Krishnamurti Subtitles

Understanding of our disorder

San Diego - 20 February 1974

Conversation with A.W. Anderson 5



0:36 Krishnamurti in Dialogue Krishnamurti Đối thoại
with Dr. Allan W. Anderson với Dr. Allan W. Anderson
   
0:41 J. Krishnamurti was J. Krishnamurti
born in South India sinh ra ở Nam Ấn Độ
   
0:44 and educated in England. và được học hành ở Anh.
   
0:46 For the past 40 years Bốn mươi năm qua
   
0:47 he has been speaking ông nói chuyện ở Hoa kỳ,
in the United States,  
   
0:50 Europe, India, Australia, châu Âu, Ấn độ, Úc, và
and other parts of the world. các nơi khác trên thế giới.
   
0:54 From the outset of his life's work Từ khởi đầu đạo nghiệp
   
0:56 he repudiated all connections ông đã từ chối mọi liên hệ
   
0:58 with organised với các tôn giáo
religions and ideologies có tổ chức và ý thức hệ
   
1:00 and said that his only concern was và nói rằng quan tâm
  duy nhất của ông là
   
1:02 to set man absolutely trả lại con người tự do
unconditionally free. tuyệt đối vô điều kiện.
   
1:07 He is the author of many books, Ông là tác giả của nhiều sách,
   
1:09 among them The Awakening trong đó có Đánh Thức Trí
of Intelligence, Thông Minh,
   
1:11 The Urgency of Change, Khẩn Thiết Thay đổi,
   
1:13 Freedom From the Known, Thoát Khỏi Cái Biết,
and The Flight of the Eagle. và Tung Cánh Đại Bàng.
   
1:18 This is one of a series of dialogues Đây là một trong loạt đối thoại
   
1:20 between Krishnamurti and giữa Krishnamurti và
Dr. Allan W. Anderson, Dr. Allan W. Anderson,
   
1:23 who is professor of giáo sư về nghiên cứu
religious studies tôn giáo
   
1:25 at San Diego State University tại Đại học San Diego State
   
1:27 where he teaches Indian nơi ông dạy kinh điển
and Chinese scriptures Ấn độ và Trung hoa
   
1:30 and the oracular tradition. và truyền thống tiên tri.
   
1:32 Dr. Anderson, a published poet, Dr. Anderson, nhà thơ nổi danh,
   
1:34 received his degree đã nhận học vị từ
from Columbia University Đại học Columbia
   
1:37 and the Union Theological Seminary. và Trường Dòng Hiệp Hội
  Thần Học.
   
1:40 He has been honoured with the Ông được vinh danh với
distinguished Teaching Award Phần thưởng Dạy học nổi tiếng
   
1:43 from the California từ Đại học California State.
State University.  
   
1:49 A: Mr. Krishnamurti, when A: Ngài Krishnamurti, cuối
we were speaking last time, buổi nói chuyện vừa qua,
   
1:52 it seemed to me, hình như,
   
1:54 that we had together chúng ta cùng đến chỗ
reached the point where  
   
1:58 you were about ngài sắp bàn về trật tự,
to discuss order,  
   
2:04 converse about order, nói chuyện về trật tự,
   
2:06 and I thought perhaps và tôi nghĩ hôm nay chúng ta
we could begin with that today, có thể bắt đầu với nó,
   
2:11 if that's agreeable with you. nếu ngài vui lòng.
   
2:14 K: I think we were talking about K: Tôi nghĩ chúng ta đã
  nói về
   
2:18 freedom, responsibility, tự do, trách nhiệm,
and relationship. và quan hệ.
   
2:26 And before we go any further, Và trước khi đi xa hơn,
we thought chúng ta nghĩ
   
2:29 we'd talk over together sẽ cùng bàn về vấn đề
this question of order. trật tự.
   
2:35 What is order in freedom? Trong tự do trật tự là gì?
   
2:44 As one observes, Khi bạn quan sát,
all over the world, khắp thế giới
   
2:49 there is such có vô số rối loạn.
extraordinary disorder.  
   
2:54 A: Oh yes. A: Ồ vâng.
K: Outwardly and inwardly. K: Bên ngoài và bên trong.
   
2:59 One wonders Bạn tự hỏi tại sao có
why there is such disorder. rối loạn như thế.
   
3:07 You go to India and you see Đến Ấn độ bạn thấy
   
3:11 the streets filled with people, đường phố đầy người,
bursting with population. ngập tràn cư dân.
   
3:18 And you see also Và bạn cũng thấy
   
3:21 so many sects, so many gurus, quá nhiều giáo phái,
so many teachers, đạo sư, thầy,
   
3:26 so many contradictory lies, quá nhiều nói dối mâu thuẫn,
such misery. khổ đau vậy đó.
   
3:31 And you come to Europe: và bạn đến châu Âu:
there is a little more order, một chút trật tự hơn,
   
3:34 but you see, when you nhưng bạn xem, khi nhìn
penetrate the superficial order, thấu trật tư bề ngoài,
   
3:38 there is equal disorder. rối loạn như nhau.
   
3:41 And you come to this country, Và bạn đến xứ này,
   
3:43 - and you know what it is like, - và bạn biết nó giống gì,
better than I do - rõ hơn tôi -
   
3:47 there is complete disorder. rối loạn toàn bộ.
   
3:51 You may drive very carefully, Bạn có thể lái xe cẩn thận,
but go behind the facade nhưng phía sau bề mặt
   
3:59 of so-called order cái gọi là trật tự, bạn
and you see chaos, thấy hỗn độn,
   
4:07 not only in personal relationship, không chỉ quan hệ cá nhân,
but sexually, morally, mà tình dục, đạo đức,
   
4:14 so much corruption. quá sức hư hỏng.
   
4:17 All governments are corrupt, Cả chính phủ hư hoại,
some more, some less. nơi nhiều, nơi ít.
   
4:23 But this whole Nhưng toàn thể hiện tượng
phenomenon of disorder, vô trật tự này,
   
4:28 how has it come about? làm sao xảy ra?
   
4:33 Is it the fault of Có phải lỗi của
   
4:37 the religions that have said: tôn giáo nói rằng:
   
4:39 do this and don't do that? hãy làm này, đừng làm kia?
   
4:42 And now they are Và giờ thì họ chống lại hết?
revolting against all that?  
   
4:45 A: Yes. A: Vâng.
   
4:46 K: Is it K: Có phải chính phủ
governments are so corrupt quá hư hỏng
   
4:52 that nobody has any trust nên không ai tin chính phủ?
in governments?  
   
4:58 Is it there is such corruption Có phải trong kinh doanh
in business, cũng hư hỏng vậy,
   
4:58   Có phải trong kinh doanh
  cũng hư hỏng vậy,
   
5:03 nobody wants ngay cả không ai muốn nhìn,
to look at it even,  
   
5:05 any intelligent man, người thông minh, người
any man who is really serious. thật sự nghiêm túc.
   
5:05   người thông minh, người
  thật sự nghiêm túc.
   
5:10 And you look at family life, Và bạn nhìn cuộc sống
there is such disorder. gia đình, rối loạn vậy.
   
5:16 So taking the whole Vậy nắm cả hiện tượng
phenomenon of disorder, rối loạn,
   
5:22 why is there such disorder? tại sao có rối loạn vậy?
What has brought it about? Cái gì sinh ra nó?
   
5:29 A: Doesn't it appear that A: Không phải có vẻ có
there is a sort of necessary, loại tiến bộ
   
5:34 almost built-in progression cần thiết bên trong về cách
in terms of the way  
   
5:37 we have mentioned necessity chúng ta nói về cần thiết
earlier, gần đây,
   
5:40 once order so conceived hễ trật tự có kế hoạch
   
5:44 is superimposed upon áp đặt thêm lên tình hình
an existing situation, cuộc sống,
   
5:51 not only does it not effect không chỉ nó không hiệu quả
what is hoped for, như mong đợi
   
5:56 but it creates a new situation mà còn tạo tình hình mới
   
5:59 which we think chúng ta nghĩ nó
requires a new approach. đòi hỏi lối đi mới.
   
6:03 And the new approach is still Và lối đi mới vẫn là
the superimposition. áp đặt thêm.
   
6:06 K: Like the communists are doing K: Như cộng sản làm ở
in Russia and China. Nga và Trung cộng.
   
6:09 They have imposed order Họ đặt trật tự
   
6:12 - what they call order - - cái họ gọi là trật tự -
on a disordered mind. lên trí óc rối loạn.
   
6:18 And therefore Và vì vậy có nổi loạn.
there is a revolt.  
   
6:20 So looking at all this, Vậy nhìn hết cả đó,
it's very interesting, rất thú vị,
   
6:24 looking at all this nhìn cả hiện tượng
phenomenon of disorder, rối loạn ấy
   
6:31 what is order then? thì trật tự là gì?
   
6:36 Is order something imposed, Có phải trật tự là gì áp đặt,
   
6:39 order as in the military, trật tự như trong quân đội,
on the soldier, imposed order, lính, trật tự áp đặt,
   
6:45 a discipline kỷ luật, là tuân theo,
which is a conformity,  
   
6:51 suppression, imitation? áp chế, bắt chước?
   
6:54 Is order conformity? Trật tự là tuân theo?
   
7:03 A: Not in the sense that A: Không phải nghĩa
it's artificially imposed, yes. áp đặt gượng ép, vâng.
   
7:06 K: In any sense. K: Trong nghĩa nào đó.
   
7:11 If I conform to an order, Nếu tôi tuân theo một trật tự,
   
7:17 I am creating disorder. tôi tạo ra vô trật tự.
   
7:20 A: Yes, yes, I understand A: Vâng, vâng, tôi
what you mean. hiểu ý ngài.
   
7:24 In our use Cách dùng chữ 'tuân theo'
of the word 'conform'  
   
7:29 we sometimes mean by it đôi khi ý nói
   
7:34 a natural relation between liên quan tự nhiên giữa
the nature of a thing bản chất một vật
   
7:37 and the activities that are và hành động thích hợp nó
proper to it or belong to it. hay thuộc về nó.
   
7:43 But then that use Nhưng lối dùng chữ
of the word 'conform' 'tuân theo'
   
7:46 is not the use that is usual không phải cách thông thường
   
7:48 and the one that we và cách chúng ta
are concerned with here. quan tâm ở đây.
   
7:50 K: No. No. K: Không. Không.
So is order conformity? Vậy trật tự là tuân theo?
   
7:55 Is order imitation? Trật tự là bắt chước?
   
7:59 Is order acceptance, Trật tự là chấp nhận,
obedience? vâng lời?
   
8:04 Or, because we have conformed, Hay, bởi tuân theo, bởi vâng lời,
because we have obeyed,  
   
8:09 because we have accepted, bởi chấp nhận,
we have created disorder. chúng ta tạo ra vô trật tự.
   
8:18 Because discipline Bởi kỷ luật
   
8:21 - in the ordinary accepted sense - nghĩa thường chấp nhận
of that word - is to conform. của chữ - là tuân theo.
   
8:28 A: Yes, we say in English, A: Vâng, chúng ta nói
don't we, to someone trong Anh ngữ, với ai
   
8:31 who appears có vẻ vô kỷ luật,
to be undisciplined,  
   
8:34 or who in fact hay thực sự vô kỷ luật,
is undisciplined,  
   
8:36 we say, 'straighten up'. nói, 'thẳng lên'.
K: Straighten up, yes. K: Thẳng lên, vâng.
   
8:40 A: The images that we use A: Hình ảnh dùng
to refer to that correction liên quan đến sửa lỗi
   
8:46 are always rigid, aren't they? luôn cứng nhắc, phải không?
K: Yes. K: Vâng.
   
8:48 A: Yes, yes. A: Vâng, vâng.
K: So that authority, K: Vậy uy quyền đó,
   
8:56 whether the communist dù uy quyền cộng sản
authority of the few, của số ít,
   
9:00 or the authority of the priest, hay uy quyền của thầy tu,
   
9:03 or the authority of hay uy quyền của ai đó nói
someone who says  
   
9:05 'I know and you don't know', 'tôi biết và anh không biết',
   
9:08 that is one of the factors là một tác nhân sinh ra
that has produced disorder. vô trật tự.
   
9:16 And one of the factors Và tác nhân của
of this disorder vô trật tự ấy
   
9:19 is our lack of real culture. là thiếu vắng văn hoá thật.
   
9:24 We are very sophisticated, Chúng ta quá rắc rối
   
9:28 very so-called civilised, quá gọi là văn minh,
in the sense trong nghĩa
   
9:31 we are clean, chúng ta sạch sẽ,
we have bathrooms, có phòng tắm,
   
9:33 we have better food có thức ăn ngon
and all that, và mọi thứ
   
9:35 but inwardly nhưng bên trong chúng ta
we are not cultured. không văn hoá.
   
9:42 We are not healthy Chúng ta không phải người
whole human beings. khoẻ mạnh toàn thể.
   
9:47 A: The inner fragmentation A: Manh mún bên trong
spills out tràn ra
   
9:49 into our operations, hoạt động bên ngoài.
externally.  
   
9:53 K: So unless we understand disorder, K: Vậy trừ khi hiểu
the nature of disorder, rối loạn, bản chất rối loạn,
   
10:00 the structure of disorder, cấu trúc rối loạn,
   
10:02 we can never find out chúng ta không thể tìm ra
what is order. trật tự là gì.
   
10:07 Out of the understanding Thấu hiểu vô trật tự,
of disorder comes order. trật tự đến.
   
10:12 Not first seek order Không phải tìm trật tự trước
   
10:15 and then impose rồi áp đặt trật tự
that order on disorder. lên vô trật tự.
   
10:18 I don't know if I make myself clear. Tôi nói rõ không.
A: Yes, I do. A: Vâng, tôi hiểu.
   
10:20 I'm thinking Khi ngài nói tôi nghĩ
as you are speaking  
   
10:23 of the phenomenon về hiện tượng trong lĩnh vực
in the world of study, nghiên cứu,
   
10:29 and the world of và lĩnh vực dạy và học
teaching and learning  
   
10:32 as we understand them khi chúng ta hiểu chúng
conventionally. theo qui ước.
   
10:36 I've noticed in our conversations tôi lưu ý những buổi
that you always nói chuyện ngài luôn
   
10:40 suggest that we study gợi ý nghiên cứu
some dysfunction. vài hoạt động bất thường.
   
10:46 We are never invited Chúng tôi không hề
really to do that; được yêu cầu làm vậy;
   
10:49 we are given the notion chúng tôi được cho khái niệm
   
10:52 that the thing to study việc để nghiên cứu là
is the principle involved. nguyên tắc có dính líu.
   
11:01 The argument for that, Tranh cãi việc ấy, dĩ nhiên, là
of course, is that  
   
11:08 one refers to health anh tham khảo sức khoẻ
in order to understand disease. là để hiểu bịnh tật.
   
11:13 K: Quite, quite. K: Đúng, đúng.
A: But then the reference to health, A: Nhưng tham khảo sức khoẻ,
   
11:16 when that is said, khi đó được nói,
   
11:17 is received purely conceptually. được nhận ròng là quan niệm.
K: Quite, quite. K: Đúng, đúng.
   
11:22 A: So what we are studying A: Vậy cái chúng ta nghiên
is now a concept. cứu hiện là quan niệm.
   
11:25 K: Is a concept rather K: Có phải quan niệm hơn thực tế,
than the actuality,  
   
11:27 than the 'what is'. hơn cái 'đang là'.
   
11:28 A: And we slip out A: Và chúng ta trượt ra ngoài
of the true task. công việc thật.
   
11:35 There is a difficulty Có khó khăn khi nắm gợi ý
in grasping the suggestion  
   
11:40 that we study the disorder chúng ta nghiên cứu
  vô trật tự
   
11:42 simply because disorder đơn giản bởi vô trật tự
by its own condition qui định riêng nó
   
11:48 is without an ordering principle. không có nguyên tắc trật tự.
   
11:51 Therefore it sounds Vì vậy có vẻ
when it comes out  
   
11:53 as though I am being asked như thể tôi bị yêu cầu
   
11:55 to study something nghiên cứu điều gì không thể
that is unstudyable. nghiên cứu.
   
12:01 But to the contrary. Nhưng ngược lại.
   
12:02 K: On the contrary. K: Ngược lại.
A: Yes. Now I'll stop. A: Vâng. Tôi dừng.
   
12:06 You go ahead. On the contrary. Ngài tiếp tục. Ngược lại.
   
12:08 You were about to say something. Ngài sắp nói điều gì.
K: On the contrary. K: Ngược lại.
   
12:12 There must be an Phải có thấu hiểu vô trật tự,
understanding of disorder,  
   
12:16 why it has come about. tại sao nó xảy ra.
   
12:22 One of the factors, sir, Một tác nhân cơ bản là
is basically  
   
12:30 that thought is matter ý nghĩ là vấn đề
   
12:37 and thought by its very nature và ý nghĩ bản chất nó
is fragmentary. là manh mún.
   
12:47 Thought divides, Ý nghĩ phân chia,
   
12:52 the 'me' and the 'not me', 'tôi' và 'không phải tôi',
we and they, chúng ta và họ,
   
12:55 my country and your country, xứ tôi xứ anh,
my ideas and your ideas, ý tôi ý anh,
   
12:58 my religion and your religion, tôn giáo tôi và tôn giáo anh,
and so on. v.v..
   
13:00 The very movement of thought Chính chuyển động của
is divisive, ý nghĩ là phân chia,
   
13:08 because thought bởi ý nghĩ là đáp ứng
is the response of memory, của ký ức,
   
13:14 response of experience, đáp ứng của kinh nghiệm,
which is the past. là quá khứ.
   
13:19 And unless we really go into Và trừ khi chúng ta thực sự
this question đi vào vấn đề này
   
13:24 very, very deeply: thật, thật sâu:
   
13:27 the movement of thought chuyển động ý nghĩ và
and the movement of disorder... chuyển động vô trật tự...
   
13:34 A: That seems to me A: Hình như chữ then chốt,
to be a key word,  
   
13:38 from my understanding in nghe ngài tôi hiểu là
listening to you, 'movement'. 'chuyển động'.
   
13:42 To study the movement of Nghiên cứu chuyển động của
disorder would seem to me vô trật tự có vẻ
   
13:47 to take it a step deeper lấy nó làm bước sâu hơn
   
13:49 than the phrase câu 'nghiên cứu vô trật tự'.
'to study disorder'.  
   
13:52 With the word 'movement' Với chữ 'chuyển động' chúng
we are dealing with act. ta xử sự với hành động.
   
13:56 K: The movement. K: Chuyển động.
A: Exactly. A: Đúng.
   
13:57 The career of disorder. Tốc lực của vô trật tự.
K: The movement. K: Chuyển động.
   
14:01 A: Yes, if that is A: Vâng, nếu đó là cái
what we are directed upon, chúng ta hướng tới
   
14:07 then, I think, the objection thì, tôi nghĩ, sự phản đối
   
14:12 that the study of disorder nghiên cứu vô trật tự là
is to  
   
14:16 undertake nhận việc theo đuổi
an impossible pursuit không thể,
   
14:19 is not made with any foundation. là không có căn cứ.
   
14:22 That objection loses its force Sự phản đối mất sức mạnh
precisely at the point đúng ở chỗ
   
14:26 when one says, khi anh nói,
   
14:27 'no, no, it's not 'không, không phải
disorder as a concept vô trật tự như quan niệm
   
14:29 we are dealing with here, chúng ta xử sự đây,
   
14:30 it's the movement of it, là chuyển động của nó,
   
14:32 it's its own career, là tốc độ riêng nó,
it's its passage, là đường đi nó,
   
14:34 it's the whole corruption là cả hư hỏng của hành động
of the act as such'. như thế'.
   
14:38 Yes, yes, exactly. Vâng, vâng, đúng.
   
14:40 I keep on saying this business Tôi tiếp tục nói mãi việc
about act all the time, này về hành động,
   
14:42 and perhaps it seems và có lẽ như
   
14:44 repetitious. lặp lại.
K: Oh, that's absolutely right. K: Ồ, đó rất đúng.
   
14:46 A: But you know, A: Nhưng ngài xem,
   
14:49 hardly ever is that nghiêm túc có phải
taken seriously... là quá khó...
   
14:52 K: I know, sir. K: Tôi hiểu.
A: ...by our species. A: ...bởi loài chúng ta.
   
14:55 Of course, Dĩ nhiên, thú vật cứ như thế
the animals are on to that  
   
14:57 from the beginning, từ ban đầu, nhưng
but we don't. chúng ta thì không.
   
15:00 K: No. You see, K: Không. Bạn xem, chúng ta
we deal with concepts, xử sự với quan niệm,
   
15:04 not with 'what is', không phải với 'đang là',
actually what is. thực sự là.
   
15:09 Rather than discuss formulas, Hơn nữa nói về khuôn mẫu,
   
15:13 concepts and ideas, quan niệm hay ý niệm,
'what is' is disorder. 'đang là' là vô trật tự.
   
15:18 And that disorder Và vô trật tự ấy
is spreading all over the world, tràn ngập thế giới,
   
15:23 it's a movement, là chuyển động,
it's a living disorder. là vô trật tự sống.
   
15:27 It isn't a disorder Không phải vô trật tự chết.
which is dead.  
   
15:30 It is a living thing, moving, Nó là vật sống, chuyển động,
corrupting, destroying. hư hoại, phá huỷ.
   
15:36 A: Yes. Exactly, exactly. A: Vâng. Đúng, đúng.
   
15:42 But it takes Nhưng nó cần
- as you pointed out so often - - như ngài thường chỉ ra -
   
15:46 an extreme concentration sự tập trung cao độ
of attention của chú tâm
   
15:51 to follow movement, để dõi theo chuyển động,
   
15:55 and there is a rebellion in us và nổi dậy trong chúng ta
against following movement, chống dõi theo chuyển động,
   
16:00 which perhaps lies nó có lẽ nằm trong bất mãn
in our disaffection  
   
16:07 with the intuition that we have với bản năng chúng ta có
   
16:10 that transition is unintelligible. chuyển tiếp ấy là khó hiểu.
   
16:13 K: Of course. Quite, quite. K: Dĩ nhiên. Đúng.
A: And we don't want that. A: Và chúng ta không muốn.
   
16:15 We can't stand the thought Chúng ta không chịu ý nghĩ
   
16:17 that there is something có gì đó khó hiểu.
that is unintelligible.  
   
16:21 And so we just will not Và vậy chúng ta sẽ
make that active attention. không chú tâm mạnh mẽ.
   
16:25 K: It's like sitting K: Nó như ngồi bên bờ sông
on the bank of a river  
   
16:28 and watching the waters go by. và nhìn dòng nước trôi đi.
   
16:32 You can't alter the water, Bạn không thể biến đổi nước,
   
16:35 you can't change the substance bạn không thể thay đổi
  chất liệu
   
16:37 or the movement of the water. hay chuyển động của nước.
   
16:39 In the same way Cũng vậy
this movement of disorder chuyển động vô trật tự
   
16:43 is part of us and là một phần chúng ta
is flowing outside of us. trôi chảy bên ngoài.
   
16:48 So, one has to look at it. Vậy, anh phải nhìn nó.
   
16:52 A: And there is no confusion A: Và không rối loạn
in the act at all. hành động gì cả.
   
16:55 K: Obviously not. K: Dĩ nhiên không.
   
17:00 First of all, sir, let's go Trước hết, hãy đi sâu
into it very, very carefully. thật cẩn thận.
   
17:07 What is Tác nhân vô trật tự là gì?
the factor of disorder?  
   
17:11 Disorder means contradiction, Vô trật tự nghĩa mâu thuẫn,
right? đúng không?
   
17:15 A: Yes. And conflict. Yes. A: Vâng. Và xung đột. Vâng.
   
17:17 K: Contradiction. K: Mâu thuẫn.
This opposed to that. Này nghịch kia.
   
17:21 Or the duality: Hay nhị nguyên:
   
17:26 this opposed to that. này nghịch kia.
   
17:29 A: The contention A: Bất đồng giữa hai vật
between two things  
   
17:31 to be mutually exclusive. loại trừ nhau.
   
17:33 K: Yes. K: Vâng.
A: Yes. A: Vâng.
   
17:34 K: And what brings about K: Và cái gì sinh ra
   
17:41 this duality, nhị nguyên, và xung đột?
and the conflict?  
   
17:48 Is there a duality at all? Có nhị nguyên sao?
   
17:52 A: Certainly not in act, A: Dĩ nhiên không trong hành
there is not a duality. động, không có nhị nguyên.
   
17:57 That simply couldn't be. Đó đơn giản không thể.
   
18:01 There certainly could be said, Chắc chắn có thể nói,
   
18:02 not even with respect, don't ngài không nghĩ, không
you think, to thought itself ngay cả đối với ý niệm
   
18:07 and its operation và hoạt động của nó,
that there is a dualism. là có nhị nguyên.
   
18:10 But the duality, of course, Nhưng nhị nguyên, dĩ nhiên,
   
18:13 is present ở đây về phân biệt,
in terms of distinction,  
   
18:17 but not in terms of division. nhưng không về phân chia.
K: Division, that's right. K: Phân chia, đúng vậy.
   
18:20 A: Not in terms of division. A: Không về phân chia
K: Not in terms. K: Đúng
   
18:21 A: Yes, yes. I follow. A: Vâng, vâng. Tôi theo kịp.
   
18:22 K: After all, K: Tóm lại, có nam, nữ,
there is man, woman,  
   
18:25 black and white, and so on, trắng và đen, và v.v..
   
18:27 but is there an opposite nhưng có đối nghịch
to violence? với bạo lực?
   
18:35 You've understood? Bạn hiểu không?
A: Yes, I'm listening very intently. A: Vâng, tôi rất chú ý nghe.
   
18:38 K: Or only violence? K: Hay chỉ bạo lực?
   
18:42 But we have created Nhưng chúng ta tạo ra
the opposite. đối nghịch.
   
18:46 Thought has created the opposite Ý nghĩ tạo ra đối nghịch
as non-violence như phi bạo lực
   
18:51 and then the conflict và rồi xung đột giữa hai cái.
between the two.  
   
18:54 The non-violence is Phi bạo lực là trừu tượng
an abstraction of the 'what is'. của 'đang là'.
   
19:03 And thought has done that. Và ý nghĩ làm thế.
   
19:05 A: Exactly. Yesterday A: Đúng . Hôm qua tôi có
I had a difficult time thời gian khó khăn
   
19:08 in class over this. ở lớp về nó.
  A: Đúng . Hôm qua tôi có
   
19:08   ở lớp về nó.
   
19:11 I made the remark that Tôi đã nhận xét
   
19:16 vice is not thói xấu không phải
the opposite of virtue, đối nghịch đức hạnh,
   
19:19 virtue is not đức hạnh không phải
the opposite of vice, đối nghịch thói xấu,
   
19:22 and somehow I just couldn't, và hình như, tôi không
it seems, communicate that cách nào truyền đạt nó
   
19:30 because of the insistence bởi khăng khăng về
on the part of the students phía học sinh
   
19:35 to deal with the problem purely xử sự vấn đề thuần
   
19:37 in terms of về cấu trúc quan niệm.
a conceptual structure.  
   
19:43 K: You see, sir, K: Bạn xem,
   
19:45 I don't know if you không biết bạn có
want to go into it now, muốn đi sâu ngay,
   
19:47 or if it is the right occasion: hay nó đúng dịp:
   
19:54 from ancient Greece Hy lạp cổ - bạn phải biết -
- you must know -  
   
20:03 measurement was necessary đo lường cần thiết với họ.
to them.  
   
20:07 Measurement. Đo lường.
   
20:09 And the whole of Và cả văn minh phương Tây
the Western civilisation  
   
20:12 is based on measurement, dựa trên đo lường,
   
20:19 which is thought. là suy nghĩ.
   
20:26 A: This is certainly true A: Nó chắc chắn đúng trong
in continuous practice. thực hành liên tục.
   
20:31 It is certainly true. Chắc chắn đúng.
   
20:32 And the irony of it is Và phi lý là một sử gia
that an historian,  
   
20:36 looking at the works of nhìn công việc các nhà
the great Greek thinkers, tư tưởng Hy lạp vĩ đại,
   
20:41 would turn around quay lại và nói ở điểm này,
and say at this point,  
   
20:44 'Well, 'Tốt, giờ chỉ đợi một chút'.
now just wait a minute'.  
   
20:47 And we would say some things Và chúng ta nói vài điều
about Aristotle and Plato, về Aristotle và Plato,
   
20:51 that would suggest that: có thể gợi ý là:
no, no, no, không, không, không,
   
20:54 there's a much more có quá nhiều nắm bắt
organic grasp of things cơ bản sự vật
   
20:57 than simply approaching hơn là đơn giản đến nó
it in a slide rule way, trong lối trượt thói thường,
   
21:01 but that doesn't come to terms nhưng nó không chấp nhận
with what you are saying. lời ngài nói.
   
21:04 I think that's right. Tôi nghĩ đúng vậy.
   
21:06 K: Sir, you can see K: Bạn có thể nhìn việc
what is happening in the world, xảy ra trên thế giới,
   
21:14 in the Western world: trong thế giới phương Tây:
technology, commercialism, kỹ thuật, óc buôn bán,
   
21:18 and consumerism và bảo vệ người dùng
is the highest activity là hoạt động cao nhất
   
21:22 that is going on now. đang diễn ra.
A: Exactly. A: Đúng.
   
21:24 K: Which is based on measurement. K: Nó dựa trên đo lường
A: Certainly. Oh yes. A: Dĩ nhiên. Ồ vâng.
   
21:29 K: Which is thought. K: Là suy nghĩ.
   
21:32 Now, look at it a minute, Nào, nhìn nó một lát,
hold that a minute giữ đó một chút.
   
21:34 and you will see something và bạn sẽ thấy điều
rather odd taking place. khá kỳ lạ xảy ra.
   
21:38 The East, especially India, Phương Đông, đặc biệt Ấn,
India exploded over the East, Ấn độ nổ bùng qua Đông,
   
21:43 in a different sense, trong nghĩa khác,
   
21:45 they said họ nói đo lường là ảo tưởng.
measurement is illusion.  
   
21:52 To find the immeasurable Để tìm cái không thể đo lường
   
21:57 the measurement đo lường phải chấm dứt.
must come to an end.  
   
22:00 I'm putting it very Tôi nói quá nhanh và sơ xài.
crudely and quickly.  
   
22:04 A: No. But it seems to me A: Không. Nhưng theo tôi
that you are putting it ngài nói
   
22:06 precisely well with respect to this rất hay về
   
22:09 concern we have with act. quan tâm đến hành động.
   
22:11 K: Yes. K: Vâng.
A: Yes. It's not crude. A: Vâng. Không sơ xài.
   
22:13 K: It's very interesting K: Rất thú vị bởi tôi nhìn nó.
because I've watched it.  
   
22:17 In the West, technology, Ở phương Tây, kỹ thuật,
   
22:20 commercialism and consumerism; óc mua bán và bảo vệ người dùng;
   
22:24 God, saviour, church Thượng đế, đấng cứu thế,
- all that's outside. nhà thờ - mọi cái bên ngoài.
   
22:28 It is a plaything. Là đồ chơi.
   
22:31 And you just play with it Và bạn chỉ chơi ngày
on Saturday and Sunday, Thứ Bảy và Chủ Nhật,
   
22:34 but the rest of the week... nhưng còn cả tuần...
A: Yes. A: Vâng.
   
22:38 K: And you go to India K: Và bạn đến Ấn rồi nhìn.
and you see this.  
   
22:43 The word 'ma' is to measure, Chữ 'ma' là đo lường,
in Sanskrit, Phạn ngữ,
   
22:53 and they said và họ nói thực tại là
reality is immeasurable. không thể đo lường.
   
22:59 Go into it, see the beauty of it. Đi sâu, nhìn vẻ đẹp nó.
A: Yes, oh yes, I follow. A: Vâng, ồ vâng, tôi theo kịp.
   
23:03 K: The measurement K: Đo lường không thể tìm...
can never find...  
   
23:07 A mind that is measuring, Trí óc đo lường,
   
23:09 or a mind that is caught hay trí óc bận đo lường,
in measurement,  
   
23:13 can never find truth. không thể tìm sự thật.
   
23:16 I'm putting it that way. Tôi nói lối ấy.
   
23:18 They don't put it that way, Họ không nói lối ấy,
but I'm putting it. nhưng tôi nói.
   
23:22 So they said, Vậy họ nói, để tìm sự thật,
to find the real, the immense, cái vô biên,
   
23:27 measurement must end. đo lường phải chấm dứt.
   
23:30 But they use thought Nhưng họ dùng suy nghĩ
as a means to... như phương tiện...
   
23:36 thought must be suy nghĩ phải được
controlled, they said. kiểm soát, họ nói.
   
23:41 A: Yes, yes. A: Vâng, vâng.
   
23:42 K: You follow? K: Kịp không?
A: Yes, I do. A: Vâng, kịp.
   
23:44 K: So, in order to find K: Vậy, để tìm cái
the immeasurable không thể đo lường
   
23:48 you must control thought. bạn phải kiểm soát suy nghĩ.
   
23:50 And to control, Và để kiểm soát, ai
who is the controller of thought? là người kiểm soát suy nghĩ?
   
23:54 Another fragment of thought. Mảnh khác của suy nghĩ.
   
23:56 I don't know if you follow. Không rõ có theo kịp.
   
23:57 A: I follow you perfectly, yes, I do. A: Tôi dõi theo rất tốt,
  vâng, kịp.
   
23:59 K: So, they use measurement K: Vậy, họ dùng đo lường
   
24:03 to go beyond measurement. để vượt qua đo lường.
   
24:06 And therefore Và vì vậy họ không thể nào
they could never go beyond it. vượt qua.
   
24:11 They were caught in an Họ bị kẹt trong ảo tưởng
illusion of some other kind, loại khác,
   
24:14 but it is still nhưng vẫn là sản phẩm
the product of thought. của suy nghĩ.
   
24:19 I don't know if I'm... Không biết tôi...
A: Yes, yes. A: Vâng, vâng.
   
24:22 What flashed over my mind Loé qua óc tôi khi ngài nói
as you were speaking  
   
24:26 was the incredible irony là vô lý không thể tin họ có
of their having  
   
24:32 right in front of them ngay trước mặt
   
24:34 - I'm thinking now of the - tôi đang nghĩ về
Brihadaranyaka Upanishad - Brihadaranyaka Upanishad -
   
24:38 this profound statement: câu nói thẳm sâu:
   
24:42 'That is full', 'Nó đầy',
   
24:45 meaning anything that nghĩa là gì đó tôi nghĩ,
I think is over there, ở kia,
   
24:47 that's full. nó đầy.
   
24:48 This - that I've divided off Đây - tôi chia ra từ nó
from that - this is full. - đây đầy.
   
24:52 'From fullness to fullness 'Từ đầy đến đầy tuôn ra'.
issues forth'.  
   
24:56 And then the next line Và rồi dòng kế
   
25:01 'If fullness is taken away 'Nếu đầy được lấy ra từ đầy,
from the full,  
   
25:07 fullness indeed thực sự đầy vẫn còn đó'.
still remains'.  
   
25:10 Now they are reading that, Họ đang đọc nó, nhưng nếu
but if they approach it họ đến với nó
   
25:14 in the manner in which theo cách ngài đã
you have so well described, mô tả rất kỹ,
   
25:18 they haven't read it họ chưa đọc nó
   
25:19 in the sense of attended trong nghĩa tham dự vào
to what's being said, cái đang nói,
   
25:23 because it's the total bởi là hoàn toàn ném bỏ
rejection of that statement lời nói ấy
   
25:27 that would be involved do đang kiểm soát
in thought control. suy nghĩ.
   
25:29 K: Yes, of course, of course. K: Vâng, dĩ nhiên, dĩ nhiên.
   
25:31 You see, that's what I've Bạn xem, đó là việc tôi
been trying to get at. cố gắng với tới.
   
25:34 You see, thought has Bạn xem, suy nghĩ phân chia
divided the world physically: thế giới vật lý:
   
25:43 America, India, Russia, China Mỹ, Ấn, Nga, Tàu,
   
25:47 - you follow? - - kịp không? -
divided the world. phân chia thế giới.
   
25:50 Thought has fragmented Suy nghĩ làm manh mún
the activities of man: hoạt động con người:
   
25:55 the businessman, the artist, doanh nhân, nghệ sĩ,
   
25:56 the politician, the beggar, nhà chính trị, ăn xin,
you follow? kịp không?
   
26:00 Fragmented man. Manh mún con người.
A: Yes. A: Vâng.
   
26:02 K: Thought K: Suy nghĩ tạo ra xã hội
has created a society  
   
26:05 based on this fragmentation. dựa trên manh mún ấy.
   
26:09 And thought has created Và suy nghĩ tạo ra thần
the gods, the saviours, thánh, đấng cứu thế,
   
26:13 the Jesuses, the Christs, những Giê su, Ky tô,
the Krishnas, the Buddhas, Krishna, Phật,
   
26:18 and those are all measurable, và những ai có thể đo lường
in the sense được, trong nghĩa
   
26:24 'you must become 'bạn phải thành như Ky tô'
like the Christ'  
   
26:28 or 'you must be good'. hay 'bạn phải tốt'.
   
26:31 All sanctioned by a culture, Mọi phê chuẩn bởi văn hoá,
which is based on measurement. dựa trên đo lường.
   
26:39 A: Once you start with forecasts, A: Hễ ngài bắt đầu với
as we have classically, dự báo, như lối kinh điển,
   
26:43 then we are going to thì chúng ta sẽ cần đi tới
necessarily move to  
   
26:45 five, six, seven, 400, 5, 6, 7, 400, 4000,
4000, an indefinite division. phân chia vô hạn.
   
26:51 And all in the interest, Và thảy đều quan tâm, là
it is claimed, of clarity. yêu cầu, về tỏ sáng.
   
26:54 All in the interest of clarity. Thảy đều quan tâm về tỏ sáng.
   
26:56 K: So, unless we understand K: Vậy, trừ khi thấu
the movement of thought, hiểu chuyển động ý nghĩ,
   
27:03 we cannot possibly chúng ta không thể
understand disorder. hiểu vô trật tự.
   
27:10 It is thought Chính suy nghĩ
that has produced disorder! tạo ra vô trật tự!
   
27:15 It sounds contradictory, Nghe có vẻ mâu thuẫn,
but it is so, nhưng là vậy,
   
27:19 because thought is fragmentary, bởi suy nghĩ là manh mún,
   
27:23 thought is time, suy nghĩ là thời gian,
   
27:27 and as long as we are và bao lâu còn hoạt động
functioning within that field, trong lĩnh vực ấy,
   
27:32 there must be disorder. tất phải có vô trật tự.
   
27:38 Which is, each fragment Tức là, mỗi mảnh làm
is working for itself, việc cho chính nó,
   
27:45 in opposition đối nghịch với mảnh khác.
to other fragments.  
   
27:52 I, a Christian, am in Tôi, Cơ đốc, đối
opposition to the Hindu, nghịch với Ấn giáo,
   
27:57 though I talk about love, dù tôi nói về yêu thương,
   
27:58 and goodness, và tốt đẹp, và mọi cái khác.
and all the rest of it.  
   
28:00 A: I love him so much A: Tôi yêu hắn lắm tôi
I want to see him saved, muốn thấy hắn được cứu,
   
28:02 so I will go out and nên tôi sẽ đi ra đem hắn
bring him into the fold. về các con chiên.
   
28:04 K: Saved. Come over to my camp! K: Cứu. Qua trại tôi đi!
A: Yes, yes. A: Vâng, vâng.
   
28:12 K: Probably, K: Có lẽ, nguyên nhân
the basic cause of disorder cơ bản vô trật tự
   
28:16 is là mảnh vụn suy nghĩ.
the fragmentation of thought.  
   
28:22 I was told the other day Tôi đã kể hôm nọ
   
28:25 that in a certain culture trong văn hoá nào đó
   
28:29 thought means the outside. suy nghĩ nghĩa là bên ngoài.
   
28:36 A: That's very interesting. A: Đó rất thú vị.
   
28:38 K: When they use K: Khi họ dùng chữ 'bên ngoài',
the word 'outside',  
   
28:41 they use the word 'thought'. họ dùng chữ 'suy nghĩ'.
   
28:44 A: And we think it's inside. A: Và chúng ta nghĩ nó
  bên trong.
   
28:46 K: That's the whole... K: Đó là toàn bộ...
you follow? kịp không?
   
28:49 A: How marvellous. A: Thật tuyệt.
How marvellous. Thật tuyệt.
   
28:52 K: So thought K: Vậy suy nghĩ luôn ở ngoài.
is always outside.  
   
28:56 You can say, Bạn có thể nói,
I am inwardly thinking. tôi nghĩ bên trong.
   
29:00 Thought has divided Suy nghĩ phân chia
the outer and the inner. ngoài và trong.
   
29:07 So to understand Vậy để hiểu toàn bộ
this whole contradiction, mâu thuẫn ấy,
   
29:11 measurement, time, the division, đo lường, thời gian,
the fragmentation, phân chia, manh mún,
   
29:17 the chaos, and the disorder, hỗn loạn, và vô trật tự,
   
29:19 one must really go bạn phải thật sự
into this question of đi sâu vấn đề
   
29:22 what is thought, suy nghĩ là gì,
what is thinking. suy tư là gì.
   
29:27 Can the mind, which has been Có thể nào trí óc, bị
so conditioned in fragments, qui định trong manh mún,
   
29:33 in fragmentation, mảnh vụn,
   
29:35 can that mind trí óc ấy có thể
   
29:37 observe this whole quan sát cả
movement of disorder, chuyển động vô trật tự,
   
29:43 not fragmentarily? không manh mún? A: Không,
A: No, but the movement itself. nhưng chính chuyển động.
   
29:47 K: Movement itself. K: Chính chuyển động.
A: Movement itself. Yes. A: Chính chuyển động. Vâng.
   
29:50 But that's Nhưng quá khủng khiếp
what's so terrifying  
   
29:52 to look at that movement. nhìn chuyển động ấy.
   
29:57 It's interesting that Thú vị là
   
30:01 you've asked this question ngài đặt vấn đề trong cách
in a way that  
   
30:04 keeps boring in cứ đào sâu
   
30:07 because measure is bởi đo lường là
   
30:14 - and I'm going to put something - và tôi sẽ nói gì đó
now  
   
30:17 in a very concise, rất ngắn gọn -
elliptical way -  
   
30:21 is possibility, là khả năng,
which is infinitely divisible. là phân chia vô tận.
   
30:25 It only comes to an end Nó chỉ chấm dứt với
with an act, with an act. hành động, với hành động.
   
30:32 And as long as I remain Và hễ tôi còn phân chia
divided against act, nghịch lại hành động,
   
30:40 I regard myself as tôi tự xem mình như
a very deep thinker. kẻ suy tư rất sâu.
   
30:44 I'm sitting back Tôi ngồi đó tìm kiếm
exploring alternatives, thay thế,
   
30:50 which are completely là hoàn toàn tưởng tượng,
imaginary, illusory. ảo tưởng.
   
30:54 And in the business world Và trong lĩnh vực kinh doanh
   
30:56 men are paid người ta được trả lương
extremely high salaries rất cao
   
30:59 to come up with để khám phá cái gọi là
what is called a new concept. quan niệm mới.
   
31:03 K: Yes, new concept. K: Vâng, quan niệm mới.
   
31:06 A: And it's called by its A: Và nó được gọi
right name, of course, đúng tên, dĩ nhiên,
   
31:09 but it isn't regarded nhưng nó không được xem
correctly as to its nature. đúng như bản chất.
   
31:16 It isn't understood Nó không được hiểu
   
31:18 as to what's being như cái được nói khi
said when that happens. nó xảy ra.
   
31:20 K: That brings up the point, K: Nó đưa đến chỗ, là
which is  
   
31:23 measurement means comparison. đo lường tức là so sánh.
   
31:28 Our society, and our civilisation, Xã hội, và văn minh
is based on comparison. dựa trên so sánh.
   
31:37 From childhood, to school, Từ nhỏ, đến trường,
to college and university, trung và đại học,
   
31:42 it is comparative. là so sánh.
   
31:45 A: That's right. A: Đúng vậy.
   
31:46 K: Comparison between K: So sánh giữa
intelligence and dullness, thông minh và đần độn,
   
31:53 between the tall and the black, giữa cao, và đen,
   
31:55 white and purple, trắng, tím, và v.v..
and all the rest of it,  
   
31:59 comparison in success. so sánh trong thành công.
   
32:04 And look at also our religions. Và nhìn cả tôn giáo.
   
32:08 The priest, the bishop Thầy tu, giám mục
   
32:11 - you follow? - - kịp không? -
the hierarchical outlook, quan điểm giai cấp,
   
32:15 ultimately the Pope cuối cùng là Giáo hoàng
or the archbishop. hay tổng giám mục.
   
32:20 The whole structure is based Cả cấu trúc dựa trên đó.
on that. Compare, comparison, So sánh, so sánh.
   
32:25 which is measurement, là đo lường,
which is essentially thought. bản chất là suy nghĩ.
   
32:28 A: Yes. The Protestants complain A: Vâng. Tin lành phàn nàn
   
32:31 about the Catholic hierarchy, về giai cấp Công giáo,
   
32:34 and yet their scripture, và vì vậy kinh điển,
their Bible kinh thánh họ
   
32:39 is what some Catholics vài vị Công giáo gọi
call their paper pope. là giáo hoàng giấy.
   
32:43 K: Of course. K: Dĩ nhiên.
A: Of course. Yes. A: Dĩ nhiên. Vâng.
   
32:46 With the very rejection Với chính ném bỏ điều gì,
of something,  
   
32:51 something takes its place, điều khác thay thế,
   
32:53 which becomes thành phân chia còn hơn.
even more divisive.  
   
32:57 K: So, is it possible K: Vậy, có thể nào
   
33:01 to look without measurement, nhìn không đo lường,
   
33:07 that is without comparison? là không so sánh?
   
33:12 Is it possible to live a life Có thể nào sống một đời
   
33:16 - life, living, acting, - một đời, sống, hành động,
   
33:20 laughing, the whole life, cười, cả đời, sống, khóc -
living, crying -  
   
33:23 without a shadow of comparison không một bóng dáng
coming into it? so sánh xen vào?
   
33:30 Sir - I'm not boasting, - tôi không khoe khoang,
I'm just stating a fact - chỉ nói thực tế -
   
33:35 I have never compared myself Tôi không hề so sánh
with anybody. mình với ai.
   
33:42 A: That's a most remarkable thing. A: Đó là điều lạ lùng nhất.
Most remarkable thing. Điều khác thường nhất.
   
33:47 K: I never thought about it even: K: Ngay cả không hề nghĩ:
   
33:49 somebody ai đó quá giỏi hơn tôi,
much cleverer than me,  
   
33:51 somebody much more brilliant, ai đó quá nổi bật,
so intelligent, quá thông minh,
   
33:55 somebody greater, spiritual ai đó vĩ đại, tâm linh
- it didn't enter. - nó không vào.
   
34:02 Therefore, I say to myself, Vì vậy, tôi nói với tôi,
   
34:04 is measurement, đo lường, so sánh,
comparison, imitation, bắt chước,
   
34:11 are they not the major chúng không là tác nhân
factors of disorder? chính của vô trật tự sao?
   
34:20 A: I've had A: Tôi đã suy nghĩ rất lâu về
a very long thought about  
   
34:23 what you said điều ngài nói
a few conversations ago vài buổi trước đây
   
34:25 about when you were a boy khi ngài là cậu bé
   
34:27 and you never accepted và ngài không hề chấp nhận
   
34:30 the distinctions sự phân biệt được dùng
that were employed  
   
34:35 in a dividing way... theo cách phân chia...
   
34:41 K: Oh, of course, of course. K: Ồ, dĩ nhiên, dĩ nhiên.
   
34:42 A: ...and within A: ...và trong
the social order. trật tự xã hội.
   
34:45 And I had to think about Và tôi phải nghĩ về
my own growing up riêng tôi lớn lên
   
34:51 and accept the fact that và chấp nhận sự thật tôi
I did accept this distinction chấp nhận phân biệt
   
34:59 in terms of division, về mặt phân chia,
   
35:02 but I didn't do it with nature. nhưng tôi không làm
  với tự nhiên.
   
35:05 But that set up Nhưng nó nảy xung đột
conflict in me, because trong tôi, bởi
   
35:08 I couldn't understand tôi không thể hiểu
   
35:14 how it could be the case làm sao có thể là trường hợp
   
35:16 that I'm natural, tôi tự nhiên, như
as a being in the world, người trên thế giới
   
35:22 but I'm not somehow related nhưng tôi không cách nào
to things the way things are quan hệ với vật như nó là,
   
35:27 in what we call nature. trong cái chúng ta gọi
  là tự nhiên.
   
35:29 Then it suddenly Rồi thình lình xảy ra
occurred to me later với tôi sau đó
   
35:31 that in thinking that way trong suy nghĩ là tôi đã
I was already  
   
35:33 dividing myself off from nature tách mình ra khỏi thiên nhiên
   
35:35 and I'd never get và không hề rời vấn đề ấy.
out of that problem.  
   
35:37 K: No. K: Không.
   
35:38 A: And the thing came to me A: Và việc đến với tôi
some years ago vài năm trước
   
35:43 with a tremendous flash, với ánh chớp lớn lao,
   
35:50 when I was in Bangkok khi tôi ở Băng cốc
in a temple garden. trong vườn đền thờ.
   
35:56 And, of an early morning, Và, buổi sáng sớm, tản bộ,
I was taking a walk,  
   
36:03 and my eye was drawn và tôi dán mắt vào giọt sương
to a globule of dew  
   
36:09 resting on a lotus leaf, nằm trên lá sen,
   
36:12 and it was perfectly circle. và nó thật tròn.
   
36:16 And I said, where's the base? Và tôi nói, nền ở đâu?
   
36:20 How can it be stable? Làm sao có thể vững vậy?
   
36:23 Why doesn't it roll off? Tại sao không lăn mất?
   
36:27 By the time I got to the end Lúc mà chấm dứt 'tại sao'
of my 'whys' I was worn out, tôi đã rã rời,
   
36:30 so I took a deep breath nên tôi hít một hơi dài và nói,
and I said,  
   
36:33 now shut up and nào im đi và chỉ im lặng nhìn.
just keep quiet and look.  
   
36:38 And I saw that each maintained Và tôi thấy mỗi cái
its own nature giữ bản chất riêng nó
   
36:46 in this marvellous harmony trong hài hoà tuyệt vời
without any confusion at all. không rối loạn.
   
36:55 And I was just still. Và tôi chỉ im lặng.
   
37:00 K: Quite. K: Đúng.
A: Still. A: Im lặng.
   
37:03 I think that's something of Tôi nghĩ đó là cái
what you mean about the fact... ngài nói về thực tế...
   
37:08 That was a fact. Đó là thực tế.
   
37:12 K: Just remain with the fact. K: Chỉ ở lại với thực tế.
Look at the fact. Nhìn thực tế.
   
37:14 A: That marvellous globule A: Giọt sương tuyệt vời
on that leaf is the fact, trên lá là thực tế,
   
37:21 is the act, là hành động,
is what is done. là cái được làm.
   
37:25 Isn't that what you... Không phải cái ngài...
   
37:26 K: That is correct. K: Đúng đó.
A: Right. Yes. A: Đúng. Vâng.
   
37:28 K: Sir, from this arises, K: Từ đó nảy lên, bạn
can one educate a student có thể giáo dục học sinh
   
37:36 to live a life sống một đời không so sánh:
of non-comparison:  
   
37:43 bigger car, lesser car xe lớn hơn, xe kém hơn
- you follow? - kịp không?
   
37:47 Dull, you are clever, Đần độn, bạn giỏi,
I am not clever. tôi không giỏi.
   
37:51 What happens, Việc gì xảy ra, nếu
if I don't compare, at all? tôi không so sánh?
   
37:55 Will I become dull? Tôi sẽ thành đần độn?
   
37:59 A: On the contrary. A: Ngược lại.
   
38:02 K: I'm only dull, I know I'm dull K: Chỉ đần độn, tôi
only through comparison. biết tôi đần chỉ qua so sánh.
   
38:08 If I don't compare, Nếu không so sánh,
I don't know what I am. tôi không biết tôi là gì.
   
38:13 Then I begin from there. Rồi tôi bắt đầu từ đó.
   
38:17 A: Yes, yes, yes. A: Vâng, vâng, vâng.
   
38:22 The world becomes Thế giới thành quá dễ gần.
infinitely accessible.  
   
38:25 K: Oh, then, K: Ồ, rồi,
   
38:26 the whole thing becomes toàn thể sự việc thành
extraordinarily different! vô cùng khác!
   
38:31 There is no competition, Không cạnh tranh,
there is no anxiety, không lo âu,
   
38:34 there is no conflict không xung đột lẫn nhau.
with each other.  
   
38:37 A: This is why you use A: Đây là lý do ngài dùng
the word 'total' chữ 'hoàn toàn'
   
38:41 often, isn't it? thường xuyên, phải không?
K: Yes. K: Vâng.
   
38:42 A: In order to express A: Để diễn tả không
that there's nothing drawn out có gì bị kéo ra
   
38:47 from one condition từ qui định này đến
to the other. qui định khác.
   
38:50 There is no link there, Không đường dẫn,
there is no bridge there. không có cầu ở đó.
   
38:55 Totally disordered. Hoàn toàn vô trật tự.
   
38:57 Totally order. Hoàn toàn trật tự.
K: Absolutely. K: Đúng.
   
39:01 A: Yes, and you use A: Vâng, và ngài thường
the word 'absolute' often, dùng chữ 'tuyệt đối',
   
39:04 which terrifies many people làm nhiều người kinh sợ
today. hôm nay.
   
39:09 K: Sir, after all, K: Tóm lại, toán học
mathematics is order. là trật tự.
   
39:16 The highest form of Hình thức cao nhất của
mathematical investigation tìm tòi toán học
   
39:20 - you must have a mind - bạn phải có trí óc
that is totally orderly. hoàn toàn trật tự.
   
39:27 A: The marvellous thing A: Điều tuyệt vời về
about maths too is toán cũng là
   
39:32 whereas ngược lại
it's the study of quantity, nghiên cứu số lượng, anh
   
39:37 you don't make passage không làm lối đi từ số nguyên
from one integer to another này đến số nguyên kia
   
39:41 by two getting larger. bởi hai cái thành lớn hơn.
Two stops at two. Hai dừng ở hai.
   
39:47 Two and a half is no more two. Hai và một nửa là
  không hơn hai.
   
39:48 Somehow that's the case. Cách nào đó là trường hợp.
K: Yes. K: Vâng.
   
39:51 A: But a child, when he A: Nhưng trẻ con, khi
is taught mathematics, được dạy toán,
   
39:55 is never introduced to that chưa hề được giới thiệu
  việc ấy
   
39:57 that I've ever heard of. mà tôi từng nghe.
   
39:58 K: You see, sir, our teaching, K: Bạn xem, dạy học,
everything is so absurd. mọi thứ quá vô lý.
   
40:04 Is it possible, sir, to observe Có thể nào quan sát
this movement of disorder chuyển động vô trật tự
   
40:12 with a mind với trí óc
   
40:17 that is disorderly itself, chính nó vô trật tự,
   
40:23 and say, can this và hỏi, trí óc ấy có thể
mind observe disorder, quan sát vô trật tự,
   
40:30 this mind, which is already trí óc ấy, đã ở
in a state of disorder? trạng thái vô trật tự?
   
40:34 So disorder isn't out there, Vậy vô trật tự không
  ngoài kia,
   
40:40 but in here. mà ở đây.
   
40:43 Now, can the mind Giờ, có thể nào trí óc
observe that disorder quan sát vô trật tự
   
40:49 without introducing a factor không đưa vào tác nhân
   
40:55 of an observer who is orderly? người quan sát đang trật tự?
   
41:00 A: Who will superimpose. A: Kẻ sẽ áp đặt thêm.
K: Yes. K: Vâng.
   
41:03 Therefore observe, perceive Vì vậy quan sát, biết
disorder without the perceiver. vô trật tự không kẻ biết.
   
41:11 I don't know if I am Không biết có rõ ý không.
making sense at all.  
   
41:15 A: Yes, you are making sense. A: Vâng, ngài nói rõ ý.
   
41:18 K: That is, sir, K: Nghĩa là,
   
41:21 to understand disorder, để hiểu vô trật tự,
we think chúng ta nghĩ
   
41:27 an orderly mind is necessary. trí óc trật tự là cần thiết.
   
41:32 A: As over against A: Như đối lại
the disorderly mind. trí óc vô trật tự.
   
41:36 K: But the mind itself K: Nhưng chính trí óc
has created this disorder, tạo vô trật tự,
   
41:41 which is thought, là suy nghĩ, và v.v..
and all the rest of it.  
   
41:44 So can the mind Vậy trí óc có thể
   
41:47 not look at disorder không nhìn vô trật tự
out there, ngoài kia,
   
41:50 but at the maker of disorder mà nhìn kẻ tạo vô trật tự
which is in here? ở trong đây?
   
41:56 A: Which is itself A: Là chính trí óc
the very mind as disorder. vô trật tự.
   
41:58 K: Mind itself is disordered. K: Chính trí óc vô trật tự.
A: Yes. A: Vâng.
   
42:02 But as soon as that is Nhưng rồi nó sẽ được nói
stated conceptually... theo quan niệm...
   
42:04 K: No, no. K: Không, không.
Concepts are finished. Quan niệm chấm dứt rồi.
   
42:08 A: Yes. But we are using words. A: Vâng. Nhưng
  chúng ta dùng chữ.
   
42:10 K: We are using words K: Chúng ta dùng chữ
to communicate. để truyền đạt.
   
42:12 A: Exactly. What I'm concerned with, A: Đúng. Điều tôi quan tâm,
just for a second, một giây thôi,
   
42:18 is what are we going to say là điều chúng ta sẽ nói
   
42:24 when we hear the statement khi nghe câu
that it is the disordered mind chính trí óc vô trật tự
   
42:30 that làm tăng nhanh vô trật tự,
keeps proliferating disorder,  
   
42:33 but it is that disordered mind mà chính trí óc vô trật
that must see, it must see. tự phải nhìn, phải hiểu.
   
42:36 K: I'm going to show you, K: Tôi sẽ cho bạn xem,
   
42:38 you will see in a minute trong một phút bạn sẽ
what takes place. thấy việc xảy ra.
   
42:42 Disorder Vô trật tự không ở ngoài tôi,
is not outside of me,  
   
42:47 disorder is inside of me. vô trật tự trong tôi.
   
42:50 That's a fact. Đó là thực tế.
   
42:52 Because the mind is disorderly, Bởi trí óc vô trật tự,
   
42:56 all its activities mọi hành động phải
must be disorderly. vô trật tự.
   
43:00 And the activities of disorder Và hành động của vô trật tự
   
43:03 is proliferating or tăng nhanh hay di chuyển
is moving in the world. trên thế giới.
   
43:08 Now, can this mind Giờ, trí óc ấy có thể
observe itself quan sát chính nó
   
43:16 without introducing mà không đưa vào tác nhân
the factor of an orderly mind, của trí óc trật tự?
   
43:23 which is the opposite? là cái đối nghịch?
   
43:25 A: Yes it is. Of course, A: Vâng đó. Dĩ nhiên,
it is the opposite. nó là đối nghịch.
   
43:27 K: So can it observe K: Vậy nó có thể quan sát
without the observer, không người quan sát,
   
43:33 who is the opposite? là kẻ đối nghịch?
   
43:39 A: That's the question. A: Đó là vấn đề.
   
43:42 K: Now, watch it, sir, if you K: Nào, nhìn nó, nếu bạn
are really interested in it. thực sự thích thú.
   
43:45 A: I am. I am deeply interested in it. A: Vâng. Tôi rất thích thú.
K: You will see. K: Bạn sẽ thấy.
   
43:49 The observer is the observed. Người quan sát là
  vật được quan sát.
   
43:55 The observer who says, Người quan sát nói,
I am orderly tôi trật tự
   
44:01 and I must put order và tôi phải đặt trật tự
in disorder. vào vô trật tự.
   
44:05 That is generally Đó là việc thường xảy ra.
what takes place.  
   
44:07 But the observer Nhưng người quan sát là
is the factor of disorder. tác nhân vô trật tự.
   
44:13 Because the observer Bởi người quan sát
is the past, là quá khứ,
   
44:17 is the factor of division. là tác nhân phân chia.
   
44:21 Where there is division, Nơi có phân chia,
   
44:23 there is not only conflict, không chỉ có xung đột,
but disorder. mà cả vô trật tự.
   
44:27 You can see, sir, it is Bạn có thể thấy, nó thực sự
happening actually in the world. xảy ra trên thế giới.
   
44:32 I mean Tôi nói
all this problem of energy, mọi vấn đề năng lượng,
   
44:34 all this problem of war, mọi vấn đề chiến tranh,
peace, and all the rest, hoà bình, v.v..
   
44:37 can be solved absolutely có thể được giải quyết
  tuyệt đối
   
44:40 when there are not khi không có phân chia
separate governments, chính phủ,
   
44:45 sovereign armies, quân đội quốc gia,
   
44:47 and say, look, let's solve và nói, nào, cùng nhau
this problem all together, giải quyết vấn đề ấy,
   
44:50 for God's sake! vì Chúa!
   
44:52 We are human beings. Chúng ta là con người.
   
44:55 This earth is meant Trái đất này dành cho
for us to live on, chúng ta sống,
   
44:58 not Arabs and Israelis, không Ả rập và Do thái,
and America, and Russia, và Mỹ, và Nga,
   
45:01 it is our earth. là trái đất chúng ta.
   
45:05 A: And it's round. A: Và nó tròn.
   
45:09 K: But we will never do that, K: Nhưng không hề làm,
   
45:11 because our minds bởi trí óc bị qui định
are so conditioned  
   
45:14 to live in disorder, sống vô trật tự,
   
45:18 to live in conflict. sống xung đột,
   
45:22 A: And vocation is given A: Và thiên hướng được ban,
a religious description mô tả tôn giáo,
   
45:26 in terms of the task of về công việc làm sạch
cleaning up the disorder vô trật tự
   
45:33 with my idea of order. với ý niệm trật tự.
   
45:35 K: Your idea of order K: Ý niệm trật tự
   
45:36 is the fact là thực tế tạo ra
that has produced disorder. vô trật tự.
   
45:40 A: Exactly. A: Đúng.
   
45:42 K: So, it brings up a question, K: Vậy, nó nảy sinh câu hỏi,
sir,  
   
45:45 which is very interesting: rất thú vị:
   
45:47 can the mind observe itself trí óc có thể quan sát nó
without the observer? mà không người quan sát?
   
45:55 Because the observer Bởi người quan sát là
is the observed. vật bị quan sát.
   
46:01 The observer who says, Người quan sát nói, 'tôi sẽ
'I will bring order in disorder', đem trật tự vào vô trật tự',
   
46:08 that observer itself người quan sát ấy chính là
is a fragment of disorder, một mảnh của vô trật tự,
   
46:14 therefore it can never vì vậy nó không thể nào
bring about order. sinh ra trật tự.
   
46:19 So can the mind Vậy trí óc có thể nhận biết
be aware of itself chính nó
   
46:26 as a movement of disorder, như chuyển động vô trật tự,
not trying to correct it, không cố sửa nó,
   
46:29 not trying to justify it, không cố biện minh nó,
   
46:31 not trying to shape it, không cố định hình nó,
just to observe? chỉ quan sát?
   
46:39 I said previously, Tôi nói trước đây,
   
46:40 to observe, sitting on the banks quan sát, ngồi bên bờ sông
of a river  
   
46:44 and watch the waters go by. và nhìn dòng nước trôi.
   
46:48 You see, Bạn xem,
then you see much more. rồi bạn nhìn thật nhiều.
   
46:54 But if you are in the Nhưng nếu bạn đang
middle of it swimming, lội giữa dòng,
   
46:56 you will see nothing! bạn sẽ chẳng thấy gì!
   
47:04 A: I've never forgotten A: Tôi không hề quên
   
47:07 that it was when rằng nó là
I stopped questioning, khi tôi dừng hỏi,
   
47:11 when I stood before khi tôi đứng trước giọt
that droplet of dew on the leaf, sương trên lá,
   
47:17 that everything changed mọi vật thay đổi hoàn toàn,
totally, totally. hoàn toàn.
   
47:29 And what you say is true. Và điều ngài nói là thật.
   
47:31 Once something like that Một lần việc ấy xảy ra,
happens,  
   
47:38 there isn't a regression không có lùi trở lại.
from it.  
   
47:41 K: Sir, it is not once, it is... K: Không phải một lần, nó...
A: ...forever. Yes. A: ...mãi mãi. Vâng.
   
47:46 K: It's not an incident K: Nó không phải việc
that took place. tình cờ xảy ra.
   
47:50 My life is not an incident, Đời tôi không phải tình cờ,
it is a movement. nó là chuyển động.
   
47:54 A: Exactly. A: Đúng.
   
47:55 K: And in that movement I observe K: Và trong chuyển động ấy
this movement of disorder. tôi nhìn chuyển động vô trật tự.
   
48:01 And therefore Và vậy
the mind itself is disorderly, chính trí óc vô trật tự,
   
48:06 and how can that disorderly, và làm sao trí óc nhỏ nhoi
chaotic, contradictory, ngớ ngẩn, mâu thuẫn,
   
48:10 absurd little mind vô trật tự, hỗn loạn ấy
bring about order? có thể sinh ra trật tự?
   
48:16 It can't. Không thể.
   
48:18 Therefore Vậy là
a new factor is necessary. cần thiết tác nhân mới.
   
48:22 And the new factor Và tác nhân mới là quan sát,
is to observe,  
   
48:27 to perceive, to see nhận biết, nhìn, không
without the perceiver. người nhận biết.
   
48:35 A: To perceive A: Nhận biết
without the perceiver. không người nhận biết.
   
48:39 To perceive Nhận biết
without the perceiver. không người nhận biết.
   
48:42 K: Because the perceiver K: Bởi người nhận biết
is the perceived. là cái được nhận biết.
   
48:45 A: Yes. A: Vâng.
   
48:47 K: If you once grasp that, K: Nếu một lần bạn nắm nó,
   
48:49 then you see everything thì bạn nhìn mọi vật
without the perceiver. không có người nhận biết.
   
48:53 You don't bring in Bạn không đem vào cá tính,
your personality,  
   
48:55 your ego, your selfishness. bản ngã, vị ngã.
   
48:57 You say, Bạn nói,
'Disorder is the factor 'Vô trật tự là tác nhân
   
48:59 which is in me, not out there'. trong tôi, không ngoài kia'.
   
49:03 The politicians are trying Chính trị gia cố gắng
to bring about order tạo ra trật tự
   
49:07 when they are themselves khi chính họ quá hư hỏng.
so corrupt.  
   
49:11 You follow, sir? Kịp không? Làm sao họ
How can they bring order? có thể đem đến trật tự?
   
49:17 A: It's impossible. A: Không thể.
It's impossible. Không thể.
   
49:20 It's one long series Là một loạt dài giảm đau.
of palliatives.  
   
49:23 K: That's what's K: Đó là việc xảy ra
happening in the world. trên thế giới.
   
49:26 The politicians are Chính trị gia thống trị
ruling the world, thế giới,
   
49:31 from Moscow, from New Delhi, từ Moscow, New Delhi,
   
49:33 from Washington, Washington, bất kỳ đâu,
wherever it is,  
   
49:35 it's the same pattern cùng khuôn mẫu lặp lại.
being repeated.  
   
49:40 Living a chaotic, corrupt life, Sống đời hỗn loạn, hư hỏng,
   
49:43 you try to bring order bạn cố đem trật tự
in the world. vào thế giới.
   
49:45 It's childish. Thật trẻ con.
   
49:51 So that's why Vậy đó là lý do
transformation of the mind thay đổi trí óc
   
49:58 is not your mind or my mind, không phải trí óc
  bạn hay tôi,
   
50:00 it is the mind, the human mind. là trí óc, trí óc nhân loại.
   
50:04 A: Or the mind A: Hay trí óc ngay cả
trying to order itself even. cố gắng trật tự nó.
   
50:07 Not even that. Dù không được.
K: Now how can it... K: Giờ sao có thể...
   
50:10 It is like a blind man Như anh mù cố gắng tạo màu.
trying to bring about colour.  
   
50:18 He says, 'Well, that's grey', Hắn nói, 'Tốt, màu xám đó',
it has no meaning! chẳng nghĩa gì!
   
50:23 So can the mind Vậy trí óc có thể quan sát
observe this disorder vô trật tự
   
50:30 in itself trong chính nó
   
50:33 without the observer, mà không người quan sát
who has created disorder? tạo vô trật tự?
   
50:38 Sir, this brings up Nó đem đến điều rất đơn giản.
a very simple thing.  
   
50:43 To look at a tree, at a woman, Nhìn cây cối, phụ nữ,
at a mountain, at a bird, núi non, chim chóc,
   
50:50 or a sheet of water with the hay mặt nước sáng lóng
light on it, the beauty of it, lánh, vẻ đẹp của nó,
   
50:53 to look without the seer. nhìn không có người nhìn.
   
51:02 Because the moment Bởi lúc người nhìn bước vào,
the seer comes in,  
   
51:05 the observer comes in, người quan sát bước vào,
he divides. hắn phân chia.
   
51:13 And division is all right Và phân chia cũng tốt
as long as it's descriptive. bao lâu nó là mô tả.
   
51:19 But when you are living Nhưng khi bạn sống
- living - - sống -
   
51:23 that division is destructive. phân chia ấy là phá hoại.
   
51:28 I don't know if you... Không biết bạn...
   
51:29 A: Yes, what was running A: Vâng, điều chạy qua
through my mind was this trí tôi là
   
51:36 continuous propaganda tuyên truyền liên tục
that we hear chúng ta nghe
   
51:40 about the techniques về kỹ thuật có thể làm
that are available to still the mind. im lặng trí óc.
   
51:46 But that requires Nhưng nó đòi hỏi cái
a stiller to do the stilling. làm im lặng để lặng im.
   
51:48 K: No, I wouldn't... K: Không, tôi không...
   
51:50 A: And so that is absolutely... A: Và vậy là tuyệt đối...
   
51:53 I'm using your words... Tôi dùng chữ ngài...
K: Childish, childish. K: Trẻ con, trẻ con.
   
51:55 A: ...absolutely and totally A: ...tuyệt đối và hoàn toàn
   
51:57 out of any possibility ngoài khả năng đạt được.
of attaining.  
   
52:00 K: But yet, you see, K: Nhưng mà, bạn xem,
that's what the gurus are doing. đó là cái đạo sư làm.
   
52:03 A: Yes, yes, I do understand. A: Vâng, vâng, tôi hiểu.
   
52:05 K: The imported gurus and K: Đạo sư ngoại nhập và
the native gurus are doing this. đạo sư bản địa làm.
   
52:10 They are really destroying Họ thật sự phá huỷ
people. You follow, sir? mọi người. Kịp không?
   
52:15 We'll talk about it Chúng ta sẽ nói về nó
when the occasion arises. khi có cơ hội.
   
52:20 What we are now concerned is: Việc chúng ta đang quan tâm là:
   
52:23 measurement, đo lường,
   
52:28 which is the whole là cả chuyển động óc mua bán,
movement of commercialism,  
   
52:32 consumerism, technology, bảo vệ người dùng, kỹ thuật,
   
52:36 is now đang là khuôn thước thế giới.
the pattern of the world.  
   
52:45 Begun in the West, Bắt đầu ở phương Tây,
   
52:47 and made more and more và được làm ngày càng
perfect in the West, hoàn hảo ở Tây,
   
52:50 and that is spreading và nó lan tràn khắp thế giới.
all over the world.  
   
52:53 Go to the smallest little town Đến ngôi làng nhỏ xíu ở Ấn,
in India or anywhere, hay đâu đó,
   
52:58 the same pattern being repeated. cũng khuôn ấy được lặp lại.
   
53:02 And the village you go, Và ngôi làng bạn đến,
they are so miserable, unhappy, họ khổ sở, bất hạnh,
   
53:06 one-meal-a-day stuff. ăn tạm một bửa qua ngày.
   
53:08 But it is still Nhưng vẫn trong khuôn ấy.
within that pattern.  
   
53:15 And the governments Và chính phủ cố giải quyết
are trying to solve  
   
53:18 these problems separately, vấn đề riêng rẽ, kịp không?
you follow?  
   
53:20 France by itself, Pháp bởi chính họ,
Russia by itself. Nga bởi chính họ.
   
53:22 It's a human problem, Nó là vấn đề con người,
   
53:24 therefore it has to be vì vậy phải được tiếp cận
approached not with... không phải với...
   
53:28 with a Washington mind, or a trí óc Washington, hay
London mind, or a Moscow mind, London, hay trí óc Moscow,
   
53:32 with a mind that is human, mà với trí óc con người,
   
53:34 that says, nói,
'Look, this is our problem, 'Nào, đây là vấn đề chúng ta,
   
53:35 and, for God's sake, và vì Chúa,
lets get together and solve it'. cùng nhau giải quyết nó'.
   
53:40 Which means care, Nghĩa là chăm sóc,
   
53:42 which means accepting responsibility nghĩa là chấp nhận trách
for every human being. nhiệm cho mỗi con người.
   
53:49 So we come back: as we said, Vậy trở lại: như đã nói,
   
53:53 order comes only trật tự chỉ đến với
with the understanding of disorder. thấu hiểu vô trật tự.
   
54:00 In that Trong đó không áp đặt thêm,
there is no superimposition,  
   
54:05 in that there is no conflict, trong đó không xung đột,
   
54:08 in that trong đó không đàn áp.
there is no suppression.  
   
54:12 When you suppress, you react. Khi bạn đàn áp, phản ứng.
You know all that business. Bạn biết mọi việc.
   
54:15 So it is totally a different Vậy nó là loại chuyển động
kind of movement, order. hoàn toàn khác, trật tự.
   
54:22 And that order is real virtue. Và trật tự ấy là
  đức hạnh thật.
   
54:30 Because without virtue Bởi không có đức hạnh
   
54:32 there is no order. không có trật tự.
   
54:36 There's gangsterism. Có chủ nghĩa ăn cướp.
A: Oh, yes. A: Ồ, vâng.
   
54:39 K: Politically or any other way, K: Về chính trị hay
religiously. hôm nào đó, tôn giáo.
   
54:42 But without virtue, Nhưng không đức hạnh,
virtue being conduct, đức hạnh là hành vi,
   
54:49 the flowering in goodness nở hoa trong tốt đẹp mỗi ngày.
everyday.  
   
54:55 It is not a theory, sir, Không phải lý thuyết,
it actually takes place nó thực sự xảy ra
   
54:59 when you live that way. khi bạn sống lối ấy.
   
55:03 A: You know, A: Ngài biết đó,
   
55:09 the hexagram hình sao sáu góc trong
in the I Ching called 'conduct' Kinh Dịch gọi là 'hành vi'
   
55:17 is also translated 'treading'. cũng được dịch là 'bước đi'.
   
55:20 K: Treading. K: Bước đi.
A: Treading. A: Bước đi.
   
55:22 Meaning a movement. Nghĩa là chuyển động.
K: Of course. K: Dĩ nhiên.
   
55:25 A: A movement. A: Chuyển động.
   
55:27 And that's a vastly Và đó là cách hiểu rộng khác
different understanding  
   
55:35 of the usual notion of conduct. khái niệm thông thường
  về hành vi.
   
55:40 But I understand Nhưng tôi hiểu từ
from what you have said điều ngài nói
   
55:43 that your use ngài dùng chữ 'hành vi'
of the word 'conduct'  
   
55:46 as virtue, as order, như đức hạnh, như trật tự,
   
55:52 is precisely oriented to act, chính xác đưa đến hành động,
movement. K: Yes, sir. chuyển động. K: Vâng.
   
55:58 A: Yes. A: Vâng.
   
56:02 K: You see, a man who K: Bạn xem, người hành động
acts out of disorder từ vô trật tự
   
56:07 is creating more disorder. tạo thêm vô trật tự.
   
56:14 The politician, Nhà chính trị, nhìn
look at his life, sir, cuộc sống hắn,
   
56:20 ambitious, greedy, tham vọng, tham lam,
   
56:21 seeking power, position. tìm quyền lực, địa vị.
   
56:24 A: Running for election. A: Chạy đua bầu cử.
K: Election, all the rest of it. K: Bầu cử, v.v..
   
56:28 And he is the man Và hắn là người sẽ tạo
who is going to create  
   
56:30 order in the world. trật tự trên thế giới.
   
56:33 The tragedy of it, Bi kịch, và chúng ta
and we accept it! You follow? chấp nhận! Kịp không?
   
56:38 A: Yes, we believe A: Vâng, chúng ta tin là
it's inevitable. We do. không tránh được.
   
56:41 K: And therefore K: Và vì vậy chúng ta
we are irresponsible. vô trách nhiệm.
   
56:44 A: Because he did it A: Bởi hắn làm và
and I didn't. Yes. tôi không. Vâng.
   
56:51 K: Because we accept K: Bởi chúng ta chấp nhận
disorder in our life. vô trật tự trong đời sống.
   
56:56 I don't accept disorder Tôi không chấp nhận
in my life. vô trật tự trong đời tôi.
   
56:59 I want to live an orderly life, Tôi muốn sống một đời trật tự,
   
57:02 which means tức là
I must understand disorder, tôi phải hiểu vô trật tự,
   
57:05 and where there is order, và nơi có trật tự,
the brain functions much better. não hoạt động tốt hơn.
   
57:11 A: There is a miracle here, A: Có điều kỳ diệu ở đây,
isn't there? phải không?
   
57:13 K: Absolutely, that's the miracle. K: Đúng, đó là kỳ diệu.
   
57:15 A: There is a miracle here. A: Có kỳ diệu ở đây.
   
57:16 As soon as I grasp Lúc mà tôi hiểu chuyển động
the movement of disorder... vô trật tự...
   
57:23 K: The mind grasps it. Yes. K: Trí óc hiểu. Vâng.
A: Yes. A: Vâng.
   
57:26 ...behold, there's order. ...xem, có trật tự.
   
57:32 That's truly miraculous. Đó là kỳ diệu thật.
   
57:35 Perhaps Có lẽ,
it's the one and only miracle. là điều kỳ diệu duy nhất.
   
57:38 K: There are other miracles but... K: Có kỳ diệu khác nhưng...
   
57:40 A: I mean, in the deepest sense A: Ý tôi, trong ý nghĩa
of the word, sâu nhất của chữ,
   
57:42 all of them would have tất cả chúng phải
to be related to that, liên quan với nó,
   
57:44 or we wouldn't have any of them, hay chúng ta không có cái nào,
   
57:45 is what I meant, the trong ý tôi, tâm hồn thật,
real heart, the real core. cốt lõi thật.
   
57:49 K: That's why, sir, K: Đó là lý do,
   
57:50 relationship, communication, quan hệ, truyền đạt,
   
57:57 responsibility, freedom, trách nhiệm, tự do,
   
58:01 and this và thoát khỏi vô trật tự,
freedom from disorder,  
   
58:05 has a great sense of beauty có ý nghĩa lớn lao của
in it. vẻ đẹp trong nó.
   
58:08 A life that is beautiful, Đời sống đẹp,
   
58:10 a life that's đời sống thực sự nở hoa
really flowering in goodness. trong cái tốt.
   
58:16 Unless we create, bring about Trừ khi chúng ta tạo ra,
such human beings, sinh ra con người như thế,
   
58:20 the world will go to pot. thế giới sẽ tiêu tan.
   
58:23 A: Yes. A: Vâng.
K: This is what is happening. K: Là việc đang xảy ra.
   
58:27 And I feel Và tôi cảm thấy
it's my responsibility! đó là trách nhiệm tôi!
   
58:32 To me, I am passionate about it, Với tôi, đầy nhiệt huyết
it's my responsibility về nó, là trách nhiệm tôi
   
58:38 to see that when I talk to you, thấy rằng khi nói với bạn,
   
58:41 you understand it, bạn hiểu nó, bạn sống nó,
you live it,  
   
58:43 you function, move in that way. bạn hoạt động, chuyển động
  trong lối ấy.
   
58:58 A: I come back A: Tôi trở lại với
to this attention thing, việc chú tâm,
   
59:03 the enormous emphasis ngài hết sức nhấn mạnh việc
that you've made on  
   
59:09 staying totally attentive hoàn toàn giữ chú tâm
to this. vào đó.
   
59:17 I think I begin to understand Tôi nghĩ tôi bắt đầu hiểu
something of the phenomenon gì đó về hiện tượng
   
59:23 of what happens, when việc xảy ra, khi một người
a person begins to think bắt đầu nghĩ
   
59:30 that they are taking seriously họ thực hiện nghiêm túc
what you are saying. việc ngài nói
   
59:35 - I didn't say, begins - tôi không nói, bắt đầu
to take it seriously - làm, nghiêm túc -
   
59:38 they think họ nghĩ họ bắt đầu.
they are beginning to.  
   
59:41 As a matter of fact, Thực tế,
they begin to watch themselves họ bắt đầu nhìn lại họ
   
59:43 lean in to it. dựa vào nó.
   
59:45 And of course, Và dĩ nhiên,
nothing started yet. chưa có gì bắt đầu.
   
59:48 But something very strange Nhưng điều gì rất lạ
happens in the mind, xảy ra trong trí,
   
59:51 when this notion Khi ý niệm tôi dựa vào.
that I am leaning in.  
   
59:55 I start to get terribly afraid. Tôi bắt đầu quá sợ.
   
59:58 I become terribly Tôi thành quá sợ hãi gì đó.
fearful of something.  
   
1:00:02 Next time Lần tới có thể chúng ta
could we discuss fear? thảo luận về sợ hãi?