also a listening mà cả lắng nghe
   
3:32 in which there is a sharing, trong đó có chia sẻ,
   
3:36 a thinking together, cùng suy tư,
   
3:38 not accepting không phải chấp nhận
something that you or I say, điều bạn hay tôi nói,
   
3:42 but sharing together, mà cùng chia sẻ, cùng
thinking together, creating together suy tư, cùng sáng tạo
   
3:48 - all that is involved - mọi cái đó gồm trong
in that word 'communicate'. chữ 'truyền đạt'.
   
3:55 And in that word is implied Và chữ ấy cũng hàm ý
also the art of listening. nghệ thuật lắng nghe.
   
4:05 The art of listening Nghệ thuật lắng nghe
   
4:09 demands a quality of attention, đòi hỏi phẩm chất chú tâm,
   
4:15 in which there is real listening, có lắng nghe thực sự,
   
4:22 real sense of having an insight cảm giác thật của thấu suốt
as we go along, khi chúng ta đi tiếp,
   
4:31 each second, not at the end, mỗi giây, không phải
but at the beginning. cuối, mà lúc bắt đầu.
   
4:36 A: So that we are both... A: Để hai chúng ta...
K: Walking together all the time. K: Luôn bước cùng nhau.
   
4:40 A: Yes, yes, right. A: Vâng, vâng, đúng.
There is a concurrent activity. Có hoạt động đồng thời.
   
4:45 Not one making a statement, Không phải người nói,
the other thinking about it người thì suy nghĩ về nó
   
4:49 and then saying, và rồi nói, 'tôi đồng ý,
'I agree, I don't agree, tôi không đồng ý,
   
4:53 I accept, I don't accept, tôi chấp nhận, tôi
  không chấp nhận,
   
4:55 these are the reasons lý do này tôi không chấp nhận,
I don't accept,  
   
4:56 these are the reasons I do', lý do kia tôi chấp nhận',
   
4:58 but we are walking together. mà chúng ta cùng bước.
K: Journeying, walking together, K: Đồng hành, cùng đi,
   
5:01 on the same path... trên cùng lối...
A: Side by side. Yes. A: Cạnh nhau. Vâng.
   
5:04 K: ...on the same road, K: ...trên cùng con đường,
   
5:06 with the same attention, với cùng chú tâm,
with the same intensity, với cùng cường độ,
   
5:09 at the same time, otherwise cùng lúc, ngược lại
there is no communication. không có truyền đạt.
   
5:14 A: Exactly. Exactly. A: Đúng. Chính xác.
   
5:15 K: Communication implies K: Truyền đạt hàm ý
there must be at the same level, phải ở cùng mức độ,
   
5:22 at the same time, cùng lúc,
with the same intensity, với cùng cường độ,
   
5:26 we are walking together, chúng ta cùng bước đi,
we are thinking together, cùng suy tư,
   
5:29 we are observing together, chúng ta cùng quan sát,
sharing together. cùng chia sẻ,
   
5:33 A: Would you say that A: Ngài nói rằng nó
this requires an activity đòi hỏi hoạt động
   
5:37 that underlies làm cơ sở nói với nhau,
the speaking together,  
   
5:42 or does one hay một người
come to the activity đến với hoạt động
   
5:45 after one has started sau khi đã bắt đầu
to speak together? nói với nhau?
   
5:45   sau khi đã bắt đầu
  nói với nhau?
   
5:48 K: No, sir. K: Không. Chúng ta nói,
We are saying,  
   
5:51 what is the art of listening, nghệ thuật lắng nghe là gì,
aren't we? phải không?
   
5:57 The art of listening implies, Nghệ thuật lắng nghe hàm ý,
doesn't it, phải không,
   
6:01 that there is not only rằng không chỉ là hiểu bằng lời
the verbal understanding  
   
6:06 between you and me, giữa bạn và tôi,
because we are both speaking English bởi cả hai nói tiếng Anh
   
6:10 and we know the meaning và ít nhiều, chúng ta biết
of each word, more or less, nghĩa mỗi chữ,
   
6:15 and at the same time we are và đồng thời chúng ta
   
6:19 sharing the problem together, cùng chia sẻ cái khó,
   
6:23 sharing the issue together. cùng chia sẻ vấn đề.
   
6:27 A: Because, as you said, A: Bởi, như ngài nói,
it's a matter of life and death. là vấn đề sống và chết.
   
6:30 K: If you and I are both serious, K: Nếu cả bạn và tôi
we are sharing the thing. nghiêm túc, chia sẻ sự việc.
   
6:37 So, in communication Vậy, trong truyền đạt
   
6:44 there is not only không chỉ truyền đạt
a verbal communication, bằng lời,
   
6:48 but there is mà cả truyền đạt không lời,
a non-verbal communication,  
   
6:54 which really comes into being, nó thực sự có mặt, hay xảy ra,
or which happens,  
   
7:00 when one has the art of khi bạn có nghệ thuật thực
really listening to somebody, sự lắng nghe ai,
   
7:04 in which there is no acceptance, không có chấp nhận,
no denial, hay từ chối,
   
7:08 or comparison, or judgement, hay so sánh, phán đoán,
just the act of listening. chỉ hành động lắng nghe.
   
7:14 A: I wonder whether I am A: Tôi tự hỏi tôi có
on the right track here, đúng đường không,
   
7:18 if I suggest that there is nếu tôi gợi ý có sự liên quan
a relation  
   
7:25 that is very deep here rất sâu ở đây giữa truyền đạt
between communication  
   
7:27 and what we call in và cái trong Anh ngữ
English 'communion'. gọi là 'cảm thông'.
   
7:30 K: Communion, yes. K: Cảm thông, vâng.
   
7:32 A: So that A: Vậy thì
if we are in communion, nếu chúng ta cảm thông,
   
7:36 our chance of communicating cơ hội truyền đạt
   
7:38 K: ...becomes simpler. K: ...thành đơn giản hơn.
A: Right! A: Đúng!
   
7:41 K: Now, to be in communion K: Để cảm thông nhau
with each other  
   
7:49 both of us must be serious cả hai phải nghiêm túc
about the same problem, về cùng vấn đề,
   
7:53 at the same time, cùng lúc, với cùng nhiệt tâm.
with the same passion.  
   
7:56 Otherwise Ngược lại không có truyền đạt.
there is no communication.  
   
7:59 A: Exactly. A: Chính xác.
   
8:00 K: If you are not interested K: Nếu bạn không thích
in what is being said, điều đang nói
   
8:03 you will think of something else bạn sẽ nghĩ việc khác
and communication stops. và truyền đạt dừng lại.
   
8:09 So there is Vậy có truyền đạt lời nói
a verbal communication  
   
8:12 and và truyền đạt không lời.
a non-verbal communication.  
   
8:15 They are both operating Chúng hoạt động cùng lúc.
at the same time.  
   
8:19 A: One does not precede A: Cái này không đi trước
the other. cái kia.
   
8:22 Or follow upon the other. Hay theo sau cái khác.
   
8:24 Yes, they move together. Vâng, chúng cùng đi.
   
8:28 K: Which means that K: Nghĩa là mỗi chúng ta,
each of us, being serious, nghiêm túc,
   
8:34 gives our attention đem hết chú tâm vào vấn đề.
completely to the issue.  
   
8:41 A: That act of seriousness A: Hành động nghiêm túc
that takes place diễn ra
   
8:47 then requires đòi hỏi chú tâm nhiệt
the utmost devoted attention. thành tột bậc.
   
8:52 K: Sir, a man K: Người thực sự
who is really serious lives, nghiêm túc, sống,
   
8:59 not the man who is flippant không phải người thiếu
  nghiêm túc
   
9:01 or merely wanting hay chỉ muốn giải trí
to be entertained  
   
9:03 - he does not live. - hắn không sống.
   
9:07 A: The general notion of A: Khái niệm chung
being serious about something nghiêm túc về việc gì
   
9:11 generally suggests either thường gợi ý
undergoing some pain, trải qua đau khổ,
   
9:19 or I'm serious about something hay nghiêm túc về gì
   
9:21 in order to get something else. để đạt được việc khác.
   
9:24 These two things, Hai việc này,
   
9:28 as a rule, are what persons lệ thường, là cái người
imagine by seriousness. ta hình dung nghiêm túc.
   
9:32 As a matter of fact, Thực tế là,
   
9:35 we often hear this expression, chúng ta thường nghe câu,
'Don't look so serious', 'Đừng nghiêm túc quá',
   
9:38 don't we? phải không?
K: Yes. K: Vâng.
   
9:40 A: It's as though we fear A: Có vẻ chúng ta sợ
something about the serious. điều gì về nghiêm túc.
   
9:44 K: Sir, look! K: Nào!
   
9:47 As we said yesterday, Như đã nói hôm qua,
the world is in a mess, thế giới đang hỗn loạn,
   
9:53 and it's my responsibility, và trách nhiệm,
living in this world sống trong thế giới này
   
9:56 as a human being như con người tạo ra
who has created this mess, hỗn loạn ấy,
   
10:00 it's my responsibility trách nhiệm tôi là nghiêm túc
to be serious  
   
10:04 in the resolution giải quyết vấn đề ấy.
of this problem.  
   
10:08 I am serious. It doesn't mean Tôi nghiêm túc. Không nghĩa
I am long faced, là dài mặt ra,
   
10:10 I am miserable, unhappy, đau khổ, bất hạnh,
or I want something out of it. hay muốn gì đó thoát ra.
   
10:14 It has got to be solved! Nó phải được giải quyết!
   
10:18 It's like if one has cancer, Như người bị ung thư,
one is serious about it, hắn nghiêm túc về nó,
   
10:24 you don't play around with it. không đùa giỡn với nó.
   
10:28 A: Action in relation A: Hành động liên quan
to this seriousness then đến nghiêm túc ấy
   
10:31 is instantaneous. là tức thì.
   
10:33 K: Obviously! K: Hiển nhiên!
A: Yes. A: Vâng.
   
10:35 This raises Đây có
- not an additional question, - không phải câu hỏi phụ,
   
10:39 I don't mean to go beyond tôi không có ý vượt qua
   
10:41 where we haven't begun - nơi chưa bắt đầu -
   
10:44 but time assumes nhưng thời gian cho
for the serious person người nghiêm túc có vẻ
   
10:54 something very different gì đó rất khác khi trải qua
for his undergoing  
   
10:58 than it would seem to be hơn là cho kẻ không
for the unserious person. nghiêm túc.
   
11:02 One would not have then Một người không có
   
11:03 the feeling of something cảm giác gì đó bị lôi ra.
being dragged out.  
   
11:06 Or, as we say in English, Hay, như nói trong Anh ngữ,
   
11:09 time that has to be put in. thời gian phải được đưa vào.
K: Put in, quite. K: Đưa vào, đúng.
   
11:12 A: As a matter of fact, A: Thực tế,
   
11:16 in this concurrent truyền đạt đồng lòng này,
communication,  
   
11:21 in which communion cảm thông luôn có mặt,
is abidingly present,  
   
11:28 time as such thời gian cách nào
would not in any way oppress. đó không đè nặng.
   
11:33 K: No, sir, no, sir. K: Không, không.
   
11:35 Quite right. Like we see, sir, Đúng. Như chúng ta thấy,
   
11:39 I am trying to see tôi cố gắng hiểu
what it means to be serious. nghiêm túc nghĩa gì.
   
11:48 The intent, Ý định,
   
11:53 the urge, thôi thúc,
   
11:56 the feeling of cảm thấy toàn bộ trách nhiệm,
total responsibility,  
   
12:04 the feeling of action, cảm thấy hành động, đang làm,
the doing, not 'I will do'. không phải 'tôi sẽ làm'.
   
12:11 All that is implied in Mọi cái đó ẩn trong
that word 'seriousness'. chữ 'nghiêm túc'.
   
12:16 At least I'll put all those things Ít nhất tôi sẽ đặt hết việc
into that word. đó trong chữ ấy.
   
12:22 A: Could we look for a A: Chúng ta có thể nhìn
moment at one of them that một lúc một việc
   
12:26 you put into them: responsibility, ngài đặt vào đó: trách nhiệm,
able to be responsive? có thể ứng đáp?
   
12:35 K: That's right. K: Đúng.
To respond adequately. Ứng đáp thỏa đáng.
   
12:40 A: Yes. To respond adequately. A: Vâng. Ứng đáp thỏa đáng.
K: To any challenge. K: Với thách thức.
   
12:46 The challenge now is Thách thức hiện giờ là
   
12:49 that the world is thế giới đang hỗn loạn,
in a mess, confusion, lộn xộn,
   
12:52 sorrow and everything, khổ sở và mọi việc,
violence, and all that. bạo lực, và tất cả.
   
12:55 I must, as a human being Tôi phải, như con người
who has created this thing, tạo ra việc ấy,
   
13:00 I must respond adequately. tôi phải ứng đáp thỏa đáng.
   
13:05 The adequacy depends on my Thỏa đáng tùy vào
seriousness in that sense, nghiêm túc trong nghĩa ấy,
   
13:12 on my observation of the chaos, vào quan sát sự rối loạn,
   
13:21 and responding not và ứng đáp không
   
13:23 according to my theo định kiến, chiều hướng
prejudices, my inclination  
   
13:26 or tendencies, or pleasures, hay xu hướng, thú vui,
or fears, sợ hãi,
   
13:29 but responding to the problem, mà đáp ứng với vấn đề,
   
13:32 not according to không theo sự diễn dịch
my translation of the problem. vấn đề.
   
13:38 A: Yes. I am just thinking A: Vâng. Tôi vừa nghĩ khi
as you are speaking ngài nói
   
13:43 about how difficult it is về biết bao khó khăn
   
13:49 to communicate this khi truyền đạt nó với người
to the person  
   
13:55 who is thinking that the way nghĩ rằng cách
   
13:57 adequately to respond đáp ứng đầy đủ với
to this chaos rối loạn ấy
   
14:03 is to have a plan for it, là phải có kế hoạch,
which one superimposes on it. họ đặt lên nó.
   
14:10 And that's exactly Và đó chính là cái
what we assume, chúng ta đảm nhận,
   
14:14 and if the plan doesn't work out, và nếu kế hoạch không ra sao,
we blame ourselves. chúng ta tự trách.
   
14:17 K: Or change the plan. K: Hay đổi kế hoạch.
A: Or we change the plan, yes. A: Hay đổi kế hoạch, vâng.
   
14:20 K: But we don't respond K: Nhưng chúng ta không
to the challenge. ứng đáp với thách thức.
   
14:23 We respond according to Chúng ta ứng đáp
our conclusion about the problem. theo kết luận về vấn đề.
   
14:30 A: Exactly. A: Chính xác.
   
14:31 K: Therefore, K: Vậy, nó thực sự nghĩa,
it means really, sir,  
   
14:34 if we can explore nếu có thể thăm dò
it a little more, thêm chút,
   
14:37 the observer is the observed. người quan sát
  là vật được quan sát.
   
14:44 A: Therefore the change, A: Vậy thay đổi, nếu đến,
if it comes, is total, not partial. là toàn bộ, không một phần.
   
14:51 One is no longer outside Anh không còn bên ngoài
what he is operating upon. cái anh tác động.
   
14:54 K: That's right. K: Đúng vậy.
   
14:55 A: And what he is operating A: Và cái anh tác động
upon is not outside himself. không ở ngoài anh.
   
14:59 K: Because, K: Bởi, như đã nói hôm qua
as we said yesterday  
   
15:01 - it's very interesting, - rất thú vị, nếu
if we go into it rather deeply - đi sâu hơn một chút -
   
15:05 the world is me thế giới là tôi và
and I am the world. tôi là thế giới.
   
15:10 That is not intellectual Đó không phải trí óc hay
or emotional, but a fact. cảm xúc, mà thực tế.
   
15:15 Now, when I approach Khi tôi tiếp xúc vấn đề,
the problem,  
   
15:21 the chaos, the misery, rối loạn, khổ sở, đau đớn,
the suffering,  
   
15:24 the violence bạo lực - mọi cái,
- all that,  
   
15:26 I approach it tôi tiếp xúc với kết luận,
with my conclusions,  
   
15:30 with my fears, với sợ hãi, với tuyệt vọng.
with my despairs.  
   
15:34 I don't look at the problem. Tôi không nhìn vấn đề.
   
15:38 A: Would you think it possible A: Ngài nghĩ có thể nói
to put it this way cách này
   
15:46 that one doesn't make rằng bạn không nhường
room for the problem. chỗ cho vấn đề.
   
15:50 K: Yes. Yes, put it any way. Yes. K: Vâng, nói lối ấy. Vâng.
A: Would that be all right? A: Vậy ổn chứ?
   
15:55 K: Sir, let's look at this. K: Hãy nhìn nó.
   
16:03 As a human being, one has Như con người, bạn tạo ra
created this, this misery, đau khổ này,
   
16:08 which is called the society cái được gọi là xã hội
in which we live, chúng ta sống,
   
16:12 an immoral society. xã hội vô đạo đức.
   
16:15 A: Oh yes! A: Ồ vâng!
K: Completely immoral! K: Hoàn toàn vô đạo đức!
   
16:19 As a human being, Như con người, bạn tạo ra nó.
one has created that.  
   
16:22 But that human being Nhưng con người ấy nhìn nó
looking at it  
   
16:25 separates himself and says, tách lìa mình và nói,
   
16:28 'I must do something about it'. 'Tôi phải làm gì đó về nó'.
   
16:33 The 'it' is me! Cái 'nó' là tôi!
   
16:39 A: Some people respond A: Vài người ứng đáp
to that this way. với nó lối này.
   
16:43 They say, Họ nói,
   
16:45 'Look, if I am truly serious, 'Nếu tôi thật nghiêm túc,
I am truly responsible, thật trách nhiệm,
   
16:52 I make this act, and there tôi làm việc này, và đó
comes between me and the world đến giữa tôi và thế giới
   
16:57 this confluent relationship, quan hệ gặp nhau này,
which is total. là toàn bộ.
   
17:06 All the things that Mọi việc xảy ra ngoài kia
are going on out there  
   
17:08 that are atrocious, là tàn bạo,
   
17:10 - let's say, 2,500 miles away - - ví dụ, 2500 dặm ngoài kia -
don't stop. không dừng.
   
17:14 Therefore, how can I say Vậy, có thể nói sao
that the whole world rằng cả thế giới
   
17:18 is me là tôi
and I am the whole world?' và tôi là cả thế giới?
   
17:21 This objection Sự khó chịu ấy lại cứ
comes up again and again. được nêu ra.
   
17:26 I am interested to know Tôi chú ý để biết
what your reply to that would be. lời ngài đáp việc đó.
   
17:30 K: Sir, look. K: Xem nào.
   
17:34 We are human beings Chúng ta là con người
irrespective of our labels: bất kể nhãn hiệu:
   
17:39 English, French, German, Anh, Pháp, Đức, v.v..
all the rest of it.  
   
17:46 A human being living Con người sống
in America or in India ở Mỹ hay Ấn
   
17:49 has the problems of có vấn đề về quan hệ,
relationship, of suffering, đau khổ,
   
17:55 of jealousy, envy, greed, về ghen, ganh, tham, tham
ambition, imitation, conformity, vọng, bắt chước, tuân theo,
   
18:00 and all that are our problems, và thảy là vấn đề, chung
common to both of us. cho hai chúng ta.
   
18:08 And when I say, Và khi nói,
   
18:09 the world is me and me is thế giới là tôi, tôi là thế giới
the world and the world I am, và thế giới tôi là,
   
18:17 I see that as a reality, tôi thấy nó hiện thực,
not as a concept. không như quan niệm.
   
18:23 Now, my responsibility Nào, trách nhiêm tôi
   
18:28 to the challenge, to với thách thức, là đầy đủ,
be adequate, must be phải là
   
18:35 not in terms of what I think, không phải về cái tôi nghĩ,
but what the problem is. mà cái vấn đề là.
   
18:45 A: Yes. A: Vâng.
I follow you I'm sure here. Theo kịp ngài tới đây.
   
18:49 I was thinking, Tôi nghĩ,
while you were saying that, trong khi ngài nói thế,
   
18:55 that it might have been possible chắc có lẽ là đã
   
18:56 to answer trả lời câu hỏi của tôi,
the question that I posed,  
   
18:58 and I am posing the question và tôi hỏi đơn giản bởi
simply because  
   
19:02 I know some persons tôi biết vài người có thể
who might very well view this xem kỹ
   
19:05 who would raise that chắc sẽ hỏi vậy và muốn
and who would want  
   
19:07 to participate with us tham dự vào
in this conversation. buổi nói chuyện này.
   
19:11 I wondered whether Tôi tự hỏi ngài có thể nói
you might have said  
   
19:15 that as soon as là ngay khi anh ta nói
one puts it that way cách ấy
   
19:19 one has already divorced himself anh đã tách mình
from the issue. với vấn đề.
   
19:25 That, in the practical order, Thực tế,
   
19:27 that question is câu hỏi là vật cản
an interposition  
   
19:33 that simply does not have đơn giản nó không có
a place in the activity vị trí trong hoạt động
   
19:38 that you are talking about. ngài đang nói đến.
K: Yes, that's right. K: Vâng, đúng.
   
19:41 A: Now this is very interesting, A: Rất thú vị, bởi nghĩa là
because it means  
   
19:44 that the person must người ta phải hoãn hoài nghi.
suspend his disbelief.  
   
19:50 K: Or his belief. K: Hay tin.
A: Or his belief. A: Hay tin.
   
19:54 K: And observe the thing. K: Và quan sát sự việc.
A: And observe the thing. A: Và quan sát sự việc.
   
19:57 K: Which isn't possible K: Nó không thể
if the observer nếu người quan sát
   
20:00 is different from the observed. khác với vật được quan sát.
   
20:06 A: Now, A: Giờ,
   
20:10 would you explore ngài thám sát mặt thực tế nó
the practical aspect of this  
   
20:13 with me for a moment? cùng tôi một lát?
   
20:20 People will say, Mọi người sẽ nói,
   
20:24 - who up to this point are - người đang nghe đến
listening, it would seem - chỗ này chắc là -
   
20:32 people at this point will say, người ở điểm này sẽ nói,
   
20:35 'Yes, 'Vâng, nhưng
but I can't stop it, tôi không thể dừng nó,
   
20:40 I think I have an intuition tôi nghĩ tôi trực giác ý ngài'
of what you mean'  
   
20:44 - they will say - - họ sẽ nói -
   
20:46 'but the minute 'nhưng phút giây
that I open myself, tôi mở lòng,
   
20:52 or begin to open myself, hay bắt đầu mở,
   
20:54 all these things mọi cái như ùa vào tôi,
seem to rush in on me,  
   
21:00 what I had hoped điều tôi hy vọng có vẻ
doesn't seem to take place'. không xảy ra'.
   
21:05 If I understand you correctly, Nếu tôi hiểu đúng,
   
21:07 they are really not doing họ không thực sự làm
what they claim cái họ đòi hỏi
   
21:09 that they are trying to do. họ cố gắng làm.
K: That's right. K: Đúng vậy.
   
21:14 Sir, can we put Chúng ta có thể hỏi
this question differently? cách khác?
   
21:20 What is a human being to do, Con người phải làm gì,
   
21:26 confronted with this problem khi đối mặt với vấn đề
of suffering, chaos, khổ đau, rối loạn,
   
21:32 - all that is going on - mọi thứ xảy ra quanh
all around us? mình?
   
21:35 What is he to do? Hắn phải làm gì?
   
21:41 He approaches it Thường hắn tiếp xúc nó
generally with a conclusion, với kết luận
   
21:48 what he should do about it. hắn sẽ làm về nó.
   
21:52 A: And this conclusion A: Và kết luận ấy xen
is interposed between him... giữa hắn...
   
21:55 K: Yes, the conclusion is K: Vâng, kết luận là
the factor of separation. tác nhân phân chia.
   
22:01 A: Right. A: Đúng.
   
22:02 K: Now, can he observe K: Có thể nào hắn quan sát
the fact of this confusion thực tế rối loạn
   
22:10 without any conclusions, mà không kết luận,
   
22:13 without any planning, không kế hoạch,
   
22:17 without any predetermined way không lối định trước để
of getting out of this chaos? thoát rối loạn ấy?
   
22:27 Because his Bởi kết luận trước,
predetermined conclusions,  
   
22:33 ideas, and so on, ý niệm, v.v..đều gốc
are all derived from the past, từ quá khứ,
   
22:42 and the past is trying và quá khứ đang cố gắng
to resolve the problem, giải quyết vấn đề,
   
22:51 and therefore he is và vậy hắn diễn dịch nó
translating it and acting và làm
   
22:54 according to his theo kết luận trước,
previous conclusions,  
   
22:58 whereas the fact demands trong khi thực tế đòi hỏi
that you look at it; bạn nhìn nó;
   
23:03 the fact demands thực tế đòi hỏi bạn
that you observe it, quan sát nó,
   
23:05 that you listen to it. lắng nghe nó.
   
23:08 The fact itself Thực tế tự sẽ có
will have the answer, trả lời,
   
23:12 you don't have bạn không cần đem trả lời vào.
to bring the answer to it.  
   
23:16 I wonder if I am making Không biết tôi nói
myself clear? rõ không?
   
23:17 A: Yes, I'm listening very, A: Vâng, tôi nghe rất rõ,
very hard. I really am. thực sự.
   
23:23 I'm afraid, if I am not going Tôi e là, nếu không đi quá
beyond where I shouldn't, nơi tôi không nên,
   
23:30 haven't yet begun, chưa bắt đầu,
   
23:35 the next question câu hỏi kế tự nhiên đến,
that would naturally arise here,  
   
23:43 - perhaps you might feel - khi tôi hỏi
when I raise the question có thể ngài thấy
   
23:45 that it is the wrong question - câu hỏi sai - nhưng
but  
   
23:51 can one communicate người ta có thể truyền đạt
in the sense trong nghĩa
   
23:56 that we have been chúng ta đang làm sáng tỏ?
unraveling this?  
   
24:01 One says, Anh nói,
   
24:04 'I don't know'. 'tôi không biết'.
   
24:06 It doesn't seem to me Không có vẻ tôi đã làm.
that I have done this.  
   
24:09 One says, Anh nói, 'tôi chưa làm'.
'I haven't done this yet'.  
   
24:13 I can recognise all the things Tôi có thể nhận biết mọi việc
   
24:15 that have been described, được mô tả, thật kinh khủng.
that are terrible.  
   
24:19 I don't recognise all the Tôi không nhận ra mọi cái
things that appear to be promised như đã hứa
   
24:25 - without suggesting - mà không gợi ý hình dung
that I am imagining them  
   
24:28 or projecting them out there. hay hướng chúng ra kia.
   
24:29 Clearly, if there is Rõ ràng, nếu có thay đổi,
to be a change,  
   
24:31 it has to be a change phải thay đổi tận gốc
that is altogether radical. hoàn toàn.
   
24:33 Now, I must start. Tôi phải bắt đầu.
What do I do? Tôi làm gì?
   
24:37 K: Sir, there are two things K: Có hai việc, phải không?
involved, aren't there?  
   
24:42 First, I must learn Một, tôi phải học từ vấn đề,
from the problem,  
   
24:51 which means I must have a mind nghĩa là phải có trí óc
   
24:54 that has a quality of humility. với phẩm chất khiêm nhường.
   
25:00 It does not come to it and say, Không đến với nó và nói,
'I know all about it'. 'tôi biết hết'.
   
25:05 What he knows Điều hắn biết chỉ là
is merely explanations, giải thích,
   
25:09 rational or irrational. hợp lý hoặc không.
   
25:12 He comes to the problem Hắn đến vấn đề
   
25:14 with rational or irrational với giải pháp hợp lý
solutions. hay phi lý.
   
25:21 Therefore he is not Vì vậy không học từ vấn đề.
learning from the problem.  
   
25:28 The problem will reveal Vấn đề sẽ hiển lộ vô số việc,
an infinite lot of things,  
   
25:32 if I'm capable of looking at it nếu tôi có thể nhìn và học nó.
and learning about it.  
   
25:35 And for that I must have Vì vậy phải có cảm giác
a sense of humility, khiêm nhường,
   
25:39 and I am saying, 'I don't know, và nói, 'tôi không biết,
   
25:41 this is a tremendous problem, đây là vấn đề to lớn,
   
25:43 let me look at it, để tôi nhìn nó, để tôi học nó'.
let me learn about it'.  
   
25:47 Not I come to it Không phải tôi đến
with my conclusions, với kết luận,
   
25:52 therefore I have stopped vậy là tôi đã dừng học vấn đề.
learning about the problem.  
   
25:57 A: Are you suggesting that A: Ngài gợi ý hành động
this act  
   
26:02 is a waiting on the problem là đợi vấn đề
   
26:05 to reveal itself? tự hiển lộ?
K: To reveal. That's right! K: Hiển lộ. Đúng!
   
26:08 Therefore, I must be Vậy tôi phải có thể
capable of looking at it. nhìn nó.
   
26:15 I cannot look at it Không thể nhìn nó nếu
if I've come to it with ideas, tôi đến với ý niệm,
   
26:19 with ideations, with mentations, tưởng nghĩ, tâm trạng,
   
26:21 of every kind of conclusion. của mọi thứ kết luận.
   
26:24 I must come to it, Tôi phải đến, nói,
say, 'Look, what is it?' 'Nào, cái gì đây?'
   
26:30 I must learn from it, Tôi phải học nó,
not learn according to không phải học theo
   
26:34 some professor, some psychologist, giáo sư, nhà tâm lý,
some philosopher. triết gia nào.
   
26:45 A: That one has the capacity A: Anh có khả năng về nó,
for this, some persons would... vài người...
   
26:52 K: I think everybody has. K: Tôi không xem xét.
Sir, we are so vain. Chúng ta quá vô ích.
   
26:56 A: But this doesn't mean A: Nhưng không nghĩa
anything for the doing việc gì làm
   
27:00 of what must be done, là phải được, có khả năng.
that there is a capacity.  
   
27:03 K: No, the learning K: Không, học là làm!
is the doing!  
   
27:08 A: Exactly. Yes, yes. A: Chính xác. Vâng, vâng.
   
27:09 I wanted to make that clear, Tôi muốn làm rõ, bởi
because we comfort ourselves chúng ta tự an ủi
   
27:12 with the curious notion với khái niệm lạ lùng
- if I have been following you - - nếu tôi theo kịp ngài -
   
27:16 that we possess a possibility, là chúng ta có khả năng,
   
27:22 and because và bởi có khả năng
we possess the possibility  
   
27:25 we think that someday chúng ta nghĩ rồi đây
it will actualise itself perhaps. nó sẽ tự thành hiện thực.
   
27:29 K: Quite right. K: Đúng vậy.
   
27:30 A: But A: Nhưng nếu tôi đúng
if I'm correct both ways, cả hai đường,
   
27:37 no possibility không có khả năng
can actualise itself, tự thành hiện thực,
   
27:40 and in the practical order và thực tế không hề
that never occurs, xảy ra,
   
27:44 but somehow nhưng cách nào đó được
it is believed, isn't it? tin, phải không?
   
27:47 K: I'm afraid it is. K: Tôi e là vậy.
A: It is believed. A: Được tin.
   
27:50 K: Sir, K: Thực sự rất đơn giản.
it is really quite simple.  
   
27:55 There is this misery, confusion, Có khổ, rối loạn,
   
28:00 immense sorrow in the world, khổ sở vô bờ trên thế gian,
   
28:03 violence, all that. bạo lực, mọi cái.
   
28:07 Human beings have created it. Con người tạo ra nó.
   
28:11 Human beings have built Con người xây lên
a structure of society cấu trúc xã hội
   
28:17 which sustains this chaos. duy trì rối loạn ấy.
   
28:22 That's a fact. Đó là thực tế.
   
28:24 Now, a human being Giờ, con người đến
comes to it  
   
28:27 trying to resolve it cố gắng giải quyết nó
according to his plan, theo kế hoạch,
   
28:32 according to his prejudices, theo định kiến,
   
28:34 his idiosyncrasies, tính khí riêng, hay kiến thức
or knowledge  
   
28:39 which means he has already nghĩa là hắn đã hiểu vấn đề,
understood the problem,  
   
28:47 whereas trong khi vấn đề luôn mới.
the problem is always new.  
   
28:52 So I must come to it afresh. Vậy phải đến lần nữa.
   
28:59 A: One of the things A: Một việc liên quan tôi
that has concerned me  
   
29:03 for many, many years đã nhiều năm,
as a reader, as a student, như người đọc, học sinh,
   
29:10 as one whose daily work như người hàng ngày công
involves the study of scriptures, việc là nghiên cứu kinh văn
   
29:21 is the recurrent statement là câu luôn trở lại, anh
that one comes upon, chợt hiểu,
   
29:29 sometimes đôi khi với ấn tượng mạnh.
in a very dramatic form.  
   
29:32 For instance, take the Ví dụ, mục sư tiên tri
prophetic ministry of Jesus, của Giê su,
   
29:36 where he speaks chỗ ông nói
   
29:43 and he says và ông nói, họ nghe,
that they are hearing,  
   
29:48 but they are not listening, nhưng họ không lắng nghe,
   
29:52 they are observing, họ quan sát, nhưng
but they are not seeing. họ không thấy.
   
29:55 K: And doing. K: Và làm.
A: But then... A: Nhưng rồi...
   
30:00 But then, it seems, Nhưng, hình như,
he does not say ông không nói
   
30:10 'In order to attain to that, ''Để được cái đó,
do this'. hãy làm cái này.'
   
30:14 No. The closest he comes to it Không. Gần nhất ông đến đó
   
30:16 is through the analogy là qua việc tương tự
with the child, với trẻ con,
   
30:21 to have faith as a little child. có lòng tin như con trẻ.
   
30:24 I don't want Tôi không muốn nói
to talk about words here, về chữ nghĩa
   
30:24   Tôi không muốn nói
  về chữ nghĩa
   
30:26 because bởi là tai họa,
that would be disastrous,  
   
30:29 - so what is meant by 'faith' here - vậy ý 'lòng tin' đây
is not something không là gì
   
30:33 that would be proper thích hợp để đi sâu -
to go into -  
   
30:34 but the analogy nhưng tương tự
with the child suggests trẻ thơ gợi ý
   
30:37 that the child trẻ con đang làm gì
is doing something  
   
30:40 that is lost somewhere along the way lạc mất đâu đó dọc đường,
in some respect. có vài điểm.
   
30:44 I'm sure he didn't mean that Tôi chắc ông không có ý
there is a perfect continuity có sự nối tiếp hoàn hảo
   
30:47 between giữa người lớn và trẻ thơ.
the adult and the child.  
   
30:48 But why is it, Nhưng tại sao, qua
over the centuries, hàng thế kỷ,
   
30:52 that men have said this con người cứ nói đi
over and over again, nói lại nó,
   
30:55 namely, you are not listening, tức là, bạn không lắng nghe,
you are not seeing, bạn không thấy,
   
31:02 and then they don't và rồi họ không chỉ ra
point to an operation, hoạt động
   
31:06 they point to an analogy. họ chỉ sự tương tự.
   
31:09 Some of them don't even Vài người còn không chỉ
point to an analogy. sự tương tự.
   
31:11 They just hold up a flower. Họ chỉ cầm cành hoa.
K: Sir, look! K: Nào!
   
31:16 We live on words. Chúng ta sống bằng chữ.
   
31:19 Most people live on words. Đa số người sống bằng chữ.
   
31:21 They don't go beyond the word. Họ không vượt qua chữ.
   
31:25 And what we are talking about Và cái chúng ta nói
is not only the word, không chỉ là chữ,
   
31:31 the meaning of the word, ý nghĩa chữ,
   
31:33 the communication truyền đạt là dùng chữ,
that exists in using words,  
   
31:36 but nhưng truyền đạt không lời,
the non-verbal communication,  
   
31:40 which is having an insight. có thấu suốt.
   
31:44 That is what we are talking Là cái chúng ta luôn nói
about all the time so far. trước giờ.
   
31:48 That is, the mind can Nghĩa là, trí óc chỉ
   
31:52 only have an insight có thể thấu suốt nếu
if it is capable of listening. có khả năng lắng nghe.
   
32:00 And you do listen Và bạn lắng nghe
   
32:02 when the crisis khi khủng hoảng ở ngay
is right at your doorstep! bậc cửa!
   
32:07 A: Now, I think I'm at a point here A: Tôi nghĩ tôi ở ngay
that is solid. điểm chắc chắn.
   
32:19 Is it that we don't Có phải chúng ta không
   
32:24 allow ourselves cho phép mình
   
32:30 access to the crisis đến gần khủng hoảng
   
32:34 that is there continuously, liên tục ở đó,
   
32:37 it isn't a crisis không phải khủng hoảng
that is episodic? từng hồi?
   
32:39 K: No. K: Không.
The crisis is always there. Khủng hoảng luôn ở đó.
   
32:42 A: Right. A: Đúng.
   
32:43 We are doing something Chúng ta làm gì đó
   
32:45 to shut ourselves off from it, để ngăn mình khỏi đó,
aren't we? phải không?
   
32:48 K: Or we don't know K: Hay không biết làm
how to meet it. sao giáp mặt.
   
32:55 Either we avoid it, or we Chúng ta tránh, hay không
don't know how to meet it, biết cách giáp mặt,
   
32:59 or we are indifferent. hay chúng ta thờ ơ.
We have become so callous. Rồi thành chai sạn.
   
33:10 All these things, Mọi việc này
   
33:11 all these three are involved cả ba gồm trong không
in not facing the crisis, giáp mặt khủng hoảng,
   
33:19 because I am frightened. bởi tôi sợ. Bạn sợ.
One is frightened.  
   
33:23 One says, 'My Lord! Bạn nói, 'Lạy Chúa! Con
I don't know how to deal with it'. không biết cư xử làm sao'.
   
33:27 So one goes off to an analyst, Nên bạn đến nhà phân tích,
or to a priest, hay thầy tu,
   
33:32 or picks up a book to see hay chọn sách xem
how it can be translated. có thể diễn dịch thế nào.
   
33:35 He becomes irresponsible. Hắn thành vô trách nhiệm.
   
33:41 A: Or sometimes A: Hay đôi khi họ
people will register sẽ ghi sổ
   
33:43 the disappointment sự chán nản việc
that things haven't worked out. không ra gì.
   
33:48 So why try something new? Vậy nên thử gì mới sao?
K: Yes. Of course. K: Vâng. Dĩ nhiên.
   
33:50 A: And this would be a buffer. A: Và chắc là miếng đệm.
   
33:54 K: That's what I mean. K: Đó nghĩa là: Tránh nó.
Avoidance.  
   
33:56 There are so many ways Rất nhiều cách trốn tránh,
to avoid,  
   
33:59 clever, cunning, lanh, xảo, hời hợt,
superficial, and very subtle. và rất tinh tế.
   
34:03 All that is involved Mọi cái đó dính trong
in avoiding an issue. tránh vấn đề.
   
34:10 So, what we are trying to say, Vậy, cái chúng ta cố gắng nói,
sir, isn't it, phải không,
   
34:15 the observer is the past người quan sát là quá khứ
- as we said yesterday. - như đã nói hôm qua.
   
34:21 The observer Người quan sát cố gắng
is trying to translate diễn dịch
   
34:25 and act according to the past, và hành động theo quá khứ,
   
34:30 when the crisis arises. khi khủng hoảng xảy ra.
The crisis is always new. Khủng hoảng luôn mới.
   
34:35 Otherwise it's not a crisis. Ngược lại không là
  khủng hoảng.
   
34:38 A challenge must be new, Thách thức phải mới,
is new, and always new. mới, và luôn mới.
   
34:44 But he translates it Nhưng hắn diễn dịch nó
according to the past. theo quá khứ.
   
34:50 Now, can he look at that Có thể nhìn thách thức,
challenge, that crisis, khủng hoảng,
   
34:55 without không có
the response of the past? đáp ứng của quá khứ?
   
35:00 A: May I read a sentence A: Có thể đọc một câu
out of your book? trong sách ngài?
   
35:03 I think that maybe this has Tôi nghĩ chắc có
a very direct relationship quan hệ trực tiếp
   
35:11 to what we are talking about. với điều đang nói.
   
35:12 It's a sentence which Là câu lôi cuốn tôi khi đọc.
arrested me when I read it.  
   
35:26 'Through negation, that thing, 'Qua phủ nhận, mỗi việc ấy,
which alone is the positive, là khẳng định,
   
35:36 comes into being'. hiện diện'.
K: That's right. K: Đúng vậy.
   
35:39 A: May I read it again? A: Có thể đọc nữa chứ?
   
35:42 Through negation, Qua phủ nhận, hình như
something is done, apparently. gì đó được làm.
   
35:47 K: Absolutely. K: Tuyệt đối.
A: Right. A: Đúng.
   
35:49 So we are not leaving Vậy chúng ta không bỏ
it at the point where nó ở điểm
   
35:52 we are saying, simply, đang nói, đơn giản,
   
35:58 words are of no consequence, chữ không quan trọng,
   
36:01 therefore I will do nên tôi sẽ làm gì không lời,
something non-verbal,  
   
36:04 or I will say something, hay sẽ nói gì,
   
36:07 because I never communicate bởi tôi không hề truyền đạt
with the non-verbal. không lời.
   
36:09 That has nothing to do with it. Đó không gì liên quan nó.
Something must be done. Gì đó phải được làm.
   
36:13 And there is an act. Và có hành động.
K: Absolutely. K: Đúng.
   
36:15 Life is action. It isn't just... Sống là hành động. Không
A: Exactly. chỉ... A: Chính xác.
   
36:17 Now here- I suppose Giờ đây - ví như tôi nói thay
I should say for  
   
36:21 our listeners and viewers người nghe và người nhìn,
   
36:22 that this is from nó trong
'The Awakening of Intelligence', 'Đánh Thức Trí Thông Minh',
   
36:25 I think the most recent tôi nghĩ xuất bản gần
publication of yours, nhất của ngài,
   
36:30 and it's on page 196 in và ở trang 196 chương
the chapter on Freedom. Tự Do
   
36:36 'Through negation... 'Qua phủ nhận...
   
36:39 - I take it that's a word - Lấy chữ đó cho hành động.
for this act. K: Entirely. K: Hoàn toàn.
   
36:44 A: ...that thing which A: ...mỗi việc ấy là
alone is the positive..'. khẳng định..'.
   
36:48 - the word 'alone' - chữ 'một mình' trùm lấy tôi
came over to me  
   
36:50 with the force of với sức mạnh gì đó lạ lùng,
something unique,  
   
36:54 something that is not continuous gì đó không liên tiếp
with anything else. với cái khác
   
36:56 'That thing which 'Mỗi việc ấy là khẳng định
alone is the positive  
   
37:02 comes into being'. hiện diện'.
   
37:06 There is no Không có gián đoạn
temporal hiatus here, thời gian ở đây,
   
37:09 so we are back to that thing vậy chúng ta quay lại
we began with việc đã bắt đầu
   
37:12 in our earlier conversations about trong buổi nói chuyện
  trước về
   
37:14 not being dependent không lệ thuộc kiến thức
on knowledge and time. hay thời gian.
   
37:17 Could we look at this negation Có thể cùng nhìn
together for a moment? phủ nhận này một chút?
   
37:25 I have the feeling that, Tôi có cảm giác,
   
37:27 if I have understood nếu tôi hiểu đúng
this correctly,  
   
37:31 that unless whatever trừ khi gì đó gọi là phủ nhận
is that's called negation  
   
37:34 is not an abiding activity, không phải hoạt động mãi,
   
37:39 then communion thì cảm thông và truyền đạt,
and communication,  
   
37:41 and the relationship và quan hệ chúng ta nói
that we are talking about  
   
37:45 just simply chỉ đơn giản không bao giờ
can never be reached. có thể chạm tới.
   
37:50 Is that correct? Đúng không?
   
37:52 K: Quite. K: Đúng.
May I put it this way? Tôi có thể nói cách này?
   
37:57 I must negate, Tôi phải phủ nhận,
   
38:00 I mean, negate not ý tôi phủ nhận không phải
intellectually or verbally, trí óc hay lời nói,
   
38:04 actually negate thực sự phủ nhận
the society in which I live. xã hội chúng ta sống.
   
38:12 The implication of immorality, Hàm ý vô đạo đức,
   
38:21 which exists in society, có trong xã hội được
on which society is built, xây nền trên đó,
   
38:26 I must negate totally tôi phải phủ nhận toàn bộ
that immorality. vô đạo đức ấy.
   
38:31 That means I live morally. Tức là tôi sống đạo đức.
   
38:34 In negating that, khi phủ nhận nó,
the positive is the moral. khẳng định là đạo đức.
   
38:41 I don't know if I am... Không biết tôi...
A: Oh yes. A: Ồ vâng.
   
38:43 I am being quiet, because Tôi im lặng bởi, tôi muốn
I want to follow step by step. theo từng bước.
   
38:49 I don't want to go beyond Tôi không muốn vượt qua
where we haven't begun. chỗ chưa bắt đầu.
   
38:51 K: I negate totally K: Tôi phủ nhận toàn bộ
the idea of success. ý niệm thành công
   
38:58 A: Yes, I negate totally. A: Vâng, tôi phủ nhận toàn bộ.
K: Totally. K: Toàn bộ.
   
39:02 Not only in the mundane world, Không chỉ trong thế giới
  trần tục,
   
39:06 not only in the sense không chỉ trong nghĩa
of achievement, đạt được
   
39:11 in a world of money, trong thế giới tiền bạc,
position, authority, địa vị, quyền thế,
   
39:16 I negate that completely, tôi phủ nhận toàn bộ,
  và cũng
   
39:20 and I also negate success phủ nhận thành tựu trong
in the so-called spiritual world. thế giới gọi là tâm linh.
   
39:25 A: Oh yes. A: Ồ vâng.
Quite the temptation. Toàn sự cám dỗ.
   
39:29 K: Both are the same. K: Cả hai như nhau.
   
39:30 Only I call that spiritual Tôi chỉ gọi tâm linh
   
39:32 and I call that physical, và tôi gọi vật chất,
moral, mundane. đạo đức, trần tục.
   
39:36 So in negating success, Vậy khi phủ nhận thành tựu,
achievement, đạt được,
   
39:44 there comes an energy. năng lực đến.
   
39:48 Through negation Qua phủ nhận có năng lực
there is a tremendous energy bao la
   
39:52 to act totally differently, để hành động hoàn toàn khác,
   
39:55 which is not không phải trong lĩnh vực
in the field of success, thành tựu,
   
40:01 in the field of imitation, trong lĩnh vực bắt chước,
conformity, and all that. tuân theo, và mọi thứ.
   
40:05 So, through negation, Vậy, qua phủ nhận
   
40:09 - I mean actual negation, - phủ nhận thực sự,
not just ideal negation - không chỉ ý niệm phủ nhận -
   
40:14 through actual negation qua phủ nhận thực sự
of that which is immoral cái phi đạo đức,
   
40:21 morality comes into being. đạo đức có mặt.
   
40:25 A: Which is altogether different A: Nó hoàn toàn khác với
from trying to be moral. cố gắng đạo đức.
   
40:28 K: Of course, trying to be moral K: Dĩ nhiên, cố gắng đạo đức
is immoral. là phi đạo đức.
   
40:31 A: Yes. A: Vâng.
   
40:35 May I try to go into Tôi có thể cố gắng đi vào
this another step? một bước khác?
   
40:42 At least it would be a step Ít nhất đó là bước cho tôi.
for me.  
   
40:47 There is something Có gì đó tôi trực giác đây
that I intuit here  
   
40:50 as a double aspect như hai hướng đến phủ nhận.
to this negation.  
   
40:55 I'd like very much to see Tôi rất muốn xem nó có hợp
whether this is concurrent  
   
41:01 with your own feeling với cảm giác riêng của
about this. ngài về nó.
   
41:07 I was going to say a statement Tôi sẽ nói một câu và
and I stopped myself. tôi tự dừng.
   
41:17 My desire for success Ao ước thành công
   
41:21 in itself is a withholding chính nó kìm tôi lại
myself from the problem khỏi vấn đề
   
41:29 that we talked about, chúng ta nói đến,
   
41:31 and that itself và chính nó là hình thức
is a form of negation. phủ nhận.
   
41:37 I have negated access Tôi phủ nhận lối vào tôi.
to myself.  
   
41:44 I've negated, Tôi phủ nhận,
   
41:47 in other words, I have trong chữ khác, tôi bạo lực
done violence to what it is với cái
   
41:49 that wishes to reveal itself. nó muốn tự hiển lộ.
   
41:52 So I am going to negate then Vậy tôi sẽ phủ nhận sự phủ
my negation as the observer. nhận như người quan sát.
   
42:02 This I wanted to make sure. Tôi muốn chắc chắn việc này.
K: You are quite right, sir. K: Bạn đúng hết.
   
42:06 When we use the word 'negate', Khi chúng ta dùng chữ
  'phủ nhận',
   
42:08 as it is generally understood, như thường được hiểu,
   
42:11 it is an act of violence. là hành động bạo lực.
A: Yes. A: Vâng.
   
42:13 That's what I was hoping. Đó là cái tôi hy vọng.
   
42:15 K: It's an act of violence. K: Là hành động bạo lực.
I negate. Tôi phủ nhận.
   
42:18 A: Yes. A: Vâng.
K: I brush it aside. K: Tôi quét nó sang bên.
   
42:24 We are using the word 'negate' Chúng ta dùng chữ 'phủ nhận'
not in the violent sense, không nghĩa bạo lực,
   
42:28 but the understanding mà là thấu hiểu thành công
of what success implies. hàm ý gì.
   
42:35 The understanding of Thấu hiểu thành công hàm ý gì.
what success implies.  
   
42:38 The 'me,' Cái 'tôi' tách ra từ bạn,
who is separate from you,  
   
42:44 wanting or desiring success, muốn hay ao ước thành công,
   
42:48 which will put me nó sẽ đặt tôi trong vị trí
in a position of  
   
42:51 authority, power, prestige. uy quyền, quyền lực, uy tín.
   
42:56 So I am, in negating success, Vậy tôi, phủ nhận thành công,
   
43:01 I am negating tôi phủ nhận ước vọng
my desire to be powerful, quyền lực,
   
43:09 which I negate only tôi chỉ phủ nhận khi tôi hiểu
when I have understood  
   
43:12 the whole process that's toàn bộ tiến trình dính trong
involved in achieving success. đạt được thành công.
   
43:20 In achieving success Đạt được thành công là
is employed ruthlessness, việc nhẫn tâm,
   
43:25 lack of love, vắng yêu thương,
   
43:28 lack of immense thiếu quan tâm rộng mở
consideration for others, đến người khác,
   
43:36 and a sense of conformity, và cảm giác tuân theo,
imitation, bắt chước,
   
43:40 acceptance chấp nhận cấu trúc xã hội,
of the social structure,  
   
43:44 all that is involved, mọi cái đó dính đến,
   
43:47 and the understanding of all that, và thấu hiểu hết đó, khi
when I negate success, tôi phủ nhận thành công,
   
43:53 is not an act of violence. không phải là hành động
  bạo lực.
   
43:55 On the contrary, it is an Ngược lại, nó là hành động
act of tremendous attention. chú tâm bao la.
   
44:01 A: I've negated A: Tôi phủ nhận gì đó trong
something in my person. người tôi.
   
44:05 K: I've negated myself. K: Tôi phủ nhận tôi.
A: Right. I've negated myself. A: Đúng. Tôi phủ nhận tôi.
   
44:10 K: The 'me', K: Cái 'tôi', nó tách rời bạn.
which is separate from you.  
   
44:14 A: Exactly. A: Chính xác.
   
44:15 K: And therefore K: Và vì vậy
I have negated violence tôi phủ nhận bạo lực,
   
44:19 which comes about nó xảy đến khi có phân chia.
when there is separation.  
   
44:24 A: Would you use A: Có thể ngài dùng từ
the term 'self-denial' here, 'tiết dục' ở đây,
   
44:31 not in the sense of how it has không nghĩa làm sao
been received down the line, nó xuống dòng,
   
44:35 but that if there is anything to mà nếu có gì đó với
   
44:37 what has been stated cái đã nói trong quá khứ,
in the past,  
   
44:42 could a person, who saw người thấy chữ
that word 'self-denial', 'tiết dục', có thể
   
44:46 read that word in this context đọc chữ ấy trong bối cảnh
   
44:48 that you are using? ngài đang dùng?
K: I'm afraid he wouldn't. K: Tôi e là không thể.
   
44:51 Self-denial means sacrifice, Tiết dục là hy sinh,
pain, lack of understanding. đau đớn, thiếu hiểu biết.
   
44:57 A: But if he heard A: Nhưng nếu họ nghe
what you are saying. ngài nói.
   
45:00 K: Why use another word, K: Sao lại dùng chữ khác,
   
45:02 when you have khi bạn hiểu việc này?
understood this thing?  
   
45:08 A: Well, maybe he'd want to A: Có thể hắn muốn
communicate with someone. truyền đạt với ai.
   
45:14 K: But change the word, K: Nhưng thay đổi chữ,
so that we both understand để chúng ta hiểu
   
45:17 the meaning of self-denial. ý nghĩa chữ tiết dục.
   
45:21 I mean all religions Tôi nói mọi tôn giáo
   
45:24 have based their action đặt nền hành động
on self-denial, trên tiết dục,
   
45:29 sacrifice, deny your desire, hy sinh, chối bỏ dục vọng,
   
45:33 deny your looking at a từ chối nhìn phụ nữ,
woman, or deny riches, hay từ chối giàu sang,
   
45:40 take a vow to poverty. thề nguyện nghèo nàn.
You know all of them: Bạn biết cả:
   
45:42 vow of poverty, thề nguyện nghèo nàn,
vow of celibacy, and so on. thề sống độc thân, v.v..
   
45:46 All these are Mọi cái đó là kiểu hình phạt,
a kind of punishment,  
   
45:52 a distorting bóp méo nhận hiểu trong sáng.
of a clear perception.  
   
45:59 If I see something clearly, Nếu tôi nhìn gì rõ ràng,
the action is immediate. hành động là tức thì.
   
46:10 So to negate Vậy phủ nhận
   
46:14 implies diligence. hàm ý siêng năng.
   
46:19 The word 'diligence' Chữ 'siêng năng' nghĩa là
means giving complete attention đem toàn bộ chú tâm
   
46:25 to the fact of success vào thực tế của thành công
- we are taking that word. - chúng ta lấy chữ ấy.
   
46:31 Giving my whole attention Đem cả chú tâm vào
to success, thành công,
   
46:37 in that attention the whole trong chú tâm toàn bộ
map of success is revealed. bản đồ thành công lộ ra.
   
46:47 A: With all its horrors. A: Với cả khủng khiếp.
   
46:48 K: With all the things K: Với mọi việc dính trong đó,
involved in it,  
   
46:50 and it is only then và chỉ vậy,
the seeing is the doing. thấy là hành động.
   
46:55 Then it is finished. Rồi nó chấm dứt.
   
46:58 And the mind can Và trí óc không hề trở lại
never revert to success với thành công.
   
47:02 and therefore become bitter, Và vì thế thành cay đắng,
   
47:04 and all the things that follow. và mọi thứ theo sau.
   
47:07 A: What you are saying A: Ngài nói là một khi
is that once this happens nó diễn ra
   
47:10 there is no reversion. không có trở lại.
K: It is finished. Of course, not. K: Chấm dứt. Dĩ nhiên.
   
47:16 Say, for instance, sir... Nói, ví dụ...
   
47:18 A: It's not something A: Không phải điều gì
that one has to keep up. anh phải tiếp tục.
   
47:20 K: Of course, not. K: Dĩ nhiên.
   
47:22 A: Well, fine. I'm delighted A: Tốt. Tôi hài lòng chúng ta
we've established that. đã xác nhận nó.
   
47:25 K: Now take for instance K: Giờ lấy ví dụ việc
what happened. đã xảy ra.
   
47:28 In 1928, Năm 1928,
   
47:32 I happened to be the head tôi ngẫu nhiên đứng đầu
of a tremendous organisation, một tổ chức rất lớn,
   
47:38 a religious organisation, tổ chức tôn giáo,
   
47:41 and I saw around me various và thấy xung quanh tôi
religious organisations, nhiều tổ chức tôn giáo,
   
47:47 sects, Catholic, Protestant, giáo phái, Thiên chúa, Tin lành,
   
47:49 and I saw all và thấy tất cả cố gắng
trying to find truth. tìm sự thật.
   
47:54 So I said, 'No organisation Vậy tôi nói, 'Không tổ chức nào
can lead man to truth'. có thể đưa con người đến
   
47:58 So I dissolved it. sự thật'. Nên tôi giải tán nó.
   
48:02 Property, Tài sản, công việc khổng lồ.
an enormous business.  
   
48:06 I can never go back to it. Tôi không hề quay lại đó.
   
48:09 When you see something as Khi thấy gì như thuốc
poison you won't take it again. độc bạn sẽ không chạm nó.
   
48:17 It isn't that you say, Không phải bạn nói,
'By Jove, I've made a mistake. 'Lạy trời, tôi đã sai.
   
48:19 I should go back and...', Tôi nên quay lại và...',
   
48:23 it is, sir, like seeing danger. nó như thấy nguy hiểm.
   
48:28 When you see danger, Khi thấy nguy hiểm, bạn
you never go near it again. không hề đến gần nó nữa.
   
48:38 A: I hope I won't annoy you by A: Mong là tôi không làm ngài
  chán vì
   
48:40 talking about words here again. lại nói về chữ nghĩa ở đây.
   
48:42 But you know, Nhưng ngài xem,
   
48:45 so many of the things quá nhiều việc ngài nói
that you say cast a light ném ánh sáng
   
48:51 on common terms which, lên từ ngữ chung, ít
for me at least, illuminate them. nhất cho tôi, soi sáng chúng.
   
49:01 They sound altogether different Chúng có vẻ hoàn toàn khác
   
49:03 from the way với cách thường được nghe.
they used to be heard.  
   
49:07 For instance, we say Ví dụ, nói trong Anh ngữ,
in English, don't we,  
   
49:09 practice makes perfect. thực hành tạo hoàn hảo.
   
49:11 Now, obviously, Giờ, hiển nhiên,
   
49:13 this can't be the case, nó không thể là tình huống,
   
49:20 if we mean by practice nếu nói thực hành
we are repeating something. chúng ta lặp lại gì đó.
   
49:24 But if you mean by practice Nhưng nếu ngài nói thực hành
   
49:29 the Greek 'praxis,' which is chữ Hy lạp 'praxis,' trực tiếp
concerned directly with act, liên quan đến hành động,
   
49:34 not repetition, but with act, không phải lặp lại, mà
  hành động,
   
49:38 then to say thì nói 'nó tạo hoàn hảo'
'it makes perfect'  
   
49:40 doesn't refer to time at all. không liên quan thời gian
  gì cả.
   
49:45 It's that, upon the instant Đó là, ngay tức thì, hành động
the act is performed được làm
   
49:50 perfection is. hoàn hảo có mặt.
   
49:52 Now I'm sorry I used Rất tiếc tôi lại dùng chữ
the word 'instant' again, 'tức thì',
   
49:56 and I understand và tôi hiểu tại sao nó vụng về,
why that's awkward,  
   
50:00 but I think nhưng tôi nghĩ trong
in our communication truyền đạt
   
50:09 the concern for the word here liên quan chữ ở đây
   
50:12 is one that surely là điều chắc chắn sinh ra,
is productive,  
   
50:19 because one can open himself bởi anh có thể mở lòng
to the word, với chữ,
   
50:23 and if one sees và nếu anh nhìn chữ lối ấy,
the word that way,  
   
50:25 then it appears there is thì có vẻ có hàng loạt
a whole host of phenomena hiện tượng
   
50:31 which suddenly acquire thình lình đạt được ý nghĩa
very magical significance. rất lạ lùng.
   
50:36 Not magical in the Không phải lạ lùng trong
sense of enchantment, nghĩa ma thuật,
   
50:40 but they open a door mà họ mở cửa
   
50:43 which, when walked into, khi bước vào tức thì đặt hắn
immediately situates him  
   
50:49 in the crisis vào khủng hoảng trong
in such a way that cách mà
   
50:54 he attains to this that you call hắn đạt được nó mà ngài
the one alone, gọi là một mình,
   
51:04 the unique cái duy nhất có mặt.
which comes into being.  
   
51:08 Which comes into being. Nó hiện diện.
   
51:10 K: So, sir, can we now go back, K: Vậy giờ chúng ta có thể
or go forward, đi lui hay đi tới,
   
51:16 to the question of freedom đến vấn đề tự do
   
51:20 and responsibility và trách nhiệm trong
in relationship? quan hệ?
   
51:23 That's where we left off Đó là chỗ chúng ta bỏ
yesterday. dở hôm qua.
   
51:26 A: Yes. That was quoted A: Vâng. Nó được trích từ
from the chapter on freedom. chương Tự do.
   
51:33 K: First of all, can we K: Trước hết, chúng ta có
go into this question thể đi sâu vấn đề
   
51:37 of what it is về trách nhiệm là gì?
to be responsible?  
   
51:43 A: I should like that. A: Tôi thích nó.
   
51:45 K: Because I think that is what K: Bởi tôi nghĩ chúng ta
we are missing in this world, thiếu nó trên thế gian,
   
51:49 in what is happening now. trong việc đang xảy ra.
   
51:52 We don't feel responsible. Chúng ta không thấy
  trách nhiệm.
   
51:56 We don't feel Chúng ta không cảm thấy
   
51:58 we are responsible because chúng ta trách nhiệm bởi
   
52:02 the people in position, người ở địa vị, uy quyền,
in authority,  
   
52:06 politically, religiously, về chính trị, tôn giáo, có trách
are responsible. We are not. nhiệm. Chúng ta thì không.
   
52:12 That is the general feeling Đó là cảm giác chung
that is all over the world. trên khắp thế giới.
   
52:15 A: Because those over there A: Bởi họ ngoài kia
   
52:16 have been delegated đại diện làm công việc cho tôi.
to do a job by me.  
   
52:20 K: And scientists, politicians, K: Và khoa học gia, chính
the educational people, trị gia, nhà giáo dục,
   
52:26 the religious people, những người tôn giáo,
they are responsible, họ trách nhiệm,
   
52:30 but I know nothing about it, nhưng tôi không biết gì,
I just follow. tôi chỉ đi theo.
   
52:34 That's the general attitude Đó là thái độ chung
right through the world. khắp thế giới.
   
52:38 A: Oh yes, oh yes. A: Ồ vâng, vâng.
   
52:41 K: So you follow K: Vậy bạn đi theo mọi việc.
the whole thing.  
   
52:45 A: One feels he gets A: Anh thấy anh đi ra
off scot-free that way lối ấy, vô hại,
   
52:48 because bởi nó là lỗi của ai khác.
its the other one's fault.  
   
52:50 K: So I make myself K: Vậy tôi làm mình
irresponsible. vô trách nhiệm.
   
52:55 By delegating Bởi ủy quyền trách nhiệm
a responsibility to you cho bạn
   
52:58 I become irresponsible. tôi thành vô trách nhiệm.
   
53:01 Whereas now we are saying, Ngược lại chúng ta nói,
   
53:04 nobody is responsible không ai trách nhiệm
except you, ngoài bạn,
   
53:12 because you are the world bởi bạn là thế giới và
and the world is you. thế giới là bạn.
   
53:16 You have created this mess. Bạn tạo ra hỗn loạn này.
   
53:18 You alone Chỉ mình bạn có thể tạo
can bring about clarity, ra sáng sủa,
   
53:23 and therefore you are và vì vậy bạn
   
53:24 totally, utterly, toàn bộ, tuyệt đối,
completely responsible. hoàn toàn trách nhiệm.
   
53:28 And nobody else. Và không ai khác.
   
53:33 Now, that means you have Vậy, tức bạn phải là
to be a light to yourself, ánh sáng cho chính bạn,
   
53:42 not the light of a professor, không phải ánh sáng
  của giáo sư,
   
53:45 or an analyst, hay nhà phân tích, hay
or a psychologist, phân tâm học,
   
53:48 or the light of Jesus, hay ánh sáng của Giê su,
or the light of the Buddha. hay ánh sáng của Phật.
   
53:52 You have to be Bạn phải là ánh sáng
a light to yourself cho chính mình
   
53:56 in a world that is utterly trên thế giới
becoming dark. thảy trở nên đen tối.
   
54:03 That means you have Nghĩa là bạn phải trách nhiệm.
to be responsible.  
   
54:06 Now, Vậy chữ đó nghĩa gì?
what does that word mean?  
   
54:11 It means really, Nó thật sự nghĩa,
   
54:13 to respond totally, ứng đáp hoàn toàn, đầy đủ,
adequately, to every challenge. với mỗi thách thức.
   
54:24 You can't possibly Bạn không thể ứng đáp
respond adequately, đầy đủ,
   
54:28 if you are rooted in the past, nếu bạn bén rễ ở quá khứ,
   
54:38 because the challenge is new, bởi thách thức là mới,
   
54:41 otherwise it is not a challenge. ngược lại không phải
  thách thức.
   
54:43 A crisis is new, Khủng hoảng là mới, ngược
otherwise it is not a crisis. lại không là khủng hoảng.
   
54:49 So if I respond to a crisis Vậy nếu tôi ứng đáp
  với khủng hoảng
   
54:55 in terms of a preconceived plan, theo kế hoạch nghĩ ra trước,
   
54:58 which việc Cộng sản đang làm,
the Communists are doing,  
   
55:02 or the Catholics, hay Cơ đốc, hay Tin lành, v.v..
or the Protestants, and so on,  
   
55:05 then they are not responding thì họ không ứng đáp
   
55:07 totally and adequately hoàn toàn và đầy đủ với
to the challenge. thách thức.
   
55:13 A: This takes me back A: Việc này kéo tôi lại gì đó
to something  
   
55:16 I think that is very germane tôi nghĩ nó rất thích hợp
   
55:19 in the dramatic trong tình huống đột ngột
situation of confrontation của sự đối mặt
   
55:23 between the soldier and the giữa lính và Vua Krishna
Lord Krishna in the Gita. trong Vệ đà.
   
55:34 Arjuna, the general of the army, Arjuna, tướng của đoàn quân,
says to Krishna, nói với Krishna,
   
55:41 'Tell me definitely what to do 'Hãy nói rõ việc phải làm
and I will do it'. và tôi sẽ làm'.
   
55:46 Now Krishna Krishna không quay lại và
does not turn around  
   
55:48 and say to him, nói với hắn, câu thơ kế,
in the next verse,  
   
55:50 'I am not going to tell you 'tôi sẽ không bảo anh gì
what to do' but of course phải làm' nhưng dĩ nhiên
   
55:52 at that point he simply lúc ấy đơn giản ông không
doesn't tell him what to do, bảo hắn phải làm gì,
   
55:56 and one of the great Sanskrit và một học giả Phạn văn lớn
scholars has pointed out that đã chỉ ra
   
56:02 that's an irresponsible đó là một phản ứng
   
56:04 reaction vô trách nhiệm về phía
on the part of the teacher. bậc thầy.
   
56:06 But, if I am understanding you Nhưng, nếu tôi hiểu ngài đúng,
correctly,  
   
56:08 he couldn't have done ông không thể làm gì khác hơn?
otherwise?  
   
56:11 K: When that man K: Khi người ấy đặt câu hỏi,
put the question,  
   
56:14 he is putting the question hắn đặt câu hỏi do
out of irresponsibility. vô trách nhiệm.
   
56:17 A: Of course, a refusal A: Dĩ nhiên, sự từ chối
to be responsible. trách nhiệm.
   
56:21 Exactly! A refusal to Chính xác! Từ chối trách nhiệm.
be responsible.  
   
56:23 K: That's why, sir, responsibility K: Vì vậy trách nhiệm
means total commitment. nghĩa là hoàn toàn tận tâm.
   
56:32 A: Total commitment. A: Hoàn toàn tận tâm.
   
56:34 K: Total commitment K: Hoàn toàn tận tâm
to the challenge. với thách thức.
   
56:38 Responding adequately, Đáp ứng đầy đủ, hoàn toàn
completely to a crisis. với khủng hoảng.
   
56:46 That is, the word Tức là, chữ 'trách nhiệm' nghĩa:
'responsibility' means that:  
   
56:52 to respond. ứng đáp.
   
56:55 I cannot respond completely Tôi không thể ứng đáp
if I am frightened. hoàn toàn nếu tôi sợ.
   
57:02 Or I cannot respond completely, Hay không thể ứng đáp
if I am seeking pleasure. đầy đủ, nếu tôi tìm thú vui.
   
57:10 I cannot respond totally, Tôi không thể ứng đáp
  hoàn toàn,
   
57:13 if my action is routine, nếu hành động là lối mòn,
is repetitive, lặp lại,
   
57:20 is traditional, is conditioned. là truyền thống, bị qui định.
   
57:26 So to respond Vậy ứng đáp
   
57:28 adequately to a challenge đầy đủ với thách thức
means that the 'me', nghĩa là cái 'tôi',
   
57:32 which is the past, must end. là quá khứ, phải chấm dứt.
   
57:38 A: And at this point Arjuna A: Và ở điểm đó Arjuna chỉ
just wants it continued muốn nó tiếp tục
   
57:42 right down the line. ngay xuống dòng.
   
57:43 K: That's what everybody wants, K: Đó là việc mọi người muốn.
sir.  
   
57:48 Politically, look at what Về chính trị, nhìn việc
is happening in this country, xảy ra ở xứ này,
   
57:51 and elsewhere. và nơi khác.
   
57:53 We don't feel responsible. Chúng ta không cảm thấy
  trách nhiệm.
   
57:58 We don't feel responsible to... Chúng ta không cảm thấy
  trách nhiệm...
   
58:01 how we bring our children up. làm sao nuôi lớn con cái.
   
58:05 A: I understand. A: Tôi hiểu. Tôi nghĩ,
I really do, I think. tôi thực sự hiểu.
   
58:09 In our next conversation Trong buổi nói chuyện kế
   
58:12 I'd really like to continue this tôi thực sự thích tiếp tục nó
   
58:14 in terms of the phrase về câu thỉnh thoảng
we sometimes use chúng ta dùng
   
58:16 'being responsible 'trách nhiệm về hành động'
for my action'.  
   
58:19 But that does not seem to be Nhưng đó không có vẻ
   
58:20 saying exactly nói chính xác điều ngài
what you are saying at all. đang nói.
   
58:22 As a matter of fact, it seems Thực ra, mục tiêu có vẻ
to be quite wide of the mark. quá rộng.
   
58:24 K: Quite. K: Đúng.
A: Good. Let's do that. A: Tốt. Hãy làm thế.