Krishnamurti Subtitles

Hiện tại là cả thời gian

Washington DC - 20 April 1985

Public Talk 1



0:12   (Vỗ tay)
   
0:28 I really don’t know Thật không hiểu
why you’re clapping. sao các bạn vỗ tay.
   
0:35 Have you ever tried Bạn có thử vỗ với
clapping with one hand? một bàn tay chưa?
   
0:39 Please do that now, from today. Làm ngay hôm nay đi.
   
1:02 This is not a lecture Đây không phải diễn
on any particular subject thuyết về chủ đề riêng...
   
1:11 according to certain disciplines, ...theo kỷ luật, khoa
scientific or philosophical. học hay triết học nào.
   
1:19 Lectures are meant to inform Diễn thuyết là thông tin về
on a particular subject or instruct. chủ đề riêng hay hướng dẫn.
   
1:34 But we are not going to do that. Nhưng chúng ta
  sẽ không làm thế.
   
1:37 This is not a lecture. Đây không phải diễn thuyết.
   
1:41 Nor is it a form of entertainment. Cũng không phải
  hình thức giải trí.
   
1:49 Especially in this country, Đặc biệt ở xứ này, nơi chúng
  ta quá quen thuộc với giải trí...
   
1:51 where one is greatly accustomed  
to being entertained;  
   
1:57 amused; awaken one’s sensations. chơi đùa; đánh
  thức cảm giác.
   
2:05 Rather in these talks, Những buổi nói chuyện
today and tomorrow morning, này, hôm nay và sáng mai...
   
2:15 we are going to talk over ...chúng ta sẽ cùng nhau
together in conversation bàn bạc, thảo luận...
   
2:23 about the whole of our existence ...về toàn thể
  cuộc sống chúng ta...
   
2:27 from the moment we are born ...từ khi sinh ra
until we die. cho đến lúc chết.
   
2:34 In that period of time, whether it be Trong khoảng thời gian ấy, dù
50 years or 90 years or 100 years, là 50 năm, 90 năm hay 100 năm...
   
2:44 we go through all kinds ...chúng ta trải qua đủ
of problems and difficulties. loại vấn đề và khó khăn.
   
2:54 We have problems, Chúng ta có vấn đề kinh
economic, social, religious; tế, xã hội, tôn giáo;
   
3:01 problems of personal relationship, vấn đề về quan hệ cá nhân,
problems of individual fulfilment; vấn đề thỏa mãn riêng tư;
   
3:11 wanting to find one’s roots muốn tìm gốc rễ mình
in some place or other. nơi này hay nơi khác.
   
3:19 And we have innumerable psychological Và chúng ta có vô số vết thương
wounds, fears, pleasures, sensations. tâm lý, sợ, vui, cảm giác...
   
3:35 And also there is a great deal Và cũng có biết bao sợ
of fear in all human beings; hãi trong mỗi con người;
   
3:44 great deal of anxiety, uncertainty, biết bao lo âu, bất định,
and a pursuit of pleasure. và theo đuổi thú vui.
   
3:56 And also all human beings Và cả loài người trên
on this beautiful earth trái đất xinh đẹp này...
   
4:03 suffer a great deal ...chịu biết bao
of pain, loneliness. là đau khổ, cô đơn.
   
4:09 We are going to talk Chúng ta sẽ cùng
about all that together. nói về mọi cái đó.
   
4:14 And what place has religion Tôn giáo có ví trí gì
in modern life? trong đời sống hiện đại?
   
4:24 And also we are going to talk over Và chúng ta cũng sẽ cùng
together the question of death; bàn luận vấn đề cái chết;
   
4:30 what is a religious mind; đạo tâm là gì; và
and what is meditation; thiền định là gì;
   
4:40 and if there is anything ...và có chăng điều gì
that is beyond all thought, vượt trên mọi ý nghĩ...
   
4:49 there is anything sacred in life, ...có điều chi thánh
  thiện trên đời...
   
4:53 or everything is a matter ...hay tất cả là vật chất nên
  chúng ta lê lết một đời duy vật.
   
4:56 and therefore we lead  
a materialistic life.  
   
5:01 We are going to talk over Chúng ta sẽ cùng bàn
together all these problems luận mọi vấn đề này...
   
5:05 this afternoon ...buổi chiều
and tomorrow morning. nay và sáng mai.
   
5:14 So, as we said, Như đã nói, đây
this is not a lecture. không là diễn thuyết.
   
5:19 This is a conversation Là buổi thảo luận
between you and the speaker. giữa bạn và người nói.
   
5:27 A conversation in which there is Buổi nói chuyện không hàm
no implication of conversion, ý cải đạo, tuyên truyền...
   
5:33 doing propaganda ...hay giới thiệu lý thuyết mới,
or introducing new theories, ý niệm hay điều vô lý lạ đời.
   
5:42 ideas and exotic nonsense.  
   
5:53 We are going to, if you will kindly, Chúng ta sẽ, nếu bạn vui
talk over together our problems lòng cùng bàn luận vấn đề...
   
6:00 as two friends, ...như hai người bạn, dù
  không biết nhau, chúng ta sẽ...
   
6:04 though we don’t know each other,  
we are going to talk,  
   
6:09 discuss, have a conversation.  
   
6:15 Which is much more important ...thảo luận, nói chuyện.
   
6:18 than being lectured at Điều đó quan trọng hơn là nghe
or being told what to do, diễn thuyết hay được bảo làm gì
   
6:23 what to believe, ...tin tưởng gì, hay theo
or have certain faith, and so on. tín ngưỡng nào, v.v..
   
6:31 On the contrary, we are going to Ngược lại, chúng ta sẽ quan
observe dispassionately, impersonally, sát một cách thản nhiên, vô tư...
   
6:44 not anchored to any particular ...không bám vào vấn đề
problem or theory, hay lý thuyết riêng nào...
   
6:54 but we are going to look together ...nhưng chúng ta sẽ cùng nhìn
what mankind has done to the world xem loài người đã làm gì cho đời
   
7:06 and what we have done to each other. ...và chúng ta đã
  làm gì cho nhau.
   
7:13 So this is not an entertainment, Nên đây không phải giải trí, hay
a romantic, sentimental journey. hành trình lãng mạn, tình cảm.
   
7:25 Not only is it Không chỉ quan trọng về trí
intellectually important, óc, nó là một phần chúng ta...
   
7:33 which is part of our being,  
   
7:36 but also we must look ...nhưng chúng ta phải nhìn
at all these problems, xem những vấn đề này...
   
7:42 the thousand issues that mankind has, ...hàng ngàn vấn đề của con
not from any point of view, người, không từ quan điểm nào...
   
7:54 not from the particular ...không từ niềm tin
belief or faith, hay tín ngưỡng nào...
   
8:00 but rather explore together, ...mà cùng nhau
investigate together. thám hiểm, tìm kiếm.
   
8:11 The speaker is not trying Người nói không cố gắng
to do any kind of propaganda tuyên truyền gì cả...
   
8:17 that would be too terrible. ...điều đó kinh khủng lắm.
   
8:20 Or to convert any person Hay cải đổi ai
to a particular ideation. sang lý tưởng riêng.
   
8:31 Or to a particular belief. Hay sang niềm tin riêng.
   
8:37 So we are going to take a very long, Nên chúng ta sẽ cùng đi cuộc
complex journey together. hình trình dài, phức tạp.
   
8:47 So, it’s your responsibility, Đó là trách nhiệm bạn, cũng
  như người nói, chúng ta cùng đi...
   
8:51 as well as that of the speaker,  
that we walk together,  
   
8:58 investigate together; ...cùng tìm tòi; nhìn xem
look at the world we have created. thế giới chúng ta đã tạo ra.
   
9:12 The society in which we live Xã hội chúng ta sống
is put together by man do con người bày ra...
   
9:18 whether it be economic, social, ...dù là kinh tế, xã hội,
the rich and the poor, and so on. kẻ giàu người nghèo, và v.v..
   
9:26 The society in which we live. Xã hội chúng ta sống.
   
9:31 Each one of us contributed to it. Mỗi chúng ta
  góp phần vào đó.
   
9:36 And if you are willing, Và nếu bạn vui lòng, và
and apparently you must be willing có vẻ bạn phải vui lòng...
   
9:44 because you are here and I am here, ...bởi vì bạn và tôi ở đây, làm
  cuộc hành trình dài, phức tạp
   
9:48 to take this long complex journey  
   
9:53 because life is very complex. ...vì cuộc sống
  quá phức tạp.
   
9:57 And we like to look at complexity Và chúng ta thích nhìn cái
and get more and more complex. phức tạp và càng phức tạp thêm.
   
10:06 But we never look at anything simply. Nhưng chúng ta không
  hề nhìn cái đơn giản.
   
10:11 With our brains, with our heart, Với trí óc, tâm hồn,
with our whole being. với cả con người chúng ta.
   
10:19 So let us take the journey together. Vậy chúng ta
  hãy cùng bước đi.
   
10:29 The speaker may be voicing, Người nói có thể nói lên,
putting into words what is happening: diễn thành lời điều xảy ra:
   
10:40 objectively, clearly, ...khách quan, sáng
and totally dispassionately. sủa, và hoàn toàn vô tư.
   
10:52 Mankind has lived on this earth Có lẽ con người đã sống trên
perhaps for a million or 50,000 years. trái đất 1 triệu hay 50.000 năm.
   
11:06 We have lived on this earth Chúng ta đã sống trên trái
for many, many millennia. đất nhiều thiên niên kỷ.
   
11:12 And during those periods of long time Và suốt thời gian dài ấy con
mankind has suffered pleasure, người đã chịu đựng vui thú...
   
11:22 loneliness, despair, ...cô đơn, nản lòng, bất định,
uncertainty, confusion, rối loạn, nhiều chọn lựa...
   
11:30 multiple choices  
therefore multiple complexities;  
   
11:40 and there have been wars. ...nên nhiều phức tạp;
  và có chiến tranh.
   
11:46 Not only physical bloody wars Không chỉ chiến tranh đổ máu
but also psychological wars. mà cả chiến tranh tâm lý.
   
11:56 And mankind has asked Và con người hỏi có chăng
if there can be peace on earth hòa bình trên trái đất...
   
12:03 – pacem in terris – ...pacem in terris
the Latin of peace on earth. - từ Latin: hòa bình trên trái đất.
   
12:13 And apparently this Và có vẻ như không thể nào.
has not been possible.  
   
12:22 There are about 40 wars Khoảng 40 cuộc chiến
going on at the present time. hiện đang xảy ra.
   
12:30 Both ideological, theoretical, Cả về ý thức hệ, lý
economic, social. thuyết, kinh tế, xã hội.
   
12:43 And during the historical times, Và suốt thời gian lịch sử,
perhaps about 5,000 to 6,000 years, có lẽ 5 đến 6 ngàn năm...
   
12:50 there have been wars ...hầu như có
practically every year. chiến tranh mỗi năm.
   
12:58 And also we are preparing Và chúng ta cũng đang
for wars now. chuẩn bị chiến tranh.
   
13:04 One ideology, that of the Communists, Một ý thức hệ,
  của cộng sản...
   
13:07 the tyrannical, ...độc tài, thế giới
the brutal world of Russia, tàn bạo Liên xô...
   
13:14 and the democratic, so-called ...và cộng hoà, cái gọi
democratic world of the West. là cộng hoà của phương Tây.
   
13:19 Two ideologies at war. Hai ý thức hệ đánh nhau.
   
13:24 What kind of implements Chúng ta nên dùng
we should use, phương tiện gì...
   
13:27 control of armament ...kiểm soát vũ trang
and all the rest of it. và mọi cái khác.
   
13:32 War seems to be the common Chiến tranh có vẻ là
lot of mankind. số phận chung nhân loại.
   
13:42 And also one observes all over Và chúng ta cũng xem cả thế
the world piling up of armaments; giới chồng chất vũ trang.
   
13:54 the tiny little nation or tribe ...một nước hay
  bộ lạc nhỏ xíu...
   
13:59 to the highly sophisticated ...đến xã hội giàu có
affluent society like yours. văn minh cao như các bạn.
   
14:09 And how can we have peace on earth? Và làm sao có thể
  hòa bình trên thế gian?
   
14:14 Is that at all possible? Có thể được chứ?
   
14:19 And also we have said, there is Và như đã nói, không bình an
no peace on earth, only in heaven. dưới thế, chỉ có trên thiên đàng.
   
14:29 And all this is repeated Điều ấy được nói nhiều cách,
different ways, cả ở Á Đông, Ấn độ, và ở đây.
   
14:32 both in East, in India, and here.  
   
14:37 Christians have killed more Người Cơ đốc giết chóc nhiều
than anybody else on earth. hơn ai khác trên mặt đất.
   
14:46 So we are observing, not taking Vậy chúng ta xem xét, không thiên
sides, these are facts, actualities. vị, đó là thực tế, hiện thực.
   
15:00 And there are these religions: Và những tôn giáo: Cơ đốc giáo,
  Hồi giáo, Trào lưu chính thống.
   
15:07 Christianity, Islamic world,  
the Fundamentalists.  
   
15:20 And Hinduism and Buddhism. Và Ấn độ giáo, Phật giáo.
   
15:26 And the various sects Và những giáo phái khác
within organized Christianity nhau của tổ chức Cơ đốc...
   
15:37 and also in India and Asia; ...và cả ở Ấn độ và Á
they believe in the Buddha; châu; họ tin Đức Phật...
   
15:47 in Buddhism there is no god; ...Phật giáo không có thượng
  đế; ai đó thống kê Ấn giáo...
   
15:53 in Hinduism somebody calculated ...có khoảng
there are about 300,000 gods. 300.000 thần thánh.
   
16:02 That’s rather fun, you can choose Khá tức cười, bạn có thể
whichever god you like. chọn thần nào bạn thích.
   
16:10 And in Christianity and Islam Cơ đốc và Hồi giáo
there is only one god chỉ có một thần...
   
16:15 based on two books, ...dựa trên hai quyển
the Bible and the Koran. sách, Kinh thánh và Cô ran.
   
16:22 So religions have divided man. Vậy tôn giáo phân
  chia con người.
   
16:27 As nationalism, which is a form of Như quốc gia, là hình thức đề
glorified tribalism, has divided man. cao bộ lạc, phân chia con người.
   
16:40 Nationalism, patriotism, Quốc gia, yêu nước, nhiệt thành
religious ardour, tôn giáo, trào lưu chính thống...
   
16:47 the fundamentalists both in India,  
here and in Europe,  
   
16:54 going back, reviving their religion. ...cả ở Ấn độ và châu Âu, trở
  lại, làm sống lại tôn giáo họ.
   
17:03 I wonder if you have ever Tôi tự hỏi bạn có xem
looked at the word ‘reviving’. từ 'làm sống lại' chưa.
   
17:08 You can only revive something Bạn chỉ có thể hồi sinh
that’s dead or dying. cái đã chết hay đang chết.
   
17:14 Nothing living, Không phải cái sống, bạn
you can’t revive a living thing. không thể hồi sinh cái sống.
   
17:20 And in this country Và ở xứ này họ
they are reviving religion. hồi sinh tôn giáo.
   
17:28 Also they are doing the same thing Và họ cũng làm thế ở
in different parts of the world. những nơi khác trên thế giới.
   
17:33 And there is division between Và có phân chia giữa các quốc
nationalities, religion, economic. gia, tôn giáo, kinh tế, v.v..
   
17:47 And man has always been in conflict Và con người luôn xung đột...
   
17:55 as everyone in this world ...mọi người trên thế giới
goes through all kinds of misery, trải qua đủ thứ đớn đau...
   
18:05 all kinds of sorrow: ...đủ thứ khổ sở: đau
pain, desperate loneliness. khổ, cô đơn tuyệt vọng.
   
18:19 And we long to escape from all this. Và chúng ta muốn
  trốn chạy mọi cái đó.
   
18:25 But we are going to look together, Nhưng chúng ta sẽ cùng nhìn,
observe this extraordinary phenomena: quan sát hiện tượng lạ lùng này:
   
18:36 what man has made, ...những điều con người đã
after these thousands of years làm suốt mấy ngàn năm...
   
18:45 he still remains a barbarian: cruel, ...hắn vẫn còn dã man: bạo tàn,
vulgar, full of anxiety and hatred. thô tục, đầy lo âu và thù hận.
   
18:56 And violence is increasing Và bạo lực gia
in the world. tăng khắp thế giới.
   
19:04 And so one asks, Vậy chúng ta hỏi, có thể
can there be peace on this earth? hòa bình trên mặt đất?
   
19:12 Because without peace, Bởi vì không có hòa bình trong
inwardly, psychologically first, tâm, trí óc không thể nở hoa.
   
19:19 the brain cannot flower.  
   
19:22 Human beings cannot live Con người không thể
completely holistically. sống toàn diện.
   
19:33 So why are we, Vậy tại sao chúng ta, sau cuộc tiến
after this long evolution hóa dài - suốt thời kỳ ấy
   
19:44 – during that period we have gathered  
immense experience, knowledge,  
   
19:54 great deal of information – ...chúng ta tích luỹ vô số kinh
  nghiệm, kiến thức, thông tin...
   
19:59 why are we as human beings ...tại sao chúng ta, con
perpetually in conflict? người, xung đột bất tận?
   
20:06 That’s the real question. Đó mới thật là vấn đề.
   
20:09 Because when there is no conflict Bởi vì khi không có xung
there is naturally peace. đột tự nhiên có hòa bình.
   
20:17 And man – that includes the woman, Và các bạn - gồm cả các chị,
please, when I use the word ‘man’ khi tôi dùng từ 'các bạn'...
   
20:24 I am not shutting out the woman. ...tôi không loại
  trừ phụ nữ.
   
20:28 Don’t get excited about it. Hãy bình tĩnh nhé. (Cười)
   
20:34 Nor, if one may point out, Xin được nói, cũng đừng
don’t get angry, irritated nổi giận, tức tối...
   
20:44 with what we are ...với những gì chúng
investigating together. ta cùng tìm hiểu.
   
20:51 It’s your responsibility to inquire, Trách nhiệm bạn là tìm tòi,
not merely intellectually, verbally, không chỉ về trí óc, ngôn từ...
   
21:05 but with your heart, with your brain, ...mà cả con tim, khối
with all your being. óc, cả con người bạn.
   
21:10 And find out why we are what we are.  
   
21:19 We have tried various religions, Và tìm xem tại sao
various economic systems, chúng ta như hiện giờ.
   
21:27 social differences; Chúng ta đã thử nhiều tôn giáo,
  nhiều hệ thống kinh tế, xã hội
   
21:34 and yet we live in conflict. ...và chúng ta vẫn
  sống trong xung đột.
   
21:41 Can this conflict Có thể chấm dứt xung
in each one of us end? đột trong mỗi chúng ta?
   
21:48 Completely, not partially, Hoàn toàn, không phải
not occasionally. một phần hay thỉnh thoảng.
   
21:57 It’s a very serious question. Đó là câu hỏi
  rất nghiêm túc.
   
22:01 It demands a serious answer. Đòi hỏi câu trả
  lời nghiêm túc.
   
22:07 Not it’s possible or not possible, Không phải có thể hay không thể,
but to inquire into it very deeply mà tìm kiếm thật sâu vào...
   
22:21 why human beings, ...tại sao con người, có
including you, the speaker perhaps, lẽ cả bạn và người nói...
   
22:30 live in perpetual conflict, ...sống triền miên trong
problems, divisions. xung đột, vấn đề, chia rẽ.
   
22:38 Why we have divided the world Tại sao chúng ta chia thế giới
into nationalities, religious groups, thành quốc gia, giáo phái...
   
22:49 social behaviour ...tư cách xã hội,
and all the rest of it. và những thứ khác.
   
22:53 Can we seriously Chiều nay, chúng ta nghiêm túc
this afternoon inquire tìm xem có thể chấm dứt xung đột.
   
23:01 whether it’s possible  
to end conflict.  
   
23:04 First psychologically, inwardly, Tâm lý trước, bên trong...
   
23:09 because if there is a certain ...bởi vì nếu có phẩm
quality of freedom inwardly chất tự do bên trong...
   
23:19 then we shall produce a society ...chúng ta sẽ tạo ra một
in which there will be no conflict. xã hội không có xung đột.
   
23:27 So it’s our responsibility as human Đó là trách nhiệm chúng ta,
beings, as so-called individualities con người, như gọi là cá nhân...
   
23:38 that we seriously put our brains, ...chúng ta nghiêm túc đem trí
our energy, our passion óc, năng lượng, nhiệt tình...
   
23:46 into discovering for ourselves, ...khám phá cho mình,
not according to any philosopher, không theo triết gia nào...
   
23:56 not according to some psychiatrist,  
   
24:02 but to inquire, observe, ...không theo nhà tâm thần học
find out for oneself nào, v.v.., mà tìm tòi, quan sát
   
24:09 whether this conflict ...tìm kiếm cho mình, xem
between two human beings xung đột giữa hai con người...
   
24:14 whether they be intimate or not, ...dù thân thiết hay không,
whether it could end. có thể nào chấm dứt.
   
24:28 What is conflict? Xung đột là gì? Tại sao
Why have we lived with conflict? chúng ta sống với xung đột?
   
24:35 Why have we problems? Tại sao chúng ta có vấn đề?
   
24:40 What is a problem? Vấn đề là gì?
   
24:45 Please inquire with the speaker into Vui lòng cùng người nói tìm
this question. What is a problem? hiểu điều này. Vấn đề là gì?
   
24:53 The etymological meaning of that word Về từ nguyên, từ ấy nghĩa là
means ‘something thrown at you’. 'điều gì được ném vào bạn'.
   
25:01 A problem is a challenge, Vấn đề là một thách thức,
something you have to answer. điều gì bạn phải trả lời.
   
25:10 But if you begin to inquire Nhưng nếu bạn bắt đầu tìm hiểu
into the whole nature of a problem, toàn bộ bản chất vấn đề...
   
25:25 if you begin to inquire Nếu bạn bắt đầu tìm hiểu
into the whole nature of a problem, toàn bộ bản chất vấn đề...
   
25:30 whether it’s most intimate ...dù là thân thiết nhất
or a world problem... hay vấn đề thế giới...
   
25:38 As we said, the meaning ...như đã nói, về từ
of that word etymologically nguyên, từ đó nghĩa là...
   
25:42 means something propelled, ...điều gì được đẩy
something thrown at you. vào, được ném vào bạn.
   
25:49 I wonder if we have noticed Tôi tự hỏi chúng ta có lưu
from this question of problems, ý chuyện về vấn đề ấy...
   
25:58 when you are a child, ...khi chúng ta còn bé,
you are sent to school. được gửi đến trường.
   
26:06 There you have the problem Ở đó chúng ta có vấn đề
of writing, problem of mathematics, về viết chữ, về toán học...
   
26:16 problem of history, science, ...vấn đề về lịch sử, khoa
chemistry, and all the rest of it. học, hóa học, và mọi cái khác.
   
26:22 So from childhood Vậy là từ bé chúng ta đã
we are trained to have problems. được rèn để có vấn đề.
   
26:30 Please have patience. Hãy kiên nhẫn.
   
26:33 Look at it carefully. Nhìn kỹ xem.
   
26:36 So our brain is conditioned, trained, Vậy trí óc chúng ta bị qui
educated to have problems. định, rèn, dạy để có vấn đề.
   
26:46 Observe it for yourself. Hãy quan sát cho chính bạn.
   
26:51 And don’t please merely Và đừng chỉ lắng
listen to the speaker. nghe người nói.
   
27:00 We are together investigating, looking Chúng ta cùng tìm kiếm, nhìn
into the problems that you have. xem những vấn đề trong bạn.
   
27:10 So from childhood we are trained, Từ nhỏ chúng ta được rèn,
  dạy, qui định để có vấn đề...
   
27:14 educated, conditioned  
to have problems:  
   
27:24 and when new problems arise, ...và khi vấn đề mới nổi
which they inevitably do, lên, đương nhiên chúng làm...
   
27:34 our brain, being full of problems, ...trí óc, đang đầy ắp vấn đề,
tries to solve another problem cố giải quyết vấn đề khác...
   
27:42 and thereby increase more problems, ...và thế là tăng thêm vấn đề;
  đó là điều xảy ra trên thế giới
   
27:44 which is what is happening  
in the world.  
   
27:48 The politicians all over the world Các chính trị gia khắp thế
are increasing, problem after problem. giới làm tăng thêm vấn đề.
   
27:55 And they have found no answer. Và họ không tìm
  ra câu trả lời.
   
28:00 So is it possible Vậy có thể nào - hãy nghe
– please listen if you will – nếu bạn muốn - có thể nào...
   
28:07 is it possible to have a brain  
that is free from problems  
   
28:14 so that you can solve problems. ...trí óc thoát mọi vấn đề để
  bạn có thể giải quyết vấn đề.
   
28:18 Not a cluttered brain Không phải trí óc
full of problems. lộn xộn đầy vấn đề.
   
28:27 Is that possible? Có thể chứ?
   
28:31 And also – if you say Và - nếu bạn nói không
it is not possible or it is possible, thể hay có thể...
   
28:39 you have stopped investigating. ...bạn đã dừng tìm kiếm.
   
28:44 What is important in this inquiry Điều quan trọng
  trong tìm kiếm ấy...
   
28:48 is that one must have ...là chúng ta phải có
a great deal of doubt, scepticism. nghi vấn lớn lao; hoài nghi.
   
29:00 Never accepting anything Không hề chấp nhận gì
at its face value ở giá trị bề ngoài...
   
29:04 or according to your pleasure ...hay theo thích
or gratification. thú hoặc hài lòng.
   
29:10 Life is much too serious. Sự sống vô cùng quan trọng.
   
29:18 So we should inquire not only Nên chúng ta phải tìm hiểu không
into the nature of conflict, problems, chỉ bản chất xung đột, vấn đề
   
29:26 but also – perhaps this ...mà cả - có lẽ điều này
may be much more important – quan trọng hơn nhiều...
   
29:34 go all over the world, wherever you ...đi khắp thế giới, nơi nào bạn
will, every human being on this earth, muốn, mọi người trên trái đất
   
29:46 every human being whether he lives mỗi người dù họ sống ở Nga,
in Russia, China, Asia, India, Trung quốc, Á châu, Ấn độ...
   
29:53 Europe or here, goes ...Âu châu hay ở đây, đều
through all kinds of sorrow. trải qua mọi thứ đau khổ.
   
30:03 Thousands and millions have shed Hàng ngàn hàng triệu đã rơi
tears and occasional laughter. nước mắt với tiếng cười hiếm hoi.
   
30:16 Every human being on this earth Mọi người trên trái đất với
has had great loneliness, despair, cô đơn cùng cực, tuyệt vọng...
   
30:24 anxiety, confused, ...lo âu, rối loạn, bất định
uncertain – like you. - như bạn.
   
30:36 Every human being, black, white, Mọi người, đen, trắng,
purple or whatever colour you like. tía hay màu gì bạn thích.
   
30:44 And psychologically Và về tâm lý đó là thực tế;
this is a fact, actuality, không phải người nói đặt ra.
   
30:53 not invented by the speaker.  
   
30:57 This is observable; you can see it Quan sát được; bạn có thể
on every face on this earth. xem nó trên mỗi gương mặt.
   
31:09 And so psychologically Và về tâm lý bạn là
you are the rest of mankind. toàn thể nhân loại.
   
31:22 You may be tall, short, black or Bạn có thể cao, thấp, đen
white, or what colour you may be, hay trắng, hay màu gì đó...
   
31:27 but psychologically you are mankind. ...nhưng về tâm lý
  bạn là nhân loại.
   
31:34 Please understand this Hãy hiểu điều này
  - không phải bằng trí, ý hệ hay giả thuyết
   
31:35 – not intellectually or ideologically  
or a hypothesis,  
   
31:42 but it is an actuality, ...mà đó là thực tế,
burning reality hiện thực cháy bỏng...
   
31:49 that you psychologically ...rằng về tâm lý bạn
are the rest of mankind. là toàn thể nhân loại.
   
32:00 Therefore psychologically Vậy là về tâm lý
you are not individuals. bạn không phải cá nhân.
   
32:10 Though religions, except perhaps Dù các tôn giáo, có lẽ trừ
parts of Hinduism and Buddhism, vài phần của Ấn và Phật giáo...
   
32:19 have entertained, encouraged ...giải trí, cổ vũ ý
the sense of individual growth, nghĩa cá nhân lớn mạnh...
   
32:27 saving individual souls ...cứu vớt linh hồn cá
and all that business, nhân, v.v.., nhưng thực tế...
   
32:34 but in actuality  
in your consciousness,  
   
32:39 your consciousness is not yours. ...trong nhận thức, nhận
  thức không phải của bạn.
   
32:43 It’s the rest of mankind’s.  
   
32:47 Because we all go Đó là cả nhân loại.
through the same mill,  
   
32:53 the same endless conflict and so on. Vì chúng ta trải qua gian khổ,
  xung đột bất tận như nhau, v.v..
   
33:01 When one realizes this, Khi nhận ra điều ấy,
not emotionally, không phải cảm xúc...
   
33:06 not as an intellectual concept, ...không phải quan niệm trí óc
but as something actual, real, true, mà là việc thực tế, thực sự...
   
33:21 then you will not kill ...vậy là bạn sẽ
another human being. không giết ai nữa.
   
33:26 You will never kill another, Bạn sẽ không hề giết ai,
either verbally or intellectually, cả về ngôn từ lẫn trí óc...
   
33:36 ideologically or physically, ...ý thức hệ hay vật chất, bởi
because then you are killing yourself. vì bạn đang giết chính mình.
   
33:50 But individuality has been encouraged Nhưng tính cá nhân được
all over the world. cổ vũ khắp thế giới.
   
33:57 Each one is struggling for himself: Mỗi người đấu tranh cho
his success, his fulfilment, mình: thành công, thỏa mãn...
   
34:05 his achievement, pursuing his desires ...thành đạt, đuổi theo ước vọng
and creating havoc in the world. và gây tàn phá khắp thế giới.
   
34:17 Please understand this Hãy hiểu thật rõ việc này.
very carefully.  
   
34:25 We are not saying that each individual Chúng ta không nói mỗi cá
is important: on the contrary. nhân quan trọng: mà ngược lại.
   
34:36 If you are concerned Nếu bạn quan tâm
with global peace, hòa bình thế giới...
   
34:43 not just your own ...không phải hòa bình nhỏ
little peace in the backyard; bé của bạn ở sân nhà...
   
34:50 nations have become the backyard. ...quốc gia đã
  trở thành sân nhà.
   
34:55 If you are really concerned, as most Nếu thực sự quan tâm, như người
serious people must be concerned, nghiêm túc nhất phải quan tâm...
   
35:08 that you are the rest of humanity ...rằng bạn là cả nhân loại
– that’s a great responsibility. - đó là trách nhiệm lớn lao.
   
35:21 So we must go back Vậy chúng ta phải quay
and find out for ourselves lại và tìm hiểu...
   
35:28 why human beings have reduced ...tại sao con người làm
the world to what it is now. hỏng thế giới như hiện nay.
   
35:38 What is the cause of all this? Nguyên nhân nào lại như thế?
   
35:42 Why have we made such a mess Tại sao chúng ta chạm vào
of everything we touch, gì là làm rối tung hết...
   
35:49 both in our personal relationship, ...cả trong quan hệ cá
between man and woman, nhân, giữa nam và nữ...
   
35:53 between each other;  
   
35:57 why there is conflict between gods: ...mình với người; tại sao
your god and the other’s god; có xung đột giữa thần thánh;
   
36:06 so we must inquire together ...Thượng đế của bạn và của
  người khác; vậy phải tìm xem...
   
36:13 whether it is possible ...có thể nào
to end conflict. chấm dứt xung đột.
   
36:18 Otherwise we’ll never Nếu không chúng ta sẽ
have peace in this world. không hề có hòa bình.
   
36:25 Long before Christianity Rất lâu trước Cơ đốc con
they talked about peace on earth. người đã bàn về hòa bình.
   
36:35 Long before Christianity, in Hinduism, Rất lâu trước Cơ đốc, Hin
they worshipped trees, đu, họ đã tôn thờ cây cối...
   
36:45 stones, animals, nature, ...đất đá, thú vật, tự
lightning, the sun; nhiên, sấm sét, mặt trời;
   
36:55 there was never ...chưa hề có ý nghĩa
any sense of god before Thượng đế trước đó...
   
37:00 because they considered the earth ...bởi vì họ xem trái đất như
as the mother to be worshipped, bà mẹ để tôn thờ, giữ gìn...
   
37:07 to be conserved, preserved, spared, ...duy trì, để dành, không phá
not destroyed as we are doing now. hoại như chúng ta đang làm...
   
37:20 So let’s inquire together Vậy hãy cùng tìm hiểu xem
– please, I mean together, - tôi nói cùng nhau...
   
37:29 not I inquire and you listen, ...không phải tôi tìm và bạn nghe,
casually agreeing and disagreeing. rồi tình cờ đồng ý hay không.
   
37:37 Could we this afternoon put aside all Chiều nay có thể dẹp hết quan
this idea of agreeing or disagreeing? niệm đồng hay không đồng ý chứ?
   
37:49 Will you do that? Bạn sẽ làm chứ?
   
37:52 So that we can both of us Để chúng ta nhìn sự vật y như
look at things as they are, thế, chứ không theo bạn nghĩ...
   
38:00 not what you think they are;  
   
38:03 not your idea or concept of what is, không ý niệm hay quan
but just look at it. niệm về nó, mà chỉ nhìn.
   
38:14 Look at it non-verbally even, Nhìn, mà ngay cả
if that’s possible. không lời, nếu có thể.
   
38:20 That’s much more difficult. Việc đó vô cùng khó khăn.
   
38:28   (Thở dài)
   
38:35 First of all, Trước hết, chúng ta đang
this is the actual world we live in. sống trong thế giới này.
   
38:43 You cannot possibly escape Bạn không thể bỏ trốn
from it through monasteries, vào các tu viện...
   
38:51 through religious experiences – and ...vào các kinh nghiệm tôn giáo
one must doubt, always, experiences. (và phải luôn nghi ngờ chúng).
   
39:04 Man has done everything Con người đã làm
on earth possible mọi việc có thể...
   
39:11 to run away from the actuality ...để chạy trốn thực tế đời
of daily living, sống hàng ngày đầy phức tạp...
   
39:21 with all its complexities.  
   
39:25 Why do we have conflict in Tại sao chúng ta xung đột
relationship, between man and woman: trong quan hệ, giữa nam và nữ:
   
39:38 sexual, sensory division. ...phân chia giới
  tính, cảm giác.
   
39:48 And in this peculiar relationship Và trong quan hệ kỳ cục ấy
man is pursuing his own ambition, con người chạy theo khát vọng...
   
39:57 his own greed, his own desires, ...tham lam, ước muốn,
his own fulfilment, thỏa mãn riêng...
   
40:01 and the woman too is doing the same. ...và phụ nữ
  cũng làm y như thế.
   
40:06 I don’t know if you have noticed Không biết bạn có lưu ý
all this for yourself. mọi việc này cho mình.
   
40:11 So there are two ambitious, driving Vậy là có hai tham vọng, thúc đẩy
– being driven by desire and so on – - thúc đẩy do ước muốn v.v..
   
40:22 two parallel lines never meeting ...hai đường song song không hề
except perhaps sexually. gặp nhau, có lẽ trừ tình dục.
   
40:31 So how can there be a relationship Thế thì làm sao có thể
between two people có quan hệ giữa hai người...
   
40:38 when each one is pursuing ...khi mỗi người chạy theo ước
his own desires, ambitions, greed. muốn, khát vọng, tham lam riêng.
   
40:51 In this relationship, Trong quan hệ, vì có phân
because there is this division, chia nên không có yêu thương.
   
40:57 there is no love. Hãy ngồi y đó nhé.
Please, hold to your seats.  
   
41:05 That word ‘love’ is polluted, Từ 'yêu thương' bị ô nhiễm,
spat upon, degraded; nhổ nước bọt, thoái hóa;
   
41:12 it has become merely ...nó chỉ còn là
sensuous, pleasurable. nhục dục, khoái lạc.
   
41:22 Love is not pleasure. Yêu thương không
  phải khoái lạc.
   
41:26 Love is not something Yêu thương không phải
put together by thought; do ý nghĩ bày ra...
   
41:34 it’s not something ...không thuộc cảm giác; chúng
dependent on sensation; ta sẽ nói chút ít về nó sau.
   
41:40 we’ll talk about that a little later.  
   
41:45 So how can there be right, Vậy làm sao có thể quan hệ đúng
true relationship between two people đắn, chân thật giữa hai người
   
41:53 when each one considers ...khi mỗi người tự
his own importance. coi mình là quan trọng.
   
42:02 Self-interest is the beginning Tư lợi là khởi đầu
of corruption, destruction, của hư hỏng, phá hoại...
   
42:11 whether it be in a politician, ...dù là chính trị gia,
or the religious man, and so on; hay người theo Đạo, v.v..
   
42:18 self-interest dominates the world ...tư lợi thống trị thế
and therefore there is conflict. giới và vì vậy có xung đột.
   
42:29 Where there is duality, separation, Nơi đâu có nhị nguyên, phân chia,
as the Greek and the Muslim, như người Hy lạp và Hồi giáo
   
42:40 or the Jew and the Arab, as the ...hay Do thái và Ả rập, như
Christian who believes in some saviour người Cơ đốc tin Đấng cứu thế...
   
42:49 and the Hindu who doesn’t believe ...và người Hin đu không tin
in all this, there is this division: mọi thứ ấy, có sự phân biệt:
   
42:56 national division, religious division, ...phân chia quốc gia, phân chia
individual divisions; tôn giáo, phân chia cá nhân...
   
43:01 where there is division ...nơi đâu có phân biệt
there must be conflict. tất phải có xung đột.
   
43:07 That’s a law. Đó là luật.
   
43:15 So we live our daily life in a little Vậy chúng ta sống hàng ngày
circumscribed self, a limited self. trong cái ngã hẹp hòi, giới hạn.
   
43:27 Not by the higher self, Không phải cái ngã cao hơn, mà
the limited, self is always limited; là hẹp hòi, ngã luôn giới hạn;
   
43:34 and that’s the cause of conflict. ...và đó là
  nguyên nhân xung đột.
   
43:40 That’s the central core Đó là cốt lõi trung tâm của
of our struggle, xung đột, đớn đau, lo âu, v.v..
   
43:44 pain, anxiety,  
and all the rest of it.  
   
43:51 If one becomes aware of it, Nếu bạn nhận ra điều đó, như
as most people must naturally, hầu hết phải thế, tự nhiên...
   
43:58 not because you’re told to ...chứ không phải vì
  bạn được nghe hay đọc...
   
44:02 or because you read some  
philosophical book or psychology,  
   
44:07 but it’s an actual fact. ...vài quyển sách triết học
  hay tâm lý, mà là thực sự.
   
44:14 Each one is concerned with himself. Mỗi người quan
  tâm chính mình.
   
44:22 He lives in a separate world Hắn sống trong thế
all to himself. giới riêng cho hắn.
   
44:29 And therefore there is division Và vì vậy có sự phân chia
between you and another, giữa bạn và người khác...
   
44:37 between you and your religion, ...bạn và tôn giáo bạn,
between you and your god, bạn và Thượng đế bạn...
   
44:44 between you and your ideologies. ...giữa bạn và
  lý tưởng bạn.
   
44:50 So is it possible to understand Vậy có thể thấu hiểu
– not intellectually but deeply – - không phải trí óc mà là thẳm sâu...
   
45:00 that you are the rest of mankind. ...rằng bạn là
  cả nhân loại.
   
45:05 Whatever you do, good or bad,  
   
45:10 affects the rest of mankind, Bạn làm gì cũng ảnh hưởng cả
because you are mankind. nhân loại, vì bạn là nhân loại.
   
45:16 Your consciousness is not yours. Nhận thức không
  phải của bạn.
   
45:22 Your consciousness is Nhận thức hình
made up of its content. thành do tích chứa.
   
45:33 Without the content Không tích chứa
there is no consciousness. không có nhận thức.
   
45:37 Your consciousness Nhận thức bạn giống
like the rest of humanity như cả nhân loại...
   
45:43 is made up of beliefs, fears, ...do niềm tin, sợ hãi, tín ngưỡng,
faith, gods, personal ambitions thượng đế, tham vọng cá nhân
   
45:50 and all the rest of fears ...cả sợ hãi và mọi thứ
and all that; đó; cả nhận thức bạn...
   
45:53 your whole consciousness is made up ...hình thành từ mọi
of all this, put together by thought. cái đó, do ý nghĩ bày ra.
   
46:05 One hopes that we have Hy vọng chúng
taken the journey together. ta cùng bước đi.
   
46:13 Together we are walking the same road; Chúng ta cùng bước
  đi chung đường...
   
46:20 not that you are listening ...chứ không phải bạn
to a series of ideas. nghe hàng lô ý niệm.
   
46:28 We are not pursuing ideas Chúng ta không theo ý niệm hay ý
or ideologies, but facing actuality. thức hệ, mà giáp mặt thực tế.
   
46:38 Because in actuality and going Bởi vì thực tế và vượt
beyond that actuality is the truth. cả thực tế ấy là sự thực.
   
46:45 And when you discover, when there is Và khi bạn nhận ra, khi có sự
truth it’s the most dangerous thing. thực là điều cực kỳ nguy hiểm.
   
46:52 Truth is very dangerous because Sự thực vô cùng nguy hiểm vì
it brings a revolution in oneself. nó bùng nổ cách mạng trong bạn.
   
47:03 Q: Excuse me, would it be possible Bạn nữ: Xin lỗi
to turn up the volume? - có thể vặn âm thanh lớn hơn?
   
47:07 K: Please – sorry, sorry – Làm ơn - xin lỗi
forgive me, forgive the speaker - xin thứ lỗi...
   
47:11 if he doesn’t answer questions. ...xin thứ lỗi cho người
  nói nếu anh ta không trả lời.
   
47:15 Because then we get too distracted. Bởi vì chúng
  ta quá lãng tâm.
   
47:24 You know, it’s good to ask questions. Bạn biết, hỏi là rất tốt.
   
47:31 And whom are you asking Và bạn đặt câu hỏi với ai?
the question, to whom?  
   
47:39 Are you asking the question Có phải bạn hỏi người nói?
to the speaker?  
   
47:44 That means you are waiting Thế là bạn mong
for an answer from the speaker. người nói trả lời.
   
47:50 Then you depend on the speaker. Vậy là bạn lệ
  thuộc người nói.
   
47:53 Then you establish gurus. Vậy là bạn dựng lên đạo sư.
   
47:59 Have you ever gone into the question: Có bao giờ bạn tìm hiểu:
why we ask questions? tại sao chúng ta đặt câu hỏi?
   
48:07 Not that you should not, Chẳng phải không nên, mà
but we are inquiring. là chúng ta tìm hiểu.
   
48:14 Suppose you ask the speaker a question Giả sử bạn hỏi người
and he answers it: nói và anh ta trả lời:
   
48:21 either you accept it or deny it. ...dù bạn chấp
  nhận hay không.
   
48:28 If it is satisfactory to you Nếu thỏa mãn là nó phù hớp
  với qui định hay lập trường bạn
   
48:31 according to your conditioning  
or your background,  
   
48:35 then you say, ...và bạn nói, "Vâng,
‘Yes, I agree with you entirely’. tôi hoàn toàn đồng ý."
   
48:41 Or if you don’t agree, Hay nếu không đồng ý,
you say, ‘What nonsense’. bạn nói, "Vô lý quá."
   
48:48 But if you begin to inquire Nhưng nếu bạn bắt đầu
into the question itself, tìm hiểu chính câu hỏi...
   
48:53 is the answer separate ...câu trả lời có
from the question? khác câu hỏi không?
   
48:59 Or does the answer lie Hay câu trả lời nằm
in the question itself? trong chính câu hỏi?
   
49:06 The perfume of a flower Hương thơm của
is the flower. hoa chính là hoa.
   
49:14 The very flower is Chính đóa hoa
the essence of that perfume. là mùi thơm ấy.
   
49:21 But we depend on others Nhưng quá lệ thuộc, được giúp,
so much to be helped, cổ vũ để giải quyết vấn đề;
   
49:27 to be encouraged  
to solve our problems;  
   
49:32 therefore out of our confusion ...nên từ rối loạn chúng ta tạo
  ra uy quyền, đạo sư, giáo sĩ.
   
49:35 we create authority,  
the gurus, the priests.  
   
49:43 So please, it’s good Vậy nên đặt câu
to ask questions. hỏi là rất tốt.
   
49:53 I don’t know Không biết bạn
if you have gone into this. có tìm hiểu chưa.
   
49:57 You know, we have lost Bạn biết, chúng ta đánh mất
the art of investigation, discussion: nghệ thuật tìm kiếm, thảo luận:
   
50:12 not taking sides but looking at it. ...không phải về phía
  nào mà nhìn vào nó.
   
50:16 It’s very complex, maybe not Quá phức tạp, có lẽ không
the right occasion to go into this. phải lúc để đào sâu việc này.
   
50:23 You also should inquire Phải xem coi tại sao từ nhỏ
  chúng ta bị xúc chạm, tổn thương.
   
50:29 why from childhood we are hurt  
psychologically, wounded.  
   
50:37 Most of us psychologically Hầu hết chúng ta bị vết thương
are wounded, tâm lý, và từ vết thương ấy...
   
50:44 and from that wound  
either one is conscious of it or not,  
   
50:51 many of our problems arise. ...dù bạn có ý thức hay
  không, nhiều vấn đề khởi lên.
   
51:02 The wound as a child by a scolding, by Vết thương hồi còn bé bị chưởi
saying something ugly, brutal, violent mắng hay nói thô lỗ, tàn tệ...
   
51:14 we are wounded. ...chúng ta bị tổn thương.
   
51:19 When you say ‘we are wounded’ Khi nói "chúng ta bị tổn
who is it that is wounded? thương", ai bị tổn thương?
   
51:26 Is it the image that you have built Có phải hình ảnh dựng lên về
about yourself that’s wounded; mình bị tổn thương; tinh thần?
   
51:34 the psyche?  
   
51:39 Please, the speaker has not read Người nói chưa đọc
any of the psychology books sách tâm lý nào hay...
   
51:44 or philosophy or religious books, ...sách triết học hoặc tôn giáo,
he’s just investigating with you. anh ta chỉ tìm kiếm cùng bạn.
   
51:51 The psyche, which is the ‘me’  
   
51:54 – and the me is the image Tinh thần, cái 'tôi'
I have built about myself. - và đó là hình ảnh dựng lên về mình...
   
51:59 There is nothing spiritual about it – ...không có tâm linh gì về nó
that’s another ugly word ‘spiritual’. hết (đó là một từ tệ, tâm linh).
   
52:09 That image gets hurt and we carry Hình ảnh bị tổn thương và ta
that image right through our life. mang hình ảnh ấy suốt cả đời.
   
52:18 If one image is not pleasant,  
   
52:21 we put together another image Nếu hình ảnh không vui, chúng ta
which is pleasant, encouraging, chồng lên hình ảnh khác vui thú
   
52:28 worthwhile, significant, giving ...cổ vũ nó - đáng giá, ý vị,
intellectual meaning to our life. cho một ý nghĩa lên cuộc đời.
   
52:38 This is the wound that has Đây là thế giới
been brought about chúng ta tạo ra...
   
52:44 in the image that one has ...mang hình ảnh ta
built about oneself. đã vẽ về chính mình.
   
52:48 Is it possible to live on this earth  
   
52:52 not having a single image Có thể nào sống trên đời mà
about anybody không có hình ảnh gì, về ai hết
   
53:00 including god, ...gồm cả Thượng đế,
if there is such an entity, nếu có ai như thế...
   
53:05 no image about your wife and your ...không có hình ảnh gì về
children and your husband, and so on. vợ chồng con cái, và v.v..
   
53:11 Not to have a single image. Chẳng có hình ảnh nào.
   
53:16 Then it is possible never to be hurt. Vậy là không hề
  bị tổn thương.
   
53:23 And also, as our time is limited, Và cũng vì thời gian có
because we are only hạn, vì chúng ta chỉ...
   
53:30 this half-talk in the afternoon ...có nửa buổi nói chuyện
and tomorrow morning, chiều nay và sáng mai...
   
53:38 we ought to inquire carefully whether ...chúng ta phải tìm hiểu kỹ
it is possible to be free of fear. xem có thể nào lìa bỏ sợ hãi.
   
53:53 This is really an important Đó thực sự là
question to ask. câu hỏi quan trọng.
   
53:58 Not that I am asking for you, Không phải tôi hỏi bạn, mà
but you are asking this of yourself. chính bạn tự hỏi điều ấy.
   
54:07 Whether it is possible, living in a Có thể nào, sống trong xã hội
modern society with all the brutality, hiện đại với mọi thứ bạo tàn
   
54:14 with all the tremendous ...với bạo lực tràn
violence that is on the increase, lan đang gia tăng...
   
54:21 is there freedom from fear? ...thoát mọi sợ hãi không?
   
54:30 Which is entirely Nó hoàn toàn
different from analysis. khác với phân tích.
   
54:35 Just to observe Chỉ quan sát mà không bóp méo:
without any distortion: ví dụ quan sát hội trường này
   
54:44 to observe this hall, for example,  
   
54:48 how many tiers there are ...có bao nhiêu bậc
– five of them, four of them – (năm bậc hay bốn bậc)...
   
54:54 to observe your neighbour’s ...quan sát y phục người hàng
dress, face, how he talks, xóm, nét mặt, nói năng...
   
55:00 just to observe, not criticize, ...chỉ quan sát, không phê bình;
not evaluate, judge, không đánh giá, phán đoán...
   
55:11 but to observe a tree, to observe ...mà nhìn xem cây cối; ngắm
the moon and the swift-running waters. trăng và nước chảy róc rách.
   
55:26 When you so observe Khi bạn quan sát như thế
then you ask yourself, what is rồi tự hỏi mình, gì là...
   
55:34 – I’ll come back to fear presently – - Sẽ trở lại với sợ hãi ngay -
   
55:36 what is beauty? ...đẹp là gì?
   
55:43 They talk a great deal Họ nói quá nhiều về
about beauty in the magazines: cái đẹp trong tạp chí:
   
55:49 how you must be beautiful, ...bạn phải đẹp thế
your face, your hair, nào, nét mặt, mái tóc...
   
55:52 your complexion ...nước da và
and all the rest of it. những thứ khác.
   
55:58 So what is beauty? Vậy đẹp là gì?
   
56:04 Is beauty in the picture,  
in the painting,  
   
56:09 in the strange modern structure? Đẹp trong tranh ảnh, hội họa,
  những kiến trúc hiện đại kỳ cục?
   
56:16 Is beauty in a poem? Đẹp trong thơ ca?
   
56:21 Is beauty in merely Đẹp chỉ trên nét mặt,
the physical face and body? thân thể vật chất?
   
56:32 Have you ever asked this question? Bạn có từng hỏi vậy chưa?
   
56:37 If you are an artist or a poet Nếu bạn là nghệ sĩ,
or a literary person, nhà thơ hay viết văn...
   
56:46 you may describe ...bạn có thể tả
something very beautiful, điều gì thật đẹp...
   
56:50 paint something that’s lovely, ...vẽ gì đó đáng yêu, một
  bài thơ thực sự kích động bạn.
   
56:55 a poem that really  
stirs your very being.  
   
57:03 So what is beauty? Vậy đẹp là gì?
   
57:10 Because freedom means Bởi vì tự do nghĩa là
– etymologically the word ‘freedom’ – - về từ nguyên, từ 'tự do'...
   
57:16 in that word ‘freedom’ there is love. ...trong từ 'tự
  do' có yêu thương.
   
57:24 The word ‘freedom’, in that word Từ 'tự do', trong từ đó,
there is the etymological meaning về từ nguyên học nghĩa là...
   
57:30 also which is love. ...cũng nghĩa là yêu thương.
   
57:35 What is the relationship Có liên hệ gì giữa
between love and beauty? cái đẹp và yêu thương?
   
57:44 When we talk about love, Khi nói về yêu thương, có
perhaps later on, what is beauty? lẽ nói sau, cái đẹp là gì?
   
57:52 Is it in the eye of the beholder? Nó ở trong mắt
  người nhìn ư?
   
58:00 Have you ever noticed, give a nice Bạn có để ý, khi cho đứa
toy, a complicated toy, to a child; bé đồ chơi đẹp, phức tạp...
   
58:12 he’s being naughty, shouting, playing, ...nó đang nghịch ngợm,
  la hét, chơi đùa...
   
58:15 and when you give him a toy ...và khi bạn cho đồ chơi, nó
he gets completely absorbed in that hoàn toàn bị cuốn hút vào đó...
   
58:23 and all his playfulness stops, ...và dừng chơi đùa, nghịch
naughtiness, if I can use that word, ngợm, nếu có thể dùng từ ấy.
   
58:30 because he is absorbed. ...vì nó bị cuốn hút.
   
58:37 Is being absorbed in a poem, Bị cuốn hút vào thơ ca, nét mặt,
in a face, in a picture, tranh ảnh, bị cuốn hút vào...
   
58:48 being absorbed in it or attracted ...hay bị lôi cuốn, có
by it, is that absorption beauty? phải đẹp là cuốn hút?
   
59:02 When you look at a marvellous mountain Khi bạn nhìn ngọn núi hùng
with a snowcap, eternal snows, vĩ, với đỉnh tuyết vĩnh cửu...
   
59:10 the line against the blue sky,  
   
59:15 for a second the immensity ...hiện lên trời xanh, trong phút
of that mountain giây, cái bao la của ngọn núi...
   
59:20 drives away the self, the ‘me’, ...xô dạt cái ngã, cái 'tôi',
with all my problems, all my anxiety; với mọi thứ vấn đề, lo âu;
   
59:27 that majesty of the great rocks ...mấy tảng đá to đường bệ,
  thung lũng và sông suối đáng yêu;
   
59:30 and the beautiful, lovely  
valleys and the rivers;  
   
59:36 at that moment, that second, ...lúc ấy, giây phút
the self is not. ấy, cái tôi vắng mặt.
   
59:44 So the mountain has Vậy ngọn núi xô dạt cái ngã,
driven away the self, như đồ chơi làm đứa bé lặng yên.
   
59:49 like the toy,  
with it the child is quiet.  
   
59:55 So that mountain, that river, Ngọn núi ấy, dòng sông kia,
the depth of the blue valleys thung lũng xanh sâu thẳm...
   
1:00:05 dispels for a second ...trong phút chốc quét đi mọi
all your problems, vấn đề, mọi lo âu và tự phụ.
   
1:00:09 all your vanities and anxieties.  
   
1:00:13 Then you say, Rồi bạn nói,
‘How beautiful that is’. "Ồ, đẹp biết bao."
   
1:00:17 So is there beauty without being Vậy có cái đẹp không bị thu
absorbed by something outside? hút bởi điều gì bên ngoài không?
   
1:00:27 That is, is there beauty, Nghĩa là, có chăng cái đẹp, hay
or beauty is where the self is not. đẹp có mặt khi ngã vắng bóng?
   
1:00:35 You understand this? Bạn hiểu không?
   
1:00:37 Don’t go to sleep, please. Làm ơn đừng đi ngủ. (Cười)
   
1:00:45 You might have had a good lunch, Chắc bạn đã có bữa
I hope you did, trưa ngon lành, mong thế...
   
1:00:50 but this is not the place ...nhưng đây không
to go to sleep. phải là nơi để ngủ.
   
1:00:55 It’s your problem, your life, not Vấn đề bạn, cuộc đời bạn, không
the speaker’s life, it’s your life: phải của người nói, đời bạn:
   
1:01:03 your vanities, your despairs, ...chúng ta nói về tự phụ,
your sorrows we are talking about. chán nản, đau khổ của bạn.
   
1:01:16 So keep awake Vậy hãy giữ tỉnh thức mười lăm,
for another quarter of an hour, hai mươi, hay ba mươi phút nữa...
   
1:01:20 twenty minutes, thirty minutes ...nếu bạn thích.
if you are interested.  
   
1:01:28 So beauty is when the self is not. Vậy cái đẹp hiện
  diện khi ngã vắng bóng.
   
1:01:38 And that requires great meditation, Và điều ấy đòi hỏi thật
great inquiry, nhều thiền định, tìm kiếm...
   
1:01:48 a tremendous sense of discipline. ...ý nghĩa lớn
  lao của kỷ luật.
   
1:01:53 The word ‘discipline’ means Từ 'kỷ luật' nghĩa là người
  học trò đang học với thầy giáo.
   
1:01:56 the one disciple  
who is learning from the master.  
   
1:02:01 Learning, not disciplining, Học, không phải kỷ luật, tuân
conforming, thủ, bắt chước; chỉnh đốn, học.
   
1:02:06 imitating, adjusting – learning.  
   
1:02:11 Learning brings its own Học tự nó đem lại
tremendous discipline. kỷ luật lớn lao.
   
1:02:20 And that inward sense of austerity, Và ý nghĩa khổ hạnh bên
discipline is necessary. trong, kỷ luật là cần thiết.
   
1:02:33 So we must inquire together Nên chúng ta phải cùng
into what is fear. tìm hiểu sợ hãi là gì.
   
1:02:41 What is the time, sir? Mấy giờ rồi?
   
1:02:51 May we go on? You aren’t tired? Chúng ta tiếp tục
  chứ? bạn không mệt à?
   
1:02:58 What is fear? Sợ hãi là gì?
   
1:03:03 Again, humanity has put up with fear. Nhân loại chấp nhận sợ hãi.
   
1:03:12 Has never been able to solve fear. Không thể nào
  giải quyết sợ hãi.
   
1:03:17 Never. Không hề.
   
1:03:19 There are various forms of fears; Có nhiều loại sợ hãi; bạn
  có thể có loại sợ hãi riêng:
   
1:03:22 you may have your own  
particular form of fear:  
   
1:03:27 fear of death, fear of gods, fear ...sợ chết, sợ thần
of your wife, fear of your husband, thánh, sợ vợ, sợ chồng...
   
1:03:31 fear of the politicians, god knows ...sợ chính trị gia, trời mới
how many fears humanity has biết con người có bao nhiêu sợ...
   
1:03:38 – the devil, and so on. ...ma quỉ, v.v..
   
1:03:41 What is fear? Sợ hãi là gì?
   
1:03:45 Not the mere experience Không phải chỉ kinh nghiệm
of fear in its multiple forms, sợ hãi trong nhiều loại...
   
1:03:54 but actually, the reality, ...mà là thật sự, thực
the actuality of fear. tế, sợ hãi thực sự.
   
1:04:06 How is it brought about? Làm sao nó hiện ra?
   
1:04:09 Why has man, woman,  
   
1:04:14 humanity and each one Tại sao mọi người, nhân loại,
accepted fear as a way of life? chấp nhận sợ hãi như lối sống?
   
1:04:22 As you accept violence as the way Như bạn chấp nhận bạo lực là
of life; violence in the television, lối sống; bạo lực trên TV...
   
1:04:34 violence of war, ...bao lực chiến tranh, bạo
violence of your daily life. lực trong đời sống hàng ngày.
   
1:04:41 Why do we accept violence? Tại sao chúng ta
  chấp nhận bạo lực?
   
1:04:49 The ultimate violence is Bạo lực tối cao là vào tổ chức
to go into organized killing, giết chóc, gọi là chiến tranh.
   
1:04:54 which is called war.  
   
1:05:01 Is not fear related to violence? Sợ hãi có liên quan
  với bạo lực không?
   
1:05:09 So in inquiring into fear, Vậy là trong khi tìm hiểu sợ
the actual truth of fear, hãi, sự thực của sợ hãi...
   
1:05:18 not the idea of fear ...không phải ý niệm sợ hãi
– you understand the difference? - bạn hiểu sự khác nhau?
   
1:05:24 The idea of fear is different from Ý niệm sợ hãi khác với sợ
the actuality of fear; right? Right. hãi thực; phải không? phải không?
   
1:05:34 So what is fear? Vậy sợ hãi là gì?
How has it come about?  
   
1:05:37   Nó xảy ra thế nào?
   
1:05:41 What is the relationship Sợ hãi liên hệ gì
of fear to time, to thought? với thời gian, ý nghĩ?
   
1:05:58 Fear – one may be frightened Sợ hãi - có thể bạn sợ ngày mai,
of tomorrow, or many tomorrows; hay vô số ngày mai;
   
1:06:08 fear of death, the ultimate fear; ...sợ chết, cái sợ tối hậu;
  sợ điều đã xảy ra trong quá khứ;
   
1:06:16 fear of what has happened  
before, in the past;  
   
1:06:24 fear of what is actually ...sợ điều thực
going on now. tế đang diển ra.
   
1:06:29 So we must inquire together  
   
1:06:32 – please, the speaker keeps Phải cùng tìm kiếm
on repeating, together; - người nói tiếp tục lặp lại, cùng nhau;
   
1:06:39 otherwise it’s no fun ...không thì chẳng vui vẻ
talking to myself. gì khi nói với chính mình.
   
1:06:50 Is fear brought about by time? Sợ hãi sinh ra do thời gian?
   
1:07:01 Someone has done something in the Ai đó đã làm gì tổn thương
past, hurt you, and the past is time. bạn, và quá khứ là thời gian.
   
1:07:17 The future is time. Tương lai là thời gian.
   
1:07:20 The present is time. Hiện tại là thời gian.
   
1:07:24 So we are asking, is time Vậy thì, thời gian là tác
a central factor of fear? nhân chủ yếu của sợ hãi?
   
1:07:33 Fear has many many branches, Sợ hãi có nhiều cành, lá,
many leaves, nhưng tỉa cành thì không tốt;
   
1:07:41 but it’s no good  
trimming the branches;  
   
1:07:46 we are asking, ...chúng ta hỏi vậy
what is the root of fear? gốc của sợ là gì?
   
1:07:54 Not the multiple forms of fear, Không phải nhiều loại
because fear is fear. sợ, bởi vì sợ là sợ.
   
1:08:01 Out of fear you have Do sợ chúng ta tạo ra
invented gods, saviours. thần thánh, Đấng cứu thế.
   
1:08:08 If you have absolutely Nếu chúng ta tuyệt đối
no fear psychologically, không có sợ hãi tâm lý...
   
1:08:16 then there is tremendous relief, ...liền có sự giải tỏa lớn
a great sense of freedom. lao, cảm giác tự do bao la.
   
1:08:22 You have dropped Bạn đã quẳng mọi
all the burdens of life. gánh lo của cuộc đời.
   
1:08:26 So we must inquire very seriously,  
   
1:08:30 closely, hesitantly, Nên chúng ta phải tìm hiểu
into this question: nghiêm túc, kỹ càng vấn đề:
   
1:08:35 is time a factor? Obviously. ...thời gian là tác
  nhân sợ hãi? Dĩ nhiên.
   
1:08:40 Have a good job now, I may Hiện có công việc tốt, ngày
lose it tomorrow, I’m frightened. mai có thể mất, nên tôi sợ.
   
1:08:47 And I may be married, Và tôi có thể
I am frightened. cưới vợ, tôi sợ.
   
1:08:54 When there is fear there is Khi có sợ thì có ghen tức,
jealousy, anxiety, hatred, violence. lo âu, hận thù, bạo lực.
   
1:09:04 So time is a factor of fear. Vậy thời gian là
  tác nhân sợ hãi.
   
1:09:13 Please listen to the end of it, Hãy lắng nghe cho hết, đừng
don’t say, how am I to stop time, hỏi làm sao dừng thời gian...
   
1:09:17 that’s not the problem. ...đó không phải là vấn đề.
   
1:09:20 That’s a rather Đó là câu hỏi khá vô lý.
absurd question to ask.  
   
1:09:25 Time is a factor Thời gian là tác nhân
and thought is a factor: và ý nghĩ là tác nhân:
   
1:09:30 thinking about what has happened, ...nghĩ về việc đã xảy ra,
what might happen; thinking. có thể sẽ xảy ra; suy nghĩ.
   
1:09:42 Is thinking a factor in fear? Suy nghĩ là
  tác nhân sợ hãi?
   
1:09:48 Has thinking brought about fear? Suy nghĩ sinh ra sợ hãi?
   
1:09:52 As one sees time has Bạn thấy thời gian sinh sợ
brought fear, right? Time. hãi, phải không? Thời gian.
   
1:10:01 Not only time by the clock, but Không phải thời gian đồng hồ,
psychological time, the inward time: mà thời gian tâm lý, bên trong:
   
1:10:12 I am going to be; ...tôi sẽ là; tôi không
I am not good, but I will be. tốt, nhưng sẽ tốt.
   
1:10:25 I will get rid of my violence, Tôi sẽ bỏ bạo lực,
which is again the future. lại cũng là tương lai.
   
1:10:34 Or, I have been violent, Hay, tôi bạo lực,
but I won’t be. tôi sẽ không thế.
   
1:10:39 All that implies time. Mọi cái đó
  hàm ý thời gian.
   
1:10:44 We ought to inquire, what is time? Chúng ta phải tìm
  hiểu, thời gian là gì?
   
1:10:52 Are you prepared for this? Bạn chuẩn bị chưa? bạn
Do you want to go into all this? có muốn tìm hiểu không?
   
1:10:56 Really? I’m rather surprised. Thật à? tôi khá
  ngạc nhiên. (Cười)
   
1:11:05 Because you’ve all been instructed, Bởi vì các bạn được chỉ
you’ve all been informed, dẩn, các bạn được thông tin...
   
1:11:12 you’ve been all told what to do ...được bảo nên làm gì từ các
by the psychologists, by the priests, nhà phân tâm, các giáo sĩ...
   
1:11:20 by your leaders; ...các lãnh đạo; luôn tìm kiếm
  giúp đỡ và cách được giúp mới
   
1:11:22 always seeking help and finding  
new ways of being helped.  
   
1:11:32 So one has become a slave to others.  
   
1:11:39 We are never free to inquire, Nên chúng ta thành
  nô lệ kẻ khác.
   
1:11:46 to stand psychologically Chúng ta không hề tự do tìm
completely by oneself. kiếm, độc lập tâm lý hoàn toàn.
   
1:11:56 So we are going now Vậy chúng ta sẽ
to inquire into time. tìm hiểu thời gian.
   
1:12:05 What is time? Thời gian là gì?
   
1:12:08 Apart from the clock, apart Để sang bên đồng hồ,
from the sunrise and the sunset, mặt trời mọc lặn...
   
1:12:14 the beauty of the sunrise, ...vẻ đẹp buổi bình minh,
the beauty of the sunset, vẻ đẹp lúc hoàng hôn...
   
1:12:21 apart from the light ...để sang bên sáng và
and the dark, what is time? tối, thời gian là gì?
   
1:12:31 Please, if one really understands Nếu thực sự hiểu điều này,
this, the nature of time inwardly, bản chất thời gian bên trong...
   
1:12:38 you will find for yourself ...bạn sẽ khám phá cho mình ý
  nghĩa lạ lùng của vô thời gian.
   
1:12:40 an extraordinary sense  
of having no time at all.  
   
1:12:47 We’ll come to that. Chúng ta sẽ đến đó.
   
1:12:50 Time is the past, right? Thời gian là quá
  khứ, phải không?
   
1:12:53 Time is the future, Thời gian là tương lai và
and time is the present. thời gian là hiện tại.
   
1:13:00 The whole cycle is time. Cả vòng tròn
  ấy là thời gian.
   
1:13:08 The past – your background, Quá khứ
what you have thought, - hậu trường, điều bạn suy nghĩ...
   
1:13:13 what you have lived through, ...việc bạn trải qua,
your experiences, your conditioning, kinh nghiệm, qui định...
   
1:13:17 as Christian, Hindu, Buddhist, ...như tín đồ Cơ đốc,
all the rest of it, Hin đu, Phật giáo, v.v..
   
1:13:21 or you put aside all ...hay bạn dẹp hết
that nonsense and said, sang bên và nói...
   
1:13:25 I’m going to live this way, ...tôi sẽ sống cách này,
which is the past. thảy đều là quá khứ.
   
1:13:30 So the past is the present, right? Vậy quá khứ là
  hiện tại, phải không?
   
1:13:37 Without the past you wouldn’t be here: Không có quá khứ bạn không
your background, your conditioning, ở đây: hậu trường, qui định...
   
1:13:48 your brain being programmed ...trí óc bị lập trình như người
as a Christian, Hindu, Buddhist, Cơ đốc, Hin đu, Phật giáo...
   
1:13:53 and all the rest of it. ...và mọi thứ khác.
   
1:13:56 We have been programmed Chúng ta bị lập
for two thousand years. trình đã hai ngàn năm.
   
1:14:03 And the Hindus for three Và Hin đu đã ba
to five thousand years. hay năm ngàn năm.
   
1:14:09 Like a computer, Như máy vi tính,
they repeat, repeat, repeat. họ lặp đi lặp lại.
   
1:14:15 So the past is the present; Quá khứ là hiện tại; điều bạn
  đang suy nghĩ là từ quá khứ.
   
1:14:19 what you are now  
is the result of the past.  
   
1:14:26 And tomorrow, or a thousand Và ngày mai, hay hàng
tomorrows, is the future. ngàn ngày mai, là tương lai.
   
1:14:35 So the future is what you are now. Vậy tương lai
  là bạn hiện là.
   
1:14:41 Right? You have understood? Phải không? bạn hiểu không?
   
1:14:47 I mustn’t ask you that Tôi không cần phải
because it’s up to you. hỏi vì tuỳ bạn thôi.
   
1:14:53 So the future is now. Nên tương lai là hiện giờ.
   
1:15:00 In the now all time is contained. Hiện tại chứa cả thời gian.
   
1:15:06 This is a fact too, actuality, Đó cũng là thực tế, hiện
not a theory. thực, không phải lý thuyết.
   
1:15:12 What you are Bạn hiện là quá khứ...
is the result of the past  
   
1:15:17 and what you will be tomorrow ...và ngày mai bạn
is what you are now. sẽ là bạn hiện giờ.
   
1:15:23 If I am violent now, Nếu tôi đang bạo lực,
tomorrow I’ll be violent. mai tôi sẽ bạo lực.
   
1:15:30 So tomorrow is in the now, Vậy ngày mai là hiện
in the present giờ, trong hiện tại...
   
1:15:36 unless I radically, fundamentally ...trừ khi tôi thay đổi
bring about a mutation. sâu sắc, tận gốc rễ.
   
1:15:43 Otherwise I’ll be what I have been. Không thế thì tôi
  sẽ là tôi đã là.
   
1:15:49 That is, we have had a long evolution, Nghĩa là, chúng ta tiến hóa
evolving, evolving, evolving. lâu rồi, tiến hóa, tiến hóa.
   
1:15:58 And we have evolved Và chúng ta tiến
to what we are now. hóa đến hiện giờ.
   
1:16:03 And if you carry on that game,  
   
1:16:09 you will be violent, Và nếu tiếp tục trò chơi ấy,
you will be barbarous next day. mai bạn sẽ bạo lực, bạo tàn.
   
1:16:17 So as all time is contained in the now Cả thời gian nằm trong hiện tại
– which is a fact, actuality – - đó là thực tế, hiện thực -
   
1:16:27 can there be total mutation now ...có thể thay đổi
  toàn diện ngay...
   
1:16:31 in all our behaviour and our way ...trong mọi hành vi, lối
of living, thinking, feeling? sống, suy nghĩ, cảm nhận không?
   
1:16:37 Not being an American, Hindu, Không phải người Mỹ, Hin
Buddhist – none of that. đu, Phật giáo, không phải.
   
1:16:47 But if you don’t radically, Nhưng nếu bạn không thay đổi
psychologically tận gốc rễ tâm hồn mình...
   
1:16:52 bring about a mutation,  
   
1:16:56 then you will be exactly ...thì bạn cũng sẽ y
what you have been in the past. nguyên như bạn ngày hôm qua.
   
1:17:05 So is it possible to bring about Vậy có thể nào thay đổi
this psychological mutation at all? hoàn toàn tâm hồn mình không?
   
1:17:17 You know, when you have been Bạn biết đó, khi bạn
going north all your life, lên hướng bắc cả đời...
   
1:17:26 following a particular direction ...theo một đường lối hay
or not having a direction, không theo đường lối nào...
   
1:17:31 just wobbling all over the place, ...chỉ lắc lư ở một
as most people do, chỗ nào, như mọi người...
   
1:17:36 if you are going north ...nếu bạn lên hướng bắc và ai
  đó đi cùng và nói nghiêm chỉnh
   
1:17:38 and somebody comes along  
and tells you most seriously  
   
1:17:42 and you listen to him seriously, ...và bạn nghiêm túc lắng
not only hear with hearing of the ear nghe, không chỉ nghe bằng tai...
   
1:17:50 but also hearing deeply, ...mà nghe thẳm sâu,
  khi nghe anh ta nói...
   
1:17:54 when you hear him say,  
   
1:17:56 the way you are pursuing, ...đường bạn đang đi, hướng
north, leads you nowhere, bắc, chẳng đưa bạn đến đâu cả...
   
1:18:02 there is nothing at the end of it; ...không có gì ở cuối đường;
but go east or west or south. hãy đi hướng đông, tây hay nam.
   
1:18:10 And you listen and you say, Và bạn lắng nghe
I will do it. rồi nói, tôi sẽ đi.
   
1:18:13 When the moment you say, you have Lúc nói, bạn đã quay sang
taken a new turn, there is a mutation. hướng mới, đó là thay đổi.
   
1:18:20 The speaker is making it very simple. Người nói đơn
  giản nó như thế.
   
1:18:25 But it’s a very complex problem, Nhưng đó thực sự là vấn
which is: đề phức tạp, tức là:
   
1:18:29 to realize deeply that one ...để hiểu ra rằng chúng
has been going on this way ta đã đi trên con đường ấy...
   
1:18:35 for centuries upon centuries ...thế kỷ này sang thế kỷ
and it has not changed that at all. khác mà không hề thay đổi.
   
1:18:45 We are still violent, brutal, Chúng ta vẫn bạo lực,
and all the rest of it. tàn ác, và mọi thứ khác.
   
1:18:49 If one really actually Nếu thực sự thấy, không phải
perceives that, trí óc hay ngôn từ mà sâu thẳm...
   
1:18:53 not intellectually or verbally  
but deeply,  
   
1:18:58 then you turn in another direction. ...bạn liền quay
  sang hướng khác.
   
1:19:04 At that second there is the mutation Trong giây phút ấy tế
in the very brain cells themselves. bào não liền thay đổi.
   
1:19:10 Because the speaker has discussed Vì người nói đã thảo luận vấn
these matters with some neurologists. đề với vài nhà thần kinh học.
   
1:19:15 Of course they don’t agree completely, Dĩ nhiên họ không hoàn toàn
but they go partially, a way. đồng ý, nhưng một phần.
   
1:19:21 It’s always a game, you understand. Đó cũng là trò
  chơi, bạn biết mà.
   
1:19:28 We treat life as a game: Chúng ta xử lý cuộc đời như
partially right, and partially wrong; trò chơi: bên đúng và bên sai;
   
1:19:35 partially correct, and you may ...đúng một phần và bạn
be right and you may be wrong. có thể là đúng hoặc sai.
   
1:19:40 But we never ask ourselves, what is Nhưng chúng ta không hề tự hỏi
the way of living, the art of living về lối sống, nghệ thuật sống...
   
1:19:51 which is the greatest art,  
   
1:19:54 greater than any art in the world, ...nghệ thuật lớn nhất, cao nhất
the art of living. trên thế gian, nghệ thuật sống.
   
1:20:01 And – quelle heure– Và - mấy
  giờ rồi - ...
   
1:20:08 Q: 3:57. Người nghe: 3 giờ 57.
   
1:20:12 K: Have I talked an hour? Tôi nói được một giờ à?
   
1:20:14 Q: A little more than an hour. Người nghe: Hơn một giờ rồi.
   
1:20:17 K: Can you put up with this? Bạn có thể chịu đựng?
   
1:20:20   Người nghe: (Cười) Vâng.
   
1:20:21 We’ll finish this question. Chúng ta sẽ kết thúc câu
After that we’ll meet again tomorrow. chuyện. Rồi mai sẽ gặp lại.
   
1:20:28 If you are willing, Nếu bạn đồng ý, tôi không
I’m not inviting you, it’s up to you. mời đâu, tuỳ bạn. (Cười)
   
1:20:39 We said time is important Nói thời gian quan trọng vì
because we live by time, chúng ta sống trong thời gian...
   
1:20:47 but we don’t live time as a whole, ...nhưng chúng ta không sống cả
which is the present. thời gian, nghĩa là hiện tại.
   
1:20:56 In the present all time is contained: Hiện tại chứa cả thời
the future and the past. gian: tương lai và quá khứ.
   
1:21:04 If I’m violent today, Nếu hôm nay bạo lực,
I’ll be violent tomorrow. mai tôi sẽ bạo lực.
   
1:21:09 And can I end that violence today Và có thể chấm dứt hết
completely, not partially. bạo lực ngay, không từng phần?
   
1:21:20 It can. We’ll go into it. Có thể. Chúng
  ta sẽ tìm hiểu.
   
1:21:24 And also, is fear Và phải chăng sợ
brought about by thought? hãi do ý nghĩ sinh ra?
   
1:21:35 Of course it is. Dĩ nhiên rồi.
   
1:21:38 Don’t accept the speaker’s Đừng chấp nhận lời
word for it, look at it. người nói, hãy nhìn xem.
   
1:21:43 I am this, I am frightened of Tôi thế này, tôi sợ ngày
tomorrow, what might happen. mai, cái có thể xảy ra.
   
1:21:47 I am secure today, and there might Tôi đang an ổn, rồi có thể có
be war, there might be this, chiến tranh, việc này khác...
   
1:21:51 there might be catastrophe, ...có thể có
I am frightened. tai họa, tôi sợ.
   
1:21:56 So time and thought Vậy thời gian và ý
are the root of fear. nghĩ là gốc sợ hãi.
   
1:22:05 So what is thinking? Vậy suy nghĩ là gì?
   
1:22:07 You understand my question? Bạn hiểu câu hỏi chứ?
   
1:22:13 If time and thought Nếu thời gian và ý nghĩ là gốc
are the root of fear sợ hãi - đó là thực tế - ...
   
1:22:20 – which they are in actuality –  
   
1:22:24 what is thinking? ...suy nghĩ là gì?
   
1:22:26 Why do we live, act, do everything, Tại sao chúng ta sống, hành
on the basis of thought? động đều dựa trên ý nghĩ?
   
1:22:39 The marvellous cathedrals of Europe, Các Giáo đường tuyệt vời ở châu
  Âu, vẻ đẹp, cơ cấu, kiến trúc:
   
1:22:44 the beauty, the structure,  
the architecture:  
   
1:22:52 it has been put together by thought. ...được làm ra bởi ý nghĩ.
   
1:22:58 All religions and their Mọi tôn giáo với
paraphernalia, their dress, các nghi thức, y áo...
   
1:23:02 all the medieval robes, ...các y áo thời trung
are put together by thought. cổ, do ý nghĩ bày ra.
   
1:23:09 All the rituals are connived, Mọi lễ nghi do ý nghĩ
arranged, by thought. đồng lõa, sắp xếp.
   
1:23:23 And in our relationship Và trong quan hệ chúng
with each other, man and woman, ta với nhau, nam và nữ...
   
1:23:29 the relationship is based on thought. ...quan hệ ấy
  dựa trên ý nghĩ.
   
1:23:37 When you drive a car, Khi bạn lái xe, cũng
it’s based on thought. dựa trên ý nghĩ.
   
1:23:42 Recognition, all that, is thought. Nhận biết, mọi
  cái, là ý nghĩ.
   
1:23:49 So one has to inquire, Vậy bạn phải tìm hiểu,
if you are not too tired nếu không quá mệt...
   
1:23:55 – and we’ll stop at the end of this – - và xong việc này
  chúng ta sẽ dừng -
   
1:23:58 what is thinking? ...suy nghĩ là gì?
   
1:24:03 Probably nobody has Có thể không ai
asked this question. đặt câu hỏi này.
   
1:24:07 Very few people do. Rất ít người làm thế.
   
1:24:13 We have been asking Chúng ta đặt câu
this question for sixty years. hỏi này đã 60 năm.
   
1:24:22 What is thought? Ý nghĩ là gì?
   
1:24:28 Because if you can find out Vì nếu bạn không tìm ra
what is the origin, the beginning, nguồn gốc, khởi đầu...
   
1:24:34 why thought has become so ...tại sao ý nghĩ thành ra quá
extraordinarily important in our life, mức quan trọng trong đời sống...
   
1:24:43 there may be in that very inquiry ...có thể chính trong
a mutation taking place. tìm kiếm, thay đổi xảy ra.
   
1:24:50 So we are asking what is thought, Vậy chúng ta hỏi ý nghĩ
what is thinking? là gì, suy nghĩ là gì?
   
1:24:57 Don’t wait for me to answer it. Đừng trông chờ tôi trả lời.
   
1:25:02 Look at it, observe it. Nhìn đi, quan sát đi.
   
1:25:07 Thinking is the word; word is Suy nghĩ là từ; từ quan
important, the sound of the word, trọng, âm thanh của từ...
   
1:25:18 the quality of the word; ...phẩm chất từ; chiều
the depth, the beauty of a word. sâu, vẻ đẹp của từ ngữ.
   
1:25:28 Especially the sound. Đặc biệt âm thanh.
   
1:25:32 I won’t go into the question Tôi sẽ tìm hiểu vấn
of sound and silence, đề âm thanh và im lặng...
   
1:25:36 we’ll talk about it perhaps tomorrow. ...chắc mai chúng
  ta sẽ nói việc ấy.
   
1:25:43 Thinking is part of memory, isn’t it? Suy nghĩ là thành phần
  của ký ức, phải không?
   
1:25:51 Investigate it with the speaker, Hãy cùng người nói tìm kiếm,
please, đừng ngồi đó thoải mái hay không.
   
1:25:53 don’t sit there comfortably,  
or uncomfortably.  
   
1:26:01 Thinking is part of memory, isn’t it? Suy nghĩ là thành phần
  ghi nhớ, phải không?
   
1:26:04 If you had no memory at all, would Nếu không nhớ gì, bạn có thể
you be able to think? You wouldn’t. suy nghĩ không? Bạn không thể.
   
1:26:14 Our brain is the instrument of memory: Não chúng ta là công cụ nghi
  nhớ: ghi nhớ việc đã xảy ra...
   
1:26:24 memory of things that have happened,  
   
1:26:27 experience, and so on, ...kinh nghiệm, v.v..,
the whole background of memory. cả hậu trường ghi nhớ.
   
1:26:35 Memory arises from knowledge, Ghi nhớ khởi lên từ kiến
from experience, right? thức, kinh nghiệm, phải không?
   
1:26:48 So experience, knowledge, memory, Kinh nghiệm, kiến thức, ký ức,
and the response of memory is thought. và đáp ứng của nó là ý nghĩ.
   
1:27:04 This whole process of experiencing, Tiến trình kinh nghiệm, hồi ức,
recollecting, holding, ôm giữ ấy trở thành kiến thức.
   
1:27:13 which becomes our knowledge.  
   
1:27:18 Experience is always Kinh nghiệm luôn
limited, naturally. giới hạn, dĩ nhiên.
   
1:27:25 Because – it’s a complicated Bởi vì
question, because – - đó là vấn đề phức tạp, vì...
   
1:27:28 oh, gosh, everything is complicated. ...ồ, này, mọi việc
  đều phức tạp. (Cười)
   
1:27:35 Is experience different Kinh nghiệm có khác
from the experiencer? với người kinh nghiệm?
   
1:27:40 Give your brains to this, find out. Động não lên, tìm xem.
   
1:27:47 If there is no experiencer, Nếu không người kinh nghiệm,
is there an experience? Of course not. có kinh nghiệm? Dĩ nhiên không.
   
1:27:56 So the experience and Vậy kinh nghiệm và
the experiencer are the same. người kinh nghiệm là một.
   
1:28:05 Like the observer and the observed, Như người quan sát và vật,
  người suy nghĩ không khác ý nghĩ.
   
1:28:07 the thinker is not separate  
from his thoughts.  
   
1:28:11 The thinker is the thought. Người suy nghĩ là ý nghĩ.
   
1:28:15 So experience is limited Nên kinh nghiệm giới hạn...
   
1:28:19 as you can observe in the scientific ...bạn có thể quan sát trong
world or any other field. lĩnh vực khoa học hay khác.
   
1:28:24 They are adding more and Họ cứ thêm,
more and more every day thêm, mỗi ngày...
   
1:28:28 to their knowledge through experience, ...vào kiến thức,
  qua kinh nghiệm...
   
1:28:30 through experiment on animals ...thí nghiệm trên động vật và
and all that horror that is going on. mọi cái khủng khiếp ấy diễn ra.
   
1:28:37 And that knowledge is limited Và kiến thức giới
because they are adding to it. hạn nên họ thêm vào.
   
1:28:42 So memory is limited. Vậy ghi nhớ giới hạn.
   
1:28:48 And from that memory Và từ ghi nhớ ấy
thought is limited. ý nghĩ giới hạn.
   
1:28:52 So thought being limited Ý nghĩ giới hạn đương
must invariably bring about conflict. nhiên phải sinh ra xung đột.
   
1:29:02 Just see the pattern of it. Hãy xem cái khung ấy.
   
1:29:06 Not accept what the speaker Đừng chấp nhận lời
is saying, that’s absurd. người nói, thế là vô lý.
   
1:29:10 He’s not an authority, Anh ta không uy quyền, ơn
he’s not a guru, thank god. trời, anh ta không là đạo sư.
   
1:29:16 But if we can observe Nhưng nếu có thể cùng nhìn, ý
this fact together, nghĩ và thời gian là gốc sợ.
   
1:29:20 that thought and time  
are the root of fear.  
   
1:29:26 Time and thought are the same, Thời gian và ý nghĩ là một,
they are not two separate movements. không phải hai chuyển động riêng.
   
1:29:36 When you see this fact, Khi bạn thấy thế, thực tế, thời
this actuality, gian và ý nghĩ là gốc sợ hãi
   
1:29:42 that time and thought  
are the root of fear,  
   
1:29:49 time, thought ...thời gian ý nghĩ
– just to observe it in yourself, - nhìn trong chính bạn...
   
1:29:55 not move away from the reality ...đừng chạy khỏi thực
of it, from the truth of it tế ấy, sự thực ấy...
   
1:30:02 that fear is caused by this, ...sợ hãi do nó sinh
time and thought; ra, thời gian và ý nghĩ;
   
1:30:08 to hold it, remain with it, ...giữ đó, ở đó, đừng chạy
not run away from it, trốn, đừng biện minh, nó là thế.
   
1:30:13 not rationalize, it is so.  
   
1:30:18 And then it’s like holding Và rồi bạn như nắm giữ
a precious jewel in your hand. viên ngọc quí trên tay.
   
1:30:25 You see all the beauty of that jewel. Bạn thấy vẻ đẹp
  của viên ngọc.
   
1:30:32 Then you will see for yourself that Rồi chính bạn sẽ thấy sợ
fear psychologically completely ends. hãi tâm lý hoàn toàn chấm dứt.
   
1:30:42 And when there is no fear  
you are free.  
   
1:30:51 And when there is that total freedom Và khi không có
  sợ hãi bạn tự do.
   
1:30:54 you don’t have gods, rituals, Và tự do toàn diện, không thần
you are a free man. thánh, lễ nghi, bạn người tự do.
   
1:31:03 We’ll continue tomorrow Nếu bạn không ngại, mai chúng
if you don’t mind. ta sẽ tiếp tục. (Vỗ tay)
   
1:31:12 I don’t know why you clap. Không hiểu sao
  bạn vỗ tay. (Cười)
   
1:31:17 Perhaps you are clapping for yourself. Có lẽ bạn vỗ tay cho chính
  mình. (Cười và vỗ tay)
   
1:31:28 You are not encouraging Bạn không cỗ vũ hay
the speaker or discouraging him. làm nản lòng người nói.
   
1:31:34 He doesn’t want a thing from you. Anh ta không muốn
  điều gì từ bạn.
   
1:31:43 When you yourself become Khi chính bạn trở
both the teacher and the disciple, thành thầy lẫn trò...
   
1:31:49 disciple being a man who is ...học trò là người
learning, learning, learning, học, học, học...
   
1:31:54 not accumulating knowledge, ...không thu gom kiến thức...
   
1:31:59 then you are an extraordinary ...rồi bạn sẽ
human being. là người lạ lùng.
   
1:32:06 May we get up now? Chúng ta đứng dậy chứ? (Cười)